Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 417/KH-UBND năm 2026 triển khai Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026-2035

Số hiệu 417/KH-UBND
Ngày ban hành 05/09/2026
Ngày có hiệu lực 05/09/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Lào Cai
Người ký Ngô Hạnh Phúc
Lĩnh vực Lĩnh vực khác

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 417/KH-UBND

Lào Cai, ngày 05 tháng 9 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TỈNH LÀO CAI, GIAI ĐOẠN 2026 - 2035

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;

Căn cứ Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;

Căn cứ Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn 2026 - 2035;

Căn cứ Quyết định số 525/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2026 của UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lào Cai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Văn bản số 5113/SCT-QLCN ngày 20 tháng 8 năm 2026.

Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Lào Cai giai đoạn 2026 - 2035 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch), nội dung cụ thể như sau:

I. THỰC TRẠNG VÀ BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TỈNH LÀO CAI

1. Khái quát về công nghiệp và nhu cầu sản phẩm công nghiệp hỗ trợ

Lào Cai là tỉnh miền núi biên giới, có Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai, hệ thống khu, cụm công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu khoáng sản và nông, lâm sản. Công nghiệp của tỉnh tập trung vào bốn nhóm chính: khai thác, tuyển và chế biến sâu khoáng sản (apatit, đồng, sắt, đất hiếm, cao lanh - fenspat, đá vôi trắng); hóa chất, phân bón và luyện kim; sản xuất, truyền tải, phân phối điện; chế biến nông, lâm sản, thực phẩm và sản xuất vật liệu xây dựng. Đến năm 2025, tỷ trọng ngành công nghiệp trong GRDP của tỉnh đạt 28,95%, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo đạt 76,6%, là động lực tăng trưởng chính của khu vực công nghiệp.

Toàn tỉnh hiện có 07 khu công nghiệp đã thành lập, trong đó 06 khu đã đi vào hoạt động (Bắc Duyên Hải, Tằng Loỏng, phía Nam, Âu Lâu, Trấn Yên, Minh Quân), 01 khu công nghiệp Đông Phố Mới phải di dời do nằm trong phạm vi tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng; 05 khu công nghiệp được chấp thuận chủ trương đầu tư, đang thực hiện công tác giải phóng mặt bằng (KCN Bản Qua tại xã Bát Xát, KCN Phú Xuân và KCN Phú Xuân 1 tại xã Gia Phú, KCN Võ Lao tại xã Võ Lao, KCN Cam Đường tại phường Cam Đường ); tổng diện tích 12 khu công nghiệp nêu trên là 3.426,47 ha. Toàn tỉnh có 23 cụm công nghiệp với tổng diện tích 903,78 ha, trong đó 16 cụm đã đi vào hoạt động, 07 cụm đang thực hiện công tác giải phóng mặt bằng. Các cơ sở sản xuất trong khu, cụm công nghiệp, đặc biệt là tổ hợp hóa chất - phân bón - luyện kim tại Khu công nghiệp Tằng Loỏng, các nhà máy tuyển khoáng, luyện đồng, gang thép, các nhà máy thủy điện và các cơ sở chế biến gỗ, quế, chè, dứa, sản xuất vật liệu xây dựng có nhu cầu thường xuyên, khối lượng lớn và tương đối ổn định đối với phụ tùng thay thế, thiết bị phi tiêu chuẩn, vật liệu chịu mài mòn - chịu nhiệt, hóa chất và vật tư phụ trợ, bao bì công nghiệp, thiết bị điện - tự động hóa cùng các dịch vụ kỹ thuật phục vụ sản xuất.

Phần lớn các mặt hàng nêu trên hiện được mua từ ngoài tỉnh hoặc nhập khẩu. Việc phụ thuộc nguồn cung ở xa làm tăng chi phí vận chuyển, kéo dài thời gian dừng máy khi sửa chữa, tăng lượng vật tư tồn kho và giảm tính chủ động của doanh nghiệp. Đây chính là dư địa rõ ràng nhất để phát triển công nghiệp hỗ trợ tại chỗ, đồng thời tạo thêm việc làm ổn định, thu nhập và cơ hội chuyển đổi nghề cho lao động trên địa bàn.

2. Thực trạng công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh

Công nghiệp hỗ trợ của tỉnh đang ở giai đoạn đầu. Số doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ còn ít, quy mô nhỏ; khả năng đáp ứng yêu cầu về sản lượng, độ chính xác, tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc và tiến độ giao hàng còn hạn chế. Một số cơ sở cơ khí, gia công kim loại, bao bì, điện - tự động hóa, sửa chữa thiết bị đã hình thành năng lực nhất định nhưng chủ yếu phục vụ nhu cầu tại chỗ theo vụ việc, chưa tham gia sâu và ổn định vào chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp lớn trên địa bàn.

- Nhóm cơ khí chế tạo, phụ tùng và kết cấu thép: có các cơ sở gia công, sửa chữa, chế tạo kết cấu và chi tiết thay thế phục vụ khai thác, tuyển khoáng, hóa chất, luyện kim; tuy nhiên năng lực thiết kế, gia công chính xác, xử lý nhiệt, kiểm soát chất lượng và sản xuất theo đơn hàng lớn, lặp lại còn hạn chế.

- Nhóm vật liệu, hóa chất phụ trợ và bao bì công nghiệp: nhu cầu rất lớn từ các nhà máy phân bón, hóa chất, xi măng, chế biến nông lâm sản (bao bì PP, PE, bao bì tráng nilon, bao bì giấy, thùng chứa kim loại chuyên dụng, vật liệu chịu lửa, vôi công nghiệp, chất trợ tuyển); năng lực cung ứng tại chỗ mới đáp ứng được một phần về chủng loại và quy mô.

- Nhóm thiết bị điện, đo lường, tự động hóa và dịch vụ kỹ thuật: nhu cầu tăng nhanh cùng quá trình hiện đại hóa dây chuyền, phát triển nguồn điện và lưới điện, chuyển đổi số trong sản xuất; nguồn cung tại địa phương hiện chủ yếu là thương mại, lắp đặt, hiệu chỉnh và bảo trì, chưa có nhiều đơn vị tích hợp, chế tạo tủ điện, hệ thống điều khiển, giám sát.

- Nhóm công nghiệp hỗ trợ phục vụ chế biến nông, lâm sản và hàng tiêu dùng: nhu cầu về keo dán gỗ, sơn phủ, phụ kiện, dao cắt, khuôn mẫu, bao bì thực phẩm, thiết bị sấy, thiết bị đóng gói ngày càng lớn nhưng chủ yếu vẫn phải mua từ ngoài tỉnh.

3. Khó khăn, hạn chế

- Nhu cầu tuy lớn nhưng phân tán theo từng nhà máy, chưa được tập hợp thành các gói đặt hàng đủ quy mô; doanh nghiệp nhỏ và vừa khó quyết định đầu tư dây chuyền chuyên môn hóa khi chưa có đơn hàng ổn định và cam kết dài hạn từ bên mua.

- Phần lớn doanh nghiệp công nghiệp của tỉnh là doanh nghiệp nhỏ và vừa; khả năng tích lũy vốn, đầu tư máy móc, nghiên cứu phát triển, thử nghiệm - kiểm định và xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo yêu cầu của khách hàng công nghiệp còn hạn chế.

- Nguồn nhân lực kỹ thuật về cơ khí chính xác, hàn áp lực, điện - tự động hóa, hóa phân tích, quản trị sản xuất còn thiếu; dịch vụ thử nghiệm, kiểm định, hiệu chuẩn, chứng nhận chất lượng tại chỗ chưa đáp ứng, doanh nghiệp phải sử dụng dịch vụ ngoài tỉnh với chi phí và thời gian lớn.

- Hạ tầng khu, cụm công nghiệp chưa đồng bộ; nhiều cụm công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung, ảnh hưởng đến khả năng thu hút các dự án công nghiệp hỗ trợ có phát sinh nước thải công nghiệp và đến đời sống dân cư lân cận.

- Đến nay tỉnh chưa có chương trình riêng, chưa có nguồn kinh phí và đầu mối chuyên trách về công nghiệp hỗ trợ; doanh nghiệp trên địa bàn hầu như chưa tiếp cận được các ưu đãi theo pháp luật về công nghiệp hỗ trợ do thiếu thông tin và thiếu hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, trình tự xác nhận ưu đãi.

4. Cơ hội và yêu cầu đặt ra

Giai đoạn 2026 - 2035, Lào Cai có nhiều điều kiện thuận lợi: các dự án chế biến sâu khoáng sản, hóa chất sau phốt pho, luyện kim, đất hiếm tiếp tục được đầu tư, mở rộng, kéo theo nhu cầu lớn và lâu dài về vật tư, phụ tùng, dịch vụ kỹ thuật; tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, đường cao tốc và Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Lào Cai tạo lợi thế về logistics, xuất nhập khẩu và tiếp cận thị trường Tây Nam Trung Quốc; xu hướng dịch chuyển chuỗi cung ứng và yêu cầu nâng cao tỷ lệ nội địa hóa mở ra cơ hội cho doanh nghiệp địa phương trở thành nhà cung ứng cấp 1, cấp 2.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...