Kế hoạch 43/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 2270/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025-2035, định hướng đến năm 2045 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
| Số hiệu | 43/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 27/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 27/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Nguyễn Văn Khởi |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 43/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 27 tháng 01 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 2270/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045”;
Căn cứ Quyết định số 3441/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 2270/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045” (sau đây viết tắt là Chương trình), Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình như sau:
1. Mục đích
a) Kế hoạch nhằm cụ thể hoá nhiệm vụ, giải pháp quy định tại Quyết định số 2270/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045” (sau đây gọi tắt là Quyết định số 2270/QĐ-TTg) để đạt mục tiêu đề ra, phù hợp với điều kiện thực tế của thành phố Cần Thơ;
b) Làm căn cứ để các đơn vị xây dựng kế hoạch, lộ trình triển khai, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả;
c) Đảm bảo tất cả trẻ em mầm non ở địa bàn đô thị, địa bàn có khu công nghiệp của thành phố được tiếp cận dịch vụ giáo dục mầm non (GDMN) chất lượng, công bằng và bình đẳng, đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội;
d) Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong các cơ sở GDMN; đổi mới mô hình GDMN phù hợp với đặc thù địa phương; tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị, môi trường nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non, đặc biệt là trẻ em từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi là con công nhân, người lao động có nhu cầu được đến trường, lớp;
đ) Huy động mạnh mẽ nguồn lực xã hội, doanh nghiệp, hợp tác quốc tế và lồng ghép với các chương trình, dự án khác để triển khai hiệu quả Chương trình trên địa bàn; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và truyền thông cộng đồng.
2. Yêu cầu
a) Nội dung thực hiện phù hợp thực tiễn địa phương, bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Quyết định số 2270/QĐ-TTg, gắn với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, các chương trình, đề án, dự án liên quan;
b) Tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, đồng bộ, đúng lộ trình, hiệu quả, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, địa phương, cơ sở GDMN, doanh nghiệp, tổ chức có liên quan; xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, bảo đảm tính khả thi, tránh chồng chéo, hình thức;
c) Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng, khuyến khích cha mẹ trẻ em và toàn xã hội cùng chung tay phát triển GDMN;
d) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả định kỳ, kịp thời tháo gỡ khó khăn, điều chỉnh Kế hoạch phù hợp yêu cầu phát triển của thành phố và chỉ đạo của Trung ương.
1. Đối tượng: trẻ em mầm non; cán bộ quản lý; giáo viên mầm non và nhân viên; cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em (sau đây gọi chung là cha mẹ trẻ em); các cơ sở GDMN; các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Phạm vi: triển khai tại địa bàn đô thị theo quy định; địa bàn có khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, nơi có nhiều lao động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là khu công nghiệp).
Hỗ trợ nâng cao chất lượng GDMN ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giúp trẻ em được tiếp cận dịch vụ GDMN chất lượng, công bằng và bình đẳng.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2035
a) Đối với trẻ em
- Tại địa bàn đô thị: phấn đấu 100% trẻ em trong cơ sở GDMN được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục bảo đảm an toàn, đáp ứng yêu cầu theo chương trình GDMN phù hợp với điều kiện thực tiễn;
- Tại địa bàn có khu công nghiệp: phấn đấu 80% trẻ em từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi là con công nhân, người lao động có nhu cầu được đến trường, lớp và được tiếp cận dịch vụ GDMN chất lượng.
b) Đối với cán bộ quản lý, giáo viên mầm non và nhân viên
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 43/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 27 tháng 01 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 2270/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045”;
Căn cứ Quyết định số 3441/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 2270/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045” (sau đây viết tắt là Chương trình), Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình như sau:
1. Mục đích
a) Kế hoạch nhằm cụ thể hoá nhiệm vụ, giải pháp quy định tại Quyết định số 2270/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045” (sau đây gọi tắt là Quyết định số 2270/QĐ-TTg) để đạt mục tiêu đề ra, phù hợp với điều kiện thực tế của thành phố Cần Thơ;
b) Làm căn cứ để các đơn vị xây dựng kế hoạch, lộ trình triển khai, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả;
c) Đảm bảo tất cả trẻ em mầm non ở địa bàn đô thị, địa bàn có khu công nghiệp của thành phố được tiếp cận dịch vụ giáo dục mầm non (GDMN) chất lượng, công bằng và bình đẳng, đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội;
d) Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong các cơ sở GDMN; đổi mới mô hình GDMN phù hợp với đặc thù địa phương; tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị, môi trường nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non, đặc biệt là trẻ em từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi là con công nhân, người lao động có nhu cầu được đến trường, lớp;
đ) Huy động mạnh mẽ nguồn lực xã hội, doanh nghiệp, hợp tác quốc tế và lồng ghép với các chương trình, dự án khác để triển khai hiệu quả Chương trình trên địa bàn; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và truyền thông cộng đồng.
2. Yêu cầu
a) Nội dung thực hiện phù hợp thực tiễn địa phương, bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Quyết định số 2270/QĐ-TTg, gắn với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, các chương trình, đề án, dự án liên quan;
b) Tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, đồng bộ, đúng lộ trình, hiệu quả, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, địa phương, cơ sở GDMN, doanh nghiệp, tổ chức có liên quan; xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, bảo đảm tính khả thi, tránh chồng chéo, hình thức;
c) Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cộng đồng, khuyến khích cha mẹ trẻ em và toàn xã hội cùng chung tay phát triển GDMN;
d) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả định kỳ, kịp thời tháo gỡ khó khăn, điều chỉnh Kế hoạch phù hợp yêu cầu phát triển của thành phố và chỉ đạo của Trung ương.
1. Đối tượng: trẻ em mầm non; cán bộ quản lý; giáo viên mầm non và nhân viên; cha mẹ hoặc người giám hộ trẻ em (sau đây gọi chung là cha mẹ trẻ em); các cơ sở GDMN; các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Phạm vi: triển khai tại địa bàn đô thị theo quy định; địa bàn có khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, nơi có nhiều lao động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là khu công nghiệp).
Hỗ trợ nâng cao chất lượng GDMN ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giúp trẻ em được tiếp cận dịch vụ GDMN chất lượng, công bằng và bình đẳng.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2035
a) Đối với trẻ em
- Tại địa bàn đô thị: phấn đấu 100% trẻ em trong cơ sở GDMN được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục bảo đảm an toàn, đáp ứng yêu cầu theo chương trình GDMN phù hợp với điều kiện thực tiễn;
- Tại địa bàn có khu công nghiệp: phấn đấu 80% trẻ em từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi là con công nhân, người lao động có nhu cầu được đến trường, lớp và được tiếp cận dịch vụ GDMN chất lượng.
b) Đối với cán bộ quản lý, giáo viên mầm non và nhân viên
- Tại địa bàn đô thị: phấn đấu 80% cán bộ quản lý, giáo viên mầm non và nhân viên trong cơ sở GDMN được tiếp cận tài liệu trên nền tảng số;
- Tại địa bàn có khu công nghiệp: phấn đấu 100% cán bộ quản lý, giáo viên mầm non và nhân viên trong cơ sở GDMN được bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ hằng năm.
c) Đối với cơ sở GDMN
- Tại địa bàn đô thị: phấn đấu 20% đơn vị xã, phường xây dựng và triển khai các mô hình GDMN phù hợp với đặc thù địa phương, từng bước tiếp cận với các mô hình GDMN tiên tiến;
- Tại địa bàn có khu công nghiệp: phấn đấu tăng thêm ít nhất 10% số nhóm trẻ trong cơ sở GDMN và tăng thêm ít nhất 5% số trường mầm non công lập có tổ chức nhóm trẻ dưới 24 tháng tuổi; phấn đấu 100% cơ sở GDMN độc lập dân lập, tư thục đạt tiêu chuẩn trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích theo quy định.
d) Đối với cha mẹ trẻ em: phấn đấu 100% cha mẹ trẻ em là công nhân làm việc ở khu công nghiệp được phổ biến kiến thức, kỹ năng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
a) Đối với trẻ em
- Tại địa bàn đô thị: 100% trẻ em trong cơ sở GDMN được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục bảo đảm an toàn, đáp ứng yêu cầu theo chương trình GDMN phù hợp với điều kiện thực tiễn;
- Tại địa bàn có khu công nghiệp: phấn đấu 100% trẻ em từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi là con công nhân, người lao động có nhu cầu được đến trường, lớp và được tiếp cận dịch vụ GDMN chất lượng.
b) Đối với cán bộ quản lý, giáo viên mầm non và nhân viên
- Tại địa bàn đô thị: 100% cán bộ quản lý, giáo viên mầm non và nhân viên trong cơ sở GDMN được tiếp cận tài liệu trên nền tảng số;
- Tại địa bàn có khu công nghiệp: 100% cán bộ quản lý, giáo viên mầm non và nhân viên trong cơ sở GDMN được bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ hằng năm.
c) Đối với cơ sở GDMN
- Tại địa bàn đô thị: phấn đấu 50% đơn vị xã, phường xây dựng và triển khai các mô hình GDMN phù hợp với đặc thù địa phương, từng bước tiếp cận với các mô hình GDMN tiên tiến;
- Tại địa bàn có khu công nghiệp: phấn đấu tăng thêm ít nhất 20% số nhóm trẻ trong cơ sở GDMN và tăng thêm ít nhất 10% số trường mầm non công lập có tổ chức nhóm trẻ dưới 24 tháng tuổi; 100% cơ sở GDMN độc lập dân lập, tư thục đạt tiêu chuẩn trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích theo quy định.
d) Đối với cha mẹ trẻ em: 100% cha mẹ trẻ em là công nhân làm việc ở khu công nghiệp được phổ biến kiến thức, kỹ năng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
a) Củng cố và tiếp tục nâng cao chất lượng GDMN ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp;
b) Nhân rộng các mô hình GDMN chất lượng, hiệu quả, bảo đảm công bằng, phù hợp với đặc thù địa bàn đô thị, khu công nghiệp trên thành phố.
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển GDMN ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp
a) Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi nhất để thu hút các nhà đầu tư tham gia đầu tư xây dựng trường mầm non cho con công nhân, người lao động tại khu công nghiệp;
b) Xây dựng chính sách đặc thù địa phương đối với GDMN ở địa bàn khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động: chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ là con công nhân, người lao động; chính sách đối với cơ sở GDMN nhận trẻ em từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi và chính sách đối với trẻ em là con công nhân, người lao động phù hợp với điều kiện thực tế.
a) Bố trí quỹ đất để xây dựng các cơ sở GDMN theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó ưu tiên quỹ đất tại các dự án khu đô thị mới nhằm bảo đảm đáp ứng nhu cầu học tập của người dân. Đồng thời, rà soát, ưu tiên sử dụng các trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp, tổ chức lại bộ máy hành chính tại địa phương để chuyển đổi, bổ sung cơ sở vật chất phục vụ GDMN theo quy định. Tiếp tục khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các cơ sở GDMN ngoài công lập, góp phần mở rộng mạng lưới trường, lớp, huy động hiệu quả các nguồn lực xã hội tham gia phát triển GDMN;
b) Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ GDMN không sử dụng ngân sách Nhà nước tại cơ sở GDMN công lập theo quy định của pháp luật đáp ứng nhu cầu của cha mẹ trẻ cùng với chính sách hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên làm việc ngoài giờ;
c) Áp dụng mô hình hợp tác giữa Nhà nước và các đơn vị cung cấp dịch vụ GDMN ngoài công lập theo hình thức Hợp đồng kinh doanh - quản lý (O&M) theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư với mức học phí phù hợp với thu nhập của công nhân, người lao động;
d) Xây dựng, phát triển mô hình cơ sở GDMN trong các dự án nhà ở xã hội tại địa phương phù hợp với nhu cầu của công nhân, người lao động;
đ) Vận dụng có chọn lọc các mô hình GDMN tiên tiến thông qua việc học tập, chia sẻ kinh nghiệm về GDMN của các nước trong khu vực và thế giới.
a) Đa dạng hóa hình thức hướng dẫn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong cơ sở GDMN
- Xây dựng và số hóa bộ tài liệu hướng dẫn nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em 06 tháng đến 36 tháng tuổi;
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; hội thảo/sinh hoạt chuyên đề về giáo dục, dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe và bảo đảm an toàn cho trẻ em hằng năm;
- Xây dựng mạng lưới chuyên gia, tình nguyện viên để hỗ trợ, tư vấn chuyên môn và ứng dụng chuyển đổi số nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của cơ sở GDMN độc lập dân lập, tư thục.
b) Bảo đảm các điều kiện nhận trẻ từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi tại cơ sở GDMN
- Bố trí đủ định mức giáo viên theo quy định và đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đối với các nhóm trẻ trong trường mầm non công lập, bảo đảm các điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ; đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của công nhân, người lao động tại địa bàn có khu công nghiệp và nơi tập trung đông lao động;
- Bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương hỗ trợ giáo viên mầm non trong cơ sở GDMN dân lập, tư thục ở địa bàn khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động được đào tạo trình độ đạt chuẩn theo quy định;
- Huy động nguồn lực từ các Chương trình, Dự án, các tổ chức phi Chính phủ, nguồn viện trợ không hoàn lại hỗ trợ cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi và các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với cơ sở GDMN độc lập dân lập, tư thục;
- Khai thác, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất sẵn có của địa phương, bao gồm các công trình công cộng như sân chơi, thiết chế văn hóa, thể thao ở cơ sở và các công trình phục vụ cộng đồng khác, nhằm tạo điều kiện cho các cơ sở GDMN độc lập, dân lập, tư thục tổ chức các hoạt động giáo dục, vui chơi, rèn luyện kỹ năng cho trẻ em theo quy định; góp phần mở rộng không gian giáo dục, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em;
- Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội thông qua việc đầu tư xây dựng các cơ sở GDMN hoạt động theo nguyên tắc phi lợi nhuận, gắn với khu nhà ở tại các khu công nghiệp nhằm phục vụ nhu cầu gửi trẻ của công nhân, người lao động, góp phần bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững nguồn nhân lực tại địa phương.
c) Phổ biến tài liệu hướng dẫn về dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe, giáo dục trẻ em dành cho cha mẹ trẻ em; tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng làm cha mẹ bằng các hình thức phù hợp với đặc thù của công nhân, người lao động.
a) Huy động sự phối hợp, tham gia từ các chương trình, dự án, các tổ chức phi Chính phủ, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hỗ trợ triển khai thực hiện các mô hình GDMN phù hợp với địa bàn đô thị, khu công nghiệp;
b) Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động thực hiện tốt trách nhiệm xã hội thông qua các hình thức đầu tư hoặc đóng góp kinh phí để xây dựng cơ sở GDMN phục vụ con công nhân, chi trả một phần chi phí gửi trẻ cho người lao động có con trong lứa tuổi mầm non;
c) Huy động nguồn lực từ các tổ chức quốc tế hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật để nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em cho giáo viên, nhân viên tại cơ sở GDMN.
5. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ sở GDMN và phối hợp liên ngành
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền trong việc phát triển GDMN; đưa mục tiêu phát triển GDMN tại địa bàn đô thị, khu công nghiệp vào kế hoạch và chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Đẩy mạnh công tác phối hợp liên ngành cùng các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở GDMN tại địa bàn đô thị, khu công nghiệp;
c) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện sắp xếp, tổ chức lại cơ sở GDMN; kiểm tra trách nhiệm của các chủ đầu tư các dự án khu đô thị mới trong việc dành quỹ đất và xây dựng các cơ sở GDMN theo quy hoạch đã được phê duyệt;
d) Phát triển, hoàn thiện dữ liệu GDMN ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp và theo dõi, đánh giá thực hiện Chương trình; chỉ đạo cơ sở GDMN độc lập dân lập, tư thục tự kiểm tra, đánh giá các tiêu chuẩn về an toàn, thường xuyên cập nhật thông tin, tình hình hoạt động của cơ sở lên phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu ở địa phương.
6. Đẩy mạnh công tác truyền thông
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về phát triển GDMN ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi nhất để thu hút các nhà đầu tư tham gia đầu tư xây dựng cơ sở GDMN cho con công nhân, người lao động tại khu công nghiệp;
b) Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến về sự cần thiết, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chương trình nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, cha mẹ trẻ em, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và cộng đồng trong việc đầu tư, chăm lo phát triển GDMN tại địa bàn đô thị, khu công nghiệp. Xây dựng các nội dung tuyên truyền về Chương trình nâng cao chất lượng GDMN tại địa bàn đô thị, khu công nghiệp trên các phương tiện thông tin đại chúng ở thành phố và địa phương;
c) Tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe, bảo đảm an toàn và phát triển toàn diện đối với trẻ em mầm non trên các phương tiện thông tin đại chúng.
1. Nguồn kinh phí
a) Ngân sách trung ương: Nguồn chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục đào tạo; lồng ghép từ nguồn vốn trong các chương trình, đề án, dự án liên quan;
b) Ngân sách địa phương: vốn đầu tư công; vốn chi thường xuyên lồng ghép từ nguồn vốn trong các chương trình, đề án, dự án liên quan được cấp có thẩm quyền giao trong kế hoạch hằng năm theo phân cấp quản lý hiện hành;
c) Nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí tài trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
2. Việc lập và triển khai thực hiện kế hoạch tài chính cho các nhiệm vụ của Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành về kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch tài chính trung hạn của Nhà nước.
a) Phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Chương trình trên các phương tiện thông tin đại chúng; hướng dẫn, kiểm tra các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục trong các cơ sở GDMN ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý; hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường lựa chọn triển khai các mô hình GDMN phù hợp với đặc thù địa phương và đáp ứng nhu cầu của công nhân, người lao động;
c) Phối hợp với các sở, ngành rà soát, xác định nơi có nhiều lao động theo quy định tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ. Chủ trì, phối hợp sở, ngành liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách cần thiết và đặc thù địa phương hỗ trợ GDMN ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động theo thẩm quyền; trong đó có việc bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương hỗ trợ giáo viên mầm non trong cơ sở GDMN dân lập, tư thục được đào tạo trình độ đạt chuẩn theo quy định;
d) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, nhân viên, giáo viên mầm non, tăng cường tiếp cận tài liệu trên nền tảng số; phổ biến tài liệu hướng dẫn kiến thức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non dành cho cha mẹ trẻ em;
đ) Chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện các mô hình giáo dục mầm non phù hợp với đặc thù địa bàn đô thị, khu công nghiệp và đáp ứng nhu cầu của công nhân, người lao động. Chỉ đạo các các cơ sở GDMN tiếp tục đổi mới công tác quản lý, nâng cao năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm; nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi là con công nhân, người lao động ở địa bàn khu công nghiệp;
e) Chỉ đạo triển khai đồng bộ, hiệu quả công tác chuyển đổi số trong thực hiện Chương trình; phát triển, hoàn thiện dữ liệu GDMN ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp và theo dõi, đánh giá thực hiện Chương trình; chỉ đạo cơ sở GDMN độc lập dân lập, tư thục tự kiểm tra, đánh giá các tiêu chuẩn về an toàn, thường xuyên cập nhật thông tin, tình hình hoạt động của cơ sở lên phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu ở địa phương;
g) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan cơ chế lồng ghép triển khai các chương trình mục tiêu và các chương trình, đề án khác để thực hiện Chương trình; dự toán kinh phí hàng năm, kinh phí tổng thể và đề xuất cụ thể các nguồn vốn ngân sách từ trung ương, ngân sách địa phương, các nguồn khác để thực hiện Chương trình. Các giải pháp tăng cường nguồn lực, huy động xã hội hóa bảo đảm các điều kiện thực hiện Chương trình. Phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện kêu gọi đầu tư ngoài ngân sách các dự án thuộc lĩnh vực GDMN tại địa bàn có khu công nghiệp, tập trung nhiều lao động;
h) Chủ trì, phối hợp các ngành như Y tế, Nội vụ, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố cùng các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở GDMN tại địa bàn đô thị, khu công nghiệp;
i) Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát tiến độ, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao và báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức đánh giá sơ kết và tổng kết theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
k) Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Kế hoạch này cùng thời điểm báo cáo tổng kết nhiệm vụ năm học hằng năm, gửi về Vụ GDMN, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
a) Chủ trì tổ chức rà soát, xác định nơi có nhiều lao động theo quy định tại Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thống kê nhu cầu giáo viên mầm non, đề xuất kế hoạch tuyển dụng, bố trí, luân chuyển phù hợp, bảo đảm đủ giáo viên theo quy mô phát triển trường lớp;
c) Bố trí đủ định mức giáo viên mầm non trong các cơ sở GDMN công lập theo quy định, đặc biệt là định mức giáo viên nhà trẻ đáp ứng nhu cầu của công nhân, người lao động;
d) Phối hợp với sở, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách đối với giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên trong các cơ sở GDMN ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động theo thẩm quyền và tổ chức triển khai chính sách đúng quy định;
đ) Phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường công tác kiểm tra, giám sát công tác tuyển dụng, hợp đồng, sử dụng, đãi ngộ, khen thưởng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý GDMN ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo hệ thống y tế cơ sở phối hợp với các cơ sở GDMN triển khai nội dung chuyên môn về chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm và phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mầm non và các nhiệm vụ khác của Chương trình theo chức năng, nhiệm vụ; phối hợp tham gia công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở GDMN tại địa bàn đô thị, khu công nghiệp.
Trên cơ sở phối hợp đề xuất của Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định cơ chế lồng ghép triển khai các chương trình mục tiêu và các chương trình, đề án khác để thực hiện Chương trình; dự toán kinh phí hằng năm, kinh phí tổng thể và đề xuất cụ thể các nguồn vốn ngân sách từ trung ương, ngân sách địa phương, các nguồn khác để thực hiện Chương trình.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền về Chương trình nâng cao chất lượng GDMN tại địa bàn đô thị, khu công nghiệp trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tăng cường công tác quy hoạch, bố trí quỹ đất để xây dựng phát triển trường, lớp mầm non theo quy định; chỉ đạo, rà soát, kiểm tra các dự án khu đô thị mới, có biện pháp yêu cầu các chủ đầu tư dành quỹ đất xây dựng các cơ sở giáo dục, ưu tiên GDMN theo quy hoạch đã được phê duyệt; lập và phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chung xây dựng các công trình dịch vụ, tiện ích công cộng cho công nhân, người lao động làm việc trong khu công nghiệp, trong đó có cơ sở GDMN và quy hoạch, xây dựng cơ sở GDMN trong các dự án nhà ở xã hội tại địa phương phù hợp, đáp ứng nhu cầu của công nhân, người lao động.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai đồng bộ, hiệu quả công tác chuyển đổi số trong thực hiện Chương trình; phát triển, hoàn thiện dữ liệu GDMN ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp và theo dõi, đánh giá thực hiện Chương trình.
9. Đề nghị Liên đoàn Lao động thành phố
a) Hướng dẫn công đoàn cơ sở tổ chức đối thoại, thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể để doanh nghiệp, người sử dụng lao động hỗ trợ công nhân, người lao động kinh phí xây dựng cơ sở GDMN, hỗ trợ giáo viên mầm non, hỗ trợ một phần chi phí gửi trẻ mầm non theo quy định;
b) Tham gia huy động nguồn lực, kinh phí từ các doanh nghiệp sử dụng lao động và các tổ chức, cá nhân hỗ trợ giáo viên mầm non của cơ sở GDMN dân lập, tư thục ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động được tham gia đào tạo để đáp ứng trình độ chuẩn theo quy định của Luật Giáo dục năm 2019;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiếp tục quan tâm đầu tư xây dựng các cơ sở GDMN cho con công nhân trong thiết chế của công đoàn tại các khu công nghiệp, khu chế xuất theo quy định tại Quyết định số 1729/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2020 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 655/QĐ-TTg ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đầu tư xây dựng các thiết chế của công đoàn tại các khu công nghiệp, khu chế xuất.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố
Chỉ đạo các tổ chức thành viên tăng cường công tác truyền thông, giám sát việc triển khai chính sách GDMN ở địa bàn có khu công nghiệp, nơi có nhiều lao động theo quy định của Chính phủ; lồng ghép nhiệm vụ của Chương trình này với các Chương trình, Đề án khác có liên quan và huy động nguồn lực để thực hiện Chương trình.
11. Đề nghị Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ
a) Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện rà soát, xác định khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp (gọi chung là khu công nghiệp) đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp. Đồng thời, xác định địa bàn có khu công nghiệp có từ 5.000 người lao động trở lên đang làm việc trong các doanh nghiệp[1], thông tin về Sở Nội vụ tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xác định nơi có nhiều lao động trên địa bàn thành phố Cần Thơ[2];
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường có khu công nghiệp rà soát số lượng lao động có con trong độ tuổi mầm non đang làm việc tại các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố; đánh giá nhu cầu gửi trẻ theo độ tuổi (đặc biệt là trẻ em từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi) trong khu công nghiệp để làm căn cứ quy hoạch, bố trí mạng lưới cơ sở GDMN;
c) Phối hợp với Sở Xây dựng rà soát quỹ đất trong và liền kề khu công nghiệp để bố trí xây dựng cơ sở GDMN phục vụ con công nhân, người lao động; đề xuất lồng ghép chỉ tiêu đất GDMN trong quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch khu công nghiệp, khu chế xuất theo quy định;
d) Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động thực hiện tốt trách nhiệm xã hội thông qua các hình thức đầu tư hoặc đóng góp kinh phí để xây dựng cơ sở GDMN phục vụ con công nhân, chi trả một phần chi phí gửi trẻ cho người lao động có con trong lứa tuổi mầm non.
12. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố, xây dựng và ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình, xây dựng lộ trình, giải pháp hoàn thiện mục tiêu giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045 phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương;
b) Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện rà soát, xác định nơi có nhiều lao động theo Điều 75 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, thông tin về Sở Nội vụ tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xác định nơi có nhiều lao động trên địa bàn thành phố Cần Thơ[3];
c) Có các giải pháp tăng cường nguồn lực, huy động xã hội hóa bảo đảm các điều kiện thực hiện Chương trình trên địa bàn; chủ động rà soát quỹ đất, đề xuất phương án bố trí, sử dụng đất công, đất xen kẽ cho việc xây dựng cơ sở GDMN; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư xã hội hóa GDMN;
d) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp vận động cha mẹ trẻ em, cộng đồng tham gia chăm lo, hỗ trợ hoạt động GDMN tại địa bàn;
đ) Lựa chọn triển khai các mô hình GDMN phù hợp với đặc thù địa phương và đáp ứng nhu cầu của công nhân, người lao động theo hướng dẫn. Tổ chức tuyên truyền về Chương trình nâng cao chất lượng GDMN tại địa bàn đô thị, khu công nghiệp trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương;
e) Quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở GDMN độc lập[4] dân lập, tư thục; kiên quyết xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm quy định về an toàn, chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;
g) Hằng năm, tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình trên địa bàn; tổ chức đánh giá sơ kết, tổng kết và thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất (nếu có) để Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 2270/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Nâng cao chất lượng giáo dục mầm non ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp giai đoạn 2025 - 2035, định hướng đến năm 2045” trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Đề nghị sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức triển khai thực hiện; nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
[1] Khoản 1 Điều 75 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
[2] Điểm b khoản 5 Điều 87 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
[3] Điểm b khoản 5 Điều 87 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
[4] Nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mầm non độc lập được gọi chung là cơ sở GDMN độc lập.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh