Kế hoạch 09/KH-UBND năm 2026 phát triển hạ tầng số trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 09/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 09/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Trương Việt Dũng |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 09/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2026 |
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2026-2030
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật viễn thông; Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 912/QĐ-BKHCN ngày 18/5/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025-2030; Quyết định số 8602-QĐ/TU ngày 15/5/2025 của Thành ủy Hà Nội về việc cập nhật Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị-xã hội thành phố Hà Nội; Kế hoạch số 139/KH-UBND ngày 16/5/2025 của UBND Thành phố về thực hiện Nghị Quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động của Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội về triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; Nghị quyết Đại hội lần thứ XVIII của Đảng bộ thành phố Hà Nội, nhiệm kỳ 2025-2030 và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XVIII của Đảng bộ thành phố Hà Nội, nhiệm kỳ 2025-2030, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch Phát triển hạ tầng số trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển hạ tầng số tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 71/NQ- CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024; Quyết định số 8602-QĐ/TU ngày 15/5/2025 của Thành ủy Hà Nội về việc cập nhật Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội thành phố Hà Nội; Kế hoạch số 139/KH-UBND ngày 16/5/2025 của UBND Thành phố về thực hiện Nghị Quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động của Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội về triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XVIII của Đảng bộ thành phố Hà Nội, nhiệm kỳ 2025-2030.
- Phát triển hạ tầng số đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số, xã hội số, phục vụ chuyển đổi số toàn diện của thành phố Hà Nội.
- Là cơ sở để các cơ quan, đơn vị, xã, phường và các doanh nghiệp viễn thông tổ chức thực hiện; tăng cường công tác quản lý, phối hợp chặt chẽ triển khai phát triển hạ tầng số đồng bộ, hiệu quả, hoàn thành các mục tiêu đề ra.
2. Yêu cầu
- Bám sát các định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 57-NQ/TW, các Quyết định, Kế hoạch của Chính phủ, của Bộ Khoa học và Công nghệ và chỉ đạo, kế hoạch hành động của Ban Thường vụ Thành ủy, UBND Thành phố. Phù hợp với Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050; Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 và các Quy hoạch liên quan.
- Hạ tầng số là không gian phát triển mới, phải được ưu tiên đầu tư, hiện đại hóa và đi trước một bước để thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số. Hạ tầng số phải được quy hoạch, triển khai song song, đồng bộ với hạ tầng giao thông, hạ tầng điện, hạ tầng chiếu sáng, hạ tầng công trình ngầm và các hạ tầng kỹ thuật khác.
- Phát triển hạ tầng số, công nghệ số trên nguyên tắc “hiện đại, đồng bộ, an ninh, an toàn, hiệu quả, tránh lãng phí”; làm giàu, khai thác tối đa tiềm năng của dữ liệu, đưa dữ liệu thành tư liệu sản xuất chính, thúc đẩy phát triển nhanh cơ sở dữ liệu lớn, công nghiệp dữ liệu, kinh tế dữ liệu.
- Hạ tầng số hiện đại đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số của Thành phố theo hướng sử dụng công nghệ điện toán đám mây, đảm bảo kết nối, chia sẻ với Trung ương; Hạ tầng số phải có dung lượng siêu lớn, băng thông siêu rộng, phổ cập, bền vững, “xanh”, thông minh, mở và an toàn.
- Phát triển hạ tầng số phải đảm bảo tính đồng bộ, liên thông giữa các thành phần, từ hạ tầng kết nối, hạ tầng dữ liệu, hạ tầng điện toán đám mây đến hạ tầng nền tảng, tạo thành một hệ sinh thái số thống nhất, hiệu quả.
- Ưu tiên ứng dụng các công nghệ mới, tiên tiến của thế giới (5G, IoT, AI, Big Data, Cloud Computing) để xây dựng hạ tầng số có khả năng mở rộng, thích ứng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ.
- Các hệ thống thành phần của Hạ tầng số được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn mở, cho phép tương tác và kết nối dễ dàng với các thiết bị, phần mềm và dịch vụ từ nhiều nhà cung cấp khác nhau. Sử dụng tiêu chuẩn mở làm giảm chi phí phát triển, triển khai và duy trì hạ tầng số, không phụ thuộc vào các giải pháp độc quyền, khuyến khích cạnh tranh, đổi mới sáng tạo, tăng cường tính minh bạch và an toàn.
- An toàn, an ninh mạng là điều kiện tiên quyết đối với hạ tầng số trong toàn bộ quá trình thiết kế, thử nghiệm, đánh giá, vận hành, khai thác. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng là nhiệm vụ trọng yếu, xuyên suốt, không thể tách rời với phát triển hạ tầng số. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng cho hạ tầng số bao gồm việc triển khai các biện pháp bảo vệ nhiều lớp, giám sát, cảnh báo sớm, ứng cứu sự cố, phục hồi hệ thống kịp thời.
- Phát triển hạ tầng số theo hướng bền vững, tối ưu hóa nguồn lực, khai thác hiệu quả cơ sở hạ tầng hiện có, khuyến khích xã hội hóa, đa dạng hóa nguồn đầu tư.
1. Mục tiêu chung
Phát triển hạ tầng số trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030 theo hướng đồng bộ, hiện đại, an toàn, an ninh, có tính dự phòng cao nhằm phục vụ chuyển đổi số quốc gia gắn liền với phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và đô thị thông minh. Hạ tầng số sẽ là nền tảng vững chắc cho sự phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số toàn diện của Thành phố, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu đã đề ra trong Nghị quyết 57-NQ/TW của Bộ Chính trị và các kế hoạch triển khai của Chính phủ, Thành ủy, UBND Thành phố.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
(Các mục tiêu, chỉ tiêu kèm phân công thực hiện tại Phụ lục 01 kèm theo)
1. Hạ tầng viễn thông và Internet[1]
a) Mạng viễn thông cố định
- Hoàn thiện, đầu tư, phát triển hạ tầng mạng băng rộng cố định (cáp quang) đến tận hộ gia đình, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; bảo đảm mỗi hộ gia đình có khả năng tiếp cận dịch vụ Internet cáp quang khi có nhu cầu và 100% Nhà văn hóa các thôn, tổ dân phố, khu dân cư của xã, phường có kết nối Internet băng rộng cố định và Wifi kết nối Internet tốc độ cao phục vụ miễn phí.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 09/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2026 |
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2026-2030
Thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị định số 163/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật viễn thông; Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 912/QĐ-BKHCN ngày 18/5/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số thời kỳ 2025-2030; Quyết định số 8602-QĐ/TU ngày 15/5/2025 của Thành ủy Hà Nội về việc cập nhật Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị-xã hội thành phố Hà Nội; Kế hoạch số 139/KH-UBND ngày 16/5/2025 của UBND Thành phố về thực hiện Nghị Quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động của Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội về triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; Nghị quyết Đại hội lần thứ XVIII của Đảng bộ thành phố Hà Nội, nhiệm kỳ 2025-2030 và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XVIII của Đảng bộ thành phố Hà Nội, nhiệm kỳ 2025-2030, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch Phát triển hạ tầng số trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển hạ tầng số tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 71/NQ- CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024; Quyết định số 8602-QĐ/TU ngày 15/5/2025 của Thành ủy Hà Nội về việc cập nhật Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội thành phố Hà Nội; Kế hoạch số 139/KH-UBND ngày 16/5/2025 của UBND Thành phố về thực hiện Nghị Quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch hành động của Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội về triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XVIII của Đảng bộ thành phố Hà Nội, nhiệm kỳ 2025-2030.
- Phát triển hạ tầng số đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số, xã hội số, phục vụ chuyển đổi số toàn diện của thành phố Hà Nội.
- Là cơ sở để các cơ quan, đơn vị, xã, phường và các doanh nghiệp viễn thông tổ chức thực hiện; tăng cường công tác quản lý, phối hợp chặt chẽ triển khai phát triển hạ tầng số đồng bộ, hiệu quả, hoàn thành các mục tiêu đề ra.
2. Yêu cầu
- Bám sát các định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 57-NQ/TW, các Quyết định, Kế hoạch của Chính phủ, của Bộ Khoa học và Công nghệ và chỉ đạo, kế hoạch hành động của Ban Thường vụ Thành ủy, UBND Thành phố. Phù hợp với Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050; Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 và các Quy hoạch liên quan.
- Hạ tầng số là không gian phát triển mới, phải được ưu tiên đầu tư, hiện đại hóa và đi trước một bước để thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, xã hội số. Hạ tầng số phải được quy hoạch, triển khai song song, đồng bộ với hạ tầng giao thông, hạ tầng điện, hạ tầng chiếu sáng, hạ tầng công trình ngầm và các hạ tầng kỹ thuật khác.
- Phát triển hạ tầng số, công nghệ số trên nguyên tắc “hiện đại, đồng bộ, an ninh, an toàn, hiệu quả, tránh lãng phí”; làm giàu, khai thác tối đa tiềm năng của dữ liệu, đưa dữ liệu thành tư liệu sản xuất chính, thúc đẩy phát triển nhanh cơ sở dữ liệu lớn, công nghiệp dữ liệu, kinh tế dữ liệu.
- Hạ tầng số hiện đại đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số của Thành phố theo hướng sử dụng công nghệ điện toán đám mây, đảm bảo kết nối, chia sẻ với Trung ương; Hạ tầng số phải có dung lượng siêu lớn, băng thông siêu rộng, phổ cập, bền vững, “xanh”, thông minh, mở và an toàn.
- Phát triển hạ tầng số phải đảm bảo tính đồng bộ, liên thông giữa các thành phần, từ hạ tầng kết nối, hạ tầng dữ liệu, hạ tầng điện toán đám mây đến hạ tầng nền tảng, tạo thành một hệ sinh thái số thống nhất, hiệu quả.
- Ưu tiên ứng dụng các công nghệ mới, tiên tiến của thế giới (5G, IoT, AI, Big Data, Cloud Computing) để xây dựng hạ tầng số có khả năng mở rộng, thích ứng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ.
- Các hệ thống thành phần của Hạ tầng số được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn mở, cho phép tương tác và kết nối dễ dàng với các thiết bị, phần mềm và dịch vụ từ nhiều nhà cung cấp khác nhau. Sử dụng tiêu chuẩn mở làm giảm chi phí phát triển, triển khai và duy trì hạ tầng số, không phụ thuộc vào các giải pháp độc quyền, khuyến khích cạnh tranh, đổi mới sáng tạo, tăng cường tính minh bạch và an toàn.
- An toàn, an ninh mạng là điều kiện tiên quyết đối với hạ tầng số trong toàn bộ quá trình thiết kế, thử nghiệm, đánh giá, vận hành, khai thác. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng là nhiệm vụ trọng yếu, xuyên suốt, không thể tách rời với phát triển hạ tầng số. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng cho hạ tầng số bao gồm việc triển khai các biện pháp bảo vệ nhiều lớp, giám sát, cảnh báo sớm, ứng cứu sự cố, phục hồi hệ thống kịp thời.
- Phát triển hạ tầng số theo hướng bền vững, tối ưu hóa nguồn lực, khai thác hiệu quả cơ sở hạ tầng hiện có, khuyến khích xã hội hóa, đa dạng hóa nguồn đầu tư.
1. Mục tiêu chung
Phát triển hạ tầng số trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030 theo hướng đồng bộ, hiện đại, an toàn, an ninh, có tính dự phòng cao nhằm phục vụ chuyển đổi số quốc gia gắn liền với phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và đô thị thông minh. Hạ tầng số sẽ là nền tảng vững chắc cho sự phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số toàn diện của Thành phố, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu đã đề ra trong Nghị quyết 57-NQ/TW của Bộ Chính trị và các kế hoạch triển khai của Chính phủ, Thành ủy, UBND Thành phố.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
(Các mục tiêu, chỉ tiêu kèm phân công thực hiện tại Phụ lục 01 kèm theo)
1. Hạ tầng viễn thông và Internet[1]
a) Mạng viễn thông cố định
- Hoàn thiện, đầu tư, phát triển hạ tầng mạng băng rộng cố định (cáp quang) đến tận hộ gia đình, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố; bảo đảm mỗi hộ gia đình có khả năng tiếp cận dịch vụ Internet cáp quang khi có nhu cầu và 100% Nhà văn hóa các thôn, tổ dân phố, khu dân cư của xã, phường có kết nối Internet băng rộng cố định và Wifi kết nối Internet tốc độ cao phục vụ miễn phí.
- Nâng cấp chất lượng hạ tầng truy nhập quang, áp dụng các công nghệ mới (XG-PON, XGS-PON, FTTx nâng cấp…) để đạt tốc độ truy nhập tối thiểu 1Gb/s tại khu vực đô thị, trung tâm hành chính, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao và các điểm kết nối trọng yếu.
- Triển khai hạ tầng viễn thông cố định gắn với các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật khác (giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, chiếu sáng…) đồng bộ, tiết kiệm và hiệu quả. Bảo đảm hạ tầng mạng viễn thông cố định được triển khai đồng bộ, hiện đại, an toàn, sẵn sàng tích hợp và cung cấp các dịch vụ số (dịch vụ truyền hình, thoại, dữ liệu, IoT, điện toán đám mây, camera giám sát…). Đồng thời phối hợp triển khai kế hoạch hạ ngầm hệ thống đường dây, cáp viễn thông tại các tuyến phố trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026-2030.
- Tăng cường dự phòng tuyến truyền dẫn quan trọng, bảo đảm khả năng phục hồi nhanh khi xảy ra sự cố, thiên tai, lũ lụt; triển khai các biện pháp bảo vệ, giám sát, bảo dưỡng định kỳ để duy trì chất lượng dịch vụ ổn định, an toàn.
- Nâng cấp, mở rộng các tuyến cáp quang truyền dẫn Quốc tế, liên tỉnh kết nối với các tỉnh/thành phố và quốc tế bảo đảm dung lượng lớn, băng thông siêu rộng, độ trễ thấp và độ sẵn sàng cao.
b) Mạng viễn thông di động (4G, 5G, 6G và thế hệ tiếp theo)
- Mở rộng và tối ưu vùng phủ sóng mạng di động 4G, bảo đảm 100% dân số và 100% các thôn, khu dân cư, vùng sâu, vùng xa được phủ sóng ổn định. Triển khai đồng bộ mạng 5G, ưu tiên phủ sóng tại khu công nghệ cao, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, sân bay, nhà ga, các khu đô thị và khu vực đông dân cư.
- Triển khai xây dựng, lắp đặt tối thiểu 01 trạm BTS tại mỗi xã, phường trên địa bàn Thành phố, bảo đảm thiết kế, xây dựng đạt tiêu chuẩn chịu được thiên tai cấp 4, hoạt động liên tục, an toàn trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, thiên tai lớn; ưu tiên bố trí tại trụ sở UBND mỗi xã, phường, vị trí chiến lược phục vụ thông tin chỉ huy, điều hành, ứng phó khẩn cấp.
- Khuyến khích áp dụng các giải pháp phủ sóng (small cell, IBS: InBuilding Solution, repeater, anten thông minh, phủ sóng trên phương tiện di chuyển, giải pháp hybrid quang - vô tuyến) để nâng cao chất lượng dịch vụ tại khu vực đông người hoặc khu vực khó triển khai hạ tầng.
- Rà soát, triển khai lắp đặt bổ sung các trạm BTS tại các khu vực lõm sóng, sóng yếu; ưu tiên triển khai tại các vị trí, khu vực đất công và chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông theo quy định tại Điều 47 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 (một vị trí, một doanh nghiệp triển khai, các doanh nghiệp khác sử dụng chung hạ tầng) để bảo đảm mỹ quan đô thị và tiết kiệm chi phí đầu tư.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp giải quyết các vướng mắc, thúc đẩy triển khai hạ tầng viễn thông tại các khu vực đất công, đất đa mục đích,…
c) Mạng viễn thông vệ tinh
- Tổ chức triển khai, khai thác dịch vụ viễn thông sử dụng công nghệ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp (LEO) để cung cấp kết nối Internet băng rộng tại các khu vực gặp khó khăn về hạ tầng truyền dẫn; bảo đảm khả năng dự phòng, duy trì thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn Thành phố.
- Ưu tiên triển khai thiết bị vệ tinh di động, dễ lắp đặt, thuận tiện di chuyển để phục vụ thông tin chỉ huy, điều hành, ứng phó khẩn cấp theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng viễn thông vệ tinh triển khai cung cấp dịch vụ trên địa bàn Thành phố, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đã được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt; bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, tần số vô tuyến điện, an toàn, an ninh mạng và các quy định liên quan.
d) Mạng truyền số liệu chuyên dùng và mạng diện rộng Thành phố phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước
- Nâng cấp, mở rộng Mạng truyền số liệu chuyên dùng và mạng diện rộng của Thành phố đến 100% cơ quan, tổ chức, đơn vị từ cấp Thành phố đến cấp xã đáp ứng yêu cầu vận hành Chính quyền số, hội nghị truyền hình trực tuyến, hệ thống thông tin dùng chung, thư điện tử công vụ và các nền tảng số khác.
- Phối hợp với Cục Bưu điện Trung ương triển khai kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng bảo đảm cung cấp dịch vụ liên tục, chất lượng, an toàn thông tin mạng và triển khai phương án dự phòng kết nối theo quy định tại Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước.
- Tăng cường năng lực và độ sẵn sàng của hệ thống máy chủ DNS bảo đảm hoạt động ổn định, an toàn, hỗ trợ triển khai IPv6 và các dịch vụ Internet mới, đáp ứng yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân.
- Đầu tư, nâng cấp các bộ định tuyến (Router) và bộ chuyển mạch (Switch) có dung lượng xử lý cao, hỗ trợ các giao thức tiên tiến, bảo đảm khả năng mở rộng và tích hợp với hạ tầng mạng viễn thông - truyền dẫn, phục vụ nhu cầu băng thông ngày càng lớn.
- Bảo đảm hạ tầng Internet sẵn sàng hoạt động ở chế độ IPv6-only để phục vụ triển khai các dịch vụ mới như Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data) và trí tuệ nhân tạo (AI).
- Tiếp tục duy trì, hoạt động hiệu quả Trung tâm dữ liệu chính của Thành phố cung cấp các điều kiện về tài nguyên máy chủ, lưu trữ, hạ tầng đảm bảo nhằm phục vụ hoạt động lưu trữ, truy xuất cơ sở dữ liệu dùng chung và chuyên ngành của các cơ quan nhà nước trên địa bàn Thành phố.
- Đầu tư xây dựng Trung tâm tính toán thông minh (AIDC) và hạ tầng điện toán đám mây dùng chung đảm bảo kết nối, liên thông và đồng bộ dữ liệu giữa các ngành, các cấp tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc (AIDC là hạ tầng số, công cụ, công nghệ hỗ trợ Thành phố đo lường, giám sát và nâng cao hiệu quả thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững. Thông qua AIDC, Hà Nội từng bước hình thành mô hình quản trị đô thị dựa trên dữ liệu và AI, giúp Thành phố chuyển từ quản lý theo báo cáo sang quản trị dựa trên dữ liệu. Việc đầu tư độc lập giúp Thành phố chủ động quản lý, lưu trữ, khai thác và phân tích dữ liệu đô thị, hình thành nền tảng số thống nhất phục vụ điều hành chính quyền điện tử, kinh tế số và xã hội số và tạo hạ tầng nền cho phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, trí tuệ nhân tạo (AI) và bán dẫn, những lĩnh vực được xác định là động lực tăng trưởng chiến lược trong giai đoạn mới). Đồng thời rà soát, bổ sung các quy hoạch về điện đảm bảo có nguồn điện xanh - sạch, đảm bảo dự phòng cao để thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển Trung tâm dữ liệu.
- Triển khai xây dựng và vận hành hiệu quả Trung tâm giám sát an ninh mạng (SOC) Thành phố; đảm bảo kết nối, chia sẻ thông tin giám sát với Trung tâm An ninh mạng quốc gia.
- Khuyến khích thu hút các doanh nghiệp công nghệ, viễn thông trong và ngoài nước đầu tư xây dựng trung tâm dữ liệu mới đạt tiêu chuẩn xanh theo các tiêu chuẩn quốc tế, đặc biệt tại khu Công nghệ cao Hòa Lạc, Khu công nghệ thông tin tập trung, nhằm hình thành hệ sinh thái dữ liệu phục vụ phát triển kinh tế số, chính quyền số và đô thị thông minh.
- Đẩy nhanh tiến độ triển khai mạng 5G trên toàn địa bàn Thành phố. Ưu tiên phủ sóng tại các khu vực trọng điểm như: Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, khu công nghệ thông tin tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, nhà ga, sân bay, các khu trung tâm hành chính, khu du lịch và các đô thị thông minh.
- Xây dựng và triển khai nền tảng IoT (IoT Platform) dùng chung cho toàn Thành phố, có khả năng kết nối, thu thập, quản lý và phân tích dữ liệu từ hàng triệu thiết bị cảm biến. Nền tảng phải được thiết kế theo kiến trúc mở, hỗ trợ đa dạng các giao thức kết nối (MQTT, CoAP, LwM2M...), cung cấp API để các ứng dụng của các ngành, lĩnh vực khác nhau có thể dễ dàng tích hợp, khai thác dữ liệu.
- Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật về an ninh, an toàn thông tin đối với các thiết bị Camera và đường truyền kết nối vào hệ thống quản lý tập trung của Thành phố.
- Phát triển hạ tầng mạng kết nối IoT chuyên dụng (LoRaWAN, NB-IoT) song song với mạng 5G để phủ sóng các khu vực cần kết nối thiết bị tiêu thụ năng lượng thấp, phạm vi rộng.
- Thúc đẩy ứng dụng IoT trong các lĩnh vực ưu tiên như: Đô thị thông minh; Du lịch thông minh; Giao thông vận tải; năng lượng; Nông nghiệp công nghệ cao; Công nghiệp và Logistics.
- Triển khai Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC) của Thành phố bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống chuyên ngành; đáp ứng yêu cầu giám sát, phân tích, dự báo, hỗ trợ điều hành trong các lĩnh vực trọng điểm.
4. Hạ tầng tiện ích số và Công nghệ số như dịch vụ [4]
4.1. Hạ tầng tiện ích số
- Phát triển hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ, trọng tâm là các nền tảng: định danh số; xác thực số; thanh toán số, hóa đơn số; tích hợp, chia sẻ dữ liệu; xác thực văn bản số; chữ ký số và chứng thực chữ ký số.
- Phát triển các dịch vụ tiện ích số thông minh trong các lĩnh vực trọng điểm của Thành phố (du lịch, công nghiệp, giao thông, y tế, giáo dục, môi trường, đô thị thông minh, nông nghiệp công nghệ cao) trên cơ sở khai thác hiệu quả dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo (AI), IoT và các công nghệ số tiên tiến khác.
- Khuyến khích xã hội hóa đầu tư, triển khai các mô hình hợp tác công - tư (PPP) để mở rộng, nâng cấp hạ tầng tiện ích số; thúc đẩy cung cấp dịch vụ số sáng tạo, chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dân, doanh nghiệp, khách du lịch và nhà đầu tư tại Hà Nội.
4.2. Công nghệ số như dịch vụ
- Phát triển các dịch vụ số tiên tiến dựa trên công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), Blockchain, phân tích dữ liệu lớn (Big Data Analytics), phục vụ dự báo, cảnh báo, giám sát và ra quyết định nhanh, chính xác trong quản lý nhà nước và sản xuất kinh doanh.
- Ứng dụng công nghệ mới (AI, Big Data Analytics) để khai thác, phân tích dữ liệu lớn phục vụ quản lý, điều hành, dự báo và cung cấp dịch vụ công chất lượng cao cho người dân và doanh nghiệp.
- Khuyến khích các doanh nghiệp công nghệ thông tin, viễn thông hợp tác, cung cấp dịch vụ số mới, sáng tạo; hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng dịch vụ số để nâng cao năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh.
(Chi tiết tại biểu phân công nhiệm vụ tại Phụ lục 02 kèm theo)
1.1. Rà soát, bổ sung, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách phát triển hạ tầng số trên địa bàn Thành phố, bảo đảm thống nhất với quy định của Trung ương, đồng thời phù hợp với điều kiện thực tiễn của Hà Nội.
1.2. Xây dựng, ban hành danh mục các chương trình, nhiệm vụ, dự án ưu tiên về phát triển hạ tầng số trên địa bàn Thành phố, tập trung vào hạ tầng Trung tâm dữ liệu, mạng 5G, 6G, nền tảng số dùng chung và hạ tầng kết nối khu công nghiệp, khu đô thị, vùng sâu, vùng xa.
1.3. Xây dựng và ban hành cơ chế, quy định về chia sẻ dữ liệu IoT và dùng chung hạ tầng kết nối IoT trên địa bàn Thành phố; bảo đảm tích hợp vào Kho dữ liệu dùng chung, kết nối qua nền tảng LGSP, tránh đầu tư trùng lặp, tối ưu chi phí, đồng thời bảo đảm an toàn, bảo mật và quyền riêng tư dữ liệu.
1.4. Tăng cường phối hợp, chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng viễn thông để tăng hiệu quả đầu tư, bảo đảm mỹ quan và an toàn cho người dân; triển khai các phương pháp chia sẻ hạ tầng tiên tiến (thụ động, tích cực).
2.1. Ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước cho các hạng mục hạ tầng số thiết yếu phục vụ chính quyền số, đặc biệt là hạ tầng dữ liệu, nền tảng dùng chung, an toàn thông tin và các dự án thí điểm công nghệ mới.
2.2. Đẩy mạnh xã hội hóa, đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư. Khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển hạ tầng số theo hình thức đối tác công - tư (PPP), thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
2.3. Xây dựng và triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu về các công nghệ số mới (AI, Big Data, IoT, Cloud Computing), quản trị dữ liệu và an toàn thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin của Thành phố.
2.4. Phát triển, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về công nghệ số, đáp ứng yêu cầu phát triển hạ tầng số; thực hiện chính sách thu hút và trọng dụng đội ngũ khoa học đầu ngành, chuyên gia, “kiến trúc sư trưởng”. Tạo mối liên kết về nhân lực giữa các Trường đại học, cơ sở đào tạo, nghiên cứu với các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghệ số.
2.5. Tổ chức các chương trình phổ cập kỹ năng số cho người dân, giúp nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ trên hạ tầng số.
3.1. Khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm và ứng dụng các công nghệ số tiên tiến của thế giới (5G, 6G, AI, Big Data, Blockchain...) vào thực tiễn tại Hà Nội.
3.2. Rà soát, đánh giá tổng thể hiện trạng hạ tầng số của Thành phố để thực hiện tái cấu trúc, tối ưu hóa, tránh đầu tư dàn trải, trùng lặp.
3.3. Triển khai đồng bộ các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin cho tất cả các hệ thống thông tin của Thành phố theo quy định.
3.4. Thường xuyên tổ chức diễn tập, đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ chuyên trách và đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng của Thành phố.
4.1. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến sâu rộng về vai trò, lợi ích của hạ tầng số và chuyển đổi số đến toàn thể cán bộ, công chức, người dân và doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố bảo đảm đa dạng về hình thức, phong phú về nội dung và triển khai trên nhiều nền tảng thông tin, truyền thông.
4.2. Tổ chức các hội thảo, hội nghị, triển lãm về công nghệ số tại Hà Nội để giới thiệu, quảng bá tiềm năng, thu hút đầu tư và tạo không gian kết nối, trao đổi giữa các cơ quan quản lý, chuyên gia và doanh nghiệp.
5. Hợp tác trong nước và hợp tác quốc tế
5.1. Hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài trong việc thu hút nguồn lực, tri thức, chuyển giao công nghệ số.
5.2. Chủ động, tích cực tham gia các tổ chức quốc tế, các sáng kiến về hạ tầng số, xây dựng các khuôn khổ pháp lý, tiêu chuẩn, nguyên tắc quốc tế mới về hạ tầng số phù hợp với mục tiêu và lợi ích của Việt Nam; tổ chức học tập kinh nghiệm quốc tế, tìm cơ hội hợp tác phát triển công nghệ số, ứng dụng, giải pháp số, hạ tầng số.
5.3. Hợp tác giữa cơ quan nhà nước và doanh nghiệp trong việc nghiên cứu, phát triển các hạ tầng số.
6. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng
6.1. Thực thi văn bản quy phạm pháp luật, chính sách và văn bản hướng dẫn thi hành về bảo đảm an toàn, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
6.2. Các doanh nghiệp cung cấp hạ tầng số có trách nhiệm từ chối hợp tác, kinh doanh với các tổ chức, doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật và không để các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật sử dụng hạ tầng của mình.
6.3. Bảo vệ quyền lợi người sử dụng, ứng phó, xử lý ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trên hạ tầng viễn thông.
6.4. Bảo đảm an toàn, an ninh mạng cho hạ tầng số bao gồm việc triển khai các biện pháp để bảo vệ nhiều lớp, giám sát, cảnh báo sớm, ứng cứu sự cố, phục hồi hệ thống kịp thời.
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được huy động từ các nguồn:
a) Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.
b) Vốn của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân.
c) Các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Căn cứ vào các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch, các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện hàng năm, tổng hợp vào dự toán ngân sách của đơn vị mình, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
1.1. Là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện; tham mưu đề xuất cập nhật, điều chỉnh nội dung, giải pháp, lộ trình triển khai phù hợp với tình hình thực tế, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch.
1.2. Tham mưu UBND Thành phố ban hành danh mục ứng dụng, nền tảng trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 5 của Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ cơ quan Đảng, nhà nước; Quy định quản lý cột ăng ten (cột thu phát sóng thông tin di động) trên địa bàn thành phố Hà Nội (thay thế Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND ngày 28/6/2023 của UBND Thành phố).
1.3. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan triển khai xây dựng Trung tâm tính toán thông minh (AIDC) và hạ tầng điện toán đám mây dùng chung đảm bảo kết nối, liên thông và đồng bộ dữ liệu giữa các cấp, các ngành tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc.
1.4. Chủ trì, phối hợp với UBND các xã, phường và các doanh nghiệp viễn thông rà soát, triển khai lắp đặt bổ sung các trạm BTS tại các khu vực lõm sóng, sóng yếu; ưu tiên triển khai tại các vị trí, khu vực đất công và chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông theo quy định tại Điều 47 Luật Viễn thông năm 2023.
1.5. Phối hợp tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức, kỹ năng số cho cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân; thúc đẩy hợp tác trong và ngoài Thành phố về phát triển hạ tầng số.
1.6. Phối hợp các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ trong công tác quản lý nhà nước về hạ tầng số, tạo điều kiện cho doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố phát triển hạ tầng số; phối hợp với Sở, ban, ngành liên quan tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp trong quá trình triển khai hạ tầng số trên địa bàn Thành phố.
1.7. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu UBND Thành phố ban hành các cơ chế, giải pháp thu hút đầu tư, phát triển hạ tầng số trên địa bàn Thành phố.
Trên cơ sở đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị, tổng hợp, tham mưu UBND Thành phố trình HĐND Thành phố bố trí kinh phí chi thường xuyên ngân sách cấp Thành phố để triển khai Kế hoạch theo quy định và khả năng cân đối ngân sách.
Hướng dẫn các cơ quan báo, đài Thành phố, các cơ quan báo, đài Trung ương ký chương trình phối hợp công tác với Thành phố và chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở tổ chức thông tin, tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật về hạ tầng số, tiện ích số và chuyển đổi số của Thành phố.
4.1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan rà soát, bổ sung các quy hoạch về điện đảm bảo có nguồn điện xanh - sạch, đảm bảo dự phòng cao để thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển Trung tâm dữ liệu.
4.2. Phối hợp triển khai hạ tầng kết nối 5G, IoT và các nền tảng số tại các cụm công nghiệp, trung tâm dịch vụ logistics, bảo đảm đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn thông tin.
5. Các Sở, ban, ngành liên quan
5.1. Giám đốc các Sở, ban, ngành trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc thực hiện Kế hoạch này và các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo lĩnh vực được giao tại các Phụ lục của Kế hoạch.
5.2. Tích cực chỉ đạo triển khai ứng dụng CNTT, chuyển đổi số đảm bảo hoàn thành Kế hoạch, gắn kết nội dung triển khai ứng dụng CNTT, chuyển đổi số với việc thi đua, khen thưởng của đơn vị.
5.3. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo kết quả triển khai các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.
6.1. Xây dựng Kế hoạch triển khai cụ thể tại cơ quan, đơn vị, địa bàn phụ trách và tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp phát triển hạ tầng số trên địa bàn theo thẩm quyền. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các doanh nghiệp viễn thông rà soát, triển khai lắp đặt bổ sung các trạm BTS tại các khu vực lõm sóng, sóng yếu trên địa bàn.
6.2. Hỗ trợ, tạo điều kiện các doanh nghiệp viễn thông triển khai các nhiệm vụ phát triển hạ tầng số trên địa bàn quản lý phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
6.3. Chủ động rà soát nhu cầu, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các doanh nghiệp viễn thông và các cơ sở giáo dục, đào tạo để tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hạ tầng số và chuyển đổi số cho toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn.
6.4. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác quản lý nhà nước về hạ tầng số. Tăng cường công tác kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo đúng quy định của pháp luật.
7. Các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn Thành phố
7.1. Chủ động phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường triển khai các nhiệm vụ, giải pháp phát triển hạ tầng số theo Kế hoạch; bảo đảm cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet, dữ liệu và các dịch vụ số ổn định, an toàn, chất lượng cao cho người dân, doanh nghiệp và cơ quan nhà nước.
7.2. Đầu tư, nâng cấp, mở rộng hạ tầng viễn thông, Internet băng rộng cố định, di động 4G/5G/6G, mạng IoT, hạ tầng điện toán đám mây, Trung tâm dữ liệu, bảo đảm kết nối đồng bộ, liên thông với hạ tầng quốc gia và đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn thông tin.
7.3. Phối hợp với UBND các xã, phường rà soát, xây dựng và bổ sung các trạm BTS kiên cố chịu được rủi ro thiên tai cấp độ 4 (bao gồm cả việc xây dựng mới các trạm BTS kiên cố và nâng cấp các trạm hiện có) đảm bảo phù hợp với điều kiện khí hậu, địa hình, loại hình thiên tai của từng vùng và tuân thủ các quy định tại Thông tư số 14/2025/TT-BKHCN ngày 08/8/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai.
7.4. Tuân thủ các quy định về cấp phép và quản lý xây dựng đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; chấp hành các quy định về sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật; tăng cường việc chia sẻ, sử dụng chung hạ tầng viễn thông và hạ tầng kỹ thuật liên ngành; xác định giá cho thuê công trình hạ tầng kỹ thuật được sử dụng chung do doanh nghiệp đầu tư.
7.5. Chủ động chia sẻ hạ tầng kỹ thuật để tối ưu hóa, góp phần tiết kiệm chi phí đầu tư và đảm bảo mỹ quan đô thị. Phối hợp tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn tổ chức, cá nhân khai thác hiệu quả hạ tầng số, tiện ích số; tham gia các sự kiện, hội thảo, triển lãm công nghệ số nhằm quảng bá hình ảnh và nâng cao nhận thức cộng đồng.
7.6. Tham gia đầu tư phát triển hạ tầng số theo mô hình xã hội hóa, hợp tác công - tư (PPP), đặc biệt tại các khu vực vùng sâu, vùng xa góp phần bảo đảm hạ tầng số đồng bộ, hiện đại, bao phủ toàn Thành phố.
7.7. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ tình hình, kết quả triển khai các nhiệm vụ theo hướng dẫn, yêu cầu của Sở Khoa học và Công nghệ.
8. Các cơ quan, đơn vị truyền thông Thành phố: Tăng cường thông tin, tuyên truyền để tạo sự đồng thuận trong Nhân dân và xã hội; giúp người dân hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của việc phát triển hạ tầng số, từ đó chung tay cùng các cấp chính quyền thúc đẩy quá trình chuyển đổi số của Thành phố.
UBND Thành phố yêu cầu các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, UBND các xã, phường và các doanh nghiệp viễn thông nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hằng quý và ngày 15 tháng 12 hàng năm rà soát và báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện (qua Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp)./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHÍNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG SỐ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI, GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 09/KH-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2025 của UBND
thành phố Hà Nội)
|
Stt |
Chỉ tiêu |
Năm 2026 |
Năm 2030 |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Ghi chú |
|
1 |
Tỷ lệ dân số trưởng thành sử dụng Điện thoại thông minh. |
95% |
100% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường, các doanh nghiệp viễn thông |
Quyết định số 411/QĐ-TTg |
|
2 |
Tỷ lệ phủ mạng Internet băng rộng cáp quang đến hộ gia đình. |
100% |
Tiếp tục duy trì |
Sở Khoa học và Công nghệ |
UBND xã, phường, các doanh nghiệp viễn thông |
Quyết định số 411/QĐ-TTg |
|
3 |
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy nhập (cáp quang) với tốc độ trên 1Gb/s. |
30% |
100% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường, các doanh nghiệp viễn thông |
Quyết định số 1132/QĐ-TTg |
|
4 |
Mạng băng rộng di động 5G phủ sóng 99% dân số. |
95% |
100% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường, các doanh nghiệp viễn thông |
Quyết định số 1132/QĐ-TTg |
|
5 |
Xây dựng, bảo đảm năng lực, sẵn sàng triển khai thử nghiệm mạng di động 6G. |
|
Tháng 12/2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban, ngành, UBND xã, phường, các doanh nghiệp viễn thông |
Quyết định số 1132/QĐ-TTg |
|
6 |
Phát triển các Trung tâm dữ liệu siêu lớn (Hyperscale Data Center); Trung tâm dữ liệu hỗ trợ các ứng dụng Trí tuệ nhân tạo; Trung tâm dữ liệu biên đáp ứng yêu cầu trong nước và sẵn sàng phát triển các Trung tâm dữ liệu khu vực (Digital Hub). |
> 01 |
> 02 |
Các doanh nghiệp viễn thông |
Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan |
Quyết định số 1132/QĐ-TTg |
|
7 |
Số lượng kết nối IoT đạt mức trung bình cao của thế giới hoặc trung bình mỗi người dân 04 kết nối IoT. |
01 kết nối/người dân |
04 kết nối/người dân |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường, các doanh nghiệp viễn thông |
Quyết định số 1132/QĐ-TTg |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG
SỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI, GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 09/KH-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2025 của UBND
thành phố Hà Nội)
|
Stt |
Nội dung nhiệm vụ |
Thời hạn |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
|
|
TT |
Chi tiết |
||||
|
|
I |
Hạ tầng viễn thông và Internet |
|
|
|
|
1 |
1 |
Ban hành danh mục ứng dụng, nền tảng trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 5 của Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ cơ quan Đảng, nhà nước; Quy định quản lý cột ăng ten (cột thu phát sóng thông tin di động) trên địa bàn thành phố Hà Nội (thay thế Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND ngày 28/6/2023 của UBND Thành phố). |
2026 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Cục Bưu điện Trung ương/các Sở, ngành, UBND các xã, phường và các doanh nghiệp viễn thông |
|
2 |
2 |
Ban hành và triển khai kế hoạch hạ ngầm hệ thống đường dây, cáp điện lực, viễn thông tại các tuyến phố trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026-2030.; tăng cường chia sẻ, dùng chung hạ tầng kỹ thuật với các ngành khác (giao thông, điện, chiếu sáng…) để phát triển hạ tầng viễn thông bền vững, bảo đảm hiệu quả đầu tư. |
2026 và các năm tiếp theo |
Sở Xây dựng |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp viễn thông |
|
3 |
3 |
100% Nhà văn hóa các thôn, tổ dân phố, khu dân cư của xã, phường có kết nối Internet băng rộng cố định và Wifi kết nối Internet tốc độ cao phục vụ miễn phí. |
2026 và các năm tiếp theo |
UBND các xã, phường |
Sở Khoa học và Công nghệ; Các doanh nghiệp viễn thông |
|
4 |
4 |
Rà soát, triển khai lắp đặt bổ sung các trạm BTS tại các khu vực lõm sóng, sóng yếu; ưu tiên triển khai tại các vị trí, khu vực đất công và chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông theo quy định tại Điều 47 Luật Viễn thông năm 2023. |
2026 và các năm tiếp theo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các doanh nghiệp viễn thông; UBND các xã, phường |
|
5 |
5 |
Triển khai xây dựng, lắp đặt tối thiểu 01 trạm BTS tại mỗi xã trên địa bàn Thành phố, bảo đảm thiết kế, xây dựng đạt tiêu chuẩn chịu được thiên tai cấp 4, hoạt động liên tục, an toàn trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, thiên tai lớn; ưu tiên bố trí tại vị trí chiến lược phục vụ thông tin chỉ huy, điều hành, ứng phó khẩn cấp. |
2026 |
UBND các xã, phường |
Sở Khoa học và Công nghệ; Các doanh nghiệp viễn thông |
|
|
II |
Hạ tầng dữ liệu |
|
|
|
|
6 |
1 |
Xây dựng Trung tâm tính toán thông minh (AIDC) và hạ tầng điện toán đám mây dùng chung đảm bảo kết nối, liên thông và đồng bộ dữ liệu giữa các cấp, các ngành trên địa bàn thành phố Hà Nội. |
2026-2030 và các năm tiếp theo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành; Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp; UBND các xã, phường. |
|
7 |
2 |
Triển khai xây dựng và vận hành hiệu quả Trung tâm giám sát an ninh mạng (SOC) Thành phố; đảm bảo kết nối, chia sẻ thông tin giám sát với Trung tâm An ninh mạng quốc gia. |
Năm 2025 và các năm tiếp theo |
Công an Thành phố |
Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND Thành phố; UBND xã, phường |
|
8 |
3 |
Triển khai Đề án tổng thể về quản lý hệ thống camera giám sát tập trung trên địa bàn Thành phố: (1) Phương án tích hợp tổng thể hạ tầng, dữ liệu và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật dùng chung; (2) Nền tảng kỹ thuật thống nhất (bao gồm phần mềm quản lý dữ liệu hình ảnh - VMS - tích hợp toàn bộ dữ liệu từ các hệ thống hiện có), bảo đảm tính liên thông, hiệu quả vận hành, an toàn và bảo mật thông tin. |
2026 |
Công an Thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng, Văn phòng UBND Thành phố; UBND xã, phường |
|
|
III |
Hạ tầng vật lý - số |
|
|
|
|
9 |
1 |
Đầu tư, nâng cấp, mở rộng hạ tầng viễn thông, internet băng rộng cố định, di động 4G/5G/6G, mạng IoT, hạ tầng điện toán đám mây, Trung tâm dữ liệu bảo đảm kết nối đồng bộ, liên thông với hạ tầng quốc gia và đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn thông tin. |
2026-2030 |
Các doanh nghiệp viễn thông |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường |
|
10 |
2 |
Triển khai kế hoạch phát triển hạ tầng 5G, IoT trong các Khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố đến năm 2030 (theo Kế hoạch số 310/KH-UBND ngày 24/11/2025 của UBND Thành phố). |
2026-2030 |
Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp viễn thông |
|
11 |
3 |
Triển khai ứng dụng IoT trong lĩnh vực giao thông thông minh trên địa bàn thành phố Hà Nội. |
2025 và các năm tiếp theo |
Sở Xây dựng |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an Thành phố; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp viễn thông |
|
12 |
4 |
Xây dựng và triển khai Đề án ứng dụng IoT trong quản lý năng lượng trên địa bàn thành phố Hà Nội. |
2025 và các năm tiếp theo |
Sở Công thương |
Các Sở, ngành liên quan; Tổng Công ty điện lực thành phố Hà Nội; UBND các xã, phường. |
|
13 |
5 |
Xây dựng và triển khai Đề án ứng dụng IoT trong Y tế thông minh trên địa bàn thành phố Hà Nội |
2025 và các năm tiếp theo |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an Thành phố; UBND các xã, phường và các doanh nghiệp viễn thông |
|
|
IV |
Hạ tầng tiện ích số và Công nghệ số như dịch vụ |
|
|
|
|
14 |
1 |
Ứng dụng các giải pháp IoT, AI, Big Data trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường để giám sát, dự báo, quản lý môi trường (chất lượng không khí, nước, đất, tiếng ồn), tài nguyên, sản xuất nông nghiệp thông minh; quản lý, cảnh báo thiên tai, dịch bệnh, thích ứng với biến đổi khí hậu. |
2026 và các năm tiếp theo |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng, Văn phòng UBND Thành phố; UBND xã, phường |
|
|
V |
Giám sát và đo lường |
|
|
|
|
15 |
1 |
Triển khai các hệ thống đo lường, giám sát, quản lý nhà nước về hạ tầng số. |
2026 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
16 |
2 |
Đo lường, đánh giá tốc độ truy nhập của mạng Internet băng rộng thông qua ứng dụng I-Speed trên địa bàn các xã, phường. |
2026 |
UBND các xã, phường |
Bộ Khoa học và Công nghệ; Sở Khoa học và Công nghệ |
[1] Hạ tầng viễn thông và Internet bao gồm hạ tầng viễn thông và hạ tầng Internet, là hạ tầng thiết yếu phục vụ các hoạt động kinh tế xã hội. Hạ tầng viễn thông làm nền tảng cho việc truyền đưa thông tin, dữ liệu. Hạ tầng Internet cung cấp kết nối và liên kết toàn cầu, cung cấp quyền truy cập vào thông tin, dịch vụ trực tuyến.
[2] Hạ tầng dữ liệu tạo ra một môi trường an toàn và hiệu quả để lưu trữ, xử lý và phân phối lượng lớn dữ liệu, đảm bảo các dịch vụ luôn sẵn sàng và có độ tin cậy cao.
[3] Hạ tầng vật lý - số thực hiện số hoá thế giới thực, tạo ra ánh xạ 1-1 giữa thế giới thực và thế giới số, phục vụ tương tác qua lại giữa hai thế giới này. Đây là thành phần quan trọng bậc nhất của chuyển đổi số, các lợi ích chủ yếu của chuyển đổi số được tạo ra nhờ hạ tầng này.
[4] Hạ tầng tiện ích số là các nền tảng cung cấp các dịch vụ số thiết yếu trên diện rộng một cách đễ dàng, nhanh chóng, liền mạch và an toàn cho người dân, tổ chức và doanh nghiệp. Các tiện ích số được xây dựng trên các tiêu chuần mở, tương thích, giúp các tổ chức và doanh nghiệp phát triển các ứng dụng và giải pháp số cho chuyển đổi số quốc gia.
Nền tảng cung cấp công nghệ số như dịch vụ cung cấp các công nghệ số dưới dạng dịch vụ, giúp doanh nghiệp và cá nhân tiếp cận, sử dụng công nghệ một cách dễ dàng, nhanh chóng, hiệu quả và tiết kiệm chỉ phí.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh