Kế hoạch 2253/KH-UBND nâng cao chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) tỉnh Khánh Hòa năm 2026
| Số hiệu | 2253/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 05/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 05/02/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Nguyễn Thanh Hà |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2253/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 05 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
NÂNG CAO CHỈ SỐ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CẤP ĐỊA PHƯƠNG (PII) TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2026
Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026; Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 và Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 14/7/2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa đặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số giai đoạn 2025-2030, hướng tới đưa tỉnh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 989/QĐ-BKHCN ngày 27/5/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về phê duyệt Khung Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương năm 2025 và Kết quả công bố Bộ chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa phương PII năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại công văn số 613/SKHCN- KHCN ngày 29/01/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch nâng cao Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) tỉnh Khánh Hòa năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, MỤC TIÊU
1. Mục đích
- Tạo sự thống nhất trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện những quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo Nghị quyết số 01- NQ/TU ngày 14/07/2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa. Duy trì và cải thiện, nâng cao toàn diện các chỉ số PII, góp phần đưa Khánh Hòa trở thành một trong những tỉnh thuộc nhóm dẫn đầu cả nước về đổi mới sáng tạo.
- Đẩy mạnh hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thúc đẩy năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội, cải thiện đời sống nhân dân.
- Nâng cao sự chủ động, trách nhiệm của sở, ban, ngành, đơn vị của tỉnh về nâng cao chỉ số PII, về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; liên tục triển khai nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp thiết thực, hiệu quả nhằm cải thiện, nâng cao các chỉ số thuộc lĩnh vực ngành, địa phương quản lý.
- Tiếp tục tổ chức triển khai các giải pháp cải thiện, nâng cao Chỉ số PII tỉnh Khánh Hòa trong năm 2026 đồng bộ, thống nhất giữa các cơ quan, đơn vị liên quan. Xây dựng và áp dụng các giải pháp dựa trên dữ liệu của Bộ chỉ số PII để hoạch định chính sách, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương dựa trên khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Yêu cầu
- Xác định các chỉ số PII thành phần có xếp hạng từ 1 đến 5 được xem là chỉ số điểm mạnh; xếp hạng từ 6 đến 10 được đánh giá tốt; xếp hạng từ 11 đến 20 là các chỉ số chưa tốt; xếp hạng từ 21 đến 34 là các chỉ số điểm yếu để đưa ra các giải pháp cải thiện, nâng cao điểm số PII phù hợp, kịp thời.
- Các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương được phân công nhiệm vụ tại Kế hoạch này cần chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai nâng cao điểm số, thứ bậc đối với các chỉ số PII thành phần được phân công phụ trách; phải triển khai đầy đủ các biện pháp để hoàn thành nhiệm vụ đạt kết quả và chỉ tiêu đề ra, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc triển khai các nhiệm vụ chung.
- Kết quả đạt được trong việc triển khai kế hoạch gắn với kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ hàng năm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
- Thực hiện nâng cao nhận thức của công chức, viên chức, người làm công tác quản lý và cộng đồng doanh nghiệp về chỉ số PII; về sự tương quan giữa chỉ số PII với vai trò của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đóng góp vào tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa.
- Các giải pháp nâng cao chỉ số PII của các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan phải gắn kết cụ thể với từng chỉ số PII; đề ra các mục tiêu nâng cao chỉ số cho năm 2026 và định hướng cho các năm tiếp theo; đồng thời, các giải pháp phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chung của tỉnh về triển khai Chỉ số PII của tỉnh Khánh Hòa.
- Kết quả công bố về Bộ chỉ số PII Khánh Hòa phải được đánh giá, phân tích các điểm mạnh, điểm yếu hàng năm theo chu kỳ công bố và đưa ra các giải pháp để cải thiện liên tục các chỉ số PII theo thời gian.
3. Mục tiêu
- Năm 2026, tỉnh Khánh Hòa giữ vững vị trí xếp hạng trong nhóm 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dẫn đầu về chỉ số PII; duy trì và nâng cao các chỉ số PII đã đạt được kết quả và điểm số tốt, cải thiện các chỉ số điểm yếu.
- Phấn đấu nâng dần vị trí xếp hạng PII tiệm cận đến nhóm 5 trong những năm tiếp theo.
II. THỰC TRẠNG CHỈ SỐ PII KHÁNH HÒA NĂM 2025
Theo kết quả công bố ngày 01/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương PII tỉnh Khánh Hòa (gọi tắt là Chỉ số PII Khánh Hòa) năm 2025 đạt 46.54 điểm, xếp hạng thứ 9/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, với các trụ cột và chỉ số thành phần như sau:
1. Trụ cột 1 - Thể chế
Năm 2025, Trụ cột Thể chế đạt 58.76/100 điểm, xếp hạng thứ 15/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Chỉ số thành phần được đánh giá tốt:
Chỉ số 1.2.2. Tính năng động của chính quyền địa phương, đạt 78.49/100 điểm (giá trị: 6.73), xếp hạng 6/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Chỉ số thành phần được đánh giá chưa tốt:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2253/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 05 tháng 02 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
NÂNG CAO CHỈ SỐ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CẤP ĐỊA PHƯƠNG (PII) TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2026
Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026; Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 và Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 14/7/2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa đặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số giai đoạn 2025-2030, hướng tới đưa tỉnh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 989/QĐ-BKHCN ngày 27/5/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về phê duyệt Khung Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương năm 2025 và Kết quả công bố Bộ chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa phương PII năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại công văn số 613/SKHCN- KHCN ngày 29/01/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch nâng cao Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) tỉnh Khánh Hòa năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, MỤC TIÊU
1. Mục đích
- Tạo sự thống nhất trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện những quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo Nghị quyết số 01- NQ/TU ngày 14/07/2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa. Duy trì và cải thiện, nâng cao toàn diện các chỉ số PII, góp phần đưa Khánh Hòa trở thành một trong những tỉnh thuộc nhóm dẫn đầu cả nước về đổi mới sáng tạo.
- Đẩy mạnh hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thúc đẩy năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội, cải thiện đời sống nhân dân.
- Nâng cao sự chủ động, trách nhiệm của sở, ban, ngành, đơn vị của tỉnh về nâng cao chỉ số PII, về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; liên tục triển khai nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp thiết thực, hiệu quả nhằm cải thiện, nâng cao các chỉ số thuộc lĩnh vực ngành, địa phương quản lý.
- Tiếp tục tổ chức triển khai các giải pháp cải thiện, nâng cao Chỉ số PII tỉnh Khánh Hòa trong năm 2026 đồng bộ, thống nhất giữa các cơ quan, đơn vị liên quan. Xây dựng và áp dụng các giải pháp dựa trên dữ liệu của Bộ chỉ số PII để hoạch định chính sách, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương dựa trên khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Yêu cầu
- Xác định các chỉ số PII thành phần có xếp hạng từ 1 đến 5 được xem là chỉ số điểm mạnh; xếp hạng từ 6 đến 10 được đánh giá tốt; xếp hạng từ 11 đến 20 là các chỉ số chưa tốt; xếp hạng từ 21 đến 34 là các chỉ số điểm yếu để đưa ra các giải pháp cải thiện, nâng cao điểm số PII phù hợp, kịp thời.
- Các sở, ban, ngành, đơn vị và địa phương được phân công nhiệm vụ tại Kế hoạch này cần chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai nâng cao điểm số, thứ bậc đối với các chỉ số PII thành phần được phân công phụ trách; phải triển khai đầy đủ các biện pháp để hoàn thành nhiệm vụ đạt kết quả và chỉ tiêu đề ra, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc triển khai các nhiệm vụ chung.
- Kết quả đạt được trong việc triển khai kế hoạch gắn với kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ hàng năm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
- Thực hiện nâng cao nhận thức của công chức, viên chức, người làm công tác quản lý và cộng đồng doanh nghiệp về chỉ số PII; về sự tương quan giữa chỉ số PII với vai trò của khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đóng góp vào tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa.
- Các giải pháp nâng cao chỉ số PII của các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan phải gắn kết cụ thể với từng chỉ số PII; đề ra các mục tiêu nâng cao chỉ số cho năm 2026 và định hướng cho các năm tiếp theo; đồng thời, các giải pháp phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chung của tỉnh về triển khai Chỉ số PII của tỉnh Khánh Hòa.
- Kết quả công bố về Bộ chỉ số PII Khánh Hòa phải được đánh giá, phân tích các điểm mạnh, điểm yếu hàng năm theo chu kỳ công bố và đưa ra các giải pháp để cải thiện liên tục các chỉ số PII theo thời gian.
3. Mục tiêu
- Năm 2026, tỉnh Khánh Hòa giữ vững vị trí xếp hạng trong nhóm 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dẫn đầu về chỉ số PII; duy trì và nâng cao các chỉ số PII đã đạt được kết quả và điểm số tốt, cải thiện các chỉ số điểm yếu.
- Phấn đấu nâng dần vị trí xếp hạng PII tiệm cận đến nhóm 5 trong những năm tiếp theo.
II. THỰC TRẠNG CHỈ SỐ PII KHÁNH HÒA NĂM 2025
Theo kết quả công bố ngày 01/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương PII tỉnh Khánh Hòa (gọi tắt là Chỉ số PII Khánh Hòa) năm 2025 đạt 46.54 điểm, xếp hạng thứ 9/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, với các trụ cột và chỉ số thành phần như sau:
1. Trụ cột 1 - Thể chế
Năm 2025, Trụ cột Thể chế đạt 58.76/100 điểm, xếp hạng thứ 15/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Chỉ số thành phần được đánh giá tốt:
Chỉ số 1.2.2. Tính năng động của chính quyền địa phương, đạt 78.49/100 điểm (giá trị: 6.73), xếp hạng 6/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Chỉ số thành phần được đánh giá chưa tốt:
+ Chỉ số 1.1.1. Chính sách thúc đẩy Khoa học và Công nghệ và Đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội đạt 70.65/100 điểm (giá trị: 47.59), xếp hạng 18/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Chỉ số 1.1.3. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đạt 53.51/100 điểm (giá trị 7.14) xếp hạng 18/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Chỉ số 1.2.1. Chi phí gia nhập thị trường đạt 46.48/100 điểm (giá trị 7.68) xếp hạng 19/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Chỉ số 1.2.3. Cải cách hành chính đạt 52.15/100 điểm (giá trị 88.24) xếp hạng 17/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Chỉ số 1.2.4. Cạnh tranh bình đẳng đạt 57.36/100 điểm (giá trị 6.07) xếp hạng 15/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Chỉ số thành phần được đánh giá điểm yếu:
Chỉ số 1.1.2. Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự đạt 52.55/100 điểm (giá trị: 7.45) xếp hạng 21/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Trụ cột 2 - Nguồn nhân lực và nghiên cứu
- Năm 2025, trụ cột 2 - Nguồn nhân lực và nghiên cứu đạt 38.15/100 điểm, xếp hạng 15/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Các Chỉ số được đánh giá điểm mạnh:
+ Chỉ số 2.2.3. Chi cho nghiên cứu và phát triển/GRDP (%) đạt 58.46/100 điểm (giá trị: 0.12) xếp hạng 4/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
+ Chỉ số 2.2.4. Số tổ chức khoa học và công nghệ /10.000 dân đạt 67.08/100 điểm (giá trị: 0.42) xếp hạng 4/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Chỉ số thành phần được đánh giá tốt:
+ Chỉ số 2.2.1. Nhân lực nghiên cứu và phát triển (toàn thời gian)/10.000 dân đạt 41.36/100 điểm (giá trị: 0.42) xếp hạng 7/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Chỉ số thành phần được đánh giá yếu:
+ Chỉ số 2.1.1. Điểm trung bình thi tốt nghiệp trung học phổ thông đạt 36.77/100 điểm (giá trị: 5.89) xếp hạng 27/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Chỉ số 2.1.2. Học sinh đạt giải kỳ thi Học sinh giỏi quốc gia trung học phổ thông đạt 12.16/100 điểm (giá trị: 25.59) xếp hạng 22/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Chỉ số 2.1.3. Chi cho giáo dục và đào tạo bình quân 1 người đi học (triệu đồng) đạt 45.17/100 điểm (giá trị: 22.81) xếp hạng 25/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Chỉ số 2.2.2. Chi ngân sách địa phương cho khoa học và công nghệ/GRDP (%) đạt 12.78/100 điểm (giá trị: 0.03) xếp hạng 23/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Trụ cột 3 - Cơ sở hạ tầng
- Năm 2025, Trụ cột 3 - Cơ sở hạ tầng đạt 62.75/100 điểm, xếp hạng 6/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Chỉ số thành phần được đánh giá điểm mạnh:
+ Chỉ số 3.1.1. Hạ tầng số đạt 73.13/100 điểm (giá trị: 0.73), xếp hạng 5/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Chỉ số thành phần được đánh giá tốt:
+ Chỉ số 3.1.2. Quản trị điện tử đạt 52.18/100 điểm (giá trị: 3.49), xếp hạng 11/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Chỉ số 3.2.1. Cơ sở hạ tầng chung đạt 54.41/100 điểm (giá trị: 3.49), xếp hạng 13/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Chỉ số 3.2.3. Quản trị Môi trường đạt 80.25/100 (giá trị: 3.86), xếp hạng 8/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Chỉ số thành phần được đánh giá chưa tốt:
+ Chỉ số 3.2.2. Tỷ lệ đất công nghiệp đã được xây dựng kết cấu hạ tầng (%) đạt 53.88/100 (giá trị: 43.59), xếp hạng 16/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 4. Trụ cột 4 - Trình độ phát triển của thị trường
- Năm 2025, Trụ cột 4 - Trình độ phát triển của thị trường đạt 51.58/100 điểm, xếp hạng 8/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Chỉ số thành phần được đánh giá điểm mạnh:
+ Chỉ số 4.2.1. Số doanh nghiệp ngành dịch vụ và chuyên môn, khoa học và công nghệ/1.000 doanh nghiệp đạt 90.93/100 điểm (giá trị: 283.9), xếp hạng 3/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Chỉ số thành phần được đánh giá tốt:
+ Chỉ số 4.1.4. Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp (tỷ đồng) đạt 47.92/100 (giá trị: 25.74), xếp hạng 7/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Chỉ số 4.2.2. Mật độ doanh nghiệp/1.000 dân đạt 32.73/100 (giá trị: 7.1), xếp hạng 7/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Chỉ số thành phần được đánh giá chưa tốt:
+ Chỉ số 4.1.1. Tín dụng cho khu vực tư nhân/1.000 lao động (tỷ đồng) đạt 59.64/100 điểm (giá trị: 174.72) xếp hạng 11/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Chỉ số 4.1.2. Tài chính vi mô/GRDP (%) đạt 76.93/100 điểm (giá trị: 2.38), xếp hạng 15/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Chỉ số 4.1.3. Vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm của các doanh nghiệp (tỷ đồng) đạt 29.61/100 (giá trị 42.78), xếp hạng 16/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Chỉ số thành phần được đánh giá điểm yếu:
Chỉ số 4.2.3. Đóng góp trong GDP cả nước (%) đạt 25.86/100 (giá trị 1.64), xếp hạng 21/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
5. Trụ cột 5 - Trình độ phát triển của doanh nghiệp
- Năm 2025, Trụ cột 5 - Trình độ phát triển của doanh nghiệp đạt 22.77/100 điểm, xếp hạng 26/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Trụ cột 5 - Trình độ phát triển của doanh nghiệp được đánh giá yếu nhất trong 7 trụ cột khi có 03 Chỉ số thành phần được đánh giá điểm yếu; 05 chỉ số thành phần có điểm chưa tốt.
- Chỉ số thành phần được đánh giá điểm yếu:
+ Chỉ số 5.1.2. Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo (%) đạt 18.28/100 điểm (giá trị:22.4), xếp hạng 22/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Chỉ số 5.2.2. Số dự án đầu tư đang hoạt động trong các khu công nghiệp/ 1.000 doanh nghiệp chế biến chế tạo đạt 7.39/100 điểm (giá trị: 53.4), xếp hạng 30/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Chỉ số 5.2.3. Số dự án đầu tư đang hoạt động trong các cụm công nghiệp/ 1.000 doanh nghiệp chế biến chế tạo đạt 13.51/100 điểm (giá trị: 64.65), xếp hạng 23/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Chỉ số thành phần được đánh giá chưa tốt:
+ Chỉ số 5.1.1. Tỷ lệ chi đào tạo lao động trong tổng chi của doanh nghiệp (%) đạt 37.35/100 điểm (giá trị: 8.78), xếp hạng 17/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Chỉ số 5.1.3. Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động R&D (%) đạt 22.22/100 điểm (giá trị: 0.4), xếp hạng 18/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Chỉ số 5.2.1. Hợp tác nghiên cứu giữa tổ chức khoa học và công nghệ và doanh nghiệp (%) đạt 42.15/100 điểm (giá trị: 27.2), xếp hạng 11/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Chỉ số 5.3.1. Đầu tư trực tiếp của nước ngoài/GRDP (%) đạt 18.63/100 điểm (giá trị: 6.27), xếp hạng 12/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Chỉ số 5.3.2. Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo (%) đạt 20/100 điểm (giá trị: 0.8), xếp hạng 19/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Chỉ số 5.3.3. Số lượng doanh nghiệp có chứng chỉ ISO/ 1.000 doanh nghiệp đạt 25.34/100 điểm (giá trị: 16.7), xếp hạng 20/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6. Trụ cột 6 - Sản phẩm tri thức, sáng tạo và công nghệ
- Năm 2025, Trụ cột 6 - Sản phẩm tri thức, sáng tạo và công nghệ đạt 32.96/100 điểm, xếp hạng 12/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Chỉ số thành phần được đánh giá điểm mạnh:
+ Chỉ số 6.1.2. Đơn đăng ký giống cây trồng/10.000 dân đạt 67.31/100 điểm (giá trị: 0.097), xếp hạng 5/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Chỉ số thành phần được đánh giá tốt:
+ Chỉ số 6.1.1. Đơn đăng ký sáng chế và giải pháp hữu ích/10.000 dân đạt 49.94/100 điểm (giá trị: 0.21), xếp hạng 7/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Chỉ số 6.2.3. Đơn đăng ký thiết kế kiểu dáng công nghiệp/10.000 dân đạt 39.25/100 điểm (giá trị: 0.34), xếp hạng 7/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Chỉ số thành phần được đánh giá chưa tốt:
+ Chỉ số 6.2.4. Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý/ 10.000 dân đạt 20.74/100 điểm (giá trị: 0.021), xếp hạng 14/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Chỉ số 6.3.1. Số doanh nghiệp mới thành lập/10.000 dân đạt 25.55/100 điểm (giá trị: 12.26), xếp hạng 11/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Chỉ số thành phần được đánh giá điểm yếu:
+ Chỉ số 6.2.1. Đơn đăng ký nhãn hiệu/1.000 doanh nghiệp đạt 18.3/100 điểm (giá trị: 89.81), xếp hạng 28/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Chỉ số 6.2.2. Đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận/10.000 dân đạt 20.71/100 điểm (giá trị: 0.24), xếp hạng 24/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Chỉ số 6.3.2. Số doanh nghiệp khoa học và công nghệ và doanh nghiệp đủ điều kiện là doanh nghiệp khoa học và công nghệ/1.000 doanh nghiệp đạt 16.92/100 điểm (giá trị: 1.23), xếp hạng 26/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Chỉ số 6.3.3. Tỷ lệ doanh nghiệp /dự án khởi nghiệp sáng tạo trong tổng số doanh nghiệp mới thành lập (%) đạt 4.09/100 điểm (giá trị: 1.14), xếp hạng 27/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
7. Trụ cột 7 - Tác động
7.1. Thực trạng
- Năm 2025, Trụ cột 7 - Tác động đạt 59.59/100 điểm, xếp hạng 6/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Trụ cột 7. Tác động được đánh giá tốt trong 7 trụ cột của Khánh Hòa, trong đó có:
- Chỉ số thành phần được đánh giá điểm mạnh:
+ Chỉ số 7.1.1. Chỉ số sản xuất công nghiệp đạt 100/100 điểm (giá trị: 116.14), xếp hạng 01/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Chỉ số 7.1.4. Tốc độ tăng năng suất lao động đạt 82.88/100 điểm (giá trị: 13.48), xếp hạng 02/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Chỉ số thành phần được đánh giá tốt:
+ Chỉ số 7.1.2. Số sản phẩm OCOP 4 sao trở lên/10.000 dân đạt 55.08/100 điểm (giá trị: 0.46), xếp hạng 7/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Chỉ số 7.2.1. Tốc độ giảm nghèo đạt 69.23/100 điểm (giá trị: 29.95), xếp hạng 8/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Chỉ số 7.2.2. Tỷ lệ lao động có việc làm trong nền kinh tế trên tổng dân số (%) đạt 81.71/100 điểm (giá trị: 53.73), xếp hạng 9/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Chỉ số thành phần được đánh giá chưa tốt:
+ Chỉ số 7.2.4. Chỉ số phát triển con người đạt 41.67/100 điểm (giá trị: 0.725), xếp hạng 16/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Các chỉ số đánh giá điểm yếu:
+ Chỉ số 7.1.3. Giá trị xuất khẩu/GRDP đạt 15.11/100 điểm (giá trị: 0.299), xếp hạng 23/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Chỉ số 7.2.3. Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/tháng) đạt 31.04/100 điểm (giá trị: 3.98), xếp hạng 24/34 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
(Cụ thể theo Phụ lục kèm theo Kế hoạch này).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ đã giao trong dự toán đầu năm 2026 để triển khai Kế hoạch đảm bảo theo quy định ngân sách nhà nước.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chủ trì, tham mưu triển khai thực hiện Kế hoạch. Tổ chức thực hiện Bộ chỉ số PII theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. Thực hiện đôn đốc, tổng hợp, báo cáo định kỳ theo quy định hoặc đột xuất theo yêu cầu của cấp trên. Kịp thời rà soát, sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ phù hợp với thực tiễn của các cơ quan, đơn vị.
2. Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
- Giám đốc các sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành của tỉnh và Chủ tịch UBND cấp xã căn cứ nội dung Kế hoạch này để chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ nâng cao các chỉ số thành phần theo nhiệm vụ được phân công trong năm 2026, định hướng xây dựng các nhiệm vụ đến 2030; Xây dựng, ban hành kế hoạch chi tiết triển khai nhiệm vụ nâng cao chỉ số PII tại cơ quan, đơn vị năm 2026, gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp trước ngày 20/02/2026; thực hiện báo cáo nội dung triển khai nhiệm vụ nâng cao chỉ số PII tại cơ quan, đơn vị năm 2026 gửi về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 15/12/2026 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch.
- Căn cứ theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương và các đơn vị liên quan căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện rà soát, tổng hợp dữ liệu và các tài liệu minh chứng gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ khi có đề nghị.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương kịp thời gửi văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để phối hợp triển khai, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết, xử lý./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
PHÂN
CÔNG NHIỆM VỤ CẢI THIỆN, NÂNG CAO CHỈ SỐ PII THÀNH PHẦN
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 2253/KH-UBND ngày 05/02/2026 của UBND tỉnh
Khánh Hòa)
|
STT |
Cơ quan, đơn vị chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Nhiệm vụ, giải pháp |
|
1. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ban, ngành, đơn vị; Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã |
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương rà soát, cập nhật, ban hành chính sách khoa học và công nghệ (KH&CN), đổi mới sáng tạo (ĐMST) và chuyển đổi số phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương sau sáp nhập. Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ: + Xây dựng kế hoạch khoa học và công nghệ dài hạn: Ban hành kế hoạch tổng thể phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030 bao gồm chuỗi các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc các nhóm khác nhau, làm định hướng, mục tiêu để tập trung nguồn lực đầu tư tạo ra các sản phẩm khoa học và công nghệ có khả năng thương mại hóa, ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh và phát triển văn hóa, xã hội, bảo vệ sức khỏe nhân dân. + Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng: Triển khai đạt hiệu quả Kế hoạch số 1463/KH-UBND ngày 23/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch Tổng thể nâng cao năng suất, chất lượng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030. + Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo: Triển khai có hiệu quả Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo. + Hỗ trợ phát triển thị trường công nghệ: Triển khai có hiệu quả hoạt động của sàn giao dịch khoa học và công nghệ Việt Nam trên địa bàn tỉnh. Hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thương mại hóa các sản phẩm mang hàm lượng khoa học và công nghệ. Thúc đẩy hình thành các tổ chức trung gian về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh để tham gia làm cầu nối cho thị trường KH&CN. + Hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp: Ban hành đề án hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo giai đoạn 2026-2030, tổ chức cuộc thi khởi nghiệp đổi mới sáng tạo Khánh Hòa thường niên, tổ chức ngày hội khởi nghiệp ĐMST Khánh Hòa hàng năm. Liên tục hoàn thiện hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của tỉnh có kết nối với hệ sinh thái quốc gia, quốc tế. Hoàn thiện và đưa vào vận hành không gian hỗ trợ khởi nghiệp ĐMST. + Hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ: Ban hành Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030. Đồng thời, tổ chức triển khai các chính sách hỗ trợ cho bảo hộ nhãn hiệu, sáng chế trong và ngoài nước của các doanh nghiệp. + Phát triển và thu hút nhân lực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo: Tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và chuyển đổi số với các chính sách nổi trội, đặc thù, có khả năng thu hút và cạnh tranh với các địa phương khác. - Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan thực hiện thu thập, tổng hợp dữ liệu và tài liệu minh chứng của các chỉ số PII địa phương gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ; kịp thời rà soát, sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ phù hợp với thực tiễn của các cơ quan, đơn vị. - Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, UBND xã, phường phối hợp cải thiện tỷ lệ chi ngân sách địa phương cho khoa học và công nghệ/GRDP, cụ thể: + Tăng chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, bao gồm chi trực tiếp cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ và chi cho các hoạt động quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chi tổ chức đánh giá sau nghiệm thu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; + Tăng cường giao nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng và tăng mức chi thường xuyên cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy định pháp luật về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm; + Cấp vốn điều lệ và vốn bổ sung cho các quỹ quốc gia của Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; + Tăng chi đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ nghiên cứu về khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài; + Tăng cường các hoạt động mua kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; mua công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; hỗ trợ chuyển giao và nhập khẩu công nghệ; thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn trong nước và nước ngoài; xúc tiến ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; tuyên truyền, phổ biến kiến thức, truyền thông, hoạt động thông tin và thống kê khoa học và công nghệ; tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học trong nước và quốc tế; Hỗ trợ các hoạt động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ; Công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất - kỹ thuật và trang thiết bị phục vụ hoạt động khoa học và công nghệ. + Tăng cường kinh phí hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ươm tạo và đổi mới công nghệ; + Tăng cường kinh phí cho hoạt động hỗ trợ đăng ký và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; công bố kết quả nghiên cứu khoa học; khen thưởng, giải thưởng khoa học và công nghệ. + Chủ trì nghiên cứu đề xuất giải pháp cải thiện tỷ lệ nhân lực nghiên cứu và phát triển/10.000 dân; tỷ lệ chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ/GRDP; số tổ chức khoa học và công nghệ/10.000 dân. - Nghiên cứu giải pháp thúc đẩy phát triển hạ tầng số; Bám sát thực hiện các mục tiêu tại Kế hoạch nâng cao Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số (DTI) Khánh Hòa năm 2026. - Khuyến khích doanh nghiệp tham gia các hoạt động Khoa học và Công nghệ và đổi mới sáng tạo thông qua các chính sách dẫn dắt; Hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ cho doanh nghiệp, cá nhân. - Khuyến khích, hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận: Mục tiêu trung bình đạt hơn 450 đơn đăng ký nhãn hiệu mỗi năm; đạt 40 đơn đăng ký sáng chế trên địa bàn tỉnh mỗi năm; phấn đấu mỗi năm đều có tối thiểu 01 đơn đăng ký sáng chế được hình thành từ kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp tỉnh. - Triển khai các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Xây dựng các giải pháp, hoạt động cụ thể nhằm hướng đến mục tiêu phát triển mới ít nhất 01 doanh nghiệp khoa học và công nghệ mỗi năm. Khuyến khích, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tương đương; có hướng dẫn, đánh giá, xác định các doanh nghiệp đủ điều kiện là doanh nghiệp khoa học và công nghệ. - Khuyến khích, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo: Vận động hình thành được ít nhất 01 quỹ hỗ trợ khởi nghiệp ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa để hỗ trợ cho các dự án khởi nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại địa phương. Tổ chức liên tục các khóa đào tạo về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; Tổ chức ươm tạo và ươm tạo được ít nhất 02 dự án khởi nghiệp, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo mỗi năm. - Đánh giá điều kiện, khuyến khích, triển khai thực hiện các nhiệm vụ về đăng ký chỉ dẫn địa lý trên địa bàn tỉnh. - Theo dõi, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ. |
|
2. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở, ban, ngành, đơn vị; UBND cấp xã |
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành: + Khẩn trương xây dựng giải pháp cải thiện điểm trung bình tốt nghiệp trung học phổ thông của tỉnh với mục tiêu cải thiện từ 5.89 điểm vào năm 2024 lên 6.5 điểm trong năm 2026. + Ban hành kế hoạch giáo dục STEM tổng thể và toàn diện giai đoạn 2026-2030 kèm theo nguồn lực cần thiết để tổ chức triển khai thực hiện. Tích cực ứng dụng STEM trong dạy và học; tăng cường tập huấn đội ngũ giáo viên về STEAM, STEM; tăng cường tổ chức các cuộc thi để học sinh có điều kiện thể hiện sự đam mê tìm tòi, nghiên cứu về STEM, nâng cao tỷ lệ học sinh trung học tham gia nghiên cứu khoa học, kỹ thuật. + Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh nghiên cứu khoa học; có kế hoạch phát hiện và tuyển chọn học sinh; xây dựng chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi hiệu quả; nâng cao năng lực giảng dạy của giáo viên; cải thiện cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học; tăng cường đầu tư cho giáo dục và đào tạo từ ngân sách địa phương và từ xã hội. - Xây dựng giải pháp khắc phục tình trạng trình độ lao động không đồng đều giữa các nhóm lao động khác nhau (nhất là nhóm lao động ở các xã miền núi). - Xây dựng giải pháp khuyến khích doanh nghiệp chi cho đào tạo lao động. - Xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề. - Xây dựng giải pháp nhằm đóng góp duy trì Chỉ số Phát triển con người trên 0,7 điểm trong năm 2026. Triển khai thực hiện Nghị quyết 01-NQ/TU ngày 03/10/2025 về Chiến lược phát triển bền vững giáo dục và đào tạo tỉnh Khánh Hòa đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045 với mục tiêu: “Đến 2035, Chỉ số giáo dục đóng góp vào chỉ số phát triển con người (HDI) đạt trên 0,85”. - Đề xuất ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2026 và đề xuất nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ đến năm 2030 về: Phát triển giáo dục STEM, nghiên cứu khoa học trong trường học; Ứng dụng công nghệ số trong dạy học và quản lý giáo dục; Phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo. Kết quả hướng tới: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đổi mới sáng tạo; Tăng số lượng học sinh, giáo viên tham gia nghiên cứu khoa học; Cải thiện chỉ số PII về nguồn nhân lực và nghiên cứu. |
|
3. |
Sở Tài chính |
Sở, ban, ngành, đơn vị; UBND cấp xã |
- Xây dựng các giải pháp nâng cao: + Tốc độ tăng trưởng GRDP. Mục tiêu tăng bình quân hằng năm đạt 11 - 12%. + Tốc độ tăng GRDP bình quân đầu người. Mục tiêu tăng 14%/năm, đến năm 2030 thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố có thu nhập bình quân đầu người cao nhất nước. - Xây dựng giải pháp nâng cao tốc độ tăng năng suất lao động bình quân giai đoạn 2026- 2030. Mục tiêu tăng bình quân đạt 11%/năm. - Thực hiện Kế hoạch triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026-2030 của UBND tỉnh, góp phần cải thiện chỉ số PII với mục tiêu trong năm 2026: + Đối với chỉ số Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp: Phối hợp các Sở: Công Thương; Khoa học và Công nghệ; Nội vụ, Tư pháp, UBND xã, phường và các cơ quan có liên quan thực hiện các giải pháp cải thiện, nâng cao chỉ số. Yêu cầu bám sát thực hiện mục tiêu tại Kế hoạch nâng cao Chỉ số PCI Khánh Hòa 2026, trong đó mục tiêu năm 2026 đạt giá trị từ 6.69 trở lên. + Đối với Chỉ số Mật độ doanh nghiệp/1.000 dân; Chỉ số Số doanh nghiệp mới thành lập/10.000 dân: Xây dựng giải pháp nhằm giảm thời gian đăng ký cho doanh nghiệp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cải thiện chỉ số hài lòng thực hiện thủ tục hành chính. Chỉ tiêu về việc Hoàn thiện hồ sơ đăng ký kinh doanh cần sửa đổi hồ sơ (từ 2 lần trở lên) đảm bảo đạt 0,0 % trong năm 2026. + Đối với chỉ số Chi phí gia nhập thị trường: Phối hợp Văn phòng UBND tỉnh, UBND xã, phường và các cơ quan liên quan phối hợp thực hiện các giải pháp cải thiện, nâng cao chỉ số. Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số xanh cấp tỉnh (PGI) tỉnh Khánh Hòa, trong đó mục tiêu năm 2026 chỉ số Chi phí gia nhập thị trường đạt giá trị từ 7.5 trở lên. + Đối với chỉ số Cạnh tranh bình đẳng: Phối hợp Văn phòng UBND tỉnh, sở, ban ngành, UBND xã, phường và các cơ quan liên quan phối hợp thực hiện. Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ số xanh cấp tỉnh (PGI) tỉnh Khánh Hòa, trong đó mục tiêu năm 2026 chỉ số Cạnh tranh bình đẳng đạt giá trị từ 7.10 trở lên. - Đối với các chỉ số Tín dụng cho khu vực tư nhân/1.000 lao động (tỷ đồng); chỉ số Tài chính vi mô/GRDP (%), chủ trì xây dựng các giải pháp: + Thúc đẩy phát triển tín dụng cho khu vực tư nhân; phát triển hoạt động tài chính vi mô nhằm cải thiện chỉ số dễ tiếp cận tín dụng từ 53% vào năm 2024 lên 80% trong năm 2026; + Cải thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp về hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị đạt hơn 90% trong năm 2026; + Đảm bảo cán bộ am hiểu về chuyên môn tại bộ phận 1 cửa của Sở Tài chính có tỷ lệ đánh giá đạt 100%; Giảm thời gian đăng ký doanh nghiệp (số ngày trung bình) đạt dưới 07 ngày trong năm 2026. - Đối với Chỉ số Đầu tư trực tiếp của nước ngoài/ GRDP (%): Sở Tài chính tiếp tục thực hiện đầy đủ, nhất quán và hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI; Kế hoạch hành động số 14-KH/TU ngày 15/8/2025 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW Bộ Chính trị ngày 04 tháng 5 năm 2025 về phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Khánh Hòa. |
|
4. |
Sở Nội vụ |
Sở, ban, ngành, đơn vị; UBND cấp xã |
Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành và UBND xã, phường thực hiện cải thiện và nâng cao chỉ số cải cách hành chính và chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa năm 2026. Mục tiêu chỉ số Cải cách hành chính Khánh Hòa 2026 nằm trong nhóm được đánh giá tốt trở lên (Cải thiện Chỉ số Cải cách hành chính). |
|
5. |
Sở Tư pháp |
Sở, ban, ngành, đơn vị; UBND cấp xã |
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đa dạng hóa hình thức phổ biến kiến thức về chính sách, pháp luật của nhà nước cho doanh nghiệp. Nâng cao chất lượng hỗ trợ pháp lý, đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa các hoạt động hỗ trợ pháp lý trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư, các tổ chức hành nghề công chứng, các tổ chức tư vấn pháp luật trong việc hỗ trợ và tư vấn pháp luật, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp. |
|
6. |
Công an tỉnh |
Sở, ban, ngành, đơn vị; UBND cấp xã |
Tăng cường phòng ngừa và đấu tranh với các loại tội phạm, tạo môi trường an ninh, an toàn, lành mạnh để doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh; chỉ đạo các lực lượng chức năng chỉ thực hiện việc kiểm tra các doanh nghiệp trong trường hợp thực sự cần thiết nhằm cải thiện chỉ tiêu bảo đảm an ninh trật tự tại tỉnh; rà soát, phát hiện, trấn áp các loại tội phạm, các hành vi vi phạm pháp luật, nhất là tội phạm có tổ chức, hoạt động bảo kê trên địa bàn tỉnh. Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ trên địa bàn; tạo môi trường an ninh, lành mạnh; không hình sự hóa các quan hệ kinh tế, dân sự. |
|
7. |
Tòa án nhân dân tỉnh |
Sở, ban, ngành, đơn vị; UBND cấp xã |
- Nâng cao chất lượng hoạt động xét xử theo tinh thần cải cách tư pháp, rút ngắn thời gian giải quyết tranh chấp, phán quyết công bằng, đúng pháp luật để cộng đồng doanh nghiệp tin tưởng, tôn trọng sự bảo vệ của pháp luật. - Thực hiện tốt việc kiểm tra, giám sát, kịp thời xử lý nghiêm các trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nhiệm vụ trong hoạt động xét xử; chú trọng công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức chính trị, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ, công chức ngành. |
|
8. |
Cục Thi hành án dân sự tỉnh |
Sở, ban, ngành, đơn vị; UBND cấp xã |
Phối hợp các đơn vị có liên quan đẩy nhanh công tác giải quyết hồ sơ thi hành án có đủ điều kiện thi hành án theo quy định pháp luật, trong đó ưu tiên nguồn lực cho việc tổ chức thi hành án liên quan đến các doanh nghiệp, nhà đầu tư và các tổ chức tín dụng, ngân hàng, đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp, nhà đầu tư. |
|
9. |
Sở Y tế |
Sở, ban, ngành, đơn vị; UBND cấp xã |
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nâng cao chất lượng hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân; qua đó cải thiện Chỉ số sức khỏe và nâng cao Chỉ số phát triển con người (HDI) của tỉnh Khánh Hòa. - Đề xuất ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2026 và đề xuất nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ đến năm 2030 nhằm: Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong chẩn đoán, điều trị; Ứng dụng công nghệ trong y tế dự phòng; Xây dựng giải pháp công nghệ quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc biệt trong trường học. Kết quả hướng tới: Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế; Tăng hiệu quả quản lý y tế dự phòng và an toàn thực phẩm; Cải thiện chỉ số PII về tác động xã hội của đổi mới sáng tạo. |
|
10. |
Sở Xây dựng |
Sở, ban, ngành, đơn vị; UBND cấp xã |
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương tham mưu, đề xuất và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng đô thị và hạ tầng xây dựng; nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng và quản lý phát triển đô thị; cải thiện điều kiện cơ sở hạ tầng chung trên địa bàn tỉnh, góp phần nâng cao Chỉ số “Cơ sở hạ tầng chung” trong Bộ chỉ số PII. - Đề xuất ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2026 và đề xuất nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ đến năm 2030 nhằm: Ứng dụng công nghệ trong quy hoạch, quản lý đô thị và hạ tầng; Phát triển mô hình đô thị thông minh; Ứng dụng vật liệu mới, công nghệ xanh trong xây dựng. Kết quả hướng tới: Nâng cao hiệu quả quản lý đô thị; Cải thiện chất lượng hạ tầng kỹ thuật; Đóng góp vào nâng cao chỉ số PII về hạ tầng và môi trường sáng tạo. |
|
11. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở, ban, ngành, đơn vị; UBND cấp xã |
- Chủ trì, phối hợp UBND các xã, phường tiếp tục triển khai các giải pháp hỗ trợ nhằm gia tăng số và chất lượng các sản phẩm OCOP (đặc biệt sản phẩm OCOP 4 sao trở lên) của tỉnh. Mục tiêu tăng tối thiểu 30 %/năm (góp phần nâng cao chỉ số Số lượng sản phẩm OCOP/10.000 dân). - Chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng các giải pháp gia tăng số lượng đơn đăng ký giống cây trồng. - Đề xuất ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2026 và đề xuất nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ đến năm 2030 nhằm: Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp; Chuyển đổi số trong quản lý nông nghiệp, tài nguyên và môi trường; Ứng dụng công nghệ trong giám sát môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu. Kết quả hướng tới: Hình thành mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ; Nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên, môi trường; Đóng góp vào nâng cao chỉ số PII lĩnh vực tri thức, công nghệ và sản phẩm sáng tạo. |
|
12. |
Sở Công thương |
Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu Công nghiệp tỉnh |
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu xây dựng và triển khai các giải pháp thu hút đầu tư, phát triển sản xuất công nghiệp, góp phần tăng số lượng dự án hoạt động trong khu công nghiệp và dự án đầu tư vào cụm công nghiệp; cải thiện chỉ số Số dự án đầu tư đang hoạt động trong các cụm công nghiệp/1.000 doanh nghiệp chế biến, chế tạo. Cải thiện tỷ lệ đánh giá của doanh nghiệp về tiếp cận mặt bằng sản xuất (đất đai), việc tiếp cận mặt bằng sản xuất tại các cụm công nghiệp là dễ dàng đạt trên 80%. - Xây dựng kế hoạch, giải pháp chi tiết để tăng số dự án hoạt động sản xuất trong khu công nghiệp và dự án đầu tư vào cụm công nghiệp. - Đề xuất ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2026 và đề xuất nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ đến năm 2030 nhằm: Ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực năng lượng, chế biến, chế tạo và logistics; Đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp công nghiệp; Phát triển sản phẩm công nghiệp có hàm lượng công nghệ. Kết quả hướng tới: Tăng tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ mới; Nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm công nghiệp; Cải thiện chỉ số PII về phát triển doanh nghiệp và thị trường. |
|
13. |
Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu Công nghiệp tỉnh |
Sở Công thương |
- Xây dựng giải pháp cải thiện chỉ số Tỷ lệ đất công nghiệp đã được xây dựng kết cấu hạ tầng (%), cụ thể: + Xây dựng kế hoạch nhằm tăng số dự án hoạt động sản xuất trong khu công nghiệp và dự án đầu tư vào khu công nghiệp; Nâng chỉ số tiếp cận mặt bằng sản xuất (đất đai): Từ 60% lên 80% trong năm 2026. + Nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, tỉnh Khánh Hòa, theo đó đề xuất phân bố lại chỉ tiêu sử dụng đất của khu công nghiệp đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 phù hợp với thực tế để làm cơ sở thu hút đầu tư các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Xây dựng giải pháp cải thiện chỉ số Số dự án đầu tư đang sản xuất kinh doanh trong các khu công nghiệp/1.000 doanh nghiệp chế biến, chế tạo đang hoạt động, cụ thể: + Xây dựng kế hoạch và giải pháp cụ thể nhằm tăng số dự án hoạt động sản xuất trong khu công nghiệp và dự án đầu tư vào khu công nghiệp. + Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư, thu hút các dự án thứ cấp vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh; đôn đốc các nhà đầu tư thứ cấp trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng, sớm đưa dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh theo tiến độ thực hiện dự án. - Đề xuất ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2026 và đề xuất nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ đến năm 2030 nhằm: Ứng dụng công nghệ trong quản lý, vận hành khu kinh tế, khu công nghiệp; Thúc đẩy doanh nghiệp trong khu kinh tế, khu công nghiệp đổi mới công nghệ; Xây dựng mô hình khu công nghiệp thông minh, xanh, bền vững. Kết quả hướng tới: Nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp; Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; Nâng cao chỉ số PII về phát triển doanh nghiệp và hạ tầng. |
|
14. |
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 10 |
Sở Tài chính; UBND cấp xã; doanh nghiệp |
Ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh để định hướng thực hiện các chương trình tín dụng phù hợp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh cá thể,… theo đúng chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; đẩy mạnh các chương trình kết nối ngân hàng với doanh nghiệp; phối hợp UBND các cấp, các sở, ban, ngành, các quỹ, hội, đoàn thể, ngân hàng chính sách xã hội để đẩy mạnh các hoạt động liên quan tài chính vi mô góp phần cải thiện Chỉ số Tín dụng cho khu vực tư nhân/1.000 lao động. |
|
15. |
Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh Khánh Hòa |
Sở Tài chính; UBND cấp xã; doanh nghiệp |
Phối hợp UBND các cấp, các quỹ tín dụng, hội, đoàn thể tham mưu triển khai các chính sách tín dụng, chính sách thúc đẩy chương trình tài chính vi mô, nhằm giúp các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và người dân dễ dàng tiếp cận các nguồn tín dụng vi mô ở địa phương để phục vụ phát triển kinh tế, thực hiện đầu tư sản xuất – kinh doanh và thực hiện các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh góp phần cải thiện chỉ số Tài chính vi mô/GRDP (%). |
|
16. |
Thống kê tỉnh |
Sở, ban, ngành, đơn vị; UBND cấp xã |
- Phối hợp với sở, ngành, địa phương trong việc cung cấp số liệu đầu vào của các chỉ số PII; Đối soát sự khác biệt giữa số liệu của tỉnh và số liệu Trung ương sử dụng để tính PII. - Tham gia phân tích, đánh giá nguyên nhân điểm số (đánh giá xu hướng biến động của từng chỉ số; So sánh tỉnh với trung bình vùng, cả nước). Cung cấp phân tích thống kê chuyên sâu (như hỗ trợ xác định chỉ số “nghẽn” do quy mô nhỏ; Chỉ số suy giảm do thay đổi phương pháp tính hoặc nguồn dữ liệu,…). |
|
17. |
UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; các sở, ngành liên quan |
- Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nêu trong Kế hoạch này; - Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, vai trò của cộng đồng doanh nghiệp trong việc triển khai các nhiệm vụ, giải pháp để cải thiện chỉ số PII; - Xây dựng biện pháp hỗ trợ nhằm gia tăng số lượng và chất lượng các sản phẩm OCOP trên địa bàn quản lý. - Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến, chính quyền số cấp xã góp phần nâng cao chỉ số Cải cách hành chính và nâng mức độ hài lòng về thủ tục hành chính trên địa bàn quản lý. - Bám sát thực hiện mục tiêu tại Kế hoạch triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Khánh Hòa năm 2026 góp phần đưa chỉ số Tính năng động của chính quyền địa phương đạt mục tiêu giá trị từ 7.5 trở lên (cải thiện Chỉ số 1.2.2. Tính năng động của chính quyền địa phương). - Mỗi UBND xã, phường đề xuất ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2026 và đề xuất nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ đến năm 2030 nhằm: Ứng dụng khoa học, công nghệ vào phát triển kinh tế - xã hội địa phương; Giải quyết các vấn đề thực tiễn của địa phương; Triển khai mô hình chuyển đổi số cấp cơ sở. Kết quả hướng tới: Hình thành mô hình ứng dụng khoa học, công nghệ tại cơ sở; Nâng cao hiệu quả quản lý và phục vụ người dân; Cải thiện chỉ số PII về thể chế và hạ tầng. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh