Kế hoạch 46/KH-UBND nâng cao Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương của tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 và những năm tiếp theo
| Số hiệu | 46/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 11/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Trần Phước Hiền |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 46/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 11 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
NÂNG CAO CHỈ SỐ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CẤP ĐỊA PHƯƠNG CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2026 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Căn cứ Quyết định số 989/QĐ-BKHCN ngày 27/5/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt Khung Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương năm 2025; xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 15/TTr- SKHCN ngày 30/01/2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch nâng cao Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương của tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 và những năm tiếp theo, như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Cải thiện, nâng cao Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương của tỉnh Quảng Ngãi trong năm 2026 và những năm tiếp theo. Chuyển đổi hiệu quả các nguồn lực đầu vào thành các sản phẩm đầu ra đổi mới sáng tạo có giá trị cao, tác động tích cực đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường nhận thức, năng lực và nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương về nâng cao Chỉ số PII, về phát triển KH, CN&ĐMST. Triển khai đồng bộ, thống nhất giữa các cơ quan, đơn vị liên quan nhằm thúc đẩy mô hình phát triển kinh tế - xã hội dựa trên KH, CN&ĐMST.
2. Mục tiêu cụ thể
- Từ năm 2026, hằng năm thứ hạng Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII) của tỉnh Quảng Ngãi tăng tối thiểu 01 bậc so với năm liền kề trước đó.
- Đến năm 2030 và các năm tiếp theo, phấn đấu duy trì tỉnh thuộc nhóm 15 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước về Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII); đồng thời cải thiện và nâng cao thứ hạng đối với các trụ cột của Chỉ số PII, cụ thể:
(1) Thuộc nhóm 20 tỉnh, thành phố đối với các trụ cột: Thể chế; Vốn con người và nghiên cứu; Trụ cột Cơ sở hạ tầng.
(2) Thuộc nhóm 15 tỉnh, thành phố đối với các trụ cột: Trình độ phát triển của thị trường; Trình độ phát triển của doanh nghiệp; Tác động.
(3) Duy trì thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố đối với Trụ cột Sản phẩm tri thức, sáng tạo và công nghệ.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì tham mưu xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức triển khai các cơ chế, chính sách, văn bản chỉ đạo, điều hành nhằm thúc đẩy phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; trong đó tập trung hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh đẩy mạnh hoạt động đổi mới sáng tạo, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa; đổi mới, làm chủ công nghệ; xác lập, quản lý và khai thác hiệu quả tài sản trí tuệ; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và thị trường khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai đồng bộ các giải pháp phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo của tỉnh, thúc đẩy hình thành và lan tỏa văn hóa đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; hỗ trợ hình thành và phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, cũng như các tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
- Quản lý, tổ chức triển khai hiệu quả các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, ưu tiên nhiệm vụ có sự tham gia, hợp tác giữa tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả chuyển giao, ứng dụng và thương mại hóa kết quả nghiên cứu, thúc đẩy hợp tác nghiên cứu giữa viện, trường, tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn và khuyến khích các tổ chức, cá nhân về vai trò của sở hữu công nghiệp, nhằm gia tăng số lượng đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; tăng cường vận hành và khai thác hiệu quả các mô hình quản lý, phát triển giá trị tài sản trí tuệ đối với chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, gắn với phát triển sản phẩm OCOP.
- Chỉ đạo phát triển hạ tầng viễn thông đồng bộ, hiện đại phục vụ triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; tổ chức tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức về Chỉ số PII; nghiên cứu, tham mưu thành lập Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn đầu tư cho R&D và đổi mới sáng tạo; hình thành và phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu các giải pháp nâng cao tỷ lệ chi cho nghiên cứu và phát triển (R&D) trên địa bàn tỉnh; chủ trì tham mưu UBND tỉnh phân công rõ trách nhiệm cho các sở, ngành, địa phương trong việc theo dõi, đôn đốc và triển khai các giải pháp nâng cao Chỉ số chuyển đổi số (DTI) của tỉnh và Chỉ số thành phần Quản trị điện tử thuộc bộ chỉ số PAPI.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách tài chính của Trung ương và của tỉnh, nhằm cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tham mưu bố trí vốn đầu tư công hằng năm cho các dự án thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bảo đảm phù hợp với danh mục và kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Rà soát, đơn giản hóa và rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục đầu tư theo thẩm quyền.
- Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao điểm số các chỉ số thành phần của Chỉ số PCI, gồm: Chi phí gia nhập thị trường, Tính năng động của chính quyền địa phương và Cạnh tranh bình đẳng.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì tham mưu và triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh giáo dục STEM và đổi mới sáng tạo trong dạy học, khơi dậy niềm đam mê khoa học, nghiên cứu và sáng tạo trong học sinh, tạo điều kiện vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 46/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 11 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
NÂNG CAO CHỈ SỐ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CẤP ĐỊA PHƯƠNG CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2026 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Căn cứ Quyết định số 989/QĐ-BKHCN ngày 27/5/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt Khung Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương năm 2025; xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 15/TTr- SKHCN ngày 30/01/2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch nâng cao Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương của tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 và những năm tiếp theo, như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Cải thiện, nâng cao Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương của tỉnh Quảng Ngãi trong năm 2026 và những năm tiếp theo. Chuyển đổi hiệu quả các nguồn lực đầu vào thành các sản phẩm đầu ra đổi mới sáng tạo có giá trị cao, tác động tích cực đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường nhận thức, năng lực và nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương về nâng cao Chỉ số PII, về phát triển KH, CN&ĐMST. Triển khai đồng bộ, thống nhất giữa các cơ quan, đơn vị liên quan nhằm thúc đẩy mô hình phát triển kinh tế - xã hội dựa trên KH, CN&ĐMST.
2. Mục tiêu cụ thể
- Từ năm 2026, hằng năm thứ hạng Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII) của tỉnh Quảng Ngãi tăng tối thiểu 01 bậc so với năm liền kề trước đó.
- Đến năm 2030 và các năm tiếp theo, phấn đấu duy trì tỉnh thuộc nhóm 15 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước về Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII); đồng thời cải thiện và nâng cao thứ hạng đối với các trụ cột của Chỉ số PII, cụ thể:
(1) Thuộc nhóm 20 tỉnh, thành phố đối với các trụ cột: Thể chế; Vốn con người và nghiên cứu; Trụ cột Cơ sở hạ tầng.
(2) Thuộc nhóm 15 tỉnh, thành phố đối với các trụ cột: Trình độ phát triển của thị trường; Trình độ phát triển của doanh nghiệp; Tác động.
(3) Duy trì thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố đối với Trụ cột Sản phẩm tri thức, sáng tạo và công nghệ.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì tham mưu xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức triển khai các cơ chế, chính sách, văn bản chỉ đạo, điều hành nhằm thúc đẩy phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; trong đó tập trung hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh đẩy mạnh hoạt động đổi mới sáng tạo, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa; đổi mới, làm chủ công nghệ; xác lập, quản lý và khai thác hiệu quả tài sản trí tuệ; phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và thị trường khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai đồng bộ các giải pháp phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo của tỉnh, thúc đẩy hình thành và lan tỏa văn hóa đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; hỗ trợ hình thành và phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, cũng như các tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
- Quản lý, tổ chức triển khai hiệu quả các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, ưu tiên nhiệm vụ có sự tham gia, hợp tác giữa tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả chuyển giao, ứng dụng và thương mại hóa kết quả nghiên cứu, thúc đẩy hợp tác nghiên cứu giữa viện, trường, tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn và khuyến khích các tổ chức, cá nhân về vai trò của sở hữu công nghiệp, nhằm gia tăng số lượng đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; tăng cường vận hành và khai thác hiệu quả các mô hình quản lý, phát triển giá trị tài sản trí tuệ đối với chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, gắn với phát triển sản phẩm OCOP.
- Chỉ đạo phát triển hạ tầng viễn thông đồng bộ, hiện đại phục vụ triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; tổ chức tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức về Chỉ số PII; nghiên cứu, tham mưu thành lập Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn đầu tư cho R&D và đổi mới sáng tạo; hình thành và phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu các giải pháp nâng cao tỷ lệ chi cho nghiên cứu và phát triển (R&D) trên địa bàn tỉnh; chủ trì tham mưu UBND tỉnh phân công rõ trách nhiệm cho các sở, ngành, địa phương trong việc theo dõi, đôn đốc và triển khai các giải pháp nâng cao Chỉ số chuyển đổi số (DTI) của tỉnh và Chỉ số thành phần Quản trị điện tử thuộc bộ chỉ số PAPI.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách tài chính của Trung ương và của tỉnh, nhằm cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tham mưu bố trí vốn đầu tư công hằng năm cho các dự án thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bảo đảm phù hợp với danh mục và kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Rà soát, đơn giản hóa và rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục đầu tư theo thẩm quyền.
- Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao điểm số các chỉ số thành phần của Chỉ số PCI, gồm: Chi phí gia nhập thị trường, Tính năng động của chính quyền địa phương và Cạnh tranh bình đẳng.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì tham mưu và triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh giáo dục STEM và đổi mới sáng tạo trong dạy học, khơi dậy niềm đam mê khoa học, nghiên cứu và sáng tạo trong học sinh, tạo điều kiện vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
- Nâng cao hiệu quả phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh năng khiếu, học sinh giỏi; đổi mới phương pháp, hình thức bồi dưỡng; phát triển đội ngũ giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại cho trường chuyên; vinh danh, truyền thông kịp thời các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc nhằm lan tỏa tinh thần hiếu học.
- Tăng cường hợp tác, giao lưu học thuật và tham gia các kỳ thi, cuộc thi học sinh giỏi cấp quốc gia, khu vực; mở rộng hợp tác với các tỉnh, trường đại học và tổ chức giáo dục quốc tế trong trao đổi chuyên gia, huấn luyện bồi dưỡng; đẩy mạnh xã hội hóa công tác bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Chỉ đạo gắn kết chặt chẽ giữa giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp; hỗ trợ, tư vấn doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề; nâng cao chất lượng xây dựng chương trình đào tạo sát thực tiễn sản xuất, kinh doanh, chú trọng đào tạo kỹ năng đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động; định hướng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đa dạng hóa ngành nghề đào tạo theo xu hướng phát triển và thu hút đầu tư của tỉnh, góp phần tăng quy mô và chất lượng nguồn nhân lực qua đào tạo.
4. Sở Công Thương
- Tiếp tục triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp chế biến, chế tạo. Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp mở rộng thị trường, tham gia xuất khẩu.
- Thực hiện các giải pháp nhằm phát triển cụm công nghiệp, tạo môi trường thuận lợi thu hút, tập trung, liên kết các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp; phát triển dịch vụ logistics.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá tiến độ đầu tư xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; kịp thời xử lý hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý các khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, thu hút nhà đầu tư thứ cấp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các cụm công nghiệp.
- Chỉ đạo các chủ đầu tư cụm công nghiệp chủ động phối hợp, đôn đốc nhà đầu tư thứ cấp đẩy nhanh đầu tư xây dựng nhà máy, đưa dự án vào hoạt động đúng tiến độ.
- Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao Chỉ số Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, thuộc bộ Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì tham mưu và triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm OCOP, ưu tiên sản phẩm gắn với vùng nguyên liệu và chỉ dẫn địa lý; khuyến khích, hỗ trợ các chủ thể OCOP 3 sao hoàn thiện điều kiện để tham gia nâng hạng; đồng thời phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành liên quan tổ chức, lồng ghép hội chợ trưng bày, quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm OCOP trong và ngoài tỉnh.
- Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp về thủ tục đăng ký bảo hộ giống cây trồng; phát triển và nhân rộng các mô hình ứng dụng giống mới vào sản xuất và thương mại hóa.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan kịp thời giải quyết các vướng mắc trong công tác bồi thường, tái định cư, góp phần nâng cao tỷ lệ đất công nghiệp được đầu tư xây dựng hạ tầng trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai các giải pháp nâng cao điểm số Chỉ số thành phần Quản trị môi trường, thuộc bộ Chỉ số PAPI.
6. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan duy trì và cải thiện các chỉ số: PAR INDEX, SIPAS, PAPI. Triển khai các giải pháp để nâng cao điểm số Chỉ số thành phần Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo thuộc bộ chỉ số PCI.
- Tăng cường kết nối giữa người lao động và doanh nghiệp và thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng yếu thế, lao động nông thôn và các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho đào tạo, đào tạo lại, tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo.
- Đầu tư nâng cao năng lực cho Trung tâm Dịch vụ việc làm trong công tác thu thập, phân tích, dự báo và cung cấp thông tin thị trường lao động; vận hành hiệu quả hệ thống thông tin thị trường lao động, nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm và Sàn giao dịch việc làm; tăng tần suất, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa hình thức tổ chức các phiên giao dịch việc làm, thu hút sự tham gia của doanh nghiệp thuộc nhiều lĩnh vực, ngành nghề.
7. Ban Quản lý Khu Kinh tế Dung Quất và các Khu Công nghiệp
- Chủ trì tham mưu các cơ chế, chính sách phát triển khu công nghiệp, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, thu hút và tăng cường liên kết các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp.
- Nâng cao tỷ lệ lấp đầy và chất lượng các dự án đầu tư trong khu công nghiệp; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tiến độ đầu tư xây dựng hạ tầng, kịp thời tham mưu cấp có thẩm quyền tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, thu hút nhà đầu tư thứ cấp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Tham mưu các chính sách ưu đãi về thuế và hỗ trợ tiền thuê đất dài hạn đối với doanh nghiệp ngành chế biến, chế tạo, thân thiện với môi trường.
8. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 9
Tiếp tục chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn triển khai các chương trình, chính sách hỗ trợ tín dụng, tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên; chủ động tháo gỡ khó khăn, cải tiến quy trình cho vay, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn.
9. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh
Tăng cường triển khai các giải pháp nâng cao Chỉ số Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự thuộc chỉ số thành phần của Bộ Chỉ số PCI. Triển khai các giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết các vụ án kinh doanh, thương mại, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.
10. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các giải pháp nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
- Theo dõi, tổng hợp, đánh giá hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, nhà đầu tư. Tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh cho doanh nghiệp và thu hút đầu tư.
11. Thống kê tỉnh
Cung cấp đầy đủ, chính xác các số liệu về kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh liên quan để phục vụ tính toán Chỉ số PII tỉnh Quảng Ngãi theo yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ.
12. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị liên quan
- UBND các xã, phường, đặc khu nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo trong hoạt động quản lý nhà nước ở cơ sở, góp phần cải thiện chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp và hiệu quả quản lý; xây dựng, thí điểm các mô hình đổi mới sáng tạo quy mô nhỏ gắn với cải cách hành chính và chuyển đổi số; khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức đề xuất sáng kiến, cải tiến quy trình công tác và ứng dụng công nghệ số trong xử lý công việc.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan chủ động rà soát các chỉ số thành phần của Chỉ số PII thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý; lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ vào các chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan, đơn vị; tham mưu cấp thẩm quyền ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành, tổ chức triển khai đồng bộ, chất lượng và đúng tiến độ các chỉ tiêu thành phần được phân công, góp phần thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn kinh phí lồng ghép và các nguồn hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Làm đầu mối chủ trì triển khai thực hiện Kế hoạch; tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tuyên truyền; đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình triển khai của các sở, ban, ngành, địa phương; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh định kỳ hằng năm (sau khi Bộ Khoa học và Công nghệ công bố Báo cáo kết quả Chỉ số PII) hoặc theo yêu cầu của UBND tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thu thập, tổng hợp đầy đủ số liệu và tài liệu minh chứng phục vụ tính toán Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII) hằng năm, bảo đảm đúng yêu cầu, tiến độ theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và nội dung phân công tại Kế hoạch này, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả; đồng thời phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc cung cấp số liệu, hồ sơ, tài liệu minh chứng phục vụ tính toán Chỉ số PII theo yêu cầu của cấp thẩm quyền.
(Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 165/KH-UBND ngày 02/8/2024 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc nâng cao chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương tỉnh Quảng Ngãi)
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
CÁC
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CẤP ĐỊA PHƯƠNG TỈNH QUẢNG
NGÃI
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 46/KH-UBND ngày 11/02/2026 của UBND
tỉnh Quảng Ngãi)
|
TT |
Chỉ số |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Ghi chú |
|
1 |
Nhóm chỉ số thuộc Trụ cột Thể chế |
|||
|
1.1 |
Nhóm Chỉ số Môi trường chính sách |
|||
|
1.1.1 |
Chỉ số thành phần Chính sách thúc đẩy KHCN & ĐMST phục vụ phát triển KT-XH |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, ban, ngành tỉnh - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
1.1.2 |
Chỉ số thành phần Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự |
Tòa án nhân dân tỉnh |
- Các Sở, ban, ngành tỉnh - UBND các xã, phường, đặc khu - Công an tỉnh - Thi hành án dân sự tỉnh |
Thuộc nhóm chỉ số PCI |
|
1.1.3 |
Chỉ số thành phần Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp |
Sở Công Thương |
- Các Sở, ban, ngành tỉnh - UBND các xã, phường, đặc khu |
Thuộc nhóm chỉ số PCI |
|
1.2 |
Nhóm chỉ số môi trường kinh doanh |
|||
|
1.2.1 |
Chỉ số thành phần Chi phí gia nhập thị trường |
Sở Tài chính |
- Các Sở, ban, ngành tỉnh - UBND các xã, phường, đặc khu |
Thuộc nhóm chỉ số PCI |
|
1.2.2 |
Chỉ số thành phần Tính năng động của chính quyền địa phương |
Sở Tài chính |
- Các Sở, ban, ngành tỉnh - UBND các xã, phường, đặc khu |
Thuộc nhóm chỉ số PCI |
|
1.2.3 |
Chỉ số thành phần Cải cách hành chính |
Sở Nội vụ |
- Các Sở, ban, ngành tỉnh - UBND các xã, phường, đặc khu |
Thuộc nhóm chỉ số PAR INDEX |
|
1.2.4 |
Chỉ số thành phần Cạnh tranh bình đẳng |
Sở Tài chính |
- Các Sở, ban, ngành tỉnh - UBND các xã, phường, đặc khu |
Thuộc nhóm chỉ số PCI |
|
2 |
Nhóm chỉ số thuộc trụ cột Vốn con người và nghiên cứu |
|||
|
2.1 |
Nhóm chỉ số Giáo dục |
|||
|
2.1.1 |
Chỉ số thành phần Điểm trung bình thi tốt nghiệp THPT |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
2.1.2 |
Chỉ số thành phần Học sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia THPT |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
2.1.3 |
Chỉ số thành phần Chi cho GD&ĐT bình quân 1 người đi học (triệu đồng) |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tài chính |
|
|
2.2 |
Nhóm Chỉ số nghiên cứu và phát triển |
|||
|
2.2.1 |
Chỉ số thành phần Nhân lực NC&PT (toàn thời gian)/10.000 dân |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, ban, ngành tỉnh - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
2.2.2 |
Chỉ số thành phần Chi NSĐP cho khoa học và công nghệ/GRDP (%) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, ban, ngành tỉnh - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
2.2.3 |
Chỉ số thành phần Chi cho R&D/GRDP (%) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, ban, ngành tỉnh - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
2.2.4 |
Chỉ số thành phần số tổ chức KH&CN/10.000 dân |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, ban, ngành tỉnh - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
3 |
Nhóm chỉ số thuộc trụ cột Cơ sở hạ tầng |
|||
|
3.1 |
Nhóm chỉ số hạ tầng Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) |
|||
|
3.1.1 |
Chỉ số thành phần Hạ tầng số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, ban, ngành tỉnh - UBND các xã, phường, đặc khu |
Thuộc nhóm chỉ số DTI |
|
3.1.2 |
Chỉ số thành phần Quản trị điện tử |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, ban, ngành tỉnh - UBND các xã, phường, đặc khu |
Thuộc nhóm chỉ số PAPI |
|
3.2 |
Nhóm chỉ số hạ tầng chung và môi trường sinh thái |
|||
|
3.2.1 |
Chỉ số thành phần Cơ sở hạ tầng chung |
- Các Sở: Xây dựng, Công Thương, Khoa học và Công nghệ - Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp tỉnh. |
UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
3.2.2 |
Chỉ số thành phần Tỷ lệ đất công nghiệp đã được xây dựng kết cấu hạ tầng (%) |
Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN tỉnh |
- Các Sở: Tài chính; Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
3.2.3 |
Chỉ số thành phần Quản trị môi trường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Các Sở, ban, ngành tỉnh - UBND các xã, phường, đặc khu |
Thuộc nhóm chỉ số PAPI |
|
4 |
Nhóm chỉ số thuộc trụ cột Trình độ phát triển của thị trường |
|||
|
4.1 |
Nhóm chỉ số Tài chính và Đầu tư |
|||
|
4.1.1 |
Chỉ số thành phần Tín dụng cho khu vực tư nhân/1000 lao động (tỷ đồng) |
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 9 |
UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
4.1.2 |
Chỉ số thành phần Tài chính vi mô/GRDP (%) |
Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi |
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 9 |
|
|
4.1.3 |
Chỉ số thành phần Vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm của các doanh nghiệp (tỷ đồng) |
Sở Tài chính |
- Các Sở, ban, ngành tỉnh; - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
4.1.4 |
Chỉ số thành phần Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp (tỷ đồng) |
Sở Tài chính |
- Các Sở, ban, ngành tỉnh; - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
4.2 |
Nhóm Chỉ số quy mô thị trường |
|||
|
4.2.1 |
Chỉ số thành phần Số doanh nghiệp ngành dịch vụ chuyên môn KHCN/1.000 dân |
Sở Tài chính |
- Các Sở, ban, ngành tỉnh; - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
4.2.2 |
Chỉ số thành phần Mật độ doanh nghiệp/1.000 dân |
Sở Tài chính |
- Các Sở, ban, ngành tỉnh; - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
4.2.3 |
Đóng góp trong GDP cả nước (%) |
- Các Sở, ban, ngành tỉnh; - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
|
5 |
Nhóm chỉ số thuộc trụ cột Trình độ phát triển của doanh nghiệp |
|||
|
5.1 |
Nhóm Chỉ số Lao động có kiến thức |
|||
|
5.1.1 |
Chỉ số thành phần Tỷ lệ chi đào tạo lao động trong tổng chi của DN (%) |
Sở Nội vụ |
UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
5.1.2 |
Chỉ số thành phần Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo (%) |
Sở Nội vụ |
UBND các xã, phường, đặc khu |
Thuộc nhóm chỉ số PCI |
|
5.1.3 |
Chỉ số thành phần Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động nghiên cứu và phát triển (%) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, ban, ngành tỉnh; - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
5.2 |
Nhóm chỉ số Quy mô liên kết sáng tạo |
|||
|
5.2.1 |
Chỉ số thành phần Hợp tác nghiên cứu giữa tổ chức KH&CN và doanh nghiệp (%) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, ban, ngành tỉnh; - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
5.2.2 |
Chỉ số thành phần Số dự án đầu tư đang hoạt động trong các khu công nghiệp/1.000 DN Chế biến, chế tạo |
Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN tỉnh |
Sở Tài chính |
|
|
5.2.3 |
Chỉ số thành phần Số dự án đầu tư đang hoạt động trong các cụm công nghiệp/1.000 DN Chế biến, chế tạo |
Sở Công Thương |
UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
5.3 |
Nhóm chỉ số Hấp thụ tri thức |
|||
|
5.3.1 |
Chỉ số thành phần Đầu tư trực tiếp của nước ngoài/GRDP (%) |
Sở Tài chính |
- Các Sở, ban, ngành tỉnh; - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
5.3.2 |
Chỉ số thành phần Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo (%) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, ban, ngành tỉnh; - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
5.3.3 |
Chỉ số thành phần Số lượng doanh nghiệp có chứng chỉ ISO/1.000 dân |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các sở, ban, ngành tỉnh; - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
6 |
Nhóm chỉ số thuộc trụ cột Sản phẩm tri thức, sáng tạo và công nghệ |
|||
|
6.1 |
Nhóm chỉ số Sáng tạo tri thức |
|||
|
6.1.1 |
Chỉ số thành phần Đơn đăng ký sáng chế và giải pháp hữu ích/10.000 dân |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, ban, ngành tỉnh; - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
6.1.2 |
Chỉ số thành phần Đơn đăng ký giống cây trồng/10.000 dân |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Sở Khoa học và Công nghệ; - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
6.2 |
Nhóm Chỉ số Tài sản vô hình |
|||
|
6.2.1 |
Chỉ số thành phần Đơn đăng ký nhãn hiệu/1000 DN |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
6.2.2 |
Chỉ số thành phần Đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận/10.000 dân |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
6.2.3 |
Chỉ số thành phần Đơn đăng ký thiết kế kiểu dáng công nghiệp/10.000 dân |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
6.2.4 |
Chỉ số thành phần Đơn đăng ký Chỉ dẫn địa lý đã được cấp giấy chứng nhận bảo hộ/tổng số xã |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
6.3 |
Nhóm chỉ số Lan tỏa tri thức |
|||
|
6.3.1 |
Chỉ số thành phần Số doanh nghiệp mới thành lập/10.000 dân |
Sở Tài chính |
- Các Sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
6.3.2 |
Chỉ số thành phần Số Doanh nghiệp KH&CN và DN đủ điều kiện là DN KH&CN/1.000 dân |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
6.3.3 |
Chỉ số thành phần Tỷ lệ DN/DA khởi nghiệp sáng tạo trong tổng số DN mới thành lập (%) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các Sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
7 |
Nhóm chỉ số thuộc trụ cột Tác động |
|||
|
7.1 |
Nhóm chỉ số Tác động đến sản xuất - kinh doanh |
|||
|
7.1.1 |
Chỉ số thành phần Chỉ số sản xuất công nghiệp |
Sở Công Thương |
- Các Sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
7.1.2 |
Chỉ số thành phần Số sản phẩm OCOP 4 sao trở lên/10.000 dân |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Các sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
7.1.3 |
Chỉ số thành phần Giá trị xuất khẩu/GRDP (%) |
Sở Công Thương |
- Các sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
7.1.4 |
Chỉ số thành phần Tốc độ tăng năng suất lao động |
- Các sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
|
7.2 |
Nhóm chỉ số Tác động đến kinh tế-xã hội |
|||
|
7.2.1 |
Chỉ số thành phần Tốc độ giảm nghèo |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Các Sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
7.2.2 |
Chỉ số thành phần Tỷ lệ lao động có việc làm trong nền kinh tế trong tổng dân số (%) |
Sở Nội vụ |
- Các Sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
7.2.3 |
Chỉ số thành phần Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/tháng) |
- Các sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
|
7.2.4 |
Chỉ số thành phần Chỉ số phát triển con người |
- Các sở, ban, ngành; - UBND các xã, phường, đặc khu |
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh