Kế hoạch 5191/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
| Số hiệu | 5191/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 14/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 14/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Nguyễn Long Biên |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 5191/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 14 tháng 4 năm 2026 |
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CỦNG CỐ, PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Dân số đến năm 2030; Quyết định số 1848/QĐ-TTg ngày 19/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030; theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 2305/TTr-SYT ngày 31/3/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình củng cố phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, như sau:
Đáp ứng đầy đủ, đa dạng, kịp thời, an toàn, thuận tiện, công bằng, có chất lượng các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân, góp phần thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt Nam vào năm 2030.
- 100% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại.
- Giảm 2/3 số vị thành niên, thanh niên có thai ngoài ý muốn trên địa bàn tỉnh.
- 90% cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định, bao gồm cả khu vực ngoài công lập.
- 100% xã, phường, đặc khu tiếp tục triển khai cung ứng các biện pháp tránh thai phi lâm sàng thông qua đội ngũ cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn.
- 100% xã, phường, đặc khu có cơ sở y tế cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, thực hiện các biện pháp tránh thai lâm sàng.
- 100% xã, phường, đặc khu thường xuyên tổ chức tuyên truyền, vận động người dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình, sử dụng biện pháp tránh thai; hệ lụy của phá thai, nhất là đối với vị thành niên, thanh niên.
- Các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp tiếp tục quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về công tác dân số trong tình hình mới, trong đó có nội dung về kế hoạch hóa gia đình để mỗi cá nhân, cặp vợ chồng chủ động, tự nguyện quyết định số con, thời gian sinh con và khoảng cách giữa các lần sinh nhằm bảo vệ sức khoẻ, nuôi dạy con có trách nhiệm, phù hợp với điều kiện sống của gia đình và chuẩn mực xã hội góp phần gia tăng tỷ lệ sinh, giảm mang thai ngoài ý muốn, dự phòng vô sinh và nâng cao chất lượng dân số.
- Căn cứ tình hình thực tiễn, chính quyền địa phương hỗ trợ phương tiện tránh thai, chi phí dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho các đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo. Khuyến khích các tổ chức xã hội tham gia xã hội hóa cung ứng phương tiện tránh thai, dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát và thực hiện chế độ báo cáo, bảo đảm kịp thời, đầy đủ, chính xác.
- Cơ chế chính sách về cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
+ Ban hành kế hoạch, văn bản chỉ đạo thực hiện Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; phân công, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng địa phương, đơn vị; thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện; có biện pháp điều chỉnh kịp thời, phù hợp với thực tiễn trong quá trình thực hiện Chương trình.
+ Rà soát, bổ sung chính sách cho các đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.
+ Rà soát, bổ sung chính sách hỗ trợ cho các đối tượng là cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn, bản, tổ dân phố khi tư vấn, vận động đối tượng tham gia KHHGĐ.
- Tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi cho các cá nhân và các cặp vợ chồng, đặc biệt là nam giới.
- Phát huy ứng dụng mạng viễn thông, internet để cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Phát triển mạng lưới dịch vụ kế hoạch hóa gia đình bao gồm cơ sở công lập, ngoài công lập, các tổ chức xã hội và cộng đồng cho các cá nhân và cặp vợ chồng.
- Cập nhật kiến thức về kỹ năng thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho đội ngũ cán bộ cung cấp dịch vụ.
- Đẩy mạnh xã hội hóa cung ứng phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Phổ biến các kỹ thuật mới, hiện đại nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Cải thiện thu thập số liệu sử dụng các biện pháp kế hoạch hóa gia đình của vị thành niên, thanh niên, đặc biệt ở các nhóm dân số yếu thế nhằm vận động nguồn lực, lập kế hoạch và tổ chức cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình có chất lượng cho những nhóm đối tượng trên.
- Thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới và giới tính trong nhà trường phù hợp với từng cấp học, từng lứa tuổi.
- Mở rộng các hình thức cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình thân thiện cho vị thành niên, thanh niên tại các cơ sở y tế trong, ngoài công lập.
- Thí điểm mô hình cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình thân thiện, phù hợp với từng nhóm đối tượng vị thành niên, thanh niên và theo từng địa bàn, chú trọng vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Tăng cường chất lượng tư vấn trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ tại các cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Tăng cường tập huấn cho người cung cấp dịch vụ về dịch vụ sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình cho vị thành niên, thanh niên.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 5191/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 14 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CỦNG CỐ, PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Dân số đến năm 2030; Quyết định số 1848/QĐ-TTg ngày 19/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030; theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 2305/TTr-SYT ngày 31/3/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình củng cố phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đáp ứng đầy đủ, đa dạng, kịp thời, an toàn, thuận tiện, công bằng, có chất lượng các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân, góp phần thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt Nam vào năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- 100% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại.
- Giảm 2/3 số vị thành niên, thanh niên có thai ngoài ý muốn trên địa bàn tỉnh.
- 90% cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định, bao gồm cả khu vực ngoài công lập.
- 100% xã, phường, đặc khu tiếp tục triển khai cung ứng các biện pháp tránh thai phi lâm sàng thông qua đội ngũ cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn.
- 100% xã, phường, đặc khu có cơ sở y tế cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, thực hiện các biện pháp tránh thai lâm sàng.
- 100% xã, phường, đặc khu thường xuyên tổ chức tuyên truyền, vận động người dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình, sử dụng biện pháp tránh thai; hệ lụy của phá thai, nhất là đối với vị thành niên, thanh niên.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền và nâng cao hiệu quả phối hợp thực hiện
- Các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp tiếp tục quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về công tác dân số trong tình hình mới, trong đó có nội dung về kế hoạch hóa gia đình để mỗi cá nhân, cặp vợ chồng chủ động, tự nguyện quyết định số con, thời gian sinh con và khoảng cách giữa các lần sinh nhằm bảo vệ sức khoẻ, nuôi dạy con có trách nhiệm, phù hợp với điều kiện sống của gia đình và chuẩn mực xã hội góp phần gia tăng tỷ lệ sinh, giảm mang thai ngoài ý muốn, dự phòng vô sinh và nâng cao chất lượng dân số.
- Căn cứ tình hình thực tiễn, chính quyền địa phương hỗ trợ phương tiện tránh thai, chi phí dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho các đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo. Khuyến khích các tổ chức xã hội tham gia xã hội hóa cung ứng phương tiện tránh thai, dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát và thực hiện chế độ báo cáo, bảo đảm kịp thời, đầy đủ, chính xác.
2. Tăng cường tiếp cận các biện pháp tránh thai hiện đại
- Cơ chế chính sách về cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
+ Ban hành kế hoạch, văn bản chỉ đạo thực hiện Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; phân công, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng địa phương, đơn vị; thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện; có biện pháp điều chỉnh kịp thời, phù hợp với thực tiễn trong quá trình thực hiện Chương trình.
+ Rà soát, bổ sung chính sách cho các đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội; đối tượng thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo.
+ Rà soát, bổ sung chính sách hỗ trợ cho các đối tượng là cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn, bản, tổ dân phố khi tư vấn, vận động đối tượng tham gia KHHGĐ.
- Tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi cho các cá nhân và các cặp vợ chồng, đặc biệt là nam giới.
- Phát huy ứng dụng mạng viễn thông, internet để cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Phát triển mạng lưới dịch vụ kế hoạch hóa gia đình bao gồm cơ sở công lập, ngoài công lập, các tổ chức xã hội và cộng đồng cho các cá nhân và cặp vợ chồng.
- Cập nhật kiến thức về kỹ năng thực hiện dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cho đội ngũ cán bộ cung cấp dịch vụ.
- Đẩy mạnh xã hội hóa cung ứng phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Phổ biến các kỹ thuật mới, hiện đại nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
3. Giảm có thai ngoài ý muốn ở thanh niên vị thành niên
- Cải thiện thu thập số liệu sử dụng các biện pháp kế hoạch hóa gia đình của vị thành niên, thanh niên, đặc biệt ở các nhóm dân số yếu thế nhằm vận động nguồn lực, lập kế hoạch và tổ chức cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình có chất lượng cho những nhóm đối tượng trên.
- Thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới và giới tính trong nhà trường phù hợp với từng cấp học, từng lứa tuổi.
- Mở rộng các hình thức cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình thân thiện cho vị thành niên, thanh niên tại các cơ sở y tế trong, ngoài công lập.
- Thí điểm mô hình cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình thân thiện, phù hợp với từng nhóm đối tượng vị thành niên, thanh niên và theo từng địa bàn, chú trọng vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Tăng cường chất lượng tư vấn trước, trong và sau khi sử dụng dịch vụ tại các cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Tăng cường tập huấn cho người cung cấp dịch vụ về dịch vụ sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình cho vị thành niên, thanh niên.
- Nghiên cứu, đánh giá, truyền thông giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi của các bậc làm cha mẹ, gia đình, xã hội và cộng đồng về dân số, kế hoạch hóa gia đình đối với vị thành niên, thanh niên.
4. Tăng cường chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
- Củng cố mạng lưới cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình ở các cấp; Đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, đặc biệt ưu tiên cho khu vực miền núi, dân tộc thiểu số và các khu công nghiệp có nhiều lao động trẻ nhập cư.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên y tế cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình ở các tuyến.
- Cập nhật phổ biến các kỹ thuật mới, hiện đại nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình và tăng khả năng lựa chọn các biện pháp tránh thai cho người sử dụng.
- Kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định về công tác kế hoạch hóa gia đình; cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
5. Tăng cường cung cấp biện pháp tránh thai phi lâm sàng
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác dân số tuyến xã. Tập huấn bồi dưỡng kỹ năng tư vấn, theo dõi, quản lý đối tượng và cung cấp biện pháp tránh thai phi lâm sàng tại cộng đồng.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình. Thí điểm mô hình cung cấp dịch vụ phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng địa bàn.
6. Tăng cường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình lâm sàng tại tuyến xã
- Củng cố mạng lưới cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình ở các cấp; đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên y tế cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tuyến xã.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình. Tiếp tục nâng cao chất lượng hệ thông tin quản lý hậu cần phương tiện tránh thai và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình (LMIS).
7. Tăng cường tuyên truyền, vận động người dân thực hiện kế hoạch hóa gia đình, sử dụng biện pháp tránh thai
- Đa dạng hóa các loại hình truyền thông, chú trọng kênh thông tin đại chúng; Các sản phẩm truyền thông phù hợp với từng địa phương.
- Tăng cường áp dụng công nghệ hiện đại, internet, mạng xã hội trong tuyên truyền, vận động và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình thông qua tăng cường, tương tác giữa người cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ bao gồm cả cơ chế phản hồi của khách hàng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình của người dân.
- Lồng ghép với các hoạt động truyền thông của các Chương trình, kế hoạch hoạt động khác của địa phương.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, tư vấn cho các cá nhân và các cặp vợ chồng để họ có thể chủ động và tự nguyện thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán hằng năm của các cơ quan, đơn vị và địa phương; từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan chủ động xây dựng, dự toán kinh phí và ban hành kế hoạch cụ thể hàng năm để tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Hướng dẫn thực hiện triển khai các hoạt động chuyên môn kỹ thuật về Chương trình củng cố phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh.
- Định kỳ kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch; tổ chức tổng kết việc thực hiện Kế hoạch và báo cáo Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Chủ động theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện kế hoạch; định kỳ hàng năm hoặc đột xuất, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Y tế hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
- Theo dõi các quy định mới của cơ quan có thẩm quyền của tỉnh hoặc Trung ương để chủ động báo cáo, đề xuất, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh Kế hoạch cho phù hợp với tình hình hiện tại.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Sở Y tế đổi mới đưa nội dung, phương pháp giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới và giới tính trong nhà trường phù hợp với từng cấp học, từng lứa tuổi.
3. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị có liên quan triển khai Chương trình về củng cố, nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2026-2030 đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
4. Sở Tài chính
Trên cơ sở xây dựng dự toán hằng năm của các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ, Sở Tài chính tổng hợp trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Chương trình theo khả năng cân đối ngân sách thuộc phân cấp của địa phương đúng quy định của pháp luật.
5. Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục trong tổ chức mình.
6. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
- Căn cứ Kế hoạch này, xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương đảm bảo đạt hiệu quả các nội dung của Kế hoạch phù hợp với điều kiện, đặc điểm của địa phương.
- Phối hợp với Sở Y tế chỉ đạo Trạm Y tế và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung Kế hoạch của địa phương.
- Bố trí nguồn lực, kinh phí thực hiện Kế hoạch và các hoạt động theo điều kiện đặc thù của địa phương trong dự toán ngân sách hằng năm theo quy định.
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch tại địa phương và báo cáo kết quả về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị-xã hội, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục trong tổ chức mình; tham gia xây dựng chính sách, pháp luật và giám sát việc thực hiện Kế hoạch.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2026-2030, Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị các sở, ngành và địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị cần kịp thời đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung bằng văn bản gửi về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tế.
Kế hoạch này chính thức thay thế và làm hết hiệu lực các văn bản sau: Quyết định số 830/QĐ-UBND ngày 06/4/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa và Kế hoạch số 52/KH-UBND ngày 07/01/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc triển khai thực hiện Quyết định số 1848/QĐ-TTg ngày 19/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến năm 2030 của tỉnh Ninh Thuận./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh