Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 436/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án “Chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” trên địa bàn thành phố Huế

Số hiệu 436/KH-UBND
Ngày ban hành 31/07/2026
Ngày có hiệu lực 31/07/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Thành phố Huế
Người ký Trần Hữu Thùy Giang
Lĩnh vực Công nghệ thông tin,Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 436/KH-UBND

Huế, ngày 31 tháng 7 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

Thực hiện Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 04/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Đề án), UBND thành phố Huế ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn thành phố Huế, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Xây dựng nền tảng văn hóa số hiện đại, hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu ngành văn hóa, hiện đại hóa toàn diện hệ sinh thái văn hóa số quốc gia theo hướng phù hợp với phạm vi quản lý và điều kiện triển khai thực tế của thành phố Huế nhằm bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa Huế tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, giàu sáng tạo và chủ động hội nhập quốc tế; đưa văn hóa số trở thành nguồn lực mới cho phát triển bền vững; thúc đẩy phát triển công nghiệp văn hóa; bảo đảm tài nguyên văn hóa được mở rộng số hóa, chia sẻ hiệu quả, phục vụ người dân, doanh nghiệp và xã hội.

2. Mục tiêu cụ thể

- 100% lĩnh vực văn hóa có nền tảng số dùng chung phù hợp với định hướng triển khai nền tảng số dùng chung của thành phố Huế theo Quyết định số 3410/QĐ-UBND ngày 03/11/2025 của UBND thành phố Huế.

- 100% các loại hình di sản văn hóa đã số hóa được chuẩn hóa dữ liệu theo khung chuẩn quốc gia và chia sẻ theo quy định; 90% di sản văn hóa số công có mã định danh số để xác lập quyền sở hữu, kiểm soát khai thác, khuyến khích người dân, tổ chức, doanh nghiệp cũng xác định mã định danh, quyền sở hữu để thúc đẩy thị trường.

- Ít nhất 80% di sản văn hóa phi vật thể của vùng đồng bào dân tộc thiểu số được số hóa và lưu trữ trong các hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về văn hóa.

- 100% cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa kết nối và đồng bộ cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

- 100% đơn vị quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập của ngành văn hóa có kế hoạch và lộ trình chuyển đổi số phù hợp.

- 100% hệ thống Thư viện, Bảo tàng, các bảo tàng ngoài công lập tập trung triển khai hoàn thiện Thư viện số, Bảo tàng số, phát triển mô hình thư viện, bảo tàng thông minh, đồng thời mở rộng tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu trong mạng lưới thư viện, bảo tàng Việt Nam và quốc tế.

- Ít nhất 70% bảo tàng, thư viện, nhà hát, đoàn nghệ thuật, liên đoàn thể thao, khu du lịch, cơ quan báo chí và doanh nghiệp nội dung số có dữ liệu chia sẻ, kết nối với hạ tầng dữ liệu dùng chung của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Bảo đảm ít nhất 75% người dân ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, 80% các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được hưởng thụ và tham gia các hoạt động văn hóa trên môi trường số.

- 100% cán bộ lãnh đạo quản lý, công chức, viên chức, văn nghệ sĩ, sinh viên của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc ngành văn hóa được tiếp cận, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức kỹ năng số.

3. Tầm nhìn đến năm 2045

Phát triển hoàn thiện hệ sinh thái văn hóa số toàn diện, thông minh, tương tác cao, vừa bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc, vừa lan tỏa mạnh mẽ văn hóa Huế ra cả nước, thế giới và hội nhập quốc tế. Văn hóa số trở thành động lực phát triển con người Huế toàn diện và nâng cao sức mạnh mềm địa phương, quốc gia, trong đó phấn đấu các ngành công nghiệp văn hóa, kinh tế sáng tạo thực sự trở thành trụ cột bền vững, đóng góp trên 10% GRDP, quy mô các sản phẩm công nghiệp văn hóa số chiếm tỷ trọng trên 80% sản phẩm công nghiệp văn hóa.

II. NHIỆM VỤ

1. Tăng cường quán triệt, chỉ đạo thực hiện đột phá phát triển khoa học, công nghệ và chuyển đổi số.

- Tổ chức phổ biến, quán triệt sâu rộng các Nghị quyết của Trung ương, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các Kế hoạch của Thành phố về chuyển đổi số trong toàn hệ thống chính trị. Đa dạng hóa hình thức truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng và mạng xã hội; xây dựng các bộ tài liệu, cẩm nang hướng dẫn dễ tiếp cận; đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức và kỹ năng an toàn thông tin mạng cho nhân dân trên địa bàn Thành phố.

- Thể chế, cụ thể các văn bản chỉ đạo, quyết định, kế hoạch của cấp trên về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với nhiệm vụ và tình hình của thành phố.

- Nâng cao trách nhiệm của cán bộ, đảng viên trong việc đổi mới phương thức phục vụ người dân, doanh nghiệp; xây dựng văn hóa đổi mới sáng tạo và quy tắc ứng xử văn minh trên môi trường số. Đổi mới quy trình giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo hướng toàn trình, cá nhân hóa dựa trên dữ liệu.

- Các đơn vị chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể theo từng giai đoạn (đến năm 2030, 2035, 2040, 2045), xác định rõ các chỉ tiêu trọng tâm về dự án ứng dụng và tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến. Kết quả thực hiện là tiêu chí quan trọng để đánh giá, xếp loại thi đua và khen thưởng hằng năm của cơ quan, đơn vị.

- Tổ chức chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số quốc gia.

2. Hoàn thiện thể chế; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

- Rà soát, cụ thể hóa các văn bản chỉ đạo của Trung ương và Bộ quản lý chuyên ngành bảo đảm đồng bộ, kịp thời và phù hợp với thực tiễn của Thành phố.

- Xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư, nghiên cứu, khởi nghiệp sáng tạo và ứng dụng công nghệ số trong lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể thao và du lịch.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...