Kế hoạch 482/KH-UBND năm 2025 thực hiện Chương trình Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn khu đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Huế
| Số hiệu | 482/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 22/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 22/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Huế |
| Người ký | Nguyễn Thanh Bình |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 482/KH-UBND |
Huế, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC MẦM NON Ở ĐỊA BÀN KHU ĐÔ THỊ, KHU CÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2025-2035, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Thực hiện Quyết định số 2270/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình "Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045", Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện trên địa bàn thành phố Huế cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai thực hiện hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp theo nội dung chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 2270/QĐ-TTg ngày 14/10/2025 phê duyệt Chương trình “Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045” (sau đây được viết tắt là Quyết định số 2270/QĐ-TTg).
2. Yêu cầu
a) Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị về Chương trình “Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045”.
b) Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI
1. Đối tượng: Trẻ em mầm non; cán bộ quản lý; giáo viên mầm non và nhân viên; cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em (sau đây gọi chung là cha mẹ trẻ em); các cơ sở giáo dục mầm non; các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Phạm vi: Triển khai tại địa bàn đô thị theo quy định; địa bàn có khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, cụm công nghiệp, nơi có nhiều lao động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là khu công nghiệp).
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung: Hỗ trợ nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giúp trẻ em được tiếp cận dịch vụ giáo dục mầm non chất lượng, công bằng và bình đẳng.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2035 a) Đối với trẻ em
- Tại địa bàn đô thị: 100% trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục bảo đảm an toàn, đáp ứng yêu cầu theo chương trình giáo dục mầm non phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Tại địa bàn có khu công nghiệp: Phấn đấu 100% trẻ em từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi là con công nhân, người lao động có nhu cầu được đến trường, lớp và được tiếp cận dịch vụ giáo dục mầm non chất lượng.
b) Đối với cán bộ quản lý, giáo viên mầm non, nhân viên
- Tại địa bàn đô thị: 100% cán bộ quản lý, giáo viên mầm non và nhân viên trong cơ sở giáo dục mầm non được tiếp cận tài liệu trên nền tảng số.
- Tại địa bàn có khu công nghiệp: Phấn đấu 100% cán bộ quản lý, giáo viên mầm non và nhân viên trong cơ sở giáo dục mầm non được bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ hằng năm.
c) Đối với các cơ sở giáo dục mầm non
- Tại địa bàn đô thị: Phấn đấu 50% cơ sở giáo dục mầm non xây dựng và triển khai các mô hình giáo dục mầm non phù hợp với đặc thù địa phương, từng bước tiếp cận với mô hình giáo dục mầm non tiên tiến.
- Tại địa bàn có khu công nghiệp: Phấn đấu tăng thêm ít nhất 20% số nhóm trẻ trong cơ sở giáo dục mầm non và tăng thêm ít nhất 10% số trường mầm non công lập có tổ chức nhóm trẻ dưới 24 tháng tuổi; 100% cơ sở giáo dục mầm non độc lập, tư thục đạt tiêu chuẩn trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích theo quy định.
d) Đối với cha mẹ trẻ em: Phấn đấu 100% cha mẹ trẻ em là công nhân làm việc ở khu công nghiệp được phổ biến kiến thức, kỹ năng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
3. Định hướng đến năm 2045
- Củng cố và tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp.
- Nhân rộng các mô hình giáo dục mầm non chất lượng, hiệu quả, bảo đảm công bằng, phù hợp với đặc thù địa bàn đô thị, khu công nghiệp trong toàn thành phố.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 482/KH-UBND |
Huế, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC MẦM NON Ở ĐỊA BÀN KHU ĐÔ THỊ, KHU CÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2025-2035, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Thực hiện Quyết định số 2270/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình "Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045", Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện trên địa bàn thành phố Huế cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai thực hiện hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp theo nội dung chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 2270/QĐ-TTg ngày 14/10/2025 phê duyệt Chương trình “Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045” (sau đây được viết tắt là Quyết định số 2270/QĐ-TTg).
2. Yêu cầu
a) Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị về Chương trình “Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045”.
b) Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI
1. Đối tượng: Trẻ em mầm non; cán bộ quản lý; giáo viên mầm non và nhân viên; cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em (sau đây gọi chung là cha mẹ trẻ em); các cơ sở giáo dục mầm non; các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Phạm vi: Triển khai tại địa bàn đô thị theo quy định; địa bàn có khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, cụm công nghiệp, nơi có nhiều lao động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là khu công nghiệp).
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung: Hỗ trợ nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giúp trẻ em được tiếp cận dịch vụ giáo dục mầm non chất lượng, công bằng và bình đẳng.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2035 a) Đối với trẻ em
- Tại địa bàn đô thị: 100% trẻ em trong cơ sở giáo dục mầm non được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục bảo đảm an toàn, đáp ứng yêu cầu theo chương trình giáo dục mầm non phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Tại địa bàn có khu công nghiệp: Phấn đấu 100% trẻ em từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi là con công nhân, người lao động có nhu cầu được đến trường, lớp và được tiếp cận dịch vụ giáo dục mầm non chất lượng.
b) Đối với cán bộ quản lý, giáo viên mầm non, nhân viên
- Tại địa bàn đô thị: 100% cán bộ quản lý, giáo viên mầm non và nhân viên trong cơ sở giáo dục mầm non được tiếp cận tài liệu trên nền tảng số.
- Tại địa bàn có khu công nghiệp: Phấn đấu 100% cán bộ quản lý, giáo viên mầm non và nhân viên trong cơ sở giáo dục mầm non được bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ hằng năm.
c) Đối với các cơ sở giáo dục mầm non
- Tại địa bàn đô thị: Phấn đấu 50% cơ sở giáo dục mầm non xây dựng và triển khai các mô hình giáo dục mầm non phù hợp với đặc thù địa phương, từng bước tiếp cận với mô hình giáo dục mầm non tiên tiến.
- Tại địa bàn có khu công nghiệp: Phấn đấu tăng thêm ít nhất 20% số nhóm trẻ trong cơ sở giáo dục mầm non và tăng thêm ít nhất 10% số trường mầm non công lập có tổ chức nhóm trẻ dưới 24 tháng tuổi; 100% cơ sở giáo dục mầm non độc lập, tư thục đạt tiêu chuẩn trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích theo quy định.
d) Đối với cha mẹ trẻ em: Phấn đấu 100% cha mẹ trẻ em là công nhân làm việc ở khu công nghiệp được phổ biến kiến thức, kỹ năng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
3. Định hướng đến năm 2045
- Củng cố và tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp.
- Nhân rộng các mô hình giáo dục mầm non chất lượng, hiệu quả, bảo đảm công bằng, phù hợp với đặc thù địa bàn đô thị, khu công nghiệp trong toàn thành phố.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp.
a) Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non đáp ứng yêu cầu quản lý, phát triển giáo dục mầm non theo chủ trương của Đảng, chiến lược, quy hoạch phát triển của địa phương và mục tiêu của Chương trình.
b) Nghiên cứu, đề xuất các chính sách tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi nhất để thu hút các nhà đầu tư tham gia đầu tư xây dựng trường mầm non cho con công nhân, người lao động tại khu công nghiệp.
c) Xây dựng chính sách đặc thù địa phương đối với giáo dục mầm non ở địa bàn khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động: chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ là con công nhân, người lao động, chính sách đối với cơ sở giáo dục mầm non nhận trẻ em từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi và chính sách đối với trẻ em là con công nhân, người lao động phù hợp với điều kiện thực tế.
2. Đa dạng mô hình giáo dục mầm non phù hợp đặc thù địa bàn đô thị
a) Bố trí quỹ đất xây dựng các cơ sở giáo dục mầm non theo quy hoạch đã được phê duyệt, đặc biệt là tại các dự án khu đô thị mới; ưu tiên việc sử dụng các trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp bộ máy hành chính tại địa phương cho giáo dục mầm non, tiếp tục đẩy mạnh phát triển các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập.
b) Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ giáo dục mầm non không sử dụng ngân sách nhà nước tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập theo quy định của pháp luật đáp ứng nhu cầu của cha mẹ trẻ cùng với chính sách hỗ trợ viên chức quản lý, giáo viên, nhân viên làm việc ngoài giờ.
c) Áp dụng mô hình hợp tác giữa nhà nước và các đơn vị cung cấp dịch vụ giáo dục mầm non ngoài công lập theo hình thức Hợp đồng kinh doanh - quản lý theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư với mức học phí phù hợp với thu nhập của công nhân, người lao động.
d) Xây dựng, phát triển mô hình cơ sở giáo dục mầm non trong các dự án nhà ở xã hội tại địa phương phù hợp với nhu cầu của công nhân, người lao động.
đ) Vận dụng có chọn lọc các mô hình giáo dục mầm non tiên tiến thông qua việc học tập, chia sẻ kinh nghiệm về giáo dục mầm non của các nước trong khu vực và thế giới.
3. Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi là con công nhân, người lao động ở địa bàn khu công nghiệp
a) Đa dạng hóa hình thức hướng dẫn nâng cao năng lực cho đội ngũ viên chức quản lý, giáo viên và nhân viên trong cơ sở giáo dục mầm non
- Xây dựng và số hóa bộ tài liệu hướng dẫn nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em 06 tháng đến 36 tháng tuổi.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; hội thảo, tọa đàm về giáo dục, dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ em hằng năm.
- Xây dựng mạng lưới đội ngũ cốt cán để hỗ trợ, tư vấn chuyên môn và ứng dụng chuyển đổi số nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục; tăng cường hoạt động sinh hoạt chuyên môn của các cơ sở giáo dục mầm non tại xã, phường theo cụm chuyên môn; gắn trách nhiệm của trường mầm non công lập hỗ trợ chuyên môn các cơ sở mầm non độc lập trên cùng địa bàn xã, phường.
- Rà soát và bổ sung các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ viên chức quản lý, giáo viên, nhân viên về chuyên môn, nghiệp vụ, trong đó chú trọng kỹ năng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi và phù hợp với đặc thù giáo dục mầm non ở địa bàn khu công nghiệp.
b) Đảm bảo các điều kiện nhận trẻ từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi tại cơ sở giáo dục mầm non
- Bố trí đủ định mức giáo viên và đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định đối với nhóm trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập đáp ứng yêu cầu gửi con của công nhân, người lao động.
- Bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương hỗ trợ giáo viên mầm non trong cơ sở giáo dục mầm non độc lập, tư thục ở địa bàn khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động được đào tạo trình độ đạt chuẩn theo quy định.
- Huy động nguồn lực từ các Chương trình, Dự án, các tổ chức phi Chính phủ, nguồn viện trợ không hoàn lại hỗ trợ cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với cơ sở giáo dục mầm non độc lập, tư thục.
- Khai thác sử dụng cơ sở vật chất sẵn có của địa phương (các công trình công cộng như sân chơi, thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở…) để cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ em.
- Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội xây dựng cơ sở giáo dục mầm non hoạt động phi lợi nhuận, gắn với khu nhà ở tại các khu công nghiệp phục vụ con công nhân, người lao động.
c) Xây dựng, phổ biến tài liệu về dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe, giáo dục trẻ em dành cho cha mẹ trẻ em; tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức về dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe, giáo dục trẻ em, kỹ năng làm cha mẹ bằng các hình thức phù hợp với đặc thù công việc của công nhân, người lao động.
4. Huy động nguồn lực xã hội hóa gắn với trách nhiệm doanh nghiệp và đẩy mạnh hợp tác quốc tế
a) Huy động sự phối hợp, tham gia từ các chương trình, dự án, các tổ chức phi Chính phủ, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hỗ trợ triển khai thực hiện các mô hình giáo dục mầm non phù hợp với địa bàn đô thị, khu công nghiệp.
b) Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động thực hiện tốt trách nhiệm xã hội thông qua các hình thức đầu tư hoặc đóng góp kinh phí để xây dựng cơ sở giáo dục mầm non phục vụ con công nhân, chi trả một phần chi phí gửi trẻ cho người lao động có con trong lứa tuổi mầm non.
c) Huy động nguồn lực từ các tổ chức quốc tế hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật để nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em cho giáo viên, nhân viên tại cơ sở giáo dục mầm non.
5. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát và phối hợp liên ngành
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền trong việc phát triển giáo dục mầm non; đưa mục tiêu phát triển giáo dục mầm non tại địa bàn đô thị, khu công nghiệp vào kế hoạch và chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Đẩy mạnh công tác phối hợp liên ngành; xây dựng và ban hành quy chế phối hợp liên ngành giữa các ngành Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Y tế và Ban Công tác Công đoàn trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố cùng các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở giáo dục mầm non tại địa bàn đô thị, khu công nghiệp.
c) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện sắp xếp, tổ chức lại cơ sở giáo dục mầm non; kiểm tra trách nhiệm của các chủ đầu tư các dự án khu đô thị mới trong việc dành quỹ đất và xây dựng các cơ sở giáo dục mầm non theo quy hoạch đã được phê duyệt.
d) Xây dựng và triển khai phần mềm về cơ sở dữ liệu giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp và theo dõi, đánh giá thực hiện Chương trình.
đ) Hướng dẫn cơ sở giáo dục mầm non độc lập, tư thục tự kiểm tra, đánh giá các tiêu chuẩn về an toàn, thường xuyên cập nhật thông tin, tình hình hoạt động của cơ sở lên phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu ở địa phương.
6. Đẩy mạnh công tác truyền thông
a) Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến về sự cần thiết, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chương trình nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, cha mẹ trẻ em, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và cộng đồng trong việc đầu tư, chăm lo phát triển giáo dục mầm non tại địa bàn đô thị, khu công nghiệp.
b) Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về Chương trình nâng cao chất lượng giáo dục mầm non tại địa bàn đô thị, khu công nghiệp trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.
c) Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe, bảo đảm an toàn và phát triển toàn diện đối với trẻ em mầm non trên các phương tiện thông tin đại chúng.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
a) Ngân sách trung ương: Nguồn chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục đào tạo; lồng ghép từ nguồn vốn trong các chương trình, đề án, dự án liên quan.
b) Ngân sách địa phương: Vốn đầu tư công; vốn chi thường xuyên lồng ghép từ nguồn vốn trong các chương trình, đề án, dự án liên quan được cấp có thẩm quyền giao trong kế hoạch hàng năm theo phân cấp quản lý hiện hành.
c) Nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí tài trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
2. Việc lập và triển khai thực hiện kế hoạch tài chính cho các nhiệm vụ của Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành về kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch tài chính trung hạn của Nhà nước.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch.
b) Phối hợp rà soát, cập nhật thông tin quy hoạch mạng lưới trường, lớp mầm non để tham mưu mở rộng quy mô trường, lớp phù hợp với tốc độ đô thị hóa và sự hình thành, mở rộng các khu công nghiệp trên địa bàn.
c) Phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố và các sở, ngành liên quan, xác định nơi có nhiều lao động theo quy định tại Nghị định số
145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ; tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách cần thiết và đặc thù địa phương hỗ trợ giáo dục mầm non ở địa bàn khu đô thị, khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động theo thẩm quyền và tổ chức triển khai chính sách đúng quy định.
d) Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho viên chức quản lý, giáo viên, nhân viên trong các cơ sở mầm non công lập và ngoài công lập; trong đó đặc biệt quan tâm đến đội ngũ chủ nhóm, lớp (hoặc quản lý chuyên môn) ở các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập tại địa bàn khu công nghiệp.
đ) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục mầm non rà soát thực trạng các điều kiện về cơ sở vật chất (phòng học); thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi; đội ngũ giáo viên mầm non.
e) Hướng dẫn các cơ sở giáo dục mầm non chọn lựa, nghiên cứu và triển khai thực hiện các mô hình giáo dục mầm non phù hợp với đặc thù địa bàn đô thị, khu công nghiệp.
g) Hằng năm tổ chức kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn; tổ chức đánh giá sơ kết và tổng kết; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
2. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra việc thực hiện các quy định liên quan đến dịch vụ giáo dục mầm non cho trẻ em là con công nhân tại địa bàn có nhiều lao động quy định lại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách đối với giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên trong các cơ sở giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp.
c) Phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường công tác kiểm tra, giám sát công tác tuyển dụng, hợp đồng, sử dụng, đãi ngộ, khen thưởng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp.
3. Sở Y tế
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo hệ thống y tế cơ sở phối hợp với các cơ sở giáo dục mầm non triển khai nội dung chuyên môn về công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe và các nhiệm vụ khác của Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ.
4. Sở Tài Chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các ban, ngành liên quan trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các hoạt động của Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, pháp luật đầu tư công và các quy định có liên quan.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phục vụ giáo dục.
b) Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc lập và phê duyệt nhiệm vụ, đề án quy hoạch chung xây dựng các công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho công nhân, người lao động làm việc trong khu công nghiệp, trong đó có cơ sở giáo dục mầm non và quy hoạch, xây dựng cơ sở giáo dục mầm non trong các dự án nhà ở xã hội tại địa phương phù hợp, đáp ứng nhu cầu của công nhân, người lao động.
6. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện các nội dung: Lồng ghép quy định phát triển mạng lưới trường lớp cơ sở giáo dục mầm non vào quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và khu công nghiệp, đảm bảo phân bố hợp lý các cơ sở giáo dục mầm non theo dân cư và mật độ lao động; Xác định, bố trí quỹ đất phù hợp cho xây dựng trường, lớp mầm non công lập và ngoài công lập trong các đồ án quy hoạch, dự án phát triển các khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp mới; bố trí dành quỹ đất xây dựng cơ sở giáo dục mầm non trong kế hoạch sử dụng đất đai của địa phương theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Nghị định 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 về chính sách phát triển giáo dục mầm non; Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nội dung dành quỹ đất xây dựng trường mầm non của các chủ đầu tư dự án khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp.
b) Định kỳ hằng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình quy hoạch, xây dựng và sử dụng quỹ đất đối với các cơ sở giáo dục mầm non trong phạm vi đô thị và khu công nghiệp theo quy định.
7. Sở Văn hóa và Thể thao
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức tuyên truyền, phổ biến về mục đích, ý nghĩa và sự cần thiết của Chương trình nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, doanh nghiệp, cha mẹ trẻ, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và cộng đồng đối với việc đầu tư, chăm lo phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn khu đô thị, khu công nghiệp.
8. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thúc đẩy thực hiện chuyển đổi số ngành Giáo dục, đảm bảo an toàn thông tin, nhất là trong công tác quản lý tài liệu học liệu số, quản lý dữ liệu giáo dục mầm non ở địa bàn khu đô thị, khu công nghiệp và theo dõi, đánh giá thực hiện Kế hoạch.
9. Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố
a) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc quy hoạch, bố trí quỹ đất phù hợp xây dựng cơ sở giáo dục mầm non tại địa bàn có khu công nghiệp.
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan khuyến khích các doanh nghiệp trong khu công nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã hội tham gia đóng góp để phát triển giáo dục mầm non phục vụ con công nhân, người lao động cũng như có các chính sách phù hợp để hỗ trợ cho người lao động có con trong lứa tuổi mầm non.
c) Phối hợp các ngành theo dõi, giám sát các hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non trong khu công nghiệp theo đúng quy hoạch và đầu tư, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật.
d) Phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ngành liên quan xác định nơi có nhiều lao động theo quy định tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ.
10. Ban Công tác Công đoàn trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố
a) Chỉ đạo, hướng dẫn các công đoàn cơ sở tăng cường công tác truyền thông, giám sát việc triển khai chính sách giáo dục mầm non ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động theo quy định của Chính phủ.
b) Chỉ đạo, hướng dẫn các công đoàn cơ sở lồng ghép nhiệm vụ của Chương trình này với các Chương trình, Đề án khác có liên quan và huy động nguồn lực để thực hiện Chương trình.
c) Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người lao động cho trẻ đến trường mầm non (nhất là trẻ từ 06 tháng đến 36 tháng) để đảm bảo việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ được an toàn và chất lượng.
c) Huy động sự phối hợp nguồn lực, kinh phí từ các doanh nghiệp sử dụng lao động và các tổ chức, cá nhân hỗ trợ giáo viên mầm non của các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động được tham gia đào tạo để đáp ứng trình độ chuẩn theo quy định của Luật Giáo dục năm 2019.
11. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với tình hình của địa phương.
b) Tổ chức rà soát, quy hoạch, bố trí quỹ đất, huy động nguồn lực xây dựng, cải tạo cơ sở giáo dục mầm non phù hợp với tốc độ đô thị hóa trên địa bàn.
c) Ban hành các cơ chế chính sách cần thiết của địa phương, đẩy mạnh xã hội hóa huy động nguồn vốn hợp pháp khác để từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất trường, lớp, trang thiết bị đồ dùng đồ chơi, học liệu trong các cơ sở giáo dục mầm non, đặc biệt tại các nhóm, lớp, các điểm lẻ để nâng cao chất lượng giáo dục địa phương.
d) Dự toán kinh phí hằng năm, kinh phí tổng thể và đề xuất cụ thể các nguồn vốn ngân sách từ địa phương và các nguồn khác để thực hiện Chương trình; có giải pháp tăng cường nguồn lực, huy động xã hội hóa bảo đảm các điều kiện thực hiện Chương trình trên địa bàn.
đ) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thành lập và hoạt động của các cơ sở giáo dục mầm non, nhất là nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục.
e) Hằng năm, tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình trên địa bàn; tổ chức đánh giá sơ kết và tổng kết theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh