Kế hoạch 527/KH-UBND năm 2026 phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 527/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 13/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/10/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Hồ Quang Bửu |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 527/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 13 tháng 10 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CẤP CỨU NGOẠI VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
Thực hiện Quyết định số 1166/QĐ-TTg ngày 29/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tích hợp các số dịch vụ khẩn cấp 113, 114, 115 và tổ chức hệ thống thông tin liên lạc trong trường hợp khẩn cấp thành Trung tâm tiếp nhận, xử lý thông tin khẩn cấp”; Quyết định số 1515/QĐ-TTg ngày 10/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện giai đoạn 2026 - 2030” và Kế hoạch số 1889/KH-BYT ngày 05/10/2026 của Bộ Y tế về triển khai thực hiện Đề án;
Xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 13750/TTr-SYT ngày 12/10/2026, Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Kế hoạch phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030, thay thế Kế hoạch số 200/KH-UBND ngày 08/12/2025 của Chủ tịch UBND thành phố về phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện đồng bộ, liên thông, hoạt động hiệu quả; bảo đảm thông tin cấp cứu được tiếp nhận, phân loại, điều phối kịp thời và người bệnh được sơ cứu, cấp cứu, vận chuyển, bàn giao phù hợp với tình trạng chuyên môn.
b) Tổ chức mạng lưới cấp cứu phù hợp quy mô dân số và đặc điểm địa hình của thành phố sau sắp xếp đơn vị hành chính, bao gồm đô thị, đồng bằng, trung du, miền núi, miền núi cao, vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới, ven biển và xã đảo; thu hẹp khoảng cách tiếp cận cấp cứu giữa các địa bàn.
c) Phát huy vai trò nòng cốt của Trung tâm Cấp cứu thành phố; huy động các bệnh viện, trung tâm y tế khu vực, trạm cấp cứu vệ tinh, trạm y tế cấp xã, lực lượng quân y, quân dân y, Bộ đội Biên phòng và cộng đồng cùng tham gia theo chức năng, năng lực và quy định pháp luật.
d) Chuẩn hóa chuyên môn, nhân lực, phương tiện, quy trình phối hợp, dữ liệu và cơ chế tài chính; nâng cao năng lực sơ cứu, cấp cứu ban đầu tại cộng đồng.
2. Yêu cầu
a) Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu tại Quyết định số 1515/QĐ-TTg, Kế hoạch số 1889/KH-BYT, Quyết định số 1166/QĐ-TTg và quy định pháp luật có liên quan.
b) Tổ chức mạng lưới theo hướng nhiều tầng, có phân công rõ vai trò; bảo đảm Trung tâm Cấp cứu thành phố là lực lượng chuyên nghiệp nòng cốt, đồng thời mở rộng khả năng đáp ứng tại chỗ thông qua các cơ sở đủ điều kiện và các trạm cấp cứu vệ tinh.
c) Triển khai theo lộ trình, dựa trên đánh giá nhu cầu, thời gian tiếp cận, mật độ dân cư, điều kiện giao thông, năng lực thực tế và khả năng cân đối nguồn lực; ưu tiên địa bàn miền núi, miền núi cao, trung du, xã đảo và nơi còn khoảng trống dịch vụ.
d) Phân công rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, tiến độ và sản phẩm đầu ra; không làm phát sinh tổ chức, biên chế hoặc chế độ chi khi chưa có căn cứ và thẩm quyền quyết định.
đ) Bảo đảm an toàn người bệnh, an toàn hiện trường, tuân thủ quy trình chuyên môn, bảo mật thông tin; sử dụng hiệu quả ngân sách và các nguồn lực hợp pháp.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng hệ thống cấp cứu ngoại viện của thành phố Đà Nẵng có tổ chức thống nhất, mạng lưới rộng khắp, điều phối liên thông, chuyên môn và phương tiện phù hợp; nâng cao khả năng tiếp cận cấp cứu tại tất cả xã, phường, đặc khu, nhất là địa bàn miền núi, miền núi cao, trung du, vùng xa và xã đảo; phát huy phối hợp liên ngành, ứng dụng công nghệ số và huy động cộng đồng, góp phần giảm tử vong, di chứng do tai nạn, thương tích và các tình trạng cấp cứu.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Hoàn thiện phương án tổ chức mạng lưới cấp cứu ngoại viện của thành phố và quy chế phối hợp liên ngành giữa Y tế, Công an, Quân đội, lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, chính quyền địa phương cùng các đơn vị liên quan trong tiếp nhận thông tin, điều phối, tiếp cận hiện trường, sơ cứu, cấp cứu, vận chuyển và bàn giao người bệnh.
b) Bảo đảm 100% xã, phường, đặc khu được tiếp cận dịch vụ cấp cứu ngoại viện thông qua mạng lưới phù hợp với điều kiện địa bàn; phát triển các trạm cấp cứu vệ tinh, điểm trực cấp cứu tại khu vực có thời gian tiếp cận kéo dài và nơi chưa được phục vụ hiệu quả.
c) Bố trí, điều phối phương tiện để phấn đấu duy trì đạt tối thiểu 01 xe cứu thương đạt chuẩn/100.000 dân trong hệ thống cấp cứu ngoại viện của thành phố, theo lộ trình và khả năng nguồn lực.
d) Triển khai kết nối, liên thông với Nền tảng quản lý cấp cứu ngoại viện toàn quốc và hệ thống Tổng đài 113 theo lộ trình, hướng dẫn của Trung ương; cập nhật dữ liệu về cơ sở, nhân lực, phương tiện, vị trí trực và khả năng sẵn sàng cấp cứu.
đ) Phấn đấu 100% thông tin, yêu cầu cấp cứu thuộc phạm vi tiếp nhận được xử lý, tư vấn và điều phối kịp thời, phù hợp; thời gian xuất xe không quá 04 phút kể từ khi có quyết định điều động đối với trường hợp nguy kịch; ít nhất 95% trường hợp vận chuyển cấp cứu có kết nối, thông tin trước với cơ sở tiếp nhận và ít nhất 95% hoạt động cấp cứu ngoại viện an toàn, tuân thủ quy trình chuyên môn.
e) Tối thiểu 75% nhân viên y tế tại Trạm Y tế cấp xã được đào tạo, tập huấn về cấp cứu ngoại viện, sơ cứu, cấp cứu ban đầu và xử trí tình huống thường gặp; nhân viên y tế làm nhiệm vụ tại Trung tâm Thông tin chỉ huy Công an thành phố và lực lượng tham gia mạng lưới được tập huấn phù hợp.
g) Phổ cập kiến thức sơ cứu, cấp cứu ban đầu cho tối thiểu 3% dân số; trong đó tối thiểu 1% dân số được đào tạo thực hành kỹ năng.
h) Tăng cường năng lực cấp cứu tại miền núi, miền núi cao, trung du, xã đảo và địa bàn khó tiếp cận; nghiên cứu bố trí xe mô tô cấp cứu tại nơi phù hợp, đủ điều kiện; tăng cường phối hợp quân dân y, quân y và Bộ đội Biên phòng.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 527/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 13 tháng 10 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CẤP CỨU NGOẠI VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
Thực hiện Quyết định số 1166/QĐ-TTg ngày 29/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tích hợp các số dịch vụ khẩn cấp 113, 114, 115 và tổ chức hệ thống thông tin liên lạc trong trường hợp khẩn cấp thành Trung tâm tiếp nhận, xử lý thông tin khẩn cấp”; Quyết định số 1515/QĐ-TTg ngày 10/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện giai đoạn 2026 - 2030” và Kế hoạch số 1889/KH-BYT ngày 05/10/2026 của Bộ Y tế về triển khai thực hiện Đề án;
Xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 13750/TTr-SYT ngày 12/10/2026, Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Kế hoạch phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030, thay thế Kế hoạch số 200/KH-UBND ngày 08/12/2025 của Chủ tịch UBND thành phố về phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045, với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện đồng bộ, liên thông, hoạt động hiệu quả; bảo đảm thông tin cấp cứu được tiếp nhận, phân loại, điều phối kịp thời và người bệnh được sơ cứu, cấp cứu, vận chuyển, bàn giao phù hợp với tình trạng chuyên môn.
b) Tổ chức mạng lưới cấp cứu phù hợp quy mô dân số và đặc điểm địa hình của thành phố sau sắp xếp đơn vị hành chính, bao gồm đô thị, đồng bằng, trung du, miền núi, miền núi cao, vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới, ven biển và xã đảo; thu hẹp khoảng cách tiếp cận cấp cứu giữa các địa bàn.
c) Phát huy vai trò nòng cốt của Trung tâm Cấp cứu thành phố; huy động các bệnh viện, trung tâm y tế khu vực, trạm cấp cứu vệ tinh, trạm y tế cấp xã, lực lượng quân y, quân dân y, Bộ đội Biên phòng và cộng đồng cùng tham gia theo chức năng, năng lực và quy định pháp luật.
d) Chuẩn hóa chuyên môn, nhân lực, phương tiện, quy trình phối hợp, dữ liệu và cơ chế tài chính; nâng cao năng lực sơ cứu, cấp cứu ban đầu tại cộng đồng.
2. Yêu cầu
a) Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu tại Quyết định số 1515/QĐ-TTg, Kế hoạch số 1889/KH-BYT, Quyết định số 1166/QĐ-TTg và quy định pháp luật có liên quan.
b) Tổ chức mạng lưới theo hướng nhiều tầng, có phân công rõ vai trò; bảo đảm Trung tâm Cấp cứu thành phố là lực lượng chuyên nghiệp nòng cốt, đồng thời mở rộng khả năng đáp ứng tại chỗ thông qua các cơ sở đủ điều kiện và các trạm cấp cứu vệ tinh.
c) Triển khai theo lộ trình, dựa trên đánh giá nhu cầu, thời gian tiếp cận, mật độ dân cư, điều kiện giao thông, năng lực thực tế và khả năng cân đối nguồn lực; ưu tiên địa bàn miền núi, miền núi cao, trung du, xã đảo và nơi còn khoảng trống dịch vụ.
d) Phân công rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, tiến độ và sản phẩm đầu ra; không làm phát sinh tổ chức, biên chế hoặc chế độ chi khi chưa có căn cứ và thẩm quyền quyết định.
đ) Bảo đảm an toàn người bệnh, an toàn hiện trường, tuân thủ quy trình chuyên môn, bảo mật thông tin; sử dụng hiệu quả ngân sách và các nguồn lực hợp pháp.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng hệ thống cấp cứu ngoại viện của thành phố Đà Nẵng có tổ chức thống nhất, mạng lưới rộng khắp, điều phối liên thông, chuyên môn và phương tiện phù hợp; nâng cao khả năng tiếp cận cấp cứu tại tất cả xã, phường, đặc khu, nhất là địa bàn miền núi, miền núi cao, trung du, vùng xa và xã đảo; phát huy phối hợp liên ngành, ứng dụng công nghệ số và huy động cộng đồng, góp phần giảm tử vong, di chứng do tai nạn, thương tích và các tình trạng cấp cứu.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Hoàn thiện phương án tổ chức mạng lưới cấp cứu ngoại viện của thành phố và quy chế phối hợp liên ngành giữa Y tế, Công an, Quân đội, lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, chính quyền địa phương cùng các đơn vị liên quan trong tiếp nhận thông tin, điều phối, tiếp cận hiện trường, sơ cứu, cấp cứu, vận chuyển và bàn giao người bệnh.
b) Bảo đảm 100% xã, phường, đặc khu được tiếp cận dịch vụ cấp cứu ngoại viện thông qua mạng lưới phù hợp với điều kiện địa bàn; phát triển các trạm cấp cứu vệ tinh, điểm trực cấp cứu tại khu vực có thời gian tiếp cận kéo dài và nơi chưa được phục vụ hiệu quả.
c) Bố trí, điều phối phương tiện để phấn đấu duy trì đạt tối thiểu 01 xe cứu thương đạt chuẩn/100.000 dân trong hệ thống cấp cứu ngoại viện của thành phố, theo lộ trình và khả năng nguồn lực.
d) Triển khai kết nối, liên thông với Nền tảng quản lý cấp cứu ngoại viện toàn quốc và hệ thống Tổng đài 113 theo lộ trình, hướng dẫn của Trung ương; cập nhật dữ liệu về cơ sở, nhân lực, phương tiện, vị trí trực và khả năng sẵn sàng cấp cứu.
đ) Phấn đấu 100% thông tin, yêu cầu cấp cứu thuộc phạm vi tiếp nhận được xử lý, tư vấn và điều phối kịp thời, phù hợp; thời gian xuất xe không quá 04 phút kể từ khi có quyết định điều động đối với trường hợp nguy kịch; ít nhất 95% trường hợp vận chuyển cấp cứu có kết nối, thông tin trước với cơ sở tiếp nhận và ít nhất 95% hoạt động cấp cứu ngoại viện an toàn, tuân thủ quy trình chuyên môn.
e) Tối thiểu 75% nhân viên y tế tại Trạm Y tế cấp xã được đào tạo, tập huấn về cấp cứu ngoại viện, sơ cứu, cấp cứu ban đầu và xử trí tình huống thường gặp; nhân viên y tế làm nhiệm vụ tại Trung tâm Thông tin chỉ huy Công an thành phố và lực lượng tham gia mạng lưới được tập huấn phù hợp.
g) Phổ cập kiến thức sơ cứu, cấp cứu ban đầu cho tối thiểu 3% dân số; trong đó tối thiểu 1% dân số được đào tạo thực hành kỹ năng.
h) Tăng cường năng lực cấp cứu tại miền núi, miền núi cao, trung du, xã đảo và địa bàn khó tiếp cận; nghiên cứu bố trí xe mô tô cấp cứu tại nơi phù hợp, đủ điều kiện; tăng cường phối hợp quân dân y, quân y và Bộ đội Biên phòng.
i) Từng bước bảo đảm phương tiện, trang thiết bị, thuốc, vật tư y tế, túi sơ cứu và hệ thống thông tin cho các đơn vị tham gia; thiết lập cơ chế theo dõi, giám sát và đánh giá chất lượng hoạt động cấp cứu ngoại viện.
k) Phấn đấu mỗi xã, phường tổ chức được từ 02 đến 03 Tổ/Đội tình nguyện viên cấp cứu lưu động, mỗi tổ/đội có từ 15 đến 20 thành viên được tập huấn kiến thức, kỹ năng sơ cứu, cấp cứu ban đầu; điều chỉnh quy mô phù hợp với đặc điểm địa bàn, quy mô dân số và khả năng huy động lực lượng tại chỗ, ưu tiên các địa bàn miền núi, xã đảo, vùng sâu, vùng xa và khu vực khó tiếp cận dịch vụ cấp cứu ngoại viện.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Rà soát, tổ chức và phát triển mạng lưới cấp cứu ngoại viện
a) Trong năm 2026, Sở Y tế chủ trì rà soát toàn diện mạng lưới hiện có, gồm Trung tâm Cấp cứu thành phố, các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa, trung tâm y tế khu vực, trạm cấp cứu vệ tinh, trạm y tế cấp xã và các cơ sở có khả năng tham gia; đánh giá nhân lực, phương tiện, phạm vi chuyên môn, địa bàn phục vụ, thời gian tiếp cận và khả năng sẵn sàng.
b) Xây dựng phương án mạng lưới theo địa bàn và phân tầng nhiệm vụ: (1) Trung tâm Cấp cứu thành phố là lực lượng chuyên nghiệp nòng cốt; (2) bệnh viện, trung tâm y tế khu vực và cơ sở đủ điều kiện tham gia cấp cứu ngoại viện; (3) trạm y tế cấp xã hỗ trợ sơ cứu, xử trí ban đầu, phối hợp điều động và vận chuyển theo năng lực, điều kiện được giao; (4) lực lượng tình nguyện viên và người dân hỗ trợ phát hiện, báo tin và sơ cứu ban đầu.
c) Tiếp tục củng cố 09 trạm cấp cứu trực thuộc Trung tâm Cấp cứu thành phố và đưa 03 điểm trạm đang được mở rộng vào hoạt động theo tiến độ, điều kiện nhân lực và phương tiện. Đồng thời, nghiên cứu phát triển trạm cấp cứu vệ tinh trực thuộc bệnh viện, trung tâm y tế khu vực hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện; ưu tiên các địa bàn chưa được bao phủ hoặc có thời gian tiếp cận cấp cứu kéo dài.
d) Sở Y tế rà soát, xác định cơ sở có đủ điều kiện tham gia cấp cứu ngoại viện; căn cứ quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền để tham mưu UBND thành phố ban hành danh sách hoặc ban hành, cập nhật danh sách theo đúng thẩm quyền. Danh sách phải thể hiện rõ đầu mối liên hệ, phạm vi địa bàn, năng lực chuyên môn, số lượng xe, vị trí trực, khả năng đáp ứng và phương thức điều phối.
đ) Các cơ sở được giao hoặc được xác định tham gia mạng lưới xây dựng quy trình nội bộ, bố trí kíp trực, phương tiện, thuốc, trang thiết bị, vật tư và đầu mối tiếp nhận điều động; bảo đảm sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ theo quy định, không làm ảnh hưởng đến hoạt động khám bệnh, chữa bệnh thường xuyên.
2. Tổ chức tiếp nhận, xử lý và điều phối thông tin cấp cứu theo lộ trình Tổng đài 113
a) Công an thành phố chủ trì triển khai các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền đối với Trung tâm Thông tin chỉ huy và Tổng đài 113; phối hợp Sở Y tế kết nối, chuyển thông tin cấp cứu y tế đến cơ sở phù hợp theo mô hình, quy trình và lộ trình của Trung ương.
b) Sở Y tế chủ trì phối hợp Công an thành phố rà soát nhu cầu, tiêu chuẩn chuyên môn, nguồn nhân lực, vị trí làm việc, ca trực và phương án bảo đảm hoạt động của nhân viên y tế tại Trung tâm Thông tin chỉ huy Công an thành phố. Việc bố trí, chế độ, chính sách và kinh phí thực hiện được tham mưu cấp có thẩm quyền hoặc tổ chức thực hiện trong phạm vi thẩm quyền, phù hợp quy định hiện hành.
c) Thiết lập cơ chế cập nhật thường xuyên dữ liệu về đơn vị, kíp cấp cứu, phương tiện, vị trí và khả năng sẵn sàng; bảo đảm thông tin điều phối được tiếp nhận, xác nhận và phản hồi. Trong thời gian chuyển tiếp, việc tiếp nhận qua các đầu số hiện hành thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, không để gián đoạn tiếp nhận yêu cầu cấp cứu.
d) Các cơ sở tham gia mạng lưới tổ chức đầu mối trực 24/7 hoặc theo phương án được phê duyệt, tiếp nhận điều động, phản hồi khả năng đáp ứng và cập nhật kết quả xử lý; phối hợp bàn giao người bệnh và cung cấp dữ liệu phục vụ giám sát.
3. Hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành và quy trình chuyên môn
a) Sở Y tế chủ trì, phối hợp Công an thành phố, Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, lực lượng Bộ đội Biên phòng, cơ quan phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, UBND cấp xã và các đơn vị liên quan xây dựng, trình ban hành hoặc hoàn thiện quy chế phối hợp theo thẩm quyền, phù hợp hướng dẫn Trung ương.
b) Quy chế xác định trách nhiệm theo từng khâu: tiếp nhận và xác minh thông tin; phân loại và điều phối; điều động lực lượng, phương tiện; bảo đảm an toàn hiện trường; sơ cứu, cấp cứu; lựa chọn cơ sở tiếp nhận; vận chuyển, bàn giao và phản hồi kết quả.
c) Tổ chức diễn tập liên ngành định kỳ hoặc theo yêu cầu đối với tai nạn giao thông, tai nạn hàng loạt, thiên tai, thảm họa, sự cố tại khu vực miền núi, biên giới, ven biển và xã đảo; sau diễn tập phải đánh giá, rút kinh nghiệm và cập nhật phương án.
4. Bảo đảm nguồn lực tài chính và cơ chế chi trả
a) Sở Y tế chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan đánh giá thực trạng nguồn kinh phí, nhu cầu kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp cứu ngoại viện trên địa bàn thành phố phù hợp với quy định hiện hành. Trên cơ sở thực tiễn tổ chức cấp cứu ngoại viện trên địa bàn và khả năng cân đối ngân sách, đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp cứu ngoại viện phù hợp với quy định Luật ngân sách nhà nước, cơ chế tài chính cấp cứu ngoại viện hiện hành và các quy định khác có liên quan.
b) Trên cơ sở cơ chế tài chính ngoại viện, cơ chế chính sách hỗ trợ chi phí vận chuyển cấp cứu ngoại viện, quy định về chi trả dịch vụ cấp cứu ngoại viện từ Quỹ bảo hiểm y tế do Trung ương ban hành, đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ, chính sách theo quy định nhằm đảm bảo khả năng tiếp cận dịch vụ của người dân. Căn cứ thực tiễn tổ chức cấp cứu ngoại viện trên địa bàn, Sở Y tế chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các cơ quan liên quan nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền quy định các chế độ, chính sách đặc thù theo khả năng cân đối ngân sách nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu đề ra tại Kế hoạch và phù hợp với tình hình thực tế.
c) Khuyến khích huy động nguồn lực xã hội hóa, tài trợ, viện trợ và các nguồn lực hợp pháp khác phục vụ đầu tư phương tiện, trang thiết bị, đào tạo và phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện theo quy định.
5. Phát triển phương tiện, trang thiết bị và năng lực tại địa bàn khó tiếp cận
a) Rà soát số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn và khả năng sử dụng xe cứu thương của toàn mạng lưới; xây dựng lộ trình bổ sung, nâng cấp phương tiện và thiết bị để đáp ứng mục tiêu tối thiểu 01 xe cứu thương đạt chuẩn/100.000 dân, ưu tiên nơi có khoảng trống dịch vụ.
b) Rà soát nhu cầu bố trí xe ô tô, mô tô cấp cứu tại các xã miền núi, miền núi cao, trung du hoặc địa bàn giao thông khó khăn chưa có trạm cấp cứu vệ tinh. Việc trang bị, quản lý, sử dụng phải phù hợp quy định chuyên môn, điều kiện địa hình, nhân lực, trang thiết bị và khả năng bảo đảm an toàn.
c) Từng bước chuẩn hóa trang thiết bị, thuốc, vật tư cấp cứu, túi sơ cứu tại các đơn vị tham gia; rà soát, mở rộng mạng lưới máy khử rung tim tự động tại nơi công cộng, điểm tập trung đông người và khu vực nguy cơ cao.
d) UBND xã, phường, đặc khu phối hợp Sở Y tế rà soát phương tiện hiện có và nhu cầu phục vụ xử trí sự cố y tế tại cộng đồng; việc giao định mức, mua sắm, tiếp nhận, quản lý và sử dụng xe cấp cứu thuộc cấp xã chỉ thực hiện sau khi có phương án, tiêu chuẩn, nguồn kinh phí và thẩm quyền được xác định rõ.
6. Đào tạo, phát triển nhân lực và nâng cao năng lực chuyên môn
a) Sở Y tế chỉ đạo xây dựng kế hoạch đào tạo, đào tạo lại và tập huấn hằng năm cho nhân viên Trung tâm Cấp cứu thành phố, các bệnh viện, trung tâm y tế khu vực, trạm y tế, nhân viên y tế làm nhiệm vụ tại Trung tâm Thông tin chỉ huy Công an thành phố và các lực lượng phối hợp.
b) Nội dung đào tạo tập trung vào phân loại cấp cứu, sơ cứu và hồi sức ban đầu, cấp cứu chấn thương, vận chuyển an toàn, giao tiếp và hướng dẫn qua điện thoại, an toàn hiện trường, sử dụng thiết bị cấp cứu, phối hợp liên ngành và vận hành hệ thống thông tin.
c) Rà soát việc bố trí nhân lực theo vị trí việc làm, tiêu chuẩn chuyên môn và định mức hiện hành; ưu tiên củng cố nhân lực cấp cứu tại khu vực miền núi, trung du, xã đảo và các trạm cấp cứu vệ tinh. Việc tuyển dụng, điều động, bố trí hoặc sử dụng nhân lực thực hiện theo thẩm quyền, bảo đảm không làm suy giảm năng lực khám chữa bệnh thiết yếu tại đơn vị.
7. Phát triển lực lượng tình nguyện viên và năng lực sơ cứu tại cộng đồng
a) UBND xã, phường, đặc khu căn cứ điều kiện thực tế tổ chức lực lượng Tổ/Đội tình nguyện viên cấp cứu lưu động. Phấn đấu mỗi xã, phường, đặc khu có ít nhất 02–03 tổ, mỗi tổ 15–20 thành viên, điều chỉnh phù hợp quy mô dân số, địa bàn và khả năng huy động; việc thành lập, quản lý và hoạt động thực hiện theo hướng dẫn, quy định có liên quan.
Thành phần Tổ/Đội tình nguyện viên cấp cứu lưu động gồm đại diện Hội Chữ thập đỏ, Đoàn Thanh niên, nhân viên y tế hoặc người có chuyên môn y tế phù hợp, lực lượng tại chỗ và người dân tự nguyện có đủ điều kiện tham gia; ưu tiên người sinh sống, làm việc thường xuyên tại địa bàn và có khả năng tiếp cận nhanh khi xảy ra tình huống khẩn cấp.
Các tổ/đội được tập huấn kiến thức, kỹ năng sơ cứu, cấp cứu ban đầu; được hướng dẫn sử dụng túi sơ cứu và phương tiện nhận diện phù hợp; duy trì đầu mối liên lạc, phương thức huy động và cơ chế phối hợp với Trạm Y tế, cơ sở cấp cứu ngoại viện và lực lượng liên quan. Hoạt động của tổ/đội tập trung vào phát hiện, báo tin, hỗ trợ sơ cứu ban đầu trong phạm vi đã được tập huấn và phối hợp hỗ trợ người bị nạn; không thay thế nhiệm vụ chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và người hành nghề.
b) Sở Y tế hướng dẫn nội dung đào tạo và phạm vi hỗ trợ của tình nguyện viên. Thành viên được tập huấn kỹ năng sơ cứu ban đầu, gọi hỗ trợ khẩn cấp, cung cấp thông tin chính xác và phối hợp với Trạm Y tế, cơ sở cấp cứu ngoại viện; không thay thế nhiệm vụ chuyên môn của người hành nghề.
c) Căn cứ khả năng ngân sách và nguồn lực hợp pháp, UBND cấp xã từng bước trang bị đồng phục, phương tiện nhận diện, túi sơ cứu cơ bản; hằng năm kiểm tra, bổ sung vật tư và tổ chức tập huấn lại. Phát huy vai trò Hội Chữ thập đỏ, Đoàn Thanh niên, trường học, doanh nghiệp, đoàn thể và người dân.
d) Tổ chức truyền thông, đào tạo kỹ năng sơ cứu, hồi sinh tim phổi, sử dụng máy khử rung tim tự động và kỹ năng gọi Tổng đài 113; phối hợp ngành giáo dục phổ biến kiến thức phù hợp trong trường học, ưu tiên học sinh từ trung học cơ sở trở lên theo hướng dẫn của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
8. Tăng cường phối hợp quân dân y và lực lượng tại khu vực biên giới, miền núi, xã đảo
a) Sở Y tế phối hợp Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Bộ đội Biên phòng và UBND cấp xã rà soát năng lực, phương tiện, điểm đóng quân, điểm y tế và phương án hỗ trợ cấp cứu tại địa bàn khó tiếp cận.
b) Xây dựng phương án phối hợp điều động, sơ cứu, vận chuyển và bàn giao người bệnh trong điều kiện thời tiết xấu, sạt lở, chia cắt giao thông, thiên tai hoặc sự cố hàng loạt; xác định rõ đầu mối liên lạc, phạm vi hỗ trợ và điều kiện huy động.
9. Chuyển đổi số, quản lý dữ liệu và đánh giá chất lượng
a) Sở Y tế phối hợp Công an thành phố và cơ quan chuyên môn triển khai kết nối với nền tảng quản lý cấp cứu ngoại viện toàn quốc, hệ thống 113 và các hệ thống liên quan theo hướng dẫn của Trung ương; bảo đảm dữ liệu cập nhật, chính xác, an toàn và có khả năng sử dụng trong điều phối.
b) Chuẩn hóa dữ liệu tối thiểu về cơ sở, nhân lực, phương tiện, vị trí, khả năng sẵn sàng, thời gian tiếp nhận, điều động, xuất xe, tiếp cận hiện trường, vận chuyển và bàn giao. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo biểu mẫu, thời hạn do cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn.
c) Xây dựng bộ chỉ số theo dõi phù hợp, tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất; phân tích nguyên nhân chậm điều phối, chậm tiếp cận, từ chối hoặc không đáp ứng điều động để kịp thời điều chỉnh mạng lưới.
10. Truyền thông và hướng dẫn người dân tiếp cận dịch vụ cấp cứu
a) Tổ chức truyền thông thống nhất về đầu số khẩn cấp (113) theo lộ trình của Trung ương; hướng dẫn người dân mô tả chính xác vị trí, tình trạng người bệnh, nguy cơ tại hiện trường và làm theo hướng dẫn sơ cứu ban đầu.
b) Công khai, cập nhật thông tin về mạng lưới cấp cứu, phạm vi hoạt động và phương thức tiếp cận dịch vụ; ưu tiên truyền thông tại vùng miền núi, vùng xa, xã đảo và nơi người dân chưa có thói quen gọi đầu mối cấp cứu thống nhất.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và quy định của pháp luật.
2. Các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương căn cứ nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí thực hiện và tổng hợp trong dự toán ngân sách hằng năm theo quy định.
3. Khuyến khích huy động nguồn lực xã hội hóa, tài trợ, viện trợ và các nguồn lực hợp pháp khác để đầu tư, hỗ trợ phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện theo quy định của pháp luật.
4. Đối với các nội dung liên quan đến cơ chế bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp cứu ngoại viện, hỗ trợ hoạt động của các đơn vị tham gia hệ thống và chủ trương miễn phí cấp cứu ngoại viện, vận chuyển cấp cứu cho người dân, Sở Y tế chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các cơ quan liên quan nghiên cứu, tham mưu UBND thành phố hoặc cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo đúng quy định, đúng trách nhiệm và đúng thẩm quyền.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu UBND thành phố tổ chức triển khai Kế hoạch; chủ trì rà soát, xây dựng phương án mạng lưới, xác định cơ sở đủ điều kiện tham gia theo đúng thẩm quyền; chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn chuyên môn, đào tạo, kiểm tra, giám sát, tổng hợp báo cáo.
b) Chỉ đạo Trung tâm Cấp cứu và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh rà soát năng lực, xây dựng phương án trực và đáp ứng điều động; bảo đảm nhân lực, xe, thiết bị, thuốc, vật tư, quy trình chuyên môn và chế độ thông tin báo cáo; phối hợp với cơ sở tiếp nhận, cập nhật kết quả xử lý và tham gia đào tạo, diễn tập.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị và địa phương rà soát, đánh giá thực trạng năng lực, khả năng đáp ứng và mức độ bao phủ của mạng lưới cấp cứu ngoại viện trên địa bàn thành phố; trên cơ sở đó, tham mưu UBND thành phố xem xét, bổ sung, bố trí định mức xe cấp cứu phù hợp cho các địa phương, ưu tiên các xã miền núi, xã đảo, địa bàn vùng sâu, vùng xa, khu vực khó tiếp cận, khu vực còn khoảng trống về dịch vụ cấp cứu ngoại viện, bảo đảm phù hợp với đặc điểm địa lý, quy mô dân số, nhu cầu cấp cứu thực tế và khả năng huy động nguồn lực, góp phần nâng cao khả năng tiếp cận và đáp ứng cấp cứu kịp thời cho người dân
d) Phối hợp Công an thành phố và các đơn vị liên quan tổ chức điều phối cấp cứu, kết nối dữ liệu.
đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính nghiên cứu cơ chế bảo đảm kinh phí và chủ trương miễn phí cấp cứu ngoại viện để tham mưu cấp có thẩm quyền.
2. Công an thành phố
Chủ trì triển khai nhiệm vụ thuộc thẩm quyền về Trung tâm Thông tin chỉ huy và Tổng đài 113; phối hợp Sở Y tế xây dựng quy trình tiếp nhận, chuyển thông tin, điều phối, phản hồi và kết nối dữ liệu; phối hợp bảo đảm an ninh, an toàn hiện trường và tổ chức diễn tập liên ngành.
3. Sở Tài chính
Phối hợp Sở Y tế rà soát nhu cầu và căn cứ pháp lý về kinh phí; tham mưu cân đối, bố trí kinh phí theo phân cấp, khả năng ngân sách và quy định hiện hành; hướng dẫn lập dự toán, quản lý và quyết toán.
4. Sở Nội vụ
Phối hợp rà soát vị trí việc làm, nguồn nhân lực, phương án bố trí và chế độ, chính sách liên quan đến nhân viên y tế làm nhiệm vụ tại Trung tâm Thông tin chỉ huy Công an thành phố và các nội dung thuộc chức năng quản lý nhà nước về tổ chức, biên chế.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp triển khai hạ tầng, giải pháp công nghệ, bản đồ số, định vị và kết nối dữ liệu theo hướng dẫn của Trung ương; bảo đảm yêu cầu an toàn thông tin, an ninh mạng trong phạm vi nhiệm vụ được giao.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp ngành Y tế tổ chức phổ biến kiến thức, kỹ năng sơ cứu tại trường học theo hướng dẫn chuyên môn. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp Công an thành phố, Sở Y tế, cơ quan báo chí và địa phương truyền thông về đầu số khẩn cấp, cách gọi cấp cứu và kỹ năng sơ cứu ban đầu.
7. Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Bộ đội Biên phòng và lực lượng phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ
Phối hợp xây dựng phương án huy động lực lượng, hỗ trợ sơ cứu, vận chuyển, bảo đảm an toàn hiện trường và xử lý tình huống cấp cứu phức tạp, thiên tai, thảm họa, sự cố hàng loạt; tham gia đào tạo, tập huấn và diễn tập theo chức năng, nhiệm vụ.
8. UBND xã, phường, đặc khu
Phối hợp rà soát nhu cầu cấp cứu tại địa bàn, hỗ trợ phát triển điểm trực và trạm cấp cứu vệ tinh phù hợp; tổ chức lực lượng tình nguyện viên cấp cứu lưu động, truyền thông và đào tạo sơ cứu; rà soát nhu cầu phương tiện phục vụ xử trí sự cố y tế tại cộng đồng. Bố trí kinh phí, trang bị và quản lý tài sản theo phân cấp, quy định và khả năng ngân sách.
9. Chế độ báo cáo
Các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ định kỳ hằng năm và đột xuất khi có yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp, tham mưu UBND thành phố báo cáo Bộ Y tế và cơ quan có thẩm quyền. Khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền phải được phản ánh kịp thời, nêu rõ nội dung và đề xuất hướng xử lý.
Các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo Phụ lục đính kèm.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách và quy định của pháp luật.
2. Các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương căn cứ nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí thực hiện và tổng hợp trong dự toán ngân sách hằng năm theo quy định.
3. Khuyến khích huy động nguồn lực xã hội hóa, tài trợ, viện trợ và các nguồn lực hợp pháp khác để đầu tư, hỗ trợ phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện theo quy định của pháp luật.
4. Đối với các nội dung liên quan đến cơ chế bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp cứu ngoại viện, hỗ trợ hoạt động của các đơn vị tham gia hệ thống và chủ trương miễn phí cấp cứu ngoại viện, vận chuyển cấp cứu cho người dân, Sở Y tế chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các cơ quan liên quan nghiên cứu, tham mưu UBND thành phố hoặc cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo đúng quy định, đúng trách nhiệm và đúng thẩm quyền.
Trên đây là Kế hoạch phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 – 2030. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị, Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu nghiêm túc triển khai thực hiện; kịp thời báo cáo, đề xuất UBND thành phố (thông qua Sở Y tế) xử lý các khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền; đảm bảo hiệu quả công tác cấp cứu ngoại viện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
PHÂN
CÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CẤP CỨU NGOẠI VIỆN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(đính kèm Kế hoạch số 527/KH-UBND ngày 13/10/2026 của Chủ tịch UBND thành
phố Đà Nẵng)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Sản phẩm |
Thời hạn |
|
1 |
Tổ chức hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát và tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Văn bản hướng dẫn, chỉ đạo; báo cáo kết quả thực hiện |
Thường xuyên |
|
2 |
Rà soát hiện trạng và xây dựng phương án phát triển mạng lưới cấp cứu ngoại viện |
Sở Y tế |
Các cơ sở y tế, UBND xã, phường, đặc khu |
Phương án phát triển mạng lưới cấp cứu ngoại viện |
Hoàn thành trong năm 2026 |
|
3 |
Rà soát, xác định các cơ sở tham gia cấp cứu ngoại viện; tham mưu hoặc ban hành danh sách theo thẩm quyền |
Sở Y tế |
Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh |
Danh sách đơn vị tham gia cấp cứu ngoại viện |
Hoàn thành trong năm 2026 và cập nhật hằng năm |
|
4 |
Phát triển trạm cấp cứu vệ tinh, điểm trực cấp cứu ngoại viện tại các khu vực phù hợp |
Sở Y tế |
Trung tâm Cấp cứu thành phố, các bệnh viện, trung tâm y tế khu vực, UBND xã, phường, đặc khu |
Phương án và mạng lưới được phát triển theo lộ trình |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
|
5 |
Rà soát, nghiên cứu bố trí phương tiện cấp cứu phù hợp, nhất là tại khu vực miền núi, xã đảo, khu vực khó tiếp cận |
Sở Y tế |
Sở Tài chính, UBND xã, phường, đặc khu, các đơn vị y tế |
Phương án bố trí phương tiện cấp cứu |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
|
6 |
Phối hợp triển khai mô hình tiếp nhận, điều phối thông tin cấp cứu ngoại viện qua Tổng đài 113 |
Công an thành phố |
Sở Y tế và các cơ quan liên quan |
Phương án, quy trình phối hợp theo hướng dẫn của Trung ương |
Theo lộ trình của Trung ương |
|
7 |
Rà soát nhu cầu, phương án bố trí, tiêu chuẩn và chế độ đối với nhân viên y tế thực hiện nhiệm vụ tại Trung tâm Thông tin chỉ huy Công an thành phố |
Sở Y tế |
Công an thành phố, Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan |
Phương án, báo cáo tham mưu cấp có thẩm quyền hoặc tổ chức thực hiện theo thẩm quyền |
Theo tiến độ triển khai Tổng đài 113 |
|
8 |
Xây dựng, hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành trong tiếp nhận, điều phối và tổ chức cấp cứu ngoại viện |
Sở Y tế, Công an thành phố |
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố và các đơn vị liên quan |
Quy chế phối hợp |
Hoàn thành theo hướng dẫn của Trung ương |
|
9 |
Rà soát, tham mưu cơ chế bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp cứu ngoại viện và chủ trương miễn phí cấp cứu ngoại viện, vận chuyển cấp cứu |
Sở Y tế |
Sở Tài chính và các cơ quan liên quan |
Báo cáo, đề án hoặc văn bản tham mưu cấp có thẩm quyền |
Giai đoạn 2026 - 2027 |
|
10 |
Bố trí, cân đối kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định |
Sở Tài chính |
Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Dự toán và bố trí kinh phí |
Hằng năm |
|
11 |
Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cấp cứu ngoại viện cho nhân viên y tế và lực lượng liên quan, người dân tại cộng đồng |
Sở Y tế |
Các cơ sở y tế, Công an, Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố và các đơn vị liên quan |
Chương trình, lớp đào tạo, tập huấn |
Hằng năm |
|
12 |
Phối hợp quân dân y, bộ đội biên phòng trong tổ chức cấp cứu tại khu vực miền núi, biên giới và địa bàn khó khăn |
Sở Y tế |
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, UBND xã, phường, đặc khu |
Phương án phối hợp, hoạt động cấp cứu liên ngành |
Thường xuyên |
|
13 |
Thành lập, duy trì và tổ chức hoạt động Tổ tình nguyện viên cấp cứu lưu động |
UBND xã, phường, đặc khu |
Trạm Y tế, Hội Chữ thập đỏ, Đoàn Thanh niên và các tổ chức liên quan |
Quyết định thành lập hoặc văn bản tổ chức lực lượng |
Hoàn thành trong năm 2027 |
|
14 |
Đào tạo, tập huấn và trang bị áo đồng phục hoặc phương tiện nhận diện, túi sơ cứu (trên cơ sở mẫu và hướng dẫn của Sở Y tế) cho Tổ tình nguyện viên cấp cứu lưu động |
UBND xã, phường, đặc khu |
Sở Y tế và các đơn vị liên quan |
Lực lượng được đào tạo, tập huấn và trang bị theo điều kiện thực tế |
Hằng năm |
|
15 |
Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về cơ sở, nhân lực, phương tiện cấp cứu ngoại viện |
Sở Y tế |
Công an thành phố, các cơ sở y tế |
Cơ sở dữ liệu phục vụ điều phối |
Thường xuyên |
|
16 |
Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, bản đồ số, định vị và kết nối hệ thống theo hướng dẫn |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Y tế, Công an thành phố và các đơn vị liên quan |
Giải pháp, hệ thống công nghệ được triển khai |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
|
17 |
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh truyền thông về kỹ năng gọi hỗ trợ khẩn cấp Tổng đài 113, cấp cứu ngoại viện và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu ban đầu |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Y tế, Công an thành phố, cơ quan báo chí, UBND xã, phường, đặc khu |
Sản phẩm và hoạt động truyền thông |
Thường xuyên |
|
18 |
Phổ biến kiến thức, kỹ năng sơ cứu, cấp cứu ban đầu tại trường học |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế và các cơ quan liên quan |
Hoạt động đào tạo, tuyên truyền |
Hằng năm |
|
19 |
Tổ chức diễn tập liên ngành về xử lý tình huống cấp cứu, tai nạn, thảm họa và sự cố hàng loạt |
Công an thành phố, Sở Y tế |
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Bộ đội Biên phòng, các sở, ngành, địa phương |
Kế hoạch, biên bản, báo cáo diễn tập |
Định kỳ hằng năm hoặc theo yêu cầu |
|
20 |
Kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng hoạt động cấp cứu ngoại viện |
Sở Y tế |
Công an thành phố, các cơ quan, đơn vị liên quan |
Báo cáo kiểm tra, đánh giá |
Hằng năm |
|
21 |
Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu, các đơn vị liên quan |
Báo cáo định kỳ, báo cáo tổng kết |
Hằng năm và theo yêu cầu |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh