Kế hoạch 448/KH-UBND năm 2020 thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 39-NQ/TW nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế do tỉnh Nghệ An ban hành
| Số hiệu | 448/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 10/08/2020 |
| Ngày có hiệu lực | 10/08/2020 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Nguyễn Đức Trung |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 448/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 10 tháng 8 năm 2020 |
Thực hiện Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 12/03/2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15/01/2019 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế; Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung như sau:
1. Tổ chức nghiên cứu, quán triệt sâu rộng và thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 12/03/2020 của Chính phủ và Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15/01/2019 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế để xác định các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm cần tập trung chỉ đạo, bảo đảm thực hiện đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu Nghị quyết số 39-NQ/TW đã đề ra, nâng cao tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu trong việc quản lý, phân bổ và sử dụng các nguồn lực công khai, minh bạch, hiệu quả.
2. Kế thừa và phát huy những quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đúng đắn, những thành tựu, kinh nghiệm đã đạt được về về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế.
3. Việc triển khai thực hiện Nghị quyết phải đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện, chặt chẽ của các cấp ủy Đảng; phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn hệ thống chính trị và toàn dân; thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đề ra.
Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, huy động, phân bổ, sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững. Đổi mới định hướng đầu tư và mô hình tăng trưởng, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; mở rộng liên kết, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, khai thác tối đa mọi tiềm năng, lợi thế để nâng cao chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của tỉnh. Phát triển toàn diện lĩnh vực văn hóa - xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đảm bảo môi trường, an sinh xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Phấn đấu đưa Nghệ An trở thành tỉnh công nghiệp, phát triển nhanh, bền vững, đúng với vị trí, vai trò trung tâm kinh tế - văn hóa vùng Bắc Trung Bộ.
a) Đến năm 2025: Nâng cao chất lượng, bố trí, sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn nhân lực của tỉnh. Phát huy yếu tố nguồn lực con người, thu hút, trọng dụng nhân tài, đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực, đảm bảo tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 71,5%, trong đó lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 31%. Rà soát, ban hành các cơ chế, chính sách tạo môi trường thúc đẩy doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. Cơ cấu lao động dịch chuyển theo hướng giảm tỷ trọng lao động khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản ở mức dưới 40% tổng số lao động của tỉnh, tăng tỷ trọng lao động khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
b) Đến năm 2035: Phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80%, tỷ lệ lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản dưới 30% tổng số lao động của tỉnh. Nâng chỉ tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành kinh tế số; có chính sách thu hút và phát huy nguồn nhân lực chất lượng cao của tất cả các lĩnh vực.
c) Đến năm 2045: Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 90-95%, tỷ lệ lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản dưới 20% trong cơ cấu lao động.
a) Đến năm 2025:
- Hoàn thiện đồng bộ hệ thống cơ chế, chính sách quản lý, quy hoạch, sử dụng tài nguyên. Phát huy hiệu quả các nguồn tài nguyên có tiềm năng, thế mạnh như tài nguyên biển, rừng gắn với phát triển du lịch biển gắn với du lịch sinh thái, du lịch văn hóa - lịch sử,... trở thành một trong những động lực thúc đẩy kinh tế phát triển. Khai thác, chế biến khoáng sản phù hợp với thực tế quy mô và hiệu quả đầu tư, bảo vệ môi trường. Củng cố mạng lưới quan trắc tài nguyên môi trường.
- Huy động mọi nguồn lực để đầu tư hệ thống hạ tầng thiết yếu trong Khu Kinh tế Đông Nam, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng đồng bộ, hiện đại. Hoàn thành dứt điểm các công trình có tính chất cấp bách, trọng tâm, trọng điểm, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và kết nối vùng, nhất là hạ tầng giao thông, cảng biển.
- Tập trung mọi nguồn lực của nhà nước, thu hút các nhà đầu tư phát triển hạ tầng thiết yếu như hạ tầng giao thông gồm các dự án đường bộ trọng điểm như nâng cấp nhà ga và xây mới đường băng cất - hạ cánh số 2 của sân bay quốc tế Vinh, xây dựng hệ thống đê chắn sóng cảng Đông Hồi; xây dựng các khu hậu cần cảng, cải thiện chất lượng và giá dịch vụ logicstics.
b) Đến năm 2035:
- Cơ cấu hợp lý quỹ đất và có chính sách đất đai để ưu tiên thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch và phát triển hệ thống đô thị, hướng tới phát triển bền vững; khai thác tối đa quỹ đất sản xuất nông nghiệp; mở rộng diện tích đất đô thị; đưa vào khai thác hợp lý quỹ đất chưa sử dụng; giảm diện tích đất tự nhiên chưa đưa vào khai thác, sử dụng. Bảo vệ nguồn tài nguyên nước mặt và nước ngầm; kiểm soát tình hình ô nhiễm nguồn nước, đáp ứng nguyên tắc đa mục tiêu trong sử dụng nước, giảm thiểu tác động mưa lũ. Hoàn thiện hệ thống mạng quan trắc giám sát môi trường, các dự án công nghiệp xả thải lớn, giám sát khai thác tài nguyên nước.
- Đầu tư nâng cấp các tuyến trục ngang, trục dọc của tỉnh đạt quy mô theo quy hoạch kết nối thuận tiện, nhanh chóng đến các vùng, miền, các trục giao thông chiến lược như đường bộ cao tốc Bắc - Nam, đường sắt cao tốc Bắc - Nam qua Nghệ An. Quan tâm bố trí, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư công; tiếp tục kêu gọi, huy động đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu trong Khu kinh tế Đông Nam các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, thương mại, hệ thống cảng biển và dịch vụ logistics.
c) Đến năm 2045:
Bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên; khai thác hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản, phục hồi các khu khai thác khoáng sản và các hệ sinh thái đã bị phá hủy, đảm bảo cân bằng sinh thái ở mức cơ bản; thích nghi với biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Hoàn thiện cơ sở vật chất và kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại.
Thời kỳ 2021 - 2030, phấn đấu mức thu ngân sách trên địa bàn tỉnh tăng bình quân hàng năm đạt 9-10%, tỷ lệ thu ngân sách bình quân hàng năm so với GRDP là 10-12%; đảm bảo cân đối ngân sách; kiểm soát chặt chẽ nợ công; từng bước giảm tỷ trọng chi thường xuyên, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển. Khai thác hiệu quả nguồn lực tài chính từ đất đai; đến năm 2025 hoàn thành việc sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước; đến năm 2035 thu ngân sách nhà nước về đất đai đạt 10%, thu từ khai thác tài sản công đạt 3% trong tổng thu ngân sách nhà nước hằng năm; đến năm 2045 giữ ổn định thu ngân sách nhà nước về đất đai đạt 10%, thu từ khai thác tài sản công đạt 3% tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 448/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 10 tháng 8 năm 2020 |
Thực hiện Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 12/03/2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15/01/2019 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế; Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung như sau:
1. Tổ chức nghiên cứu, quán triệt sâu rộng và thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 12/03/2020 của Chính phủ và Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15/01/2019 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế để xác định các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm cần tập trung chỉ đạo, bảo đảm thực hiện đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu Nghị quyết số 39-NQ/TW đã đề ra, nâng cao tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu trong việc quản lý, phân bổ và sử dụng các nguồn lực công khai, minh bạch, hiệu quả.
2. Kế thừa và phát huy những quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đúng đắn, những thành tựu, kinh nghiệm đã đạt được về về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế.
3. Việc triển khai thực hiện Nghị quyết phải đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện, chặt chẽ của các cấp ủy Đảng; phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn hệ thống chính trị và toàn dân; thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đề ra.
Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, huy động, phân bổ, sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững. Đổi mới định hướng đầu tư và mô hình tăng trưởng, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; mở rộng liên kết, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, khai thác tối đa mọi tiềm năng, lợi thế để nâng cao chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của tỉnh. Phát triển toàn diện lĩnh vực văn hóa - xã hội, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đảm bảo môi trường, an sinh xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Phấn đấu đưa Nghệ An trở thành tỉnh công nghiệp, phát triển nhanh, bền vững, đúng với vị trí, vai trò trung tâm kinh tế - văn hóa vùng Bắc Trung Bộ.
a) Đến năm 2025: Nâng cao chất lượng, bố trí, sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn nhân lực của tỉnh. Phát huy yếu tố nguồn lực con người, thu hút, trọng dụng nhân tài, đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực, đảm bảo tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 71,5%, trong đó lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 31%. Rà soát, ban hành các cơ chế, chính sách tạo môi trường thúc đẩy doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. Cơ cấu lao động dịch chuyển theo hướng giảm tỷ trọng lao động khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản ở mức dưới 40% tổng số lao động của tỉnh, tăng tỷ trọng lao động khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.
b) Đến năm 2035: Phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80%, tỷ lệ lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản dưới 30% tổng số lao động của tỉnh. Nâng chỉ tiêu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành kinh tế số; có chính sách thu hút và phát huy nguồn nhân lực chất lượng cao của tất cả các lĩnh vực.
c) Đến năm 2045: Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 90-95%, tỷ lệ lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản dưới 20% trong cơ cấu lao động.
a) Đến năm 2025:
- Hoàn thiện đồng bộ hệ thống cơ chế, chính sách quản lý, quy hoạch, sử dụng tài nguyên. Phát huy hiệu quả các nguồn tài nguyên có tiềm năng, thế mạnh như tài nguyên biển, rừng gắn với phát triển du lịch biển gắn với du lịch sinh thái, du lịch văn hóa - lịch sử,... trở thành một trong những động lực thúc đẩy kinh tế phát triển. Khai thác, chế biến khoáng sản phù hợp với thực tế quy mô và hiệu quả đầu tư, bảo vệ môi trường. Củng cố mạng lưới quan trắc tài nguyên môi trường.
- Huy động mọi nguồn lực để đầu tư hệ thống hạ tầng thiết yếu trong Khu Kinh tế Đông Nam, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng đồng bộ, hiện đại. Hoàn thành dứt điểm các công trình có tính chất cấp bách, trọng tâm, trọng điểm, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và kết nối vùng, nhất là hạ tầng giao thông, cảng biển.
- Tập trung mọi nguồn lực của nhà nước, thu hút các nhà đầu tư phát triển hạ tầng thiết yếu như hạ tầng giao thông gồm các dự án đường bộ trọng điểm như nâng cấp nhà ga và xây mới đường băng cất - hạ cánh số 2 của sân bay quốc tế Vinh, xây dựng hệ thống đê chắn sóng cảng Đông Hồi; xây dựng các khu hậu cần cảng, cải thiện chất lượng và giá dịch vụ logicstics.
b) Đến năm 2035:
- Cơ cấu hợp lý quỹ đất và có chính sách đất đai để ưu tiên thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch và phát triển hệ thống đô thị, hướng tới phát triển bền vững; khai thác tối đa quỹ đất sản xuất nông nghiệp; mở rộng diện tích đất đô thị; đưa vào khai thác hợp lý quỹ đất chưa sử dụng; giảm diện tích đất tự nhiên chưa đưa vào khai thác, sử dụng. Bảo vệ nguồn tài nguyên nước mặt và nước ngầm; kiểm soát tình hình ô nhiễm nguồn nước, đáp ứng nguyên tắc đa mục tiêu trong sử dụng nước, giảm thiểu tác động mưa lũ. Hoàn thiện hệ thống mạng quan trắc giám sát môi trường, các dự án công nghiệp xả thải lớn, giám sát khai thác tài nguyên nước.
- Đầu tư nâng cấp các tuyến trục ngang, trục dọc của tỉnh đạt quy mô theo quy hoạch kết nối thuận tiện, nhanh chóng đến các vùng, miền, các trục giao thông chiến lược như đường bộ cao tốc Bắc - Nam, đường sắt cao tốc Bắc - Nam qua Nghệ An. Quan tâm bố trí, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư công; tiếp tục kêu gọi, huy động đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu trong Khu kinh tế Đông Nam các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, thương mại, hệ thống cảng biển và dịch vụ logistics.
c) Đến năm 2045:
Bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên; khai thác hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản, phục hồi các khu khai thác khoáng sản và các hệ sinh thái đã bị phá hủy, đảm bảo cân bằng sinh thái ở mức cơ bản; thích nghi với biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Hoàn thiện cơ sở vật chất và kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại.
Thời kỳ 2021 - 2030, phấn đấu mức thu ngân sách trên địa bàn tỉnh tăng bình quân hàng năm đạt 9-10%, tỷ lệ thu ngân sách bình quân hàng năm so với GRDP là 10-12%; đảm bảo cân đối ngân sách; kiểm soát chặt chẽ nợ công; từng bước giảm tỷ trọng chi thường xuyên, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển. Khai thác hiệu quả nguồn lực tài chính từ đất đai; đến năm 2025 hoàn thành việc sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước; đến năm 2035 thu ngân sách nhà nước về đất đai đạt 10%, thu từ khai thác tài sản công đạt 3% trong tổng thu ngân sách nhà nước hằng năm; đến năm 2045 giữ ổn định thu ngân sách nhà nước về đất đai đạt 10%, thu từ khai thác tài sản công đạt 3% tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
a) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Nghệ An, các cơ quan thông tấn, báo chí trên địa bàn tỉnh thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền về Nghị quyết số 39-NQ/TW, Nghị quyết số 30/NQ- CP và Kế hoạch này đến các cấp, các ngành và các tầng lớp Nhân dân trong tỉnh; xác định đây là trách nhiệm chung của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp Nhân dân và là yêu cầu cấp bách trong tình hình hiện nay để khắc phục những hạn chế, yếu kém của nền kinh tế.
b) Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp tiếp tục quán triệt, phổ biến, tuyên truyền nghiêm túc, sâu rộng việc nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế theo Nghị quyết số 39-NQ/TW, Nghị quyết số 30/NQ-CP; tạo sự đồng thuận, chuyển biến rõ rệt về nhận thức, hành động của cán bộ, công chức, viên chức và toàn thể Nhân dân trong tỉnh.
2. Về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng nguồn nhân lực
a) Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã
- Tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao. Khuyến khích, kêu gọi đầu tư xây dựng các trường mầm non, phổ thông quốc tế và trường mầm non, phổ thông tư thục chất lượng cao. Tạo điều kiện thuận lợi để các trường tư thục củng cố, nâng cao chất lượng, phát triển bền vững. Thực hiện tốt phân luồng học sinh ngay từ cuối cấp trung học cơ sở, đầu cấp phổ thông trung học. Đẩy mạnh chương trình hợp tác đào tạo theo đơn đặt hàng với các doanh nghiệp và theo nhu cầu xã hội.
- Quan tâm công tác đào tạo nguồn nhân lực lao động đáp ứng yêu cầu về trình độ, kỹ năng lao động; giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng nhanh tỉ trọng đô thị hóa của tỉnh.
- Đổi mới công tác quản lý, phương thức hoạt động, phát huy vai trò tuyên truyền, vận động của các tổ chức, đoàn thể, tổ chức quần chúng, xã hội nghề nghiệp trong phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo.
- Xây dựng và hoàn thiện danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc; xác định cơ cấu công chức, viên chức, xác định khung năng lực theo từng vị trí việc làm để làm cơ sở thực hiện chính sách tiền lương mới. Đẩy mạnh quá trình trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị, tổ chức sự nghiệp công lập trong quản lý, sử dụng nhân lực. Thực hiện đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức, có tính định lượng, bằng sản phẩm, thông qua khảo sát, công khai kết quả và so sánh với chức danh tương đương, bảo đảm xuyên suốt, liên tục, đa chiều, dân chủ, khách quan sau khi có quy định của Trung ương và của tỉnh; thực hiện trả lương theo vị trí việc làm, gắn với kết quả hoạt động công vụ và hiệu suất làm việc.
b) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan:
- Tiếp tục thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, hội nhập quốc tế. Tham mưu các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực, vật lực và tài lực của ngành giáo dục trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp các ngành tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách về giáo dục, đào tạo đại học theo hướng đổi mới căn bản, toàn diện, chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, tự chủ về tài chính, hội nhập quốc tế; phát triển giáo dục, đào tạo gắn với phát triển khoa học và công nghệ theo nhu cầu lao động, bảo đảm phù hợp yêu cầu phát triển và điều kiện vùng, miền.
- Phối hợp các ngành tham mưu UBND tỉnh xác định nhu cầu nguồn lao động trình độ cao với từng lĩnh vực và triển khai thực hiện các chính sách để tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, tăng cường sự liên kết giữa đơn vị đào tạo và đơn vị sử dụng nguồn nhân lực.
c) Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan:
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sắp xếp lại tổ chức bộ máy, cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức; thực hiện trả lương theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo sau khi có văn bản pháp luật quy định và hướng dẫn chế độ tiền lương mới của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
- Hướng dẫn thực hiện việc đánh giá, phân loại công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05/12/2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ.
d) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan:
- Tham mưu đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo hướng tiếp cận nhu cầu của thị trường lao động, tăng cường đào tạo lao động theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh; sắp xếp, tổ chức lại hệ thống cơ sở Giáo dục nghề nghiệp, tập trung ưu tiên đầu tư cho trường chất lượng cao, trường nghề trọng điểm để đào tạo nguồn nhân lực có kỹ năng nghề đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động và phục vụ các công trình dự án đầu tư trên địa bàn, xem đây là nhiệm vụ giải pháp trọng tâm hàng đầu trong thời gian tới.
- Nghiên cứu giải pháp đẩy mạnh phát triển mạnh mẽ thị trường lao động; thực hiện có hiệu quả các chương trình hợp tác đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài, nhất là thị trường Châu Âu và các thị trường truyền thống như: Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc; khai thác và sử dụng có hiệu quả hệ thống thông tin thị trường lao động, nâng cao năng lực dự báo cung - cầu lao động. Xây dựng mạng lưới và khuyến khích phát triển các trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp dịch vụ việc làm; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, kết nối hệ thống sàn giao dịch, giới thiệu việc làm, mạng lưới dịch vụ việc làm cả nước.
- Kêu gọi, khuyến khích, hướng dẫn các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng các cơ sở đào tạo, nghề nghiệp đạt chuẩn quốc tế trên địa bàn tỉnh.
e) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan:
Đẩy mạnh việc thực hiện ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ, nhất là công nghệ sinh học phục vụ phát triển nông nghiệp, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và bảo vệ môi trường sinh thái; nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động, giảm dần tỷ trọng lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản. Xây dựng mô hình ươm tạo và hỗ trợ khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo nhằm khơi dậy tiềm năng và phát huy tư duy sáng tạo trong toàn dân phục vụ phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn mới. Đẩy mạnh việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học công nghệ công lập, qua đó thúc đẩy tính năng động, chủ động của các tổ chức trong việc sử dụng nguồn nhân lực khoa học và công nghệ.
3. Về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng nguồn vật lực
3.1. Đối với nguồn lực cơ sở vật chất và hạ tầng kinh tế - xã hội
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan:
- Hoàn chỉnh xây dựng Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo đúng quy định của Luật Quy hoạch và các văn bản hướng dẫn trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt làm định hướng cho đầu tư phát triển.
- Tiếp tục triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư trong nước và nước ngoài, hướng tới các nhà đầu tư có thương hiệu, có năng lực để công tác xúc tiến đầu tư đạt hiệu quả thiết thực. Tập trung tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án đã được cấp Quyết định chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Tăng cường công tác hỗ trợ, đồng hành cùng doanh nghiệp nhằm tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển. Tiếp tục triển khai hiệu quả Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 nhằm tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển.
b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan:
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh. Nâng cao công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng từ khâu thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán đến kiểm tra điều kiện nghiệm thu công trình xây dựng. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm bảo đảm việc sử dụng nguồn vốn đầu tư công đúng mục đích, hiệu quả, xử lý nghiêm các vi phạm gây tổn thất, lãng phí.
c) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan:
- Kịp thời tham mưu đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các địa phương kêu gọi thu hút đầu tư phát triển hạ tầng thương mại, khu công nghiệp trên địa bàn, đặc biệt là các dự án phát triển sản xuất công nghiệp theo chiều sâu, các ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học công nghệ, giá trị gia tăng và tỷ trọng giá trị nội địa cao, sử dụng tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường
- Khuyến khích, tạo điều kiện để các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị nâng cao giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm. Đẩy mạnh các hoạt động quảng bá thương hiệu, ứng dụng thương mại điện tử. Tiếp tục mở rộng, nâng cao hiệu quả hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử Nghệ An và triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển thị trường trong nước gắn với cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
d) Các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi, thẩm quyền quản lý:
- Tập trung huy động các nguồn lực đầu tư phát triển, trong đó, ưu tiên huy động các nguồn lực xã hội, nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách. Tham mưu ban hành các cơ chế để tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia cung cấp các dịch vụ công; thực hiện đấu giá các vị trí đất có lợi thế phát triển dịch vụ, thương mại, nhà ở theo quy hoạch.
- Quản lý chặt chẽ vốn đầu tư công, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước, khắc phục triệt để tình trạng đầu tư dàn trải, triển khai đầu tư các dự án theo kế hoạch đầu tư công trung hạn được duyệt; đôn đốc đẩy nhanh tiến độ các dự án đang thực hiện nhằm sớm đưa vào sử dụng để tăng cường cơ sở vật chất và hạ tầng kinh tế - xã hội. Bên cạnh đó, cần tăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
- Phối hợp, hỗ trợ nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đã được cấp phép đầu tư. Tăng cường kêu gọi, thu hút các dự án mới để góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3.2. Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên
a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan:
- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Luật Đất đai năm 2013. Đẩy mạnh điều tra, thăm dò đánh giá tiềm năng, trữ lượng khoáng sản và siết chặt quản lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn. Tuyệt đối không xuất, bán tài nguyên thô đối với những loại khoáng sản đã có cơ sở chế biến sâu. Lấy hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường làm tiêu chuẩn để cấp phép các dự án đầu tư. Yêu cầu áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến, phù hợp với quy mô, đặc điểm từng mỏ, loại khoáng sản.
- Đẩy mạnh công tác thăm dò, đánh giá tiềm năng nước mặt và nước ngầm. Triển khai thực hiện giải pháp lưu giữ và sử dụng tiết kiệm các nguồn nước. Ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi gây ô nhiễm nguồn nước. Điều tra và lập cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học quốc gia. Tăng cường năng lực dự báo thiên tai, biến đổi khí hậu để chủ động phòng, chống, giảm thiểu thiệt hại.
- Rà soát diện tích và tình hình đất đã giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng, nhất là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước quy mô lớn; xử lý triệt để bất cập trong quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp, nhất là tình trạng lấn chiếm, chuyển nhượng, chuyển mục đích, cho thuê, cho mượn, giao khoán trái pháp luật.
- Rà soát lại các mỏ đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản tuy chưa hết hạn nhưng không còn hoạt động, những mỏ giấy phép đã hết hạn nhưng chưa thực hiện đóng cửa mỏ để có phương án quản lý phù hợp.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan:
- Tiếp tục quản lý, bảo vệ, phát triển và khai khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế rừng và đất lâm nghiệp. Chú trọng quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng đặc dụng, rừng tự nhiên hiện có; phát triển hình thành các vùng liên kết trồng rừng nguyên liệu, gắn với các nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu, phát huy lợi thế kinh tế từ rừng và đất lâm nghiệp, nâng cao đời sống người dân sống gần rừng, góp phần quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của BCH Trung ương Đảng về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Tuyên truyền, chỉ đạo thực hiện tốt các chính sách phát triển thủy sản (theo Nghị định 67/NĐ-CP và Nghị định số 17/NĐ-CP của Chính phủ). Chỉ đạo thực hiện nghiêm các giải pháp chống đánh bắt hải sản bất hợp pháp; xây dựng chính sách hỗ trợ ngư dân trong thời gian tạm ngừng khai thác thủy sản và chuyển đổi nghề. Phối hợp thực hiện các chương trình điều tra nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của các loài thủy sản. Xây dựng lực lượng kiểm ngư đủ mạnh để bảo vệ nguồn lợi gắn với bảo vệ ngư dân và quốc phòng an ninh trên biển và hải đảo. Tăng cường chống biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn, sạt lở, bảo vệ tài nguyên biên.
c) Sở Công thương chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan:
Giám sát hoạt động khai thác, chế biến, xuất khẩu khoáng sản theo thẩm quyền. Tiếp tục thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017-2020, Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh, các chương trình bảo vệ môi trường ngành Công thương theo Thông tư số 35/2015/TT-BCT ngày 27/10/2015 của Bộ Công thương.
d) UBND các huyện, thành phố, thị xã:
Tổ chức rà soát, đánh giá đầy đủ tiềm năng, trữ lượng tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động khai thác, chế biến, xuất khẩu khoáng sản và quản lý môi trường. Xử lý nghiêm các trường hợp khai thác tài nguyên không phép, trái phép theo quy định của pháp luật.
4. Về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác, sử dụng nguồn tài lực
a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan:
- Tăng cường công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn thu ngân sách. Thực hiện quản lý chi ngân sách đảm bảo chặt chẽ, đúng chế độ quy định. Thực hiện tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên. Kiểm soát chặt chẽ việc ứng trước dự toán, chi chuyển nguồn, chi dự phòng ngân sách và các khoản chi phát sinh ngoài dự toán. Thực hiện cơ chế tự chủ và khoán chi ngân sách thường xuyên. Từng bước cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng tăng hợp lý tỷ trọng chi đầu tư, giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên gắn với đổi mới mạnh mẽ khu vực sự nghiệp công lập theo cơ chế tự chủ và tinh giản bộ máy, biên chế, thực hiện cải cách tiền lương.
- Kiểm soát và quản lý nợ công trong giới hạn cho phép, đẩy mạnh cơ cấu lại nợ công. Nâng cao hiệu quả sử dụng nợ công, gắn trách nhiệm phân bổ, sử dụng vốn vay với trách nhiệm giải trình, cân đối nghĩa vụ trả nợ.
- Đẩy mạnh công tác rà soát, thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi tỉnh quản lý theo quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công, nhất là đối với các đơn vị sau khi thực hiện sát nhập, giải thể để hướng đến mục tiêu kỷ cương, tiết kiệm và đem lại hiệu quả cao hơn.
- Tổ chức đánh giá, xác định giá trị còn lại của tài sản, các chi phí đầu tư hợp pháp trên khu đất đã thu hồi do vi phạm pháp luật; tham mưu phương án quản lý, sử dụng tài sản trên đất thu hồi. Tập trung xử lý tình trạng tồn đọng quyết toán các dự án hoàn thành. Tăng cường rà soát kiểm tra, đôn đốc thu hồi vốn ứng trước kéo dài không làm thủ tục hoàn trả.
b) Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh:
- Tăng cường phối hợp trong công tác quản lý thu. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục thuế; thực hiện các giải pháp nuôi dưỡng nguồn thu; tăng cường công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, chống thất thu ngân sách và quản lý chặt chẽ các khoản thu. Thực hiện đồng bộ các giải pháp xử lý, thu hồi nợ đọng thuế; phối hợp chặt chẽ với Kho bạc nhà nước và các ngân hàng thương mại thu hồi nợ thuế; giải quyết dứt điểm các khoản nợ đọng kéo dài; xử lý nghiêm vi phạm; giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 5% tổng thu ngân sách hàng năm.
- Đổi mới cơ chế quản lý, cấp phát ngân sách nhà nước; đẩy mạnh ứng dụng hệ thống dịch vụ công Kho bạc Nhà nước trực tuyến; đổi mới cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; khuyến khích, hỗ trợ thực hiện xã hội hóa đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Nghệ An chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan:
- Kịp thời triển khai thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại địa bàn, chỉ đạo các tổ chức tín dụng kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng; đồng thời chấp hành nghiêm túc các quy định điều hành trần lãi suất, đảm bảo hoạt động các ngân hàng trên địa bàn an toàn hiệu quả. Tăng cường kiểm tra giám sát để đảm bảo chính sách vay ưu đãi của Nhà nước đúng đối tượng và sử dụng có hiệu quả.
- Đẩy mạnh công tác huy động vốn, kịp thời đáp ứng các nhu cầu vốn có hiệu quả cho các thành phần kinh tế phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh và đời sống; đẩy mạnh phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại;
d) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan:
Tham mưu phân bổ vốn đầu tư công đảm bảo tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công và thứ tự ưu tiên theo quy định. Tiến hành rà soát, cắt giảm, giãn tiến độ, tạm dừng các hạng mục công trình chưa thực sự cần thiết hoặc hiệu quả đầu tư thấp. Ưu tiên bố trí vốn đầu tư các công trình cấp bách, trọng tâm, trọng điểm, các công trình kết cấu hạ tầng bảo đảm tính đồng bộ, tính kết nối phát huy hiệu quả đầu tư, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội.
g) Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã:
- Thực hiện nghiêm Luật Ngân sách nhà nước. Giám sát chặt chẽ các khoản chi từ ngân sách nhà nước, chi đúng dự toán ngân sách được giao, đảm bảo tiết kiệm, chống lãng phí có hiệu quả. Nâng cao hiệu quả chi ngân sách, từng bước triển khai quản lý chi ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ gắn với thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
- Tổ chức rà soát, sắp xếp lại tài sản công bảo đảm sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức theo chế độ quy định và phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.
1. Trên cơ sở nhiệm vụ, giải pháp được giao trong Kế hoạch này, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố cụ thể hóa thành kế hoạch công tác của đơn vị mình và phân công lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra đôn đốc thực hiện Kế hoạch; chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; đề xuất UBND tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) điều chỉnh những nội dung, nhiệm vụ do thực tế phát sinh phù hợp với các mục tiêu, yêu cầu trong Nghị quyết số 39-NQ/TW, Nghị quyết số 30/NQ-CP.
2. Giám đốc các sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hằng năm (trước ngày 01 tháng 12) báo cáo đánh giá tình hình và kết quả thực hiện gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh