Quyết định 2466/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026-2035
| Số hiệu | 2466/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 05/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 05/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Nguyễn Thành Diệu |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2466/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 05 tháng 8 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn 2026-2035;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 4714/TTr-SCT ngày 20 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2035.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHIỆP HỖ TRỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2026 - 2035
(Kèm theo Quyết định số 2466/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu chung
- Xây dựng và phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh trở thành nền tảng quan trọng góp phần nâng cao giá trị gia tăng ngành công nghiệp; nâng cao năng lực sản xuất, trình độ công nghệ, năng lực quản trị và sức cạnh tranh của doanh nghiệp; thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tập trung phát triển doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ có năng lực tham gia chuỗi cung ứng trong nước và quốc tế; ưu tiên các lĩnh vực phục vụ công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản, thực phẩm, cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp, bao bì và các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo phù hợp với tiềm năng, lợi thế của tỉnh; khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng, quản trị, phát triển bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2030
- Mục tiêu phát triển ngành:
+ Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững; ưu tiên các lĩnh vực phục vụ công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản, thực phẩm, cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp, bao bì, dệt may, da giày và các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có lợi thế của tỉnh.
+ Tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ với doanh nghiệp sản xuất, chế biến, chế tạo trong và ngoài tỉnh; từng bước tham gia chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
+ Hoàn thành việc khảo sát, xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh, phục vụ công tác quản lý nhà nước và triển khai các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2466/QĐ-UBND |
Đồng Tháp, ngày 05 tháng 8 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;
Căn cứ Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn 2026-2035;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 4714/TTr-SCT ngày 20 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2035.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHIỆP HỖ TRỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2026 - 2035
(Kèm theo Quyết định số 2466/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu chung
- Xây dựng và phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh trở thành nền tảng quan trọng góp phần nâng cao giá trị gia tăng ngành công nghiệp; nâng cao năng lực sản xuất, trình độ công nghệ, năng lực quản trị và sức cạnh tranh của doanh nghiệp; thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tập trung phát triển doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ có năng lực tham gia chuỗi cung ứng trong nước và quốc tế; ưu tiên các lĩnh vực phục vụ công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản, thực phẩm, cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp, bao bì và các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo phù hợp với tiềm năng, lợi thế của tỉnh; khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng, quản trị, phát triển bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2030
- Mục tiêu phát triển ngành:
+ Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững; ưu tiên các lĩnh vực phục vụ công nghiệp chế biến nông sản, thủy sản, thực phẩm, cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp, bao bì, dệt may, da giày và các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có lợi thế của tỉnh.
+ Tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ với doanh nghiệp sản xuất, chế biến, chế tạo trong và ngoài tỉnh; từng bước tham gia chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
+ Hoàn thành việc khảo sát, xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh, phục vụ công tác quản lý nhà nước và triển khai các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp.
- Mục tiêu phát triển doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ:
+ Hỗ trợ tư vấn, đào tạo về quản trị doanh nghiệp và quản trị sản xuất theo yêu cầu của chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ.
+ Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thông qua các hoạt động liên kết giữa các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục khác có đào tạo trình độ đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan khác cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ.
+ Phấn đấu hỗ trợ khoảng 03 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ có khả năng nghiên cứu và phát triển, sản xuất thử nghiệm, áp dụng thành công giải pháp công nghệ mới và tiếp nhận chuyển giao công nghệ.
b) Đến năm 2035
- Mục tiêu phát triển ngành:
+ Tiếp tục phát triển công nghiệp hỗ trợ trở thành một trong những lĩnh vực góp phần nâng cao giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp tỉnh; hình thành đội ngũ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ có năng lực sản xuất, quản trị và công nghệ đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp đầu chuỗi.
+ Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng công nghệ tiên tiến, chuyển đổi số, sản xuất xanh, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường liên kết với doanh nghiệp đầu chuỗi, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp, từng bước hình thành hệ sinh thái công nghiệp hỗ trợ gắn với phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo của tỉnh.
+ Thu hút có chọn lọc các dự án đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ theo hướng ứng dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường, tạo giá trị gia tăng cao và có khả năng lan tỏa, góp phần phát triển ngành công nghiệp theo hướng hiện đại và bền vững.
- Mục tiêu phát triển doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ:
+ Tiếp tục hỗ trợ tư vấn, đào tạo hệ thống quản trị doanh nghiệp và quản trị sản xuất phù hợp với yêu cầu quốc tế cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ.
+ Tiếp tục hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thông qua các hoạt động liên kết giữa các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục khác có đào tạo trình độ đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan khác cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ.
+ Tiếp tục phấn đấu hỗ trợ khoảng 05 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ có khả năng nghiên cứu và phát triển, sản xuất thử nghiệm, áp dụng thành công giải pháp công nghệ mới và tiếp nhận chuyển giao công nghệ.
1. Khảo sát, đánh giá hiện trạng doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ
a) Tổ chức khảo sát, rà soát, thống kê doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp và các doanh nghiệp có tiềm năng phát triển thành doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.
b) Đánh giá năng lực sản xuất, công nghệ, sản phẩm và nhu cầu hỗ trợ của doanh nghiệp, làm cơ sở xây dựng cơ sở dữ liệu và triển khai các chính sách hỗ trợ phù hợp.
c) Cập nhật thông tin doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ phục vụ công tác quản lý nhà nước và phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.
2. Nhiệm vụ về thể chế, pháp luật
Tổ chức triển khai kịp thời, hiệu quả các cơ chế, chính sách và quy định của pháp luật về phát triển công nghiệp hỗ trợ; hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tiếp cận, thụ hưởng các chính sách hỗ trợ của Trung ương và của tỉnh.
3. Nhiệm vụ về khoa học - công nghệ, nhân lực và đào tạo
a) Hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học và công nghệ, tự động hóa, chuyển đổi số, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh.
b) Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư sản xuất các sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có lợi thế của tỉnh, nhất là chế biến nông sản, thủy sản, thực phẩm; cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp; dệt may; da giày; bao bì và các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo khác phù hợp với định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh.
c) Khuyến khích doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản trị tiên tiến, sản xuất thông minh, sản xuất xanh, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới trong sản xuất.
d) Phối hợp với các cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, viện nghiên cứu và doanh nghiệp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực kỹ thuật và quản lý, đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp hỗ trợ.
4. Nhiệm vụ về xây dựng, nâng cấp, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu
a) Phối hợp cập nhật, quản lý thông tin về doanh nghiệp, sản phẩm và năng lực sản xuất công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu về công nghiệp hỗ trợ; phục vụ kết nối cung - cầu, xúc tiến đầu tư và phát triển chuỗi cung ứng.
c) Phối hợp triển khai, kết nối và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu, nền tảng số về công nghiệp hỗ trợ do Trung ương xây dựng, phục vụ công tác quản lý nhà nước và hỗ trợ doanh nghiệp.
5. Nhiệm vụ về phát triển thị trường và truyền thông
a) Hỗ trợ kết nối doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ với doanh nghiệp sản xuất, chế biến, chế tạo trong và ngoài tỉnh; thúc đẩy tham gia chuỗi cung ứng và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, hội chợ, triển lãm, hội nghị kết nối cung - cầu; tăng cường liên kết, hợp tác với doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
c) Tuyên truyền, phổ biến cơ chế, chính sách về phát triển công nghiệp hỗ trợ; cung cấp thông tin về thị trường, tiêu chuẩn kỹ thuật, các hiệp định thương mại tự do và yêu cầu sản xuất, kinh doanh bền vững nhằm nâng cao năng lực hội nhập của doanh nghiệp.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
- Kinh phí thực hiện Chương trình được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương (nếu có) và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Khuyến khích lồng ghép, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ các chương trình, đề án, dự án có liên quan để thực hiện Chương trình.
- Các nhiệm vụ của Chương trình được triển khai theo lộ trình phù hợp với mục tiêu từng giai đoạn và được cụ thể hóa trong Kế hoạch thực hiện Chương trình do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Chương trình; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan triển khai các nhiệm vụ, giải pháp phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh, như sau:
- Tổ chức triển khai kịp thời, đầy đủ các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các chương trình, đề án về phát triển công nghiệp hỗ trợ; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách của Trung ương và của tỉnh, tạo điều kiện để doanh nghiệp tiếp cận và thụ hưởng các chính sách hỗ trợ theo quy định.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về phát triển công nghiệp hỗ trợ; cung cấp thông tin về thị trường, tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu của chuỗi cung ứng.
- Tổ chức khảo sát, rà soát, cập nhật thông tin doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp có tiềm năng phát triển công nghiệp hỗ trợ; xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu doanh nghiệp phục vụ công tác quản lý nhà nước, triển khai các chính sách hỗ trợ và kết nối doanh nghiệp.
- Chủ động lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển công nghiệp hỗ trợ vào các chương trình, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện Chương trình.
- Theo dõi, đánh giá tình hình phát triển công nghiệp hỗ trợ; định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình, tham mưu sơ kết, tổng kết, điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp khi cần thiết nhằm bảo đảm Chương trình được triển khai hiệu quả.
- Tăng cường phối hợp với Bộ Công Thương và các bộ, ngành Trung ương để tranh thủ các nguồn lực, chương trình hỗ trợ và các hoạt động kết nối doanh nghiệp.
2. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu các giải pháp thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ; lồng ghép các hoạt động xúc tiến đầu tư theo chức năng, nhiệm vụ được giao nhằm thu hút các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.
- Trên cơ sở dự toán kinh phí chi tiết thực hiện Chương trình do Sở Công Thương lập, Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, phân bổ dự toán để thực hiện Chương trình theo quy định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp triển khai các nhiệm vụ về đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực công nghệ, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng và phát triển sản phẩm công nghiệp hỗ trợ.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp triển khai các nhiệm vụ phát triển công nghiệp hỗ trợ gắn với lĩnh vực nông nghiệp, chế biến nông sản và thủy sản; phối hợp cung cấp thông tin về nhu cầu máy móc, thiết bị, công nghệ phục vụ sản xuất nông nghiệp; hỗ trợ kết nối doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp chế biến theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu triển khai các nhiệm vụ đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp hỗ trợ; phối hợp lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ vào các chương trình, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
6. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Phối hợp triển khai các hoạt động thu hút đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ; kết nối doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế với doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh; phối hợp cung cấp thông tin về nhu cầu tìm kiếm nhà cung ứng của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
7. Các Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp tuyên truyền, triển khai thực hiện Chương trình; lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển công nghiệp hỗ trợ vào các chương trình, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương; phối hợp cung cấp thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp, báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu của cơ quan chủ trì.
8. Doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp và các tổ chức liên quan
Chủ động nghiên cứu, tham gia các hoạt động của Chương trình; nâng cao năng lực quản trị, đổi mới công nghệ, phát triển sản xuất, tăng cường liên kết, hợp tác và tham gia chuỗi cung ứng; phối hợp với các cơ quan nhà nước trong việc cung cấp thông tin, phản ánh khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp nhằm phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.
Các nhiệm vụ cụ thể của Chương trình được triển khai thông qua Kế hoạch thực hiện Chương trình theo từng giai đoạn và hằng năm do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. (Kèm theo Phụ lục Danh mục nhiệm vụ định hướng triển khai Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2035).
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động tổ chức triển khai thực hiện Chương trình; đồng thời phối hợp với các doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp và các tổ chức có liên quan trong quá trình thực hiện.
Trong quá trình triển khai, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ
ĐỊNH HƯỚNG TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2026-2035
(kèm theo Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
giai đoạn 2026-2035)
|
STT |
Nội dung thực hiện |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
I |
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 |
|||
|
1 |
Khảo sát, rà soát, xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và doanh nghiệp có tiềm năng phát triển thành doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ. |
Sở Công Thương |
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các đơn vị liên quan |
2027 - 2028 |
|
2 |
Hỗ trợ tư vấn, đào tạo về quản trị doanh nghiệp và quản trị sản xuất theo yêu cầu của chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ |
Sở Công Thương |
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các đơn vị liên quan |
2027 - 2030 |
|
3 |
Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thông qua các hoạt động liên kết giữa các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục khác có đào tạo trình độ đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan khác cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ |
Sở Công Thương |
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các đơn vị liên quan |
2027 - 2030 |
|
4 |
Phấn đấu hỗ trợ khoảng 03 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ có khả năng nghiên cứu và phát triển, sản xuất thử nghiệm, áp dụng thành công giải pháp công nghệ mới và tiếp nhận chuyển giao công nghệ. |
Sở Công Thương |
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các đơn vị liên quan |
2027 - 2030 |
|
II |
GIAI ĐOẠN 2031 - 2035 |
|
|
|
|
1 |
Tiếp tục hỗ trợ tư vấn, đào tạo về quản trị doanh nghiệp và quản trị sản xuất theo yêu cầu của chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ |
Sở Công Thương |
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các đơn vị liên quan |
2031 -2035 |
|
2 |
Tiếp tục hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thông qua các hoạt động liên kết giữa các cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục khác có đào tạo trình độ đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan khác cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ |
Sở Công Thương |
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các đơn vị liên quan |
2031 -2035 |
|
3 |
Tiếp tục phấn đấu hỗ trợ khoảng 05 doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ có khả năng nghiên cứu và phát triển, sản xuất thử nghiệm, áp dụng thành công giải pháp công nghệ mới và tiếp nhận chuyển giao công nghệ. |
Sở Công Thương |
Sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các đơn vị liên quan |
2031 -2035 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh