Kế hoạch 231/KH-UBND năm 2025 thực hiện Nghị quyết 71/NQ-CP và Chương trình hành động 42-CTr/TU thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
| Số hiệu | 231/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 10/05/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 10/05/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hà Tĩnh |
| Người ký | Dương Tất Thắng |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 231/KH-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 10 tháng 5 năm 2025 |
Triển khai Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Chương trình hành động số 42- CTr/TU ngày 10/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị (sau đây gọi tắt là Nghị quyết 57- NQ/TW, Nghị quyết 71/NQ-CP, Chương trình hành động 42-CTr/TU);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
1. Mục đích: Triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết 57-NQ/TW, Nghị quyết 71/NQ-CP và Chương trình hành động 42-CTr/TU.
2. Yêu cầu
- Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Tổ chức nghiên cứu, quán triệt nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả các nội dung, phù hợp với từng đối tượng, thành phần, từng cấp, ngành, nhằm giúp cán bộ, đảng viên và Nhân dân nắm vững, hiểu rõ những nội dung cơ bản của Nghị quyết 57- NQ/TW, Nghị quyết 71/NQ-CP và Chương trình hành động 42-CTr/TU.
- Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh có trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn, phối hợp với các cấp, các ngành, địa phương trong việc thực hiện công tác quản lý nhà nước, đảm bảo phù hợp với yêu cầu thực tiễn, kịp thời giải quyết các vấn đề cấp bách, tạo chuyển biến tích cực trong tình hình mới.
- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chủ động nghiên cứu, học tập và ứng dụng mạnh mẽ các thành tựu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vào thực tiễn để thực hiện tốt các mục tiêu của Kế hoạch đề ra.
- Trên cơ sở Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả.
1. Mục tiêu tổng quát
- Cụ thể hóa và thực hiện kịp thời, đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết 57-NQ/TW, Nghị quyết 71/NQ-CP, Chương trình hành động 42-CTr/TU.
- Xác định nhiệm vụ, giải pháp, kết quả sản phẩm, tiến độ thực hiện cụ thể và phân công tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ được giao, thực sự tạo được đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, tạo nền tảng, động lực thúc đẩy phát triển tỉnh Hà Tĩnh trong kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.
- Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết: số 09-NQ/TU ngày 03/02/2015 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVII về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2020 và những năm tiếp theo; số 05-NQ/TU ngày 22/10/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIX về tập trung lãnh đạo, chỉ đạo chuyển đổi số tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030; số 12-NQ/TU ngày 16/5/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền các cấp giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1.1. Các sở, ban, ngành, địa phương: tổ chức tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng nội dung Nghị quyết 57-NQ/TW, Nghị quyết 71/NQ-CP và Chương trình hành động 42-CTr/TU, xác định phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là yếu tố quyết định phát triển của tỉnh, là điều kiện tiên quyết, thời cơ tốt nhất để đưa tỉnh Hà Tĩnh phát triển bền vững. Hình thức tuyên truyền đa dạng thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng số, mạng xã hội và các phương tiện thông tin điện tử khác; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng người dân, doanh nghiệp, chính quyền các cấp; kế hoạch tuyên truyền phải có mục tiêu, có bộ tiêu chí đánh giá cụ thể, định kỳ đo lường và công bố kết quả.
1.2. Báo Hà Tĩnh, các cơ quan truyền thông tăng cường thời lượng, mở các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền các văn bản của Đảng, của Nhà nước và của Tỉnh về thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW, Nghị quyết 71/NQ-CP và Chương trình hành động 42-CTr/TU.
Báo Hà Tĩnh chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan: xây dựng tài liệu, cẩm nang về khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số phù hợp đối tượng, dễ tiếp cận (video clip, infographic, mạng xã hội...) để tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện truyền thông của đơn vị; xây dựng kênh truyền thông chuyên biệt (cổng thông tin, bản tin, chuyên mục truyền hình Hà Tĩnh...) về khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; xây dựng chương trình truyền thông riêng cho từng đối tượng (cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức, doanh nghiệp, người dân...).
1.3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trách nhiệm người đứng đầu chỉ đạo, triển khai nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Xây dựng nền tảng số và bộ chỉ số để thực hiện đo lường, đánh giá trực tuyến về mức độ hoàn thành nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; định kỳ công bố kết quả, mức độ hoàn thành của cơ quan nhà nước, địa phương trên địa bàn tỉnh; kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là một tiêu chí thi đua, khen thưởng hằng năm của tỉnh.
- Tham mưu tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh theo quy định. Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức, kỹ năng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân.
- Chủ trì, tham mưu phát động phong trào thi đua, phong trào phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, năng suất lao động trên địa bàn tỉnh nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của doanh nhân, doanh nghiệp và Nhân dân, góp phần thực hiện thành công cuộc cách mạng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Chú trọng khích lệ, động viên, biểu dương, khen thưởng, tôn vinh kịp thời bằng các hình thức đa dạng cho các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và nghiên cứu phát triển, chuyển giao ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 231/KH-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 10 tháng 5 năm 2025 |
Triển khai Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Chương trình hành động số 42- CTr/TU ngày 10/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị (sau đây gọi tắt là Nghị quyết 57- NQ/TW, Nghị quyết 71/NQ-CP, Chương trình hành động 42-CTr/TU);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
1. Mục đích: Triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết 57-NQ/TW, Nghị quyết 71/NQ-CP và Chương trình hành động 42-CTr/TU.
2. Yêu cầu
- Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Tổ chức nghiên cứu, quán triệt nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả các nội dung, phù hợp với từng đối tượng, thành phần, từng cấp, ngành, nhằm giúp cán bộ, đảng viên và Nhân dân nắm vững, hiểu rõ những nội dung cơ bản của Nghị quyết 57- NQ/TW, Nghị quyết 71/NQ-CP và Chương trình hành động 42-CTr/TU.
- Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh có trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn, phối hợp với các cấp, các ngành, địa phương trong việc thực hiện công tác quản lý nhà nước, đảm bảo phù hợp với yêu cầu thực tiễn, kịp thời giải quyết các vấn đề cấp bách, tạo chuyển biến tích cực trong tình hình mới.
- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chủ động nghiên cứu, học tập và ứng dụng mạnh mẽ các thành tựu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vào thực tiễn để thực hiện tốt các mục tiêu của Kế hoạch đề ra.
- Trên cơ sở Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả.
1. Mục tiêu tổng quát
- Cụ thể hóa và thực hiện kịp thời, đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết 57-NQ/TW, Nghị quyết 71/NQ-CP, Chương trình hành động 42-CTr/TU.
- Xác định nhiệm vụ, giải pháp, kết quả sản phẩm, tiến độ thực hiện cụ thể và phân công tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ được giao, thực sự tạo được đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, tạo nền tảng, động lực thúc đẩy phát triển tỉnh Hà Tĩnh trong kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.
- Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết: số 09-NQ/TU ngày 03/02/2015 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVII về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo phát triển khoa học và công nghệ đến năm 2020 và những năm tiếp theo; số 05-NQ/TU ngày 22/10/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIX về tập trung lãnh đạo, chỉ đạo chuyển đổi số tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030; số 12-NQ/TU ngày 16/5/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền các cấp giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1.1. Các sở, ban, ngành, địa phương: tổ chức tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng nội dung Nghị quyết 57-NQ/TW, Nghị quyết 71/NQ-CP và Chương trình hành động 42-CTr/TU, xác định phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là yếu tố quyết định phát triển của tỉnh, là điều kiện tiên quyết, thời cơ tốt nhất để đưa tỉnh Hà Tĩnh phát triển bền vững. Hình thức tuyên truyền đa dạng thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng số, mạng xã hội và các phương tiện thông tin điện tử khác; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng người dân, doanh nghiệp, chính quyền các cấp; kế hoạch tuyên truyền phải có mục tiêu, có bộ tiêu chí đánh giá cụ thể, định kỳ đo lường và công bố kết quả.
1.2. Báo Hà Tĩnh, các cơ quan truyền thông tăng cường thời lượng, mở các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền các văn bản của Đảng, của Nhà nước và của Tỉnh về thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW, Nghị quyết 71/NQ-CP và Chương trình hành động 42-CTr/TU.
Báo Hà Tĩnh chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan: xây dựng tài liệu, cẩm nang về khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số phù hợp đối tượng, dễ tiếp cận (video clip, infographic, mạng xã hội...) để tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện truyền thông của đơn vị; xây dựng kênh truyền thông chuyên biệt (cổng thông tin, bản tin, chuyên mục truyền hình Hà Tĩnh...) về khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; xây dựng chương trình truyền thông riêng cho từng đối tượng (cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức, doanh nghiệp, người dân...).
1.3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trách nhiệm người đứng đầu chỉ đạo, triển khai nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Xây dựng nền tảng số và bộ chỉ số để thực hiện đo lường, đánh giá trực tuyến về mức độ hoàn thành nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; định kỳ công bố kết quả, mức độ hoàn thành của cơ quan nhà nước, địa phương trên địa bàn tỉnh; kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là một tiêu chí thi đua, khen thưởng hằng năm của tỉnh.
- Tham mưu tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh theo quy định. Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức, kỹ năng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân.
- Chủ trì, tham mưu phát động phong trào thi đua, phong trào phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, năng suất lao động trên địa bàn tỉnh nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của doanh nhân, doanh nghiệp và Nhân dân, góp phần thực hiện thành công cuộc cách mạng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Chú trọng khích lệ, động viên, biểu dương, khen thưởng, tôn vinh kịp thời bằng các hình thức đa dạng cho các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và nghiên cứu phát triển, chuyển giao ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Khai thác các nền tảng đào tạo trực tuyến do bộ, ngành Trung ương triển khai về địa phương để cung cấp miễn phí, thường xuyên, kịp thời kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp. Định kỳ, tổ chức hội nghị, hội thảo cấp tỉnh, mời các chuyên gia có kinh nghiệm thực tế về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tham gia chia sẻ, trao đổi.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ đã đề ra về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Ban hành quy chế, xây dựng cơ chế giám sát, thành lập đoàn kiểm tra định kỳ, báo cáo kết quả theo tháng, quý, 6 tháng, 1 năm. Thực hiện sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm, điều chỉnh kịp thời mục tiêu, giải pháp phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
- Công khai, minh bạch thông tin về các chương trình, chính sách hỗ trợ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Minh bạch quy trình phê duyệt, quản lý, sử dụng kinh phí; tạo cơ chế tự chủ hơn cho tổ chức phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
1.4. Sở Nội vụ: theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc khuyến khích, bảo vệ cán bộ làm công tác phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm theo Nghị định số 73/2023/NĐ-CP ngày 29/9/2023 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất các hình thức tôn vinh, biểu dương, khen thưởng kịp thời, xứng đáng đối với các chuyên gia, nhà khoa học, nhà sáng chế, các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, các mô hình tiêu biểu, điển hình trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn. Nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh đưa kết quả thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW, Nghị quyết 71/NQ-CP và Chương trình hành động 42-CTr/TU vào tiêu chí đánh giá, xếp loại, thi đua, khen thưởng cán bộ, công chức, viên chức hằng năm.
1.5. Sở Giáo dục và Đào tạo: chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các địa phương xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào "học tập số" thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên và Nhân dân.
1.6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy: chỉ đạo, hướng dẫn Báo Hà Tĩnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh, trang thông tin các sở, ban, ngành, địa phương, hệ thống thông tin cơ sở, Văn phòng đại diện, phóng viên thường trú các cơ quan báo chí hoạt động trên địa bàn tỉnh tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến người dân về lợi ích của phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đa dạng hóa hình thức truyền thông (báo chí, truyền hình, phát thanh, mạng xã hội...). Định kỳ tổ chức tập huấn, tuyên truyền về văn hóa số, đạo đức nghề nghiệp trong môi trường số.
2.1. Sở Tài chính
- Triển khai các hoạt động xúc tiến, kêu gọi các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư cho nghiên cứu, sản xuất và phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại địa phương.
- Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính về đầu tư kinh doanh, nhất là đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.
- Tham mưu HĐND tỉnh, UBND tỉnh phương án kinh phí để triển khai các nội dung, nhiệm vụ đề ra tại Kế hoạch; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí ngân sách cho hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo đáp ứng yêu cầu, quy định và phù hợp khả năng cân đối ngân sách.
2.2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ: rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách thu hút, trọng dụng nguồn nhân lực chất lượng cao cho công tác ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, lực lượng chuyên trách bảo đảm an toàn, an ninh mạng, nghiên cứu khoa học công nghệ làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương trong hệ thống chính trị tỉnh, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp theo đặc thù lĩnh vực, địa phương.
2.3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, địa phương chủ động rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật (quy định về lĩnh vực đất đai, đầu tư, mua sắm công, thủ tục hành chính, sở hữu trí tuệ, thuế, tín dụng...) thuộc thẩm quyền của địa phương hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung để ban hành chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, khởi nghiệp sáng tạo, ứng dụng công nghệ số, tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản về thể chế, cơ chế, chính sách và nguồn nhân lực, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho sự phát triển mang tính đột phá của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, thu hút đầu tư các dự án theo định hướng tại Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Tham mưu: (1) xây dựng, công bố danh mục các lĩnh vực, công nghệ chiến lược để tập trung đầu tư, thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; (2) chính sách đột phá về đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển giao các sản phẩm là kết quả của nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm/dịch vụ số, ứng dụng các tiêu chuẩn tiên tiến, chính sách khuyến khích cho các doanh nghiệp khoa học, công nghệ trên địa bàn tỉnh; (3) nghiên cứu, tham mưu cơ chế để doanh nghiệp thử nghiệm công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới.
- Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, tạo điều kiện chuyển giao công nghệ, sẵn sàng thử nghiệm các công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới (sandbox), có kiểm soát rủi ro; cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, phát triển doanh nghiệp công nghệ số.
- Tham mưu rà soát, đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh; nghiên cứu xây dựng quỹ hỗ trợ đổi mới sáng tạo, quỹ đầu tư khởi nghiệp; ưu tiên bố trí ngân sách cho các nhiệm vụ khoa học, công nghệ trọng điểm, dự án chuyển đổi số, đồng thời kêu gọi xã hội hóa (hợp tác công-tư, quỹ đầu tư mạo hiểm...).
2.4. Văn phòng UBND tỉnh: chủ trì rà soát, tham mưu đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi tối đa cho cá nhân, tổ chức, người dân, doanh nghiệp; ứng dụng công nghệ số để tự động hóa quy trình, giảm thời gian xử lý hồ sơ, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến chất lượng cao, phi địa giới hành chính; tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp công nghệ, startup tiếp cận đất đai, vốn, nhân lực.
3. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
3.1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các địa phương: tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng, hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các hạ tầng công nghệ thông tin, chuyển đổi số tại ngành, lĩnh vực phục vụ quản lý nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả dữ liệu giữa các cơ quan, địa phương trong tỉnh với các hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia. Triển khai các nền tảng số: du lịch thông minh, nông nghiệp thông minh, giáo dục, y tế thông minh, quản trị hạ tầng, đô thị, tài nguyên, môi trường, đầu tư, tài chính, ngân sách. Phát triển thanh toán số, thúc đẩy kinh tế số, xã hội số, nâng cao năng lực cạnh tranh.
3.2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương:
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch hành động và các văn bản chỉ đạo nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI). Triển khai hiệu quả chương trình chuyển đổi số trong doanh nghiệp. Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút vốn đầu tư tư nhân; đổi mới phương thức đầu tư PPP cho các dự án hạ tầng số, trung tâm nghiên cứu
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lồng ghép nội dung về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 05 năm, hằng năm và chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các kết luận của Tỉnh ủy, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội hằng năm.
- Xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư hằng năm, trong đó ưu tiên thu hút các doanh nghiệp lớn đầu tư vào các lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn, công nghệ sinh học. Ưu tiên phát triển hạ tầng số cho các khu vực trọng điểm (khu công nghiệp, khu công nghệ cao, đô thị thông minh...), có tính kết nối, liên thông; thúc đẩy kết nối, chia sẻ hạ tầng số giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn.
3.3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tham mưu xây dựng: (i) Chương trình Phát triển Công nghệ sinh học; (ii) Chương trình nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và ứng dụng công nghệ tiên tiến cho doanh nghiệp; (iii) xây dựng kế hoạch phát triển hạ tầng số lồng ghép vào quy hoạch tổng thể của tỉnh; ban hành danh mục và triển khai các nền tảng số dùng chung của tỉnh, của ngành, lĩnh vực bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số. Ưu tiên các nhiệm vụ khoa học, công nghệ giải quyết vấn đề bức thiết (nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản, bảo vệ môi trường, y tế, giáo dục...).
- Nghiên cứu, tham mưu đầu tư và phát triển hệ thống các cơ sở nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng như: xây dựng đơn vị nòng cốt để thực hiện công tác nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh; phòng thí nghiệm và các trạm nghiên cứu, thực nghiệm, sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học; trung tâm Dữ liệu số cấp tỉnh...
- Nghiên cứu xây dựng chiến lược hình thành và phát triển Trung tâm khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, Trung tâm nghiên cứu và phát triển của tỉnh. Xây dựng hoặc nâng cấp các cơ sở nghiên cứu, vườn ươm khởi nghiệp, không gian sáng tạo; thu hút đầu tư từ doanh nghiệp, trường đại học, viện nghiên cứu. Tạo điều kiện kết nối viện - trường - doanh nghiệp, thúc đẩy nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ phục vụ sản xuất, đời sống. Khuyến khích doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo. Kết nối quỹ đầu tư, nhà đầu tư thiên thần, cộng đồng cố vấn cho các dự án khởi nghiệp tại địa phương.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện đẩy nhanh phát triển hạ tầng viễn thông, internet đáp ứng yêu cầu dự phòng, kết nối, an toàn, bền vững hệ thống truyền dẫn dữ liệu qua vệ tinh, mạng cáp quang băng thông rộng tốc độ cao, mạng thông tin di động 5G, 6G; phát triển hạ tầng tiện ích số và công nghệ số, trọng tâm là các nền tảng số dùng chung.
3.4. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành và địa phương xây dựng và triển khai Đề án đô thị thông minh; đẩy mạnh việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn để quản lý trên lĩnh vực xây dựng, giao thông…
3.5. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển hạ tầng năng lượng, đặc biệt là năng lượng mới, năng lượng sạch; chuyển đổi số cụm công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, tối ưu hóa sản xuất, thu hút dự án đầu tư, sử dụng tài nguyên tiết kiệm và bảo vệ môi trường; đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ phát triển thương mại điện tử nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, xây dựng và triển khai Chương trình chuyển đổi số trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng tăng cường ứng dụng Internet vạn vật (IoT) để trở thành khu công nghiệp, cụm công nghiệp thông minh.
3.6. Công an tỉnh: Chủ trì, tiếp tục tham mưu thực hiện tốt nhiệm vụ đảm bảo an toàn, an ninh mạng và triển khai hiệu quả Đề án 06 trên địa bàn tỉnh; triển khai kế hoạch ứng dụng các nền tảng số, nền tảng số dùng chung đảm bảo thống nhất, liên thông.
3.7. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: (i) triển khai dự án Nâng cấp, bổ sung, hoàn thiện đầu tư trang thiết bị đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống thông tin phục vụ việc triển khai Đề án 06 và chuyển đổi số; Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh; (ii) tiếp nhận, tổ chức vận hành hiệu quả Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh (IOC); (iii) quản trị, vận hành đảm bảo an ninh, an toàn thông tin tại trung tâm Tích hợp dữ liệu và các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh.
3.8. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh: chủ trì xây dựng và triển khai Chương trình chuyển đổi số khu kinh tế, khu công nghiệp theo hướng tăng cường ứng dụng Internet vạn vật (IoT) hướng tới khu kinh tế, khu công nghiệp thông minh.
4.1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Tham mưu các giải pháp, đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, bảo đảm nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Triển khai thực hiện các kế hoạch tìm kiếm, đào tạo những học sinh, sinh viên tài năng trong các ngành khoa học cơ bản, các ngành kỹ thuật và công nghệ then chốt phục vụ phát triển công nghệ chiến lược; các chương trình đào tạo, đào tạo lại đội ngũ kỹ thuật viên, đào tạo nghề chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao.
- Triển khai thực hiện mô hình giáo dục số, nâng cao năng lực số trong xã hội; tăng cường giáo dục và hướng nghiệp, tham mưu thực hiện cơ chế, chính sách hấp dẫn về học bổng và hỗ trợ học phí để khuyến khích học sinh, sinh viên giỏi quê Hà Tĩnh theo học các ngành STEM và công nghệ then chốt, nhất là trình độ sau đại học để làm việc tại địa phương.
- Tăng cường đào tạo kiến thức về khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực tin học, ngoại ngữ, rèn luyện năng lực thiết kế sáng tạo gắn với các dự án thực tế trong cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; tăng cường định hướng nghề nghiệp và tư vấn theo đuổi khoa học, kỹ thuật và ngành kỹ thuật trong các trường học phổ thông để chủ động, chuẩn bị nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong tương lai.
- Chỉ đạo các trường cao đẳng, trường trung cấp trên địa bàn tỉnh tăng cường hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu uy tín trong và ngoài nước; đổi mới chương trình đào tạo, hiện đại hóa phương thức đào tạo và ứng dụng công nghệ tiên tiến, nhất là điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo; phối hợp với doanh nghiệp để tạo điều kiện cho sinh viên, giảng viên thực tập, nghiên cứu tại doanh nghiệp; mời các chuyên gia, doanh nhân tham gia giảng dạy.
- Phát triển hệ sinh thái giáo dục số và học tập hiện đại. Tăng cường đào tạo về kỹ năng số, kiến thức về công nghệ mới; khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo; triển khai mô hình trường học thông minh, lớp học ảo, học liệu số, tạo điều kiện để học sinh, sinh viên tiếp cận công nghệ sớm.
4.2. Sở Nội vụ
- Rà soát, tham mưu xây dựng, bổ sung chính sách thu hút, tuyển dụng và đãi ngộ nhân lực chuyển đổi số, lực lượng chuyên trách bảo đảm an toàn, an ninh mạng làm việc tại các cơ quan nhà nước theo quy định, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp theo đặc thù lĩnh vực, địa phương. Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, trọng dụng nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao.
- Chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan tổ chức khảo sát, tổng hợp đội ngũ cán bộ có trình độ khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin đang công tác tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và có phương án bố trí hợp lý trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, bỏ cấp huyện, sáp nhập xã. Xác định rõ nhu cầu nhân lực của từng lĩnh vực; xây dựng các chương trình đào tạo chuyên sâu, chất lượng cao.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng chương trình đào tạo kỹ năng số (quản trị dữ liệu, sử dụng nền tảng số...) cho lãnh đạo các cấp; tổ chức các lớp tập huấn định kỳ. Tích hợp, lồng ghép nội dung chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo trong chương trình đào tạo chính quy, bồi dưỡng cán bộ; liên kết với doanh nghiệp công nghệ, tổ chức quốc tế để xây dựng chương trình thực hành, trao đổi chuyên gia, du học, thực tập... cụ thể hóa các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về kỹ năng số, kiến thức chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp...
- Tham mưu triển khai thực hiện Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, trong đó ưu tiên thu hút, tuyển dụng, trọng dụng nhân tài (công chức, viên chức là sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng) về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về làm việc, sinh sống tại các cơ quan đảng, nhà nước, các cơ sở đào tạo, nghiên cứu và các doanh nghiệp trên địa bàn.
4.3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Nghiên cứu, tham mưu ban hành cơ chế đặc thù và xây dựng, kết nối, phát triển mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài tỉnh.
- Xây dựng dữ liệu chuyên gia, thiết lập kênh kết nối giữa doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo để đẩy mạnh liên kết nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của doanh nghiệp; khuyến khích các cơ sở đào tạo nghề, các trường cao đẳng và trường đại học trên địa bàn tỉnh chú trọng công tác đào tạo gắn với nghiên cứu khoa học, khuyến khích giảng viên, sinh viên tham gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Xây dựng cộng đồng khởi nghiệp thúc đẩy kinh tế chia sẻ thông qua việc sử dụng các nền tảng số, thành lập các vườn ươm hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, trong đó, các doanh nghiệp phải có sự chuẩn bị về nguồn cung, đào tạo nhân lực và xây dựng niềm tin. Thiết lập mạng lưới chuyên gia, hiệp hội trí thức người Hà Tĩnh ở trong và ngoài nước, kết nối tri thức phục vụ Hà Tĩnh.
- Đổi mới, nâng cao chất lượng tổ chức các cuộc thi: Sáng tạo trẻ, Sáng tạo khoa học kỹ thuật, Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo,...; tôn vinh các sáng chế, giải pháp hữu ích, danh hiệu tri thức tiêu biểu. Khuyến khích các đề tài khoa học của sinh viên, thúc đẩy phong trào nghiên cứu, khởi nghiệp trong môi trường đại học, cao đẳng, giáo dục nghề.
4.4. Các sở, ban, ngành, địa phương: tìm kiếm, giới thiệu tiếp nhận, tuyển dụng, thu hút đủ nguồn nhân lực công nghệ thông tin, bố trí đảm bảo triển khai chất lượng Kế hoạch số 482/KH-UBND ngày 30/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2030 và những năm tiếp theo.
5.1. Các sở, ban, ngành, địa phương
- Theo chức năng, nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch triển khai đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo gắn việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU, ngày 22/10/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và Kế hoạch số 482/KH-UBND ngày 30/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2030.
- Triển khai ứng dụng nền tảng trí tuệ nhân tạo phục vụ công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực. Khuyến khích xã hội hóa, hợp tác công - tư trong phát triển hạ tầng số.
- Triển khai các nền tảng số thông minh trong các ngành, lĩnh vực: du lịch, nông nghiệp, sản xuất, logistics, thương mại điện tử, giáo dục - y tế, đô thị, môi trường,... Phát triển thanh toán số, thúc đẩy kinh tế số, xã hội số, nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Số hóa hồ sơ, tài liệu, thực hiện toàn bộ các hoạt động xử lý hồ sơ, công việc, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công, các ứng dụng tiện ích chất lượng cao phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cơ quan trong hệ thống chính trị tại địa bàn tỉnh, phục vụ cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp trên môi trường số.
- Tổ chức triển khai hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm về chuyển đổi số đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và giao dự toán kinh phí thực hiện tại các Quyết định: số 2846/QĐ-UBND ngày 11/12/2024, số 3014/QĐ-UBND ngày 30/12/2024, số 3060/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 và các nhiệm vụ khác do các bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm thực hiện.
5.2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tham mưu xây dựng, triển khai Chương trình phát triển Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể; giao trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo.
- Phát triển các nền tảng số dùng chung, các cơ sở dữ liệu số dùng chung, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị tại Hà Tĩnh; đẩy mạnh cải cách hành chính, rà soát, tái cấu trúc, số hóa toàn bộ quy trình nghiệp vụ dựa trên công nghệ số.
- Xây dựng mô hình thử nghiệm Trung tâm giám sát, điều hành thông minh cấp xã nhằm tăng cường quản lý công, nâng cao hiệu lực quản trị, hiệu quả điều hành của các cấp chính quyền…
5.3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Triển khai ứng dụng nền tảng trí tuệ nhân tạo phục vụ công tác quản lý nhà nước trên trong giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh; đẩy mạnh xác thực điện tử, chữ ký số; xây dựng kế hoạch cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính, triển khai xây dựng Trung tâm dữ liệu tỉnh, đảm bảo kết nối, đồng bộ với Trung tâm dữ liệu quốc gia khi có yêu cầu.
5.3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Tham mưu kế hoạch phát triển văn hoá số bảo đảm giữ gìn bản sắc dân tộc, triển khai thực hiện bộ quy tắc ứng xử trên không gian mạng, giảm thiểu tác động tiêu cực của công nghệ số đối với xã hội.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực quản lý văn hóa, di sản, thể thao và du lịch. Xây dựng và phát triển các sản phẩm văn hóa số chất lượng cao; khuyến khích, thu hút đông đảo cộng đồng tham gia sáng tạo, sản xuất các sản phẩm văn hóa số tích cực, lành mạnh và hướng thiện trên môi trường số. Huy động, khuyến khích và xây dựng cơ chế đãi ngộ, động viên đội ngũ trí thức, thanh niên là lực lượng tiên phong xây dựng văn hóa số.
- Phối hợp triển khai các biện pháp quyết liệt, xử lý kịp thời các hiện tượng văn hóa số không lành mạnh, ảnh hưởng tới giá trị chung của xã hội, giảm thiểu các tác động tiêu cực của công nghệ số đến môi trường sống, xã hội, người dân, đặc biệt là trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng dễ bị tổn thương trên không gian mạng.
5.4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tham mưu, đề xuất triển khai nền tảng số về giám sát, thu thập, quản lý dữ liệu lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tài nguyên, môi trường của tỉnh theo chỉ đạo, hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương và tích hợp, liên thông với nền tảng dữ liệu dùng chung của tỉnh.
- Tham mưu xây dựng chương trình, đề án, dự án đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm phát huy lợi thế trên một số lĩnh vực, địa phương, như: Chương trình phát triển nông nghiệp công nghệ cao; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phát triển nông nghiệp vùng đồi núi phía Tây, vùng ven biển tỉnh Hà Tĩnh; Chương trình ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp; Chương trình giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản.
5.5. Công an tỉnh
- Xây dựng kế hoạch triển khai danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số, hình thành công dân số. Triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số trong cộng đồng.
- Tham mưu bảo đảm an toàn, an ninh mạng trên nền tảng số và không gian mạng; an ninh, an toàn dữ liệu hợp pháp của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và chủ quyền an ninh dữ liệu. Xây dựng đội ngũ chuyên trách ứng cứu sự cố về an toàn thông tin, an ninh mạng. Tham mưu ban hành quy chế bảo vệ dữ liệu, thông tin quan trọng của tổ chức và cá nhân trong hệ thống chính trị. Định kỳ kiểm tra, diễn tập phòng chống tấn công mạng. Tăng cường năng lực giám sát, cảnh báo sớm, ứng cứu sự cố an ninh mạng. Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố.
- Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh trong việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phân tích, cảnh báo về nguy cơ quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội.
- Tăng cường giám sát ở quy mô tỉnh, khu vực và quốc gia trên không gian mạng để kịp thời phát hiện, cảnh báo sớm các nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân.
- Xây dựng, triển khai các cơ chế, biện pháp, nền tảng số để ngăn chặn, đấu tranh hiệu quả đối với tội phạm công nghệ cao, lợi dụng không gian mạng.
- Phối hợp với các cơ quan Đảng, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, các cơ quan, đơn vị liên quan để đảm bảo liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước trong hoạt động chuyển đổi số của cả hệ thống chính trị tỉnh.
- Chia sẻ thông tin trong phạm vi quản lý và đảm bảo đúng quy định; phối hợp theo dõi, giám sát, xử lý sự cố, trong đó xác định rõ đầu mối phối hợp với các cơ quan Trung ương (Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ban Cơ yếu Chính phủ), có kế hoạch theo dõi, giám sát, đánh giá thường xuyên các hệ thống để bảo đảm an ninh, an toàn.
5.6. Sở Y tế
- Triển khai thực hiện liên thông dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển tuyến, Giấy hẹn khám lại, Kết quả xét nghiệm… để cơ sở khám chữa bệnh, bác sĩ khai thác thông tin Sổ sức khỏe trên VNeID trực tiếp từ phần mềm của cơ sở khám chữa bệnh.
- Triển khai bệnh án điện tử tại các Bệnh viện/TTYT có giường bệnh trong toàn tỉnh.
6.1. Các sở, ban, ngành, địa phương
- Theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức nghiên cứu, đề xuất kế hoạch đẩy mạnh tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số; đẩy mạnh sản xuất thông minh trong các ngành, lĩnh vực: nông nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục và đào tạo, y tế, giao thông,…
- Phối hợp triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuyển đổi số. Xây dựng thương hiệu số cho sản phẩm chủ lực, áp dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc, loT, blockchain trong nông nghiệp, chế biến...
- Xây dựng, ban hành chương trình đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng điểm như nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, giao thông, xây dựng, logistics, vật liệu mới, du lịch.
6.2. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tham mưu: giải pháp phát triển thị trường khoa học và công nghệ, tăng dần tỷ trọng nguồn cung công nghệ, thiết bị trong nước; đẩy mạnh các hoạt động trung gian của thị trường khoa học và công nghệ. Khuyến khích doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh đầu tư cho chuyển đổi số, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp; đẩy mạnh chuyển giao tri thức, đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo thông qua doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Phát triển nền tảng kết nối doanh nghiệp - nhà cung cấp giải pháp công nghệ, tổ chức hội chợ, hội thảo công nghệ; tạo môi trường chia sẻ kiến thức. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia các chuỗi cung ứng số, xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ thông qua nền tảng số toàn cầu. Đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp công nghệ số thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số.
6.3. Sở Tài chính: triển khai thực hiện, tham mưu các nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ; trong đó, tập trung các nội dung hỗ trợ tư vấn về chuyển đổi số, hỗ trợ áp dụng công nghệ, ứng dụng các giải pháp trên nền tảng số, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo. Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ của tỉnh đầu tư ra nước ngoài; thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước khởi nghiệp tại Hà Tĩnh.
6.4. Sở Công Thương
- Duy trì và phát triển các sản phẩm đã xây dựng thương hiệu; xây dựng sản phẩm mới, sản phẩm xuất khẩu, sản phẩm chủ lực đáp ứng yêu cầu của thị trường; bảo đảm phát triển tài sản trí tuệ và tiêu chuẩn, chất lượng hàng hóa là công cụ hữu hiệu thúc đẩy đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ mới. Phát huy vai trò của địa phương, doanh nghiệp trong việc chủ trì, đăng ký bảo hộ và phát triển nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm gắn với địa danh, loại hình dịch vụ có thế mạnh của địa phương. Xây dựng cổng thông tin hoặc sàn thương mại điện tử cấp tỉnh hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm Hà Tĩnh, kết nối doanh nghiệp trong nước và quốc tế.
- Đẩy mạnh thương mại điện tử, thúc đẩy các mô hình kinh doanh số. Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số, đưa sản phẩm lên môi trường số. Triển khai các công cụ phân tích dữ liệu (Big Data, AI) để dự báo, đánh giá thị trường, nâng cao hiệu quả marketing.
7.1. Các sở, ngành, địa phương: chủ động hợp tác với các cơ quan, địa phương, trường đại học, viện nghiên cứu trong và ngoài nước có điều kiện tương đồng để cùng nghiên cứu, chuyển giao khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh. Tăng cường liên kết, hợp tác với các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền trung và các tỉnh, thành phố phát triển để chia sẻ kinh nghiệm, hợp tác đào tạo nhân lực, xây dựng hạ tầng, nền tảng số dùng chung..., phối hợp triển khai các dự án chung, đặc biệt về hạ tầng số, logistics, liên kết chuỗi giá trị, chia sẻ kinh nghiệm đổi mới sáng tạo.
7.2. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ nghiên cứu xây dựng chương trình/kế hoạch hợp tác quốc tế với các nước, vùng lãnh thổ, các tập đoàn đa quốc gia có trình độ khoa học, công nghệ, chuyển đổi số phát triển, các tổ chức quốc tế, các viện nghiên cứu; học tập kinh nghiệm quốc tế, kịp thời ứng dụng các thành tựu, kinh nghiệm quốc tế phù hợp với thực tiễn và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; đẩy mạnh ngoại giao công nghệ, thu hút các nguồn lực bên ngoài, góp phần đảm bảo an ninh kinh tế, nâng cao tự chủ về công nghệ.
- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức hội nghị, diễn đàn thường niên về chuyển đổi số, khoa học, công nghệ, thúc đẩy các chương trình nghiên cứu, chuyển giao công nghệ tiên tiến, chiến lược. Tổ chức các diễn đàn, hội thảo, hội nghị kết nối giữa nhà nước - doanh nghiệp - viện nghiên cứu - nhà khoa học - cộng đồng khởi nghiệp.
- Kiến nghị, đề xuất tham gia các diễn đàn, tổ chức quốc tế, học tập kinh nghiệm về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Đề xuất các sáng kiến, giải pháp hợp tác quốc tế. Tìm kiếm, thúc đẩy các cơ hội hợp tác với các đối tác nước ngoài, ưu tiên các đối tác có thế mạnh về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
7.3. Sở Ngoại vụ
- Chủ trì, nghiên cứu xây dựng kế hoạch học tập, trao đổi kinh nghiệm với các nước trong khu vực và quốc tế về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định; hướng dẫn các quy trình thủ tục ký kết hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu xây dựng chương trình/kế hoạch hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số với các đối tác của các nước trong khu vực và quốc tế. Kết nối với các tổ chức, quỹ, doanh nghiệp công nghệ quốc tế; thúc đẩy chuyển giao công nghệ cao. Tăng cường tham gia các sự kiện, hội chợ công nghệ toàn cầu; xây dựng thương hiệu Hà Tĩnh về đổi mới sáng tạo, khoa học, công nghệ.
7.4. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan tham mưu ưu tiên thu hút, kêu gọi các doanh nghiệp công nghệ lớn của thế giới đầu tư sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khoa học công nghệ hợp tác với các doanh nghiệp nước ngoài.
1. Nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương; các chương trình mục tiêu, đề án, dự án có liên quan.
2. Nguồn vốn huy động đầu tư từ các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật.
3. Nguồn vốn từ các quỹ hỗ trợ, đầu tư cho hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; quỹ phát triển khoa học và công nghệ các cấp, các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
4. Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
1. Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh:
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, chủ động lập kế hoạch, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm chất lượng, tiến độ.
- Theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn được phân công phụ trách đề xuất, tham mưu cấp có thẩm quyền chương trình, đề án, dự án đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Căn cứ thời gian giao tại Phụ lục II (kèm theo), báo cáo tiến độ tình hình triển khai, kết quả thực hiện hàng tháng trước ngày 20 hằng tháng, báo cáo Quý trước ngày 10 tháng cuối Quý, báo cáo 6 tháng trước ngày 10/6, báo cáo năm trước ngày 30/11 hoặc đột xuất (khi có yêu cầu), gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm: hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện Kế hoạch; là đầu mối giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện, kịp thời báo cáo và kiến nghị cấp có thẩm quyền các biện pháp cần thiết để thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch; xây dựng biểu mẫu theo dõi, thống kê, đề cương báo cáo tình hình, kết quả thực hiện của các đơn vị, địa phương hằng tháng, quý, 6 tháng, năm, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị liên quan và các địa phương hướng dẫn công tác xây dựng dự toán, quyết toán và tham mưu cấp có thẩm quyền phương án kinh phí triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch này theo phân cấp phù hợp khả năng cân đối của ngân sách.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số 231/KH-UBND ngày 10/5/2025 của UBND tỉnh)
|
TT |
Chỉ tiêu |
Phấn đấu theo từng giai đoạn |
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá |
||||
|
Năm 2025 |
Năm 2030 |
Năm 2035 |
Năm 2040 |
Năm 2045 |
|||
|
1 |
Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa bàn |
≥ 50%. |
100% |
6G (50%) |
6G (80%) |
6G (100%) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2 |
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy cập băng rộng cố định với tốc độ trên 01 Gbps/s. |
≥ 50% |
100% |
100% |
100% |
100% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3 |
Trung tâm an ninh mạng cấp tỉnh (hoặc thuê dịch vụ giám sát an toàn thông tin), giám sát, ứng cứu sự cố cho toàn hệ thống |
Có |
Có |
Có |
Có |
Có |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4 |
Xây dựng đô thị thông minh tại các phường có đủ điều kiện |
0 |
03 phường |
60% |
100% |
100% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5 |
Thu hút thêm tổ chức, doanh nghiệp công nghệ hàng đầu đặt trụ sở, đầu tư nghiên cứu, sản xuất tại Hà Tĩnh |
0 |
01 |
01 |
01 |
01 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
6 |
Dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản thanh toán điện tử |
65% |
≥ 90% |
≥ 98% |
≥ 98% |
≥ 98% |
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 8 |
|
7 |
Tỷ lệ người dân có hồ sơ sức khỏe điện tử |
90% |
≥ 95% |
≥ 98% |
≥ 98% |
≥ 98% |
Sở Y tế |
|
8 |
Xếp hạng về an toàn thông tin mạng |
26 |
≤ 20 |
≤ 18 |
15 |
15 |
Công an tỉnh |
|
9 |
Tỷ lệ chi ngân sách Hà Tĩnh chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo |
≥ 1,0%; |
≥ 1,5%; |
≥ 2%; |
≥ 2,5%; |
≥ 3%; |
Sở Tài chính |
|
10 |
Tỷ lệ chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
đạt 2% GRDP |
đạt 3% GRDP |
đạt 3% GRDP |
đạt 3% GRDP |
đạt 3% GRDP |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
11 |
Cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản |
≥ 80% |
100% |
100% |
100% |
100% |
Sở Nội vụ |
|
12 |
Cán bộ, công chức cấp tỉnh được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản. |
100% |
100% |
100% |
100% |
100% |
Sở Nội vụ |
|
13 |
Cán bộ, công chức, viên chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành |
80% |
100% |
100% |
100% |
100% |
Sở Nội vụ |
|
14 |
Dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông |
80% |
90% |
95% |
97% |
99% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
15 |
Số người thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo trên 01 vạn dân |
07 |
≥12 |
≥20 |
≥33 |
≥54 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
16 |
Số doanh nghiệp khoa học và công nghệ hoặc có tiềm năng là doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn |
≥ 08 |
≥ 15 |
≥ 25 |
≥ 40 |
≥ 60 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
17 |
Tổ chức khoa học và công nghệ công lập được đưa vào quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập của tỉnh |
≥ 06 |
≥ 07 |
≥ 08 |
≥ 09 |
≥ 10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
18 |
Công trình khoa học và công nghệ cấp tỉnh được nghiệm thu |
≥20 |
≥40 |
≥80 |
≥120 |
≥160 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
19 |
Số cán bộ nghiên cứu khoa học và công nghệ toàn tỉnh (người) |
≥ 300 |
≥ 600 |
≥ 1200 |
≥ 2000 |
≥ 3000 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
20 |
Số nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh triển khai mỗi năm |
≥ 25 |
≥ 50 |
≥ 80 |
≥ 120 |
≥ 160 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
21 |
Tỷ lệ kết quả khoa học và công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu mỗi năm. |
≥ 40% |
≥ 60% |
≥ 75% |
≥ 85% |
≥ 95% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
22 |
Số đơn đăng ký sở hữu trí tuệ (sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, quyền tác giả về phần mềm và giống cây trồng)/năm |
≥ 03 |
≥ 05 |
≥ 10; |
≥ 20 |
≥ 30 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
23 |
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng kết quả nghiên cứu từ viện, trường trong sản xuất/kinh doanh. |
≥ 10% |
≥ 25% |
≥ 40% |
≥ 60% |
≥ 80% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
24 |
Số bài báo khoa học có địa chỉ tác giả tại tỉnh (Scopus/ISI)/năm |
≥ 5 |
≥ 15 |
≥ 30 |
≥ 50 |
≥ 80 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
25 |
Số công trình đạt giải thưởng khoa học và công nghệ quốc gia/khu vực mỗi năm |
≥ 1 |
≥ 3 |
≥ 5 |
≥ 8 |
≥ 10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
26 |
Số trung tâm nghiên cứu, phát triển trọng điểm ở tỉnh thu hút nhà khoa học, doanh nghiệp đầu tư. |
0 |
1 |
3 |
5 |
10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
27 |
Trung tâm nghiên cứu và phát triển hoặc đổi mới sáng tạo của Hà Tĩnh đạt uy tín trong khu vực |
0 |
01 |
01 |
02 |
03 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
28 |
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ, trong số đó có 10% doanh nghiệp công nghệ số nội địa vươn tầm khu vực, một số doanh nghiệp làm chủ công nghệ lõi |
0 |
≥1 |
≥5 |
≥ 10 |
≥ 15 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
29 |
Tổ chức khoa học và công nghệ được xếp hạng khu vực và quốc gia |
2 |
≥10 |
≥12 |
≥15 |
≥20 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
30 |
Ứng dụng AI, IoT, Big Data,... trong quản lý môi trường, đô thị thông minh; nâng cao chất lượng sống người dân. |
ứng dụng |
ứng dụng |
ứng dụng |
ứng dụng |
ứng dụng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
31 |
Số dự án khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh/năm |
≥ 30 |
≥ 50 |
≥ 70 |
≥ 90 |
≥ 100 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
32 |
Trung tâm đổi mới sáng tạo trọng điểm ở tỉnh thu hút nhà khoa học, doanh nghiệp đầu tư |
0 |
01 |
01 |
01-02 |
02-03 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
33 |
Số doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo |
≥ 10 |
≥ 20 |
≥ 30 |
≥ 40 |
≥ 50 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
34 |
Số vườn ươm/khu làm việc chung/trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo |
≥ 02 |
≥ 03 |
≥05 |
≥07 |
≥10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
35 |
Doanh nghiệp có hoạt động đối mới quy trình, mô hình kinh doanh. |
≥ 15% |
≥ 25% |
≥ 40% |
≥ 60% |
≥ 80% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
36 |
Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo góp phần quan trọng xây dựng, phát triển giá trị văn hoá, xã hội, con người Việt Nam duy trì chỉ số phát triển con người (HDI) |
0,7 |
≥ 0,7 |
≥ 0,7 |
≥ 0,7 |
≥ 0,7 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
37 |
Tỷ trọng kinh phí từ xã hội trên kinh phí chi cho nghiên cứu phát triển (R&D) |
60% |
>60% |
>65% |
>70% |
>70% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
38 |
Số sản phẩm/dịch vụ đổi mới sáng tạo được thương mại hóa mỗi năm |
≥ 10 |
≥ 20 |
≥ 30 |
≥ 40 |
≥ 50 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
39 |
Số dự án đổi mới sáng tạo được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh mỗi năm |
≥ 10 |
≥ 30 |
≥ 60 |
≥ 100 |
≥ 150 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
40 |
Số sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, bản quyền phần mềm, giống cây trồng có địa chỉ tại tỉnh mỗi năm |
≥ 05 |
≥ 10 |
≥ 20 |
≥ 50 |
≥ 80 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
41 |
Số bài báo khoa học ứng dụng liên quan đổi mới sáng tạo mỗi năm |
≥ 10 |
≥ 30 |
≥ 70 |
≥ 120 |
≥ 180 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
42 |
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có hợp tác nghiên cứu, phát triển với các viện/trường. |
≥ 10% |
≥ 25% |
≥ 40% |
≥ 60% |
≥ 80% |
Sở Tài chính |
|
43 |
Sáng kiến trong khu vực công được công nhận mỗi năm |
≥ 30 |
≥ 70 |
≥ 120 |
≥ 180 |
≥ 250 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
44 |
Tỷ lệ đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế |
35% |
40% – 50% |
≥ 55% |
≥ 55% |
≥ 55% |
Sở Tài chính |
|
45 |
Tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao và tương đương trên tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu |
(*[1]) |
>30% |
>35% |
>40% |
>50% |
Chi cục Thống kê |
|
46 |
Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh |
≥ 0.60 |
≥ 0.68 |
≥ 0.7 |
≥ 0.72 |
0.75 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
47 |
Tỷ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh |
≥ 70%. |
100% |
100% |
100% |
100% |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
48 |
Tỷ lệ thủ tục hành chính liên quan đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực tuyến |
100% |
100% |
100% |
100% |
100% |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
49 |
Tỷ lệ giao dịch hành chính thuộc diện "phi tiếp xúc". |
≥ 70% |
100% |
100% |
100% |
100% |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
50 |
Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt |
75% |
≥ 80% |
≥ 90% |
≥ 95% |
≥ 95% |
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 8 |
|
51 |
Chỉ tiêu về thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công và chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử |
|
|
|
|
|
Văn phòng UBND tỉnh |
|
51.1 |
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử |
95% |
100% |
100% |
100% |
100% |
|
|
51.2 |
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã được số hóa trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công |
75% |
80% |
≥ 95% |
≥ 95% |
≥ 95% |
|
|
51.3 |
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công |
75% |
80% |
100% |
100% |
100% |
|
|
51.4 |
Tỷ lệ xử lý văn bản, hồ sơ công việc toàn trình trên môi trường điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước |
80% |
90% |
100% |
100% |
100% |
|
|
51.5 |
Tỷ lệ nhiệm vụ được theo dõi, quản lý, giám sát của các cơ quan hành chính thực hiện trên môi trường điện tử |
80% |
100% |
100% |
100% |
100% |
|
|
51.6 |
Tỷ lệ các cơ quan nhà nước thực hiện chỉ đạo, điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử |
100% |
100% |
100% |
100% |
100% |
|
|
52 |
Tỷ lệ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa |
≥ 70% |
100 |
100% |
100% |
100% |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
53 |
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyển toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện |
≥ 80%. |
100% |
100% |
100% |
100% |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
54 |
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến |
≥ 70%. |
≥ 85%. |
≥ 95%. |
≥ 95%. |
100% |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
55 |
Tỷ lệ hệ thống thông tin của tỉnh được vận hành trên nền tảng điện toán đám mây. |
≥ 40% |
≥ 70% |
≥ 90% |
100% |
100% |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
56 |
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa & liên thông với Trung ương. |
≥ 50% |
≥ 80% |
100% |
100% |
100% |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
57 |
Tỷ lệ dữ liệu của các ban, sở, ngành được tích hợp với trục liên thông dữ liệu cấp tỉnh. |
≥ 60% |
≥ 85% |
100% |
100% |
100% |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
58 |
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ số/1000 dân |
0,05 |
0,1 |
0,2 |
0,5 |
1 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
59 |
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ Hà Tĩnh ứng dụng công nghệ số |
≥ 30%. |
≥ 60% |
≥ 85% |
≥ 95% |
100% |
Sở Tài chính |
|
60 |
Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử (VNeID) |
≥ 60% |
≥ 80%; |
≥ 90%; |
100% |
100% |
Công an tỉnh |
|
61 |
Tỷ lệ người dân có chữ ký số |
(*[2]) |
≥ 10%. |
= 20%. |
=30%. |
= 40%. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
62 |
Tỷ lệ Đảng ủy, chính quyền xã, phường sử dụng phần mềm quản trị điều hành thống nhất. |
≥ 60% |
≥ 90% |
100% |
100% |
100% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
63 |
Ứng dụng thương mại điện tử. Quy mô kinh tế số |
15% GRDP |
20% GRDP |
30% GRDP |
45% GRDP |
50% GRDP |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
64 |
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) |
25 |
23 |
20 |
18 |
≤ 17 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 71/NQ-CP
VÀ CHƯƠNG TRÌNH 42-CTR/TU
(Kèm theo Kế hoạch số 231/KH-UBND ngày 10/5/2025 của UBND tỉnh)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
|
1. |
Tổ chức triển khai thực hiện tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết 57-NQ/TW, Nghị quyết 71/NQ- CP và Chương trình hành động 42-CTr/TU theo hướng: đa dạng hóa các hình thức, cụ thể hóa nội dung và có mục tiêu cụ thể |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Thường xuyên |
|
2. |
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc chỉ đạo triển khai nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc thực hiện kế hoạch hành động về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hàng năm |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ |
Định kỳ hàng năm |
|
3. |
Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
4. |
Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến người dân về lợi ích của phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đa dạng hóa hình thức truyền thông (báo chí, truyền hình, phát thanh, mạng xã hội...) |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy |
Báo Hà Tĩnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh, trang thông tin các sở, ban, ngành, địa phương, hệ thống thông tin cơ sở, Văn phòng đại diện, phóng viên thường trú các cơ quan báo chí hoạt động trên địa bàn tỉnh |
6/2025 |
|
5. |
Xây dựng tài liệu, cẩm nang về khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số phù hợp đối tượng, dễ tiếp cận (video clip, infographic, mạng xã hội...) để tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện truyền thông của đơn vị; xây dựng kênh truyền thông chuyên biệt (cổng thông tin, bản tin, chuyên mục truyền hình Hà Tĩnh...) về khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; xây dựng chương trình truyền thông riêng cho từng đối tượng (cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức, doanh nghiệp, người dân...). |
Báo Hà Tĩnh |
Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan |
8/2025 |
|
6. |
Xây dựng chương mục chuyên biệt về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên truyền hình, phát thanh và mạng xã hội |
Báo Hà Tĩnh |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ban, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
7. |
Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên và Nhân dân |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ, Các sở, ban, ngành, địa phương |
6/2025 |
|
8. |
Triển khai Đề án đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
8/2025 |
|
9. |
Đề xuất các hình thức tôn vinh, biểu dương, khen thưởng kịp thời, xứng đáng đối với các chuyên gia, nhà khoa học, nhà sáng chế, các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, các mô hình tiêu biểu, điển hình trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn. |
Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ, Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
10. |
Đề xuất UBND tỉnh đưa kết quả thực hiện Nghị quyết 57- NQ/TW, Nghị quyết 71/NQ-CP và Chương trình hành động 42-CTr/TU vào tiêu chí đánh giá, xếp loại, thi đua, khen thưởng cán bộ, công chức, viên chức hằng năm |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
10/2025 |
|
11. |
Tham mưu hướng dẫn khen thưởng Phong trào thi đua "Cả nước thi đua đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, góp phần đưa đất nước vươn mình bước vào kỷ nguyên giàu mạnh và thịnh vượng” |
Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sau khi có văn bản của Trung ương |
|
12. |
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trách nhiệm người đứng đầu chỉ đạo, triển khai nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành, địa phương |
7/2025 |
|
13. |
Triển khai nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà cung cấp các kiến thức về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, kiến thức, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Công an tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
14. |
Tổ chức thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ, hội thảo, hội nghị cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Nội vụ |
Thường xuyên |
|
15. |
Phát động phong trào thi đua, phong trào phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác, năng suất lao động trên địa bàn tỉnh nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sự tham gia tích cực của doanh nhân, doanh nghiệp và Nhân dân |
Sở Khoa học, Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
16. |
Tham gia mạng lưới kết nối các trung tâm đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, tập trung vào các công nghệ chiến lược và chuyển đổi số |
Sở Khoa học, Công nghệ |
Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
17. |
Xây dựng nền tảng số và bộ chỉ số để thực hiện đo lường, đánh giá trực tuyến về mức độ hoàn thành nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Sở Khoa học, Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thực hiện theo hướng dẫn Bộ KH và CN |
|
18. |
Triển khai hệ thống thông tin giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình hành động số 42 CT/TU của Tỉnh ủy và Kế hoạch của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết 71 NQ/CP và Kế hoạch 42 CT/TU của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBND tỉnh và các sở, ban, ngành, địa phương |
11/2025 và thường xuyên |
|
19. |
Công khai, minh bạch thông tin về các chương trình, chính sách hỗ trợ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Minh bạch quy trình phê duyệt, quản lý, sử dụng kinh phí; tạo cơ chế tự chủ hơn cho tổ chức phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Sở Khoa học, Công nghệ |
Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
20. |
Triển khai các hoạt động xúc tiến, kêu gọi các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài đầu tư cho nghiên cứu, sản xuất và phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại địa phương |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
21. |
Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính về đầu tư kinh doanh, nhất là đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
22. |
Rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách thu hút, trọng dụng nguồn nhân lực chất lượng cao cho công tác ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, lực lượng chuyên trách bảo đảm an toàn, an ninh mạng, nghiên cứu khoa học công nghệ làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương trong hệ thống chính trị tỉnh, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp theo đặc thù lĩnh vực, địa phương. |
Sở Nội vụ |
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, địa phương |
6/2025 |
|
23. |
Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật (quy định về lĩnh vực đất đai, đầu tư, mua sắm công, thủ tục hành chính, sở hữu trí tuệ, thuế, tín dụng...) thuộc thẩm quyền của địa phương hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi |
Các sở, ban, ngành |
Sở Tư pháp |
9/2025 |
|
24. |
Triển khai xây dựng, công bố danh mục các lĩnh vực, công nghệ chiến lược, các dự án trọng điểm, các khu vực có tiềm năng để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư ứng dụng KHCN, ĐMST và CĐS |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, địa phương |
Năm 2025 và bổ sung hàng năm |
|
25. |
Xây dựng chính sách đột phá thí điểm để doanh nghiệp thử nghiệm công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, địa phương |
2025 - 2026 |
|
26. |
Xây dựng chính sách đột phá về phát triển KHCN, ĐMST và CĐS trên địa bàn tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
9/2025 |
|
27. |
Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, tạo điều kiện chuyển giao công nghệ, sẵn sàng thử nghiệm các công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới (sandbox), có kiểm soát rủi ro; cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, phát triển doanh nghiệp công nghệ số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, địa phương |
Năm 2027 |
|
28. |
Rà soát, đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh; nghiên cứu xây dựng quỹ hỗ trợ đổi mới sáng tạo, quỹ đầu tư khởi nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, địa phương |
12/2025 |
|
29. |
Rà soát, điều chỉnh các quy trình nội bộ để phù hợp xử lý trên môi trường điện tử; thực hiện các biện pháp, giải pháp linh hoạt sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng các giấy tờ điện tử tích hợp trên tài khoản định danh điện tử thay thế giấy tờ giấy khi thực hiện các thủ tục hành chính; cắt giảm các thành phần hồ sơ khi dữ liệu đã được số hóa |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ |
6/2025 |
|
30. |
Rà soát, tham mưu đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi tối đa cho cá nhân, tổ chức, người dân, doanh nghiệp; ứng dụng công nghệ số để tự động hóa quy trình, giảm thời gian xử lý hồ sơ, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến chất lượng cao, phi địa giới hành chính; tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp công nghệ, startup tiếp cận đất đai, vốn, nhân lực |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
||||
|
31. |
Xây dựng Đề án triển khai cơ chế thử nghiệm chính sách nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ chiến lược trong các ngành, lĩnh vực |
Các sở, ban, ngành |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 |
|
32. |
Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
33. |
Xây dựng, triển khai đề án ứng dụng IoT trong một số ngành, lĩnh vực như sản xuất thương mại, quản lý năng lượng, nông nghiệp thông minh, giao thông thông minh, y tế thông minh,… |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026 |
|
34. |
Hoàn thiện triển khai xây dựng, đưa vào khai thác sử dụng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành; đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu tỉnh để xây dựng cơ sở dữ liệu tổng hợp của tỉnh phục vụ chuyển đổi số |
Các sở, ngành là chủ quản cơ sở dữ liệu chuyên ngành |
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
12/2025 |
|
35. |
Xây dựng kế hoạch hành động và các văn bản chỉ đạo nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Hàng năm |
|
36. |
Triển khai hiệu quả chương trình chuyển đổi số trong doanh nghiệp |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Hàng năm |
|
37. |
Đẩy mạnh, ưu tiên triển khai các dự án phát triển công nghệ chiến lược, hạ tầng số mới, dịch vụ số mới, dữ liệu, đào tạo nhân lực công nghệ số theo hình thức đối tác công tư |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hàng năm |
|
38. |
Xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư hằng năm, trong đó ưu tiên thu hút các doanh nghiệp lớn đầu tư vào các lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn, công nghệ sinh học |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Hàng năm |
|
39. |
Kêu gọi các dự án phát triển hạ tầng số cho các khu vực trọng điểm (khu công nghiệp, khu công nghệ cao, đô thị thông minh...), có tính kết nối, liên thông; thúc đẩy kết nối, chia sẻ hạ tầng số giữa các cơ quan, đơn vị trên địa bàn |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Hàng năm |
|
40. |
Xây dựng (1) Chương trình Phát triển, ứng dụng Công nghệ sinh học; (2) Chương trình nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và ứng dụng công nghệ tiên tiến cho doanh nghiệp; (3) Chương trình phát triển y học cổ truyền gắn và phát triển nuôi trồng dược liệu; (4) Chương trình Phát triển Nông nghiệp công nghệ cao; (5) Chương trình ứng dụng KHCN, ĐMST và CĐS phát triển nông nghiệp khu vực đồi núi phía Tây, vùng ven biển tỉnh Hà Tĩnh |
- Sở Khoa học và Công nghệ (nhiệm vụ 1,2). - Sở Y tế (nhiệm vụ 3). - Sở Nông nghiệp và Môi trường (nhiệm vụ 4,5). |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2025- 2026 |
|
41. |
Xây dựng dự án tăng cường tiềm lực: (1) Trung tâm Khoa học Công nghệ và Chuyển đổi số là đơn vị nòng cốt để thực hiện công tác nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh; (2) xây dựng hệ thống phòng thí nghiệm và các Trạm nghiên cứu, thực nghiệm, sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học; (3) xây dựng Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng cùng hệ thống trang thiết bị tiên tiến, hiện đại đảm bảo phục vụ phát triển kinh tế xã hội kinh tế cửa khẩu; (4) Trung tâm tích hợp kho dữ liệu số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2025- 2026 |
|
42. |
Nghiên cứu xây dựng kế hoạch xây dựng và phát triển Trung tâm khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, Trung tâm nghiên cứu và phát triển của tỉnh; xây dựng hoặc nâng cấp các cơ sở nghiên cứu, vườn ươm khởi nghiệp, không gian sáng tạo; thu hút đầu tư từ doanh nghiệp, trường đại học, viện nghiên cứu |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 |
|
43. |
Khuyến khích doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo; kết nối quỹ đầu tư, nhà đầu tư thiên thần, cộng đồng cố vấn cho các dự án khởi nghiệp tại địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
44. |
Xây dựng danh mục và triển khai các nền tảng số dùng chung của tỉnh, của ngành, lĩnh vực bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thực hiện theo kế hoạch của Bộ |
|
45. |
Xây dựng, ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thực hiện theo kế hoạch của Bộ |
|
46. |
Xây dựng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2025-2030, định hướng đến năm 2035 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thực hiện theo kế hoạch của Bộ |
|
47. |
Thúc đẩy hệ sinh thái kinh tế số trên các lĩnh vực: nông nghiệp; du lịch; logistics; công nghiệp; chế biến; chế tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 |
|
48. |
Xây dựng nền tảng Kho dữ liệu dùng chung và Cổng dữ liệu mở tỉnh để kết nối với cơ sở dữ liệu dùng chung quốc gia khi có yêu cầu |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
12/2025 |
|
49. |
Nâng cấp sàn giao dịch khoa học, công nghệ để hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận và ứng dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 |
|
50. |
Triển khai Kế hoạch của Bộ Khoa học và Công nghệ về nghiên cứu, phát triển ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào lĩnh vực hành chính công, nghiên cứu khoa học, chuyển đổi số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
10/2025 |
|
51. |
Xây dựng và triển khai Đề án đô thị thông minh |
Sở Xây dựng |
Sở Khoa học và Công nghệ và địa phương |
6/2026 |
|
52. |
Xây dựng kế hoạch CĐS và triển khai phát triển hạ tầng 5G, ứng dụng IoT trong các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp để trở thành khu công nghiệp, cụm công nghiệp thông minh |
Sở Công Thương; Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ. các sở, ban, ngành và địa phương |
12/2025 |
|
53. |
Thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển hạ tầng năng lượng, đặc biệt là năng lượng mới, năng lượng sạch; đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ phát triển thương mại điện tử nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành và địa phương |
Thường xuyên |
|
54. |
Ban hành, triển khai kế hoạch ứng dụng các nền tảng số, nền tảng số dùng chung của các ngành, lĩnh vực bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
3/2026 |
|
55. |
Đảm bảo an toàn, an ninh mạng và triển khai hiệu quả Đề án 06 trên địa bàn tỉnh |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
56. |
Triển khai dự án Nâng cấp, bổ sung, hoàn thiện đầu tư trang thiết bị đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống thông tin phục vụ việc triển khai Đề án 06 và chuyển đổi số; Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Công an tỉnh |
2025 - 2026 |
|
57. |
Tiếp nhận, tổ chức vận hành hiệu quả Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh (IOC). |
Văn phòng UBND tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ và các sở ngành liên quan |
5/2025 |
|
58. |
Quản trị, vận hành đảm bảo an ninh, an toàn thông tin tại trung tâm Tích hợp dữ liệu và các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh và các sở ngành liên quan |
Thường xuyên |
|
59. |
Xây dựng kế hoạch, giải pháp đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, bảo đảm nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển KHCN, ĐMST và CĐS |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Trường Đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục, các sở, ban, ngành, địa phương |
12/2025 |
|
60. |
Xây dựng chương trình tìm kiếm, đào tạo học sinh, sinh viên tài năng trong các ngành khoa học cơ bản, các ngành kỹ thuật và công nghệ then chốt phục vụ phát triển công nghệ chiến lược; các chương trình đào tạo, đào tạo lại đội ngũ kỹ thuật viên, đào tạo nghề chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Trường Đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục, các sở, ban, ngành, địa phương |
4/2026 |
|
61. |
Triển khai thực hiện mô hình giáo dục số, nâng cao năng lực số trong xã hội; tăng cường giáo dục và hướng nghiệp, tham mưu thực hiện cơ chế, chính sách hấp dẫn về học bổng và hỗ trợ học phí để khuyến khích học sinh, sinh viên giỏi quê Hà Tĩnh theo học các ngành STEM và công nghệ then chốt, nhất là ở các trình độ sau đại học để làm việc tại địa phương |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Trường Đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục, các sở, ban, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
62. |
Tăng cường đào tạo kiến thức về khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực tin học, ngoại ngữ, rèn luyện năng lực thiết kế sáng tạo gắn với các dự án thực tế trong trường phổ thông, các cơ sở GDNN-GDTX, các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp nghề; tăng cường định hướng nghề nghiệp và tư vấn theo đuổi khoa học, kỹ thuật và ngành kỹ thuật trong các trường học phổ thông để chủ động, chuẩn bị trước một bước nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong tương lai |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Trường Đại học, Cao đẳng, cơ sở giáo dục, các sở, ban, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
63. |
Tăng cường hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu uy tín trong và ngoài nước; đổi mới chương trình đào tạo, hiện đại hóa phương thức đào tạo và ứng dụng công nghệ tiên tiến, nhất là điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo; phối hợp với doanh nghiệp để tạo điều kiện cho sinh viên, giảng viên thực tập, nghiên cứu tại doanh nghiệp; mời các chuyên gia, doanh nhân tham gia giảng dạy |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các trường cao đẳng, trường trung cấp trên địa bàn tỉnh |
Thường xuyên |
|
64. |
Phát triển hệ sinh thái giáo dục số và học tập hiện đại. Tăng cường đào tạo về kỹ năng số, kiến thức về công nghệ mới; khuyến khích doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo; triển khai mô hình trường học thông minh, lớp học ảo, học liệu số, tạo điều kiện để học sinh, sinh viên tiếp cận công nghệ sớm |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành và địa phương |
Thường xuyên |
|
65. |
Rà soát, tham mưu xây dựng, bổ sung chính sách thu hút, tuyển dụng và đãi ngộ nhân lực chuyển đổi số, lực lượng chuyên trách bảo đảm an toàn, an ninh mạng làm việc tại các cơ quan nhà nước theo quy định, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp theo đặc thù lĩnh vực, địa phương. |
Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành và địa phương |
7/2025 |
|
66. |
Tổ chức khảo sát, tổng hợp đội ngũ cán bộ có trình độ khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin đang công tác tại các sở, ngành, cấp ủy, UBND cấp huyện, xã và có phương án bố trí hợp lý trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy, bỏ huyện, sáp nhập xã |
Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành và địa phương |
7/2025 |
|
67. |
Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, trọng dụng nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao |
Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành và địa phương |
6/2025 |
|
68. |
Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 179/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ; trong đó ưu tiên tuyển dụng và thực hiện đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định đối với công chức, viên chức là sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng làm việc tại các vị trí việc làm về KHCN, ĐMST và CĐS |
Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính |
7/2025 |
|
69. |
Tham mưu ban hành cơ chế đặc thù và xây dựng, kết nối, phát triển mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
12/2025 |
|
70. |
Xây dựng dữ liệu chuyên gia, thiết lập kênh kết nối giữa doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo để đẩy mạnh liên kết nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của doanh nghiệp; khuyến khích các cơ sở đào tạo nghề, cao đẳng và đại học trên địa bàn tỉnh chú trọng công tác đào tạo gắn với nghiên cứu khoa học, khuyến khích giảng viên, sinh viên tham gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học, cao đẳng, cơ sở giáo dục, các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 |
|
71. |
Xây dựng cơ sở dữ liệu về nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành và địa phương |
11/2025 |
|
72. |
Xây dựng cộng đồng khởi nghiệp thúc đẩy kinh tế chia sẻ thông qua việc sử dụng các nền tảng số, thành lập các vườn ươm hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, trong đó, các doanh nghiệp phải có sự chuẩn bị về nguồn cung, đào tạo nhân lực và xây dựng niềm tin |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các doanh nghiệp |
Thường xuyên |
|
73. |
Đổi mới, nâng cao chất lượng tổ chức các cuộc thi: Sáng tạo trẻ, Sáng tạo khoa học kỹ thuật, Khởi nghiệp đổi mới sáng tạo,...; tôn vinh các sáng chế, giải pháp hữu ích, danh hiệu tri thức tiêu biểu; khuyến khích các đề tài khoa học của sinh viên, thúc đẩy phong trào nghiên cứu, khởi nghiệp trong môi trường đại học, cao đẳng, giáo dục nghề |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ban, ngành, địa phương và các doanh nghiệp |
Thường xuyên |
|
74. |
Tìm kiếm, giới thiệu tiếp nhận, tuyển dụng, thu hút đủ nguồn nhân lực công nghệ thông tin, cán bộ nghiên cứu KHCN và ĐMST cho cơ quan, đơn vị |
Sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
V |
Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh |
|||
|
75. |
Triển khai ứng dụng nền tảng trí tuệ nhân tạo phục vụ công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực. Khuyến khích xã hội hóa, hợp tác công - tư trong phát triển hạ tầng số |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Năm 2025 và những năm tiếp theo |
|
76. |
Triển khai các nền tảng số thông minh trong các ngành, lĩnh vực: du lịch, nông nghiệp, sản xuất, logistics, thương mại điện tử, giáo dục - y tế, đô thị, môi trường,... Phát triển thanh toán số, thúc đẩy kinh tế số, xã hội số, nâng cao năng lực cạnh tranh. |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Năm 2025 và những năm tiếp theo |
|
77. |
Đẩy mạnh số hoá dữ liệu, khai thác ứng dụng cắt giảm thủ tục hành chính - không phụ thuộc các ngành, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai, thương mại, xây dựng, du lịch, logistics |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh |
Năm 2025 và những năm tiếp theo |
|
78. |
Tổ chức triển khai hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm về chuyển đổi số đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và giao dự toán kinh phí thực hiện tại các Quyết định: số 2846/QĐ- UBND ngày 11/12/2024, số 3014/QĐ-UBND ngày 30/12/2024, số 3060/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 và các nhiệm vụ khác do các bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm thực hiện |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Năm 2025 và những năm tiếp theo |
|
79. |
Xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
7/2025 |
|
80. |
Xây dựng, triển khai Chương trình phát triển Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể; giao trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị trực tiếp phụ trách, chỉ đạo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Năm 2025 và những năm tiếp theo |
|
81. |
Phát triển các nền tảng số dùng chung, các cơ sở dữ liệu số dùng chung, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị tại Hà Tĩnh; đẩy mạnh cải cách hành chính, rà soát, tái cấu trúc, số hóa toàn bộ quy trình nghiệp vụ dựa trên công nghệ số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Năm 2025 và những năm tiếp theo |
|
82. |
Xây dựng mô hình thử nghiệm Trung tâm giám sát, điều hành thông minh cấp xã nhằm tăng cường quản lý công, nâng cao hiệu lực quản trị, hiệu quả điều hành của các cấp chính quyền; thực hiện chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước trực tuyến, dựa trên dữ liệu; nâng cao tương tác giữa chính quyền và người dân giúp giảm quan liêu của bộ máy nhà nước; giám sát trực tuyến và toàn diện, kịp thời cảnh báo, phát hiện sớm để phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, địa phương được lựa chọn |
6/2026 |
|
83. |
Xây dựng kế hoạch cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính; đẩy mạnh xác thực điện tử, chữ ký số |
Văn phòng UBND tỉnh |
Sở Nội vụ |
6/2025 |
|
84. |
Triển khai ứng dụng nền tảng trí tuệ nhân tạo phục vụ công tác quản lý nhà nước trong giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
6/2025 |
|
85. |
Triển khai xây dựng Trung tâm dữ liệu tỉnh, đảm bảo kết nối, đồng bộ với Trung tâm dữ liệu quốc gia khi có yêu cầu. |
Văn phòng UBND tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh |
10/2025 |
|
86. |
Xây dựng kế hoạch phát triển văn hoá số bảo đảm giữ gìn bản sắc dân tộc, triển khai thực hiện bộ quy tắc ứng xử trên không gian mạng, giảm thiểu tác động tiêu cực của công nghệ số đối với xã hội |
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thực hiện theo kế hoạch của Bộ |
|
87. |
Xây dựng kế hoạch chuyển đổi số trong lĩnh vực quản lý văn hóa, di sản, thể thao và du lịch; xây dựng và phát triển các sản phẩm văn hóa số chất lượng cao. |
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
9/2025 |
|
88. |
Xây dựng cơ chế đãi ngộ, động viên đội ngũ trí thức, thanh niên là lực lượng tiên phong xây dựng văn hóa số |
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
9/2025 |
|
89. |
Triển khai các biện pháp quyết liệt, xử lý kịp thời các hiện tượng văn hóa số không lành mạnh, ảnh hưởng tới giá trị chung của xã hội, giảm thiểu các tác động tiêu cực mà công nghệ số mang lại tới môi trường, xã hội và người dân, đặc biệt là trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng dễ bị tổn thương trên không gian mạng |
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch |
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
90. |
Triển khai nền tảng số về giám sát, thu thập, quản lý dữ liệu lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tài nguyên, môi trường của tỉnh theo chỉ đạo, hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương và tích hợp, liên thông với nền tảng dữ liệu dùng chung của tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
9/2025 |
|
91. |
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
6/2025 |
|
92. |
Xây dựng chương trình, đề án, dự án đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số nhằm phát huy lợi thế trên một số lĩnh vực, địa phương, như: Chương trình phát triển nông nghiệp công nghệ cao; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phát triển nông nghiệp vùng đồi núi phía Tây, vùng ven biển tỉnh Hà Tĩnh; Chương trình ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp; Chương trình giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
93. |
Xây dựng kế hoạch để mỗi người dân có danh tính số, phương tiện số và tài khoản số hình thành công dân số |
Công an tỉnh |
Các Sở, ban, ngành, địa phương |
6/2025 |
|
94. |
Triển khai giải pháp hỗ trợ, bảo vệ người dân trên không gian mạng ở mức cơ bản, tạo lập niềm tin số |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
6/2025 |
|
95. |
Xây dựng Đề án đào tạo chuyên sâu về an toàn thông tin mạng cho cán bộ chuyên trách CNTT của tỉnh |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2026 |
|
96. |
Triển khai hướng dẫn, thúc đẩy doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thương mại điện tử để nghiên cứu sử dụng định danh và xác thực điện tử trong các giao dịch thương mại điện tử |
Công an tỉnh |
Sở Công Thương và sở, ban, ngành, địa phương |
6/2025 |
|
97. |
Triển khai thực hiện liên thông thông tin người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất qua cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, VNeID |
Công an tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, các địa phương |
2025- 2026 |
|
98. |
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phân tích, cảnh báo về nguy cơ quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội |
Công an tỉnh |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh |
Thường xuyên |
|
99. |
Xây dựng, triển khai các cơ chế, biện pháp, nền tảng số để ngăn chặn, đấu tranh hiệu quả đối với tội phạm công nghệ cao, lợi dụng không gian mạng |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
100. |
Chia sẻ thông tin trong phạm vi quản lý và đảm bảo đúng quy định; phối hợp theo dõi, giám sát, xử lý sự cố, có kế hoạch theo dõi, giám sát, đánh giá thường xuyên các hệ thống để bảo đảm an ninh, an toàn |
Công an tỉnh |
Các cơ quan trung ương |
Thường xuyên |
|
101. |
Triển khai thực hiện liên thông dữ liệu Sổ sức khỏe điện tử, Giấy chuyển tuyến, Giấy hẹn khám lại, Kết quả xét nghiệm |
Sở Y tế |
Công an tỉnh; Bảo hiểm xã hội tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương |
5/2025 |
|
102. |
Triển khai bệnh án điện tử tại các Bệnh viện/TTYT có giường bệnh trong toàn tỉnh |
Sở Y tế |
Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Công an tỉnh và các địa phương |
9/2025 |
|
103. |
Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ phát triển thương mại điện tử, đăng ký kinh doanh, sử dụng hóa đơn điện tử, nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế |
Chi cục Thuế khu vực XI; Sở Công Thương, |
Các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị liên quan |
Năm 2025 và những năm tiếp theo |
|
Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp |
||||
|
104. |
Tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, đề án của Chính phủ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thực hiện theo nhiệm vụ tại phụ lục II Nghị quyết số 71/NQ- CP |
|
105. |
Phối hợp triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuyển đổi số. Xây dựng thương hiệu số cho sản phẩm chủ lực, áp dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc, loT, blockchain trong nông nghiệp, chế biến... |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
106. |
Xây dựng, ban hành chương trình đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực trọng điểm như nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, tài chính, giáo dục, y tế, giao thông, xây dựng, logistics, vật liệu mới, du lịch… |
Các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công thương, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch,… |
Sở Khoa học và Công nghệ và các địa phương |
Năm 2025 và những năm tiếp theo |
|
107. |
Tham mưu giải pháp phát triển thị trường khoa học và công nghệ, tăng dần tỷ trọng nguồn cung công nghệ, thiết bị trong nước; đẩy mạnh các hoạt động trung gian của thị trường khoa học và công nghệ. Khuyến khích doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh đầu tư cho chuyển đổi số, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp; đẩy mạnh chuyển giao tri thức, đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo thông qua doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Năm 2025 và những năm tiếp theo |
|
108. |
Phát triển nền tảng kết nối doanh nghiệp - nhà cung cấp giải pháp công nghệ, tổ chức hội chợ, hội thảo công nghệ; tạo môi trường chia sẻ kiến thức. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia các chuỗi cung ứng số, xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ thông qua nền tảng số toàn cầu. Đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp công nghệ số thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Năm 2025 và những năm tiếp theo |
|
109. |
Triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Năm 2025 và những năm tiếp theo |
|
110. |
Triển khai đánh giá hiệu quả đầu tư cho chuyển đổi số, công cụ đánh giá trực tuyến và định kỳ tổ chức đánh giá, công bố kết quả |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
111. |
Triển khai hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh, hợp tác xã chuyển đổi số |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, địa phương |
Năm 2025 và những năm tiếp theo |
|
112. |
Triển khai thực hiện nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ; trong đó, tập trung các nội dung hỗ trợ tư vấn về chuyển đổi số, hỗ trợ áp dụng công nghệ, ứng dụng các giải pháp trên nền tảng số, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, địa phương |
Năm 2025 và những năm tiếp theo |
|
113. |
Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ của tỉnh đầu tư ra nước ngoài; thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước khởi nghiệp tại Hà Tĩnh |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, địa phương |
Năm 2025 và những năm tiếp theo |
|
114. |
Xây dựng chương trình hỗ trợ doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số nhằm hỗ trợ doanh nghiệp chuyển sản phẩm lên môi trường số (sàn TMĐT, nền tảng số...), thúc đẩy thương mại điện tử và mô hình kinh doanh số, kinh tế số |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
9/2025 |
|
115. |
Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách, đề án, chương trình, kế hoạch thương mại điện tử nhằm phát triển hạ tầng ứng dụng thương mại điện tử, phát triển nguồn nhân lực phục vụ quản lý thương mại điện tử và kinh tế số, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân ứng dụng thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
2025 - 2026 |
|
116. |
Xây dựng cổng thông tin hoặc sàn thương mại điện tử cấp tỉnh hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm Hà Tĩnh, kết nối doanh nghiệp trong nước và quốc tế |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
8/2025 |
|
Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
||||
|
117. |
Đẩy mạnh hợp tác với các cơ quan, địa phương, trường đại học, viện nghiên cứu trong và ngoài nước có điều kiện tương đồng để cùng nghiên cứu, chuyển giao khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh. Tăng cường liên kết, hợp tác với các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền trung và các tỉnh, thành phố phát triển để chia sẻ kinh nghiệm, hợp tác đào tạo nhân lực, xây dựng hạ tầng, nền tảng số dùng chung..., phối hợp triển khai các dự án chung, đặc biệt về hạ tầng số, logistics, liên kết chuỗi giá trị, chia sẻ kinh nghiệm đổi mới sáng tạo |
Các sở, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Năm 2025 và những năm tiếp theo |
|
118. |
Xây dựng chương trình/kế hoạch hợp tác quốc tế với các nước, vùng lãnh thổ, các tập đoàn đa quốc gia có trình độ khoa học, công nghệ, chuyển đổi số phát triển, các tổ chức quốc tế, các viện nghiên cứu; học tập kinh nghiệm quốc tế, kịp thời ứng dụng các thành tựu, kinh nghiệm quốc tế phù hợp với thực tiễn và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; đẩy mạnh ngoại giao công nghệ, thu hút các nguồn lực bên ngoài, góp phần đảm bảo an ninh kinh tế, nâng cao tự chủ về công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Ngoại vụ, các sở, ban, ngành, địa phương |
Năm 2025 và những năm tiếp theo |
|
119. |
Tổ chức học tập kinh nghiệm các tỉnh, thành phố có các mô hình, giải pháp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số hiệu quả, phù hợp với thực tế của tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
120. |
Tổ chức hội nghị, diễn đàn thường niên về chuyển đổi số, khoa học, công nghệ, thúc đẩy các chương trình nghiên cứu, chuyển giao công nghệ tiên tiến, chiến lược. Tổ chức các diễn đàn, hội thảo, hội nghị kết nối giữa nhà nước - doanh nghiệp - viện nghiên cứu - nhà khoa học - cộng đồng khởi nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Ngoại vụ, các sở, ban, ngành, địa phương |
Năm 2025 và những năm tiếp theo |
|
121. |
Xây dựng kế hoạch học tập trao đổi kinh nghiệm với các nước trong khu vực và quốc tế về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Khâu nối ký kết hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Sở Ngoại vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Năm 2025 và những năm tiếp theo |
|
122. |
Kết nối với các tổ chức, quỹ, doanh nghiệp công nghệ quốc tế; thúc đẩy chuyển giao công nghệ cao. Tăng cường tham gia các sự kiện, hội chợ công nghệ toàn cầu; xây dựng thương hiệu Hà Tĩnh về đổi mới sáng tạo, khoa học, công nghệ |
Sở Ngoại vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Năm 2025 và những năm tiếp theo |
|
123. |
Tổ chức xúc tiến, thu hút các doanh nghiệp công nghệ đầu tư sản xuất, kinh doanh tại các Khu kinh tế và các Khu công nghiệp của tỉnh; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khoa học công nghệ hợp tác với các doanh nghiệp nước ngoài |
Ban Quản lý khu kinh tế; Sở Tài chính |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh