Kế hoạch 408/KH-UBND năm 2026 đào tạo nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp, hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
| Số hiệu | 408/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 28/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 28/08/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lào Cai |
| Người ký | Vũ Thị Hiền Hạnh |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 408/KH-UBND |
Lào Cai, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/ 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 326/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; số 328/QĐ TTg ngày 24/02/2026 về việc phê duyệt Chương trình đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 tỉnh Lào Cai; Quyết định số 2336/QĐ-UBND ngày 12/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 tỉnh Lào Cai; Chương trình số 01/Ctr-UBND ngày 05/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về Chương trình công tác trọng tâm năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai; Kế hoạch số 159/KH-UBND ngày 13/4/2026 thực hiện Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai”; Kế hoạch số 82/KH-UBND ngày 27/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Đào tạo nghề tỉnh Lào Cai năm 2026;
Thực hiện Quyết định số 2060/QĐ-BNNMT ngày 01/6/2026 về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp, hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại giai đoạn 2026-2030;
Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch thực hiện đào tạo nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp, hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Mục đích
Nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm, sự đồng thuận, nhất trí của cả hệ thống chính trị, cán bộ, đảng viên, người lao động và toàn thể xã hội về vai trò và tầm quan trọng của đào tạo, nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại.
Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn, nâng cao chất lượng lao động nông nghiệp, hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại để phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần thúc đẩy sự phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp trên địa bàn.
2. Yêu cầu
Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp, bảo đảm khả thi, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, các địa phương trong triển khai thực hiện Kế hoạch, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu đề ra.
Thực hiện đào tạo theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn, nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, hợp tác xã và yêu cầu của thị trường lao động.
Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương, huy động sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp và người dân trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp bảo đảm đồng bộ, thống nhất, hiệu quả.
Thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch; tiến hành sơ kết, tổng kết theo Kế hoạch và yêu cầu thực tiễn.
II. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu tổng quát
Đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp theo hướng phân tầng, hiện đại và gắn với nhu cầu thị trường; trong đó tập trung đào tạo nâng cao, chuyên sâu cho lao động trong các vùng nguyên liệu, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại để hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại có tri thức, tay nghề cao, đáp ứng yêu cầu về xây dựng nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đào tạo nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
- Giai đoạn 2026 – 2030: Tuyển sinh và tổ chức đào tạo các nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn cho trên 23.000 lao động nông thôn (năm 2026 tuyển sinh và tổ chức đào tạo cho 6.990 lao động)[1].
- Tỷ lệ lao động áp dụng kiến thức vào thực tiễn, duy trì, mở rộng sản xuất hoặc có việc làm sau đào tạo đạt trên 85%.
2.2. Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn để hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ cán bộ quản trị hợp tác xã hiện đại năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030
- Giai đoạn 2026-2030 đào tạo 3.000 lao động để hình thành đội ngũ nông dân số, nông dân chuyên nghiệp, cán bộ quản trị hợp tác xã hiện đại.
- Sau đào tạo, trên 85% học viên áp dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh; trên 70% tham gia liên kết sản xuất, chuỗi giá trị hoặc ứng dụng công nghệ số, đổi mới phương thức quản trị và tổ chức sản xuất.
3. Phạm vi thực hiện
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 408/KH-UBND |
Lào Cai, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/ 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 326/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; số 328/QĐ TTg ngày 24/02/2026 về việc phê duyệt Chương trình đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 tỉnh Lào Cai; Quyết định số 2336/QĐ-UBND ngày 12/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 tỉnh Lào Cai; Chương trình số 01/Ctr-UBND ngày 05/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về Chương trình công tác trọng tâm năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai; Kế hoạch số 159/KH-UBND ngày 13/4/2026 thực hiện Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai”; Kế hoạch số 82/KH-UBND ngày 27/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Đào tạo nghề tỉnh Lào Cai năm 2026;
Thực hiện Quyết định số 2060/QĐ-BNNMT ngày 01/6/2026 về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp, hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại giai đoạn 2026-2030;
Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch thực hiện đào tạo nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp, hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Mục đích
Nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm, sự đồng thuận, nhất trí của cả hệ thống chính trị, cán bộ, đảng viên, người lao động và toàn thể xã hội về vai trò và tầm quan trọng của đào tạo, nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại.
Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn, nâng cao chất lượng lao động nông nghiệp, hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại để phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần thúc đẩy sự phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp trên địa bàn.
2. Yêu cầu
Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp, bảo đảm khả thi, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, các địa phương trong triển khai thực hiện Kế hoạch, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu đề ra.
Thực hiện đào tạo theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn, nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, hợp tác xã và yêu cầu của thị trường lao động.
Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương, huy động sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp và người dân trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp bảo đảm đồng bộ, thống nhất, hiệu quả.
Thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch; tiến hành sơ kết, tổng kết theo Kế hoạch và yêu cầu thực tiễn.
II. MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu tổng quát
Đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp theo hướng phân tầng, hiện đại và gắn với nhu cầu thị trường; trong đó tập trung đào tạo nâng cao, chuyên sâu cho lao động trong các vùng nguyên liệu, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại để hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại có tri thức, tay nghề cao, đáp ứng yêu cầu về xây dựng nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đào tạo nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
- Giai đoạn 2026 – 2030: Tuyển sinh và tổ chức đào tạo các nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn cho trên 23.000 lao động nông thôn (năm 2026 tuyển sinh và tổ chức đào tạo cho 6.990 lao động)[1].
- Tỷ lệ lao động áp dụng kiến thức vào thực tiễn, duy trì, mở rộng sản xuất hoặc có việc làm sau đào tạo đạt trên 85%.
2.2. Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn để hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ cán bộ quản trị hợp tác xã hiện đại năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030
- Giai đoạn 2026-2030 đào tạo 3.000 lao động để hình thành đội ngũ nông dân số, nông dân chuyên nghiệp, cán bộ quản trị hợp tác xã hiện đại.
- Sau đào tạo, trên 85% học viên áp dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh; trên 70% tham gia liên kết sản xuất, chuỗi giá trị hoặc ứng dụng công nghệ số, đổi mới phương thức quản trị và tổ chức sản xuất.
3. Phạm vi thực hiện
Triển khai trên phạm vi toàn tỉnh; ưu tiên thực hiện tại các vùng nguyên liệu tập trung, vùng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, địa bàn triển khai chương trình, đề án, dự án trọng điểm của ngành nông nghiệp, các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, địa bàn biên giới và khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
4. Đối tượng thực hiện
a) Đối tượng thụ hưởng đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn Người lao động khu vực nông thôn là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên có nhu cầu học nghề, làm việc và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực nông nghiệp, ngành nghề nông thôn.
Lao động trong vùng nguyên liệu, chương trình, đề án, dự án trọng điểm của ngành; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp và ngành nghề nông thôn.
Thành viên hội đồng quản trị, giám đốc, cán bộ quản lý, điều hành hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp.
Ưu tiên người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân tộc thiểu số; lao động tại vùng đặc biệt khó khăn, biên giới.
b) Đội ngũ tham gia đào tạo, bồi dưỡng
Nhà giáo, nghệ nhân, nông dân sản xuất kinh doanh giỏi, cán bộ khuyến nông, khuyến nông cộng đồng, chuyên gia, cán bộ kỹ thuật, người dạy nghề, cán bộ quản lý cơ sở đào tạo và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
c) Cơ sở tham gia đào tạo
Các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; học viện, trường, viện nghiên cứu, trung tâm thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân tham gia đào tạo nghề và đào tạo nâng cao chất lượng lao động nông nghiệp.
d) Các tổ chức, cá nhân có liên quan
Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng, tổ chức khoa học công nghệ, tổ chức quốc tế và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp.
5. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2030.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
a) Quy mô đào tạo:
Giai đoạn 2026-2030 đào tạo trên 23.000 lao động. Trong đó năm 2026 là 6.990 lao động.
(Chi tiết theo Phụ lục số 1,2)
b) Trình độ, hình thức đào tạo:
Trình độ: Sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.
Hình thức: Trực tiếp kết hợp trực tuyến, gắn với thực hành tại cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, hợp tác xã.
c) Định hướng lựa chọn nghề và nội dung đào tạo:
- Gắn đào tạo với vùng nguyên liệu, chương trình, đề án, dự án của ngành và địa phương; ưu tiên đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp, hợp tác xã. Khuyến khích mô hình “cầm tay chỉ việc”, đào tạo tại chỗ, đào tạo theo chuỗi giá trị.
- Đào tạo các nghề nông nghiệp gắn với quy hoạch vùng nguyên liệu và sản phẩm chủ lực của các địa phương.
- Nội dung đào tạo gắn với kỹ năng tổ chức sản xuất, sử dụng vật tư, thiết bị, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả; kỹ năng tổ chức sản xuất đảm bảo an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
- Nghề sản xuất nông nghiệp theo các quy trình tiên tiến, hiện đại, bền vững, thực hành sản xuất nông nghiệp xanh, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; đào tạo về kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp, quản lý và tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp, giảm phát thải khí nhà kính, phát triển nông nghiệp xanh, tín chỉ carbon và thích ứng biến đổi khí hậu nhằm phù hợp với định hướng phát triển nông nghiệp bền vững và cam kết giảm phát thải của Việt Nam.
- Đào tạo các nghề phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn: Đào tạo kỹ năng vận hành, sử dụng, bảo dưỡng máy móc, thiết bị phục vụ cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp; các nghề về logistics, công nghệ phù hợp phục vụ sản xuất, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và chuỗi giá trị.
- Đào tạo các ngành nghề nông thôn như: các nghề thủ công mỹ nghệ, các nghề gắn với bảo tồn và phát triển làng nghề; chế biến nông sản, dịch vụ nông nghiệp, du lịch nông thôn, sản phẩm OCOP nhằm tạo sinh kế bền vững cho lao động nông thôn.
- Đào tạo các nghề khác phù hợp với định hướng phát triển, nhu cầu sản xuất nông, lâm nghiệp của địa phương.
d) Kết quả, hiệu quả sau đào tạo: Trên 85% học viên áp dụng vào thực tiễn sản xuất, có việc làm; từng bước hình thành lực lượng lao động có kỹ năng nghề, đáp ứng chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn.
a) Quy mô đào tạo: 3.000 lao động (Chi tiết theo Phụ lục số 3)
Giai đoạn 2026 - 2030 đào tạo 3.000 lao động.
b) Hình thức, thời gian đào tạo:
Hình thức: Tổ chức tại cơ sở đào tạo, doanh nghiệp, hợp tác xã, trường; kết hợp trực tiếp và trực tuyến, lấy thực hành làm trọng tâm. Các học viên sau đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn được cấp chứng nhận qua đào tạo, bồi dưỡng.
Thời gian: Không dưới 05 ngày/khóa, có ít nhất 01 buổi thực hành hoặc khảo sát thực tế.
c) Định hướng nội dung đào tạo theo mô-đun:
(1) Nhóm mô-đun cốt lõi (áp dụng chung):
Mô-đun 1. Kỹ năng sử dụng các thiết bị số, ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp cơ bản; ghi chép nhật ký điện tử trong sản xuất.
Mô-đun 2. Tiêu chuẩn chất lượng và sản xuất nông nghiệp bền vững: Kiến thức, kỹ năng về tiêu chuẩn, quy chuẩn, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc; thực hành sản xuất nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn, giảm phát thải và thích ứng biến đổi khí hậu.
Mô-đun 3. Chế biến, cơ giới hóa và nông nghiệp thông minh: Kiến thức, kỹ năng ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa, thiết bị thông minh, nông nghiệp chính xác, công nghệ sau thu hoạch, bảo quản, chế biến và logistics phục vụ sản xuất nông nghiệp hiện đại.
Mô-đun 4. Quản lý sản xuất, kinh doanh và tiếp cận thị trường: Kỹ năng lập kế hoạch sản xuất, quản lý tài chính, tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị; thương mại điện tử, thanh toán số, kết nối thị trường và tiếp cận dịch vụ tài chính.
Mô-đun 5. Quản trị hợp tác xã và liên kết sản xuất: Nâng cao năng lực quản trị hợp tác xã theo hướng hiện đại, minh bạch, hiệu quả; tổ chức sản xuất gắn với vùng nguyên liệu, liên kết chuỗi giá trị, chuyển đổi số và quản trị rủi ro.
Mô-đun 6. Quản lý rủi ro và kỹ năng thích ứng: Kiến thức, kỹ năng ứng phó với thiên tai, dịch bệnh, biến động thị trường; an toàn lao động, bảo hiểm nông nghiệp và nâng cao khả năng thích ứng trong sản xuất, kinh doanh nông nghiệp.
(2) Nhóm mô-đun đặc thù theo vùng miền, ngành hàng và nhu cầu địa phương:
Mô-đun 7. Nội dung đào tạo đặc thù: Tổ chức đào tạo theo đặc điểm vùng miền, ngành hàng và nhu cầu thực tế của địa phương như phát triển thương hiệu, câu chuyện sản phẩm, văn hóa gắn với nghề, sản phẩm OCOP, du lịch nông thôn, sinh vật cảnh, dược liệu, ngành nghề nông thôn, kinh tế tuần hoàn hoặc các nội dung đặc thù khác.
Căn cứ nhu cầu thực tiễn, cơ sở đào tạo lựa chọn tối thiểu 03 mô-đun, trong đó ưu tiên các mô-đun cốt lõi; đồng thời linh hoạt bổ sung nội dung đặc thù phù hợp với từng nhóm đối tượng, ngành hàng và địa phương.
3. Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, danh mục nghề, chương trình, học liệu và nền tảng đào tạo
Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Phát triển đội ngũ và cơ sở phục vụ đào tạo
a) Xây dựng, chuẩn hóa và phát triển đội ngũ nhà giáo, người dạy nghề và cán bộ quản lý theo hướng chuyên nghiệp, thực hành, cập nhật công nghệ, gắn với nhu cầu thực tiễn sản xuất và thị trường. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực về phương pháp đào tạo dựa trên năng lực, kỹ năng sư phạm, chuyển đổi số, quản trị chuỗi giá trị và kỹ năng tổ chức đào tạo tại cộng đồng.
b) Phát triển đội ngũ nhà giáo, người dạy nghề và cán bộ tư vấn đào tạo nghề nông nghiệp, bao gồm nhà giáo của cơ sở đào tạo, cán bộ khuyến nông, chuyên gia doanh nghiệp, cán bộ hợp tác xã, nông dân sản xuất giỏi, nghệ nhân, chuyên gia công nghệ số và các tổ chức khoa học, nghề nghiệp; khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức xã hội trong hoạt động đào tạo.
c) Phát triển hệ thống mô hình thực hành, điểm trình diễn, cơ sở thực tập và tham quan học tập, gắn với vùng nguyên liệu, hợp tác xã, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, làng nghề và mô hình sản xuất hiệu quả tại địa phương; ưu tiên mô hình ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số, cơ giới hóa, sản xuất xanh, hữu cơ và thích ứng với biến đổi khí hậu.
d) Tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo – hợp tác xã – doanh nghiệp – cơ sở sản xuất, thực hiện đào tạo theo nhu cầu thực tiễn, theo đơn đặt hàng, gắn đào tạo với thực hành, chuyển giao công nghệ, tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị.
đ) Khuyến khích lồng ghép, huy động nguồn lực từ các chương trình, đề án, dự án và nguồn xã hội hóa để phát triển đội ngũ, cơ sở thực hành và mô hình đào tạo hiệu quả.
5. Điều tra, xác định nhu cầu và đặt hàng đào tạo
a) Tổ chức điều tra, khảo sát, cập nhật định kỳ nhu cầu đào tạo theo ngành hàng, vùng nguyên liệu, chương trình, đề án, dự án trọng điểm, chuỗi giá trị nông lâm thủy sản, ngành nghề nông thôn và nhu cầu thực tiễn của địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã.
b) Thường xuyên cập nhật cơ sở dữ liệu về nhu cầu đào tạo, làm căn cứ xây dựng kế hoạch đào tạo hằng năm, trung hạn và dài hạn; bảo đảm gắn với quy hoạch phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu lao động và nhu cầu thị trường.
c) Thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo theo nhu cầu thực tế và kết quả đầu ra, ưu tiên các vùng nguyên liệu, ngành hàng chủ lực, chương trình, đề án, dự án trọng điểm; bảo đảm đào tạo đúng đối tượng, đúng nhu cầu, hiệu quả và tránh dàn trải.
6. Giám sát, đánh giá, truyền thông và nhân rộng mô hình
a) Tổ chức giám sát, kiểm tra, đánh giá định kỳ việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời rà soát, điều chỉnh mục tiêu, nội dung, phương thức đào tạo phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
b) Thực hiện sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả theo từng giai đoạn; tổng hợp, chia sẻ bài học kinh nghiệm, mô hình hiệu quả và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo.
c) Đẩy mạnh thông tin, truyền thông về mục tiêu, nội dung, kết quả thực hiện Kế hoạch; tuyên truyền các mô hình hiệu quả, điển hình tiên tiến, nông dân số, nông dân chuyên nghiệp, cán bộ quản trị hợp tác xã tiêu biểu.
d) Nhân rộng mô hình đào tạo hiệu quả, mô hình liên kết giữa cơ sở đào tạo - hợp tác xã - doanh nghiệp - người dân.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan; kinh phí từ nguồn tài trợ và các nguồn tài chính hợp pháp khác. Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát và tổng hợp kết quả thực hiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát nhu cầu đào tạo, tham mưu xây dựng kế hoạch trung hạn, hằng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh về đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp, vùng nguyên liệu, hợp tác xã, chuyển đổi số và nhu cầu thị trường.
- Tổng hợp kế hoạch, nhu cầu đào tạo, nhu cầu kinh phí hằng năm và giai đoạn về đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, hướng dẫn thực hiện về nội dung đào tạo nghề nông nghiệp, đào tạo phát triển ngành nghề nông thôn; hỗ trợ xây dựng các chương trình, mô hình khởi nghiệp, sáng tạo cho lao động nông nghiệp nông thôn.
- Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ; chủ trì kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan có liên quan theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế, khả năng cân đối của ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan;
- Hướng dẫn các đơn vị dạy nghề được phân bổ chỉ tiêu đào tạo nghề quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo quy định;
- Phối hợp kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn tỉnh Lào Cai.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, giá dịch vụ đào tạo trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng đối với các nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp;
- Chủ trì hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh đổi mới chương trình và phương thức tổ chức đào tạo; tăng cường công tác tuyển sinh, đào tạo nghề cho lao động nông thôn đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp, hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp;
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại các địa phương trên địa bàn tỉnh. Báo cáo việc triển khai thực hiện kế hoạch về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp cung cấp thông tin về nhu cầu sử dụng lao động trong lĩnh vực du lịch; tổng hợp nhu cầu tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh;
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông; hệ thống thông tin cơ sở tăng cường triển khai thông tin, tuyên truyền sâu rộng về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đào tạo nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp với các hình thức phù hợp, đa dạng nhằm nâng cao trách nhiệm của các cấp, ngành; nâng cao nhận thức của người dân về đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh.
5. Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo, các địa phương đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp; chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn; kết quả đào tạo nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp, giải quyết việc làm sau đào tạo … trên các ấn phẩm báo chí, chương trình phát thanh và truyền hình; góp phần nâng cao nhận thức của các cấp, ngành, nhân dân về vai trò, vị trí của công tác giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
6. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
Chỉ đạo các phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội trực thuộc ưu tiên dành vốn vay cho lao động nông thôn học nghề, tạo việc làm sau đào tạo theo chính sách của tỉnh.
7. Các sở, ngành liên quan khác và tổ chức chính trị - xã hội
- Các sở, ngành liên quan, các tổ chức chính trị - xã hội đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp, của cán bộ, học viên về học nghề, tạo việc làm; vận động hội viên tham gia học nghề, đồng thời rà soát, xác định nhu cầu học nghề, tạo việc làm thuộc lĩnh vực ngành quản lý và nhu cầu của hội viên gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp;
- Phối hợp kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chương trình đào tạo nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
- Cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm; phối hợp tổ chức đào tạo, tập huấn cho lao động nông thôn.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Xây dựng Kế hoạch trung hạn, hằng năm cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp, vùng nguyên liệu, hợp tác xã, chuyển đổi số và nhu cầu thị trường; phân công trách nhiệm cụ thể để triển khai thực hiện phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của địa phương và định hướng phát triển của tỉnh; hằng năm chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn;
- Hằng năm bố trí kinh phí từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia được phân bổ về xã, phường để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn;
- Lựa chọn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp bảo đảm các điều kiện đào tạo, nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu học nghề của người lao động, tổ chức các lớp hỗ trợ đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn;
- Khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại trên địa bàn sử dụng lao động đã qua đào tạo; đặt hàng các cơ sở đào tạo theo nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực nông nghiệp tại địa phương;
- Quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề được phân bổ theo đúng quy định;
- Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và các chính sách, pháp luật có liên quan trên địa bàn; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp theo quy định.
9. Các cơ sở tham gia dạy nghề
- Hằng năm, trên cơ sở nội dung Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch tuyển sinh, đào tạo các cấp trình độ giáo dục nghề nghiệp; tăng cường công tác tuyên truyền, tư vấn tuyển sinh và hướng nghiệp;
- Tổ chức tuyển sinh, đào tạo các cấp trình độ giáo dục nghề nghiệp theo đúng quy định của pháp luật trong công tác hỗ trợ đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn và thực hiện đầy đủ các nội dung trong hợp đồng đào tạo; quản lý, sử dụng, thanh, quyết toán kinh phí các lớp hỗ trợ đào tạo theo đúng quy định pháp luật;
- Rà soát, cập nhật lại các chương trình, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn theo ý kiến đóng góp của doanh nghiệp, chuẩn đầu ra theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành có liên quan; tiến bộ của khoa học công nghệ và công nghệ số;
- Phối hợp với địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã tổ chức đào tạo gắn với thực hành, sử dụng lao động và chuỗi giá trị.
10. Doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức liên quan
- Phối hợp với cơ sở đào tạo tham gia xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo, hướng dẫn thực hành, tiếp nhận lao động và đặt hàng đào tạo theo nhu cầu sử dụng nhân lực;
- Cử cán bộ kỹ thuật, người có kinh nghiệm tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành; cung cấp thông tin về nhu cầu lao động, kỹ năng nghề và thị trường để phục vụ công tác đào tạo;
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường, các hợp tác xã, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để giới thiệu việc làm cho lao động đã qua học nghề.
Căn cứ nội dung Kế hoạch trên, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường; doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện bảo đảm mục tiêu, yêu cầu, nội dung kế hoạch đề ra.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh nội dung cần điều chỉnh, bổ sung, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để tổng hợp, xem xét, quyết định./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO NGHỀ NÔNG NGHIỆP, NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN
NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số: 408/KH-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh
Lào Cai)
|
STT |
Tên nghề |
Số lớp dự kiến mở |
Thời gian thực hiện đào tạo (tháng) |
Kế hoạch tham gia đào tạo (người) |
Thời gian dự kiến mở lớp |
Đơn vị chủ trì triển khai thực hiện |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
Tổng cộng |
201 |
- |
6,990 |
|
|
|
|
|
A |
Đào tạo nghề sơ cấp |
5 |
- |
170 |
|
|
|
|
1 |
Xã Phúc Khánh |
2 |
|
65 |
- |
- |
|
|
a |
Nhóm nghề trồng trọt, ngành nghề nông thôn |
2 |
3 |
65 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
2 |
Xã Thượng Hà |
2 |
|
70 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
3 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
2 |
Xã Tả Phìn |
1 |
|
35 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
1 |
3 |
35 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
B |
Đào tạo nghề dưới 3 tháng |
196 |
|
6,820 |
|
- |
|
|
1. |
Phường Lào Cai |
2 |
|
70 |
|
|
- |
|
a |
Nhóm nghề ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Uỷ ban nhân dân phường |
|
|
2 |
Phường Cam Đường |
2 |
|
70 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Uỷ ban nhân dân phường |
|
|
3 |
Xã Cốc San |
1 |
|
35 |
- |
|
|
|
- |
Nhóm nghề nông nghiệp |
1 |
2 |
35 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
4 |
Xã Hợp Thành |
1 |
|
35 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
1 |
2 |
35 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
5 |
Xã Mường Bo |
1 |
|
35 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
1 |
2 |
35 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
6 |
Xã Tả Van |
1 |
|
35 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
1 |
2 |
35 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
7 |
Xã Bản Hồ |
1 |
|
35 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
1 |
2 |
35 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
8 |
Xã Ngũ Chỉ Sơn |
1 |
|
30 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
1 |
2 |
30 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
9 |
Xã Bảo Thắng |
3 |
|
105 |
- |
|
|
|
a. |
Nhóm nghề nông nghiệp |
3 |
2 |
105 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
10 |
Xã Phong Hải |
4 |
|
140 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
3 |
2 |
105 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
b |
Nhóm nghề nông nghiệp |
1 |
2 |
35 |
Quý III- IV/2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
11 |
Xã Xuân Quang |
2 |
|
70 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
12 |
Xã Tằng Loỏng |
1 |
|
35 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề ngành nghề nông thôn |
1 |
2 |
35 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
13 |
Xã Gia Phú |
2 |
|
70 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề trồng trọt |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
14 |
Xã Bảo Yên |
3 |
|
105 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
b |
Nhóm nghề nông nghiệp |
1 |
2 |
35 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
|
15 |
Xã Nghĩa Đô |
3 |
|
105 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
b |
Nhóm nghề ngành nghề nông thôn |
1 |
2 |
35 |
Quý III- IV/2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
15 |
Xã Xuân Hòa |
2 |
|
70 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
17 |
Xã Bảo Hà |
1 |
|
35 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề ngành nghề nông thôn |
1 |
2 |
35 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
18 |
Xã Văn Bàn |
2 |
|
70 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
19 |
Xã Võ Lao |
2 |
|
70 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề ngành nghề nông thôn |
1 |
2 |
35 |
Quý III- IV/2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
b |
Nhóm nghề nông nghiệp |
1 |
2 |
35 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
20 |
Xã Khánh Yên |
2 |
|
70 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
21 |
Xã Dương Quỳ |
3 |
|
105 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
b |
Nhóm nghề ngành nghề nông thôn |
1 |
2 |
35 |
Quý III- IV/2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
22 |
Xã Chiềng Ken |
2 |
|
70 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
1 |
2 |
35 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
b |
Nhóm nghề ngành nghề nông thôn |
1 |
2 |
35 |
Quý III- IV/2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
23 |
Xã Minh Lương |
1 |
|
35 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
1 |
2 |
35 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
24 |
Xã Bát Xát |
2 |
|
70 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
25 |
Xã Mường Hum |
1 |
|
30 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
1 |
2 |
30 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
26 |
Xã Dền Sáng |
2 |
|
70 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
27 |
Xã Y Tý |
1 |
|
35 |
Quý III- IV/2026 |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
1 |
2 |
35 |
|
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
28 |
Xã A Mú Sung |
2 |
|
70 |
Quý III- IV/2026 |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
|
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
29 |
Xã Trịnh Tường |
2 |
|
70 |
Quý III- IV/2026 |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
30 |
Xã Bản Xèo |
3 |
|
105 |
Quý III- IV/2026 |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
3 |
2 |
105 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
31 |
Xã Mường Khương |
3 |
|
105 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
3 |
2 |
105 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
32 |
Xã Pha Long |
2 |
|
70 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
33 |
Xã Bản Lầu |
3 |
|
105 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
3 |
2 |
105 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
34 |
Xã Cao Sơn |
2 |
|
70 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
35 |
Xã Bắc Hà |
2 |
|
70 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
36 |
Xã Cốc Lầu |
2 |
|
70 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
37 |
Xã Bảo Nhai |
1 |
|
35 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
1 |
2 |
35 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
38 |
Xã Bản Liền |
2 |
|
70 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
39 |
Xã Tả Củ Tỷ |
1 |
|
30 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
1 |
2 |
30 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
40 |
Xã Lùng Phình |
2 |
|
70 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
41 |
Xã Si Ma Cai |
8 |
|
280 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
7 |
2 |
245 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
b |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
1 |
2 |
35 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
|
42 |
Xã Sín Chéng |
4 |
|
140 |
- |
- |
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
3 |
2 |
105 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
b |
Nhóm nghề ngành nghề nông thôn |
1 |
2 |
35 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
|
43 |
Xã Lục Yên |
3 |
|
105 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
b |
Nhóm nghề ngành nghề nông thôn |
1 |
2 |
35 |
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
44 |
Xã Tân Lĩnh |
3 |
|
105 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
3 |
2 |
105 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
45 |
Xã Lâm Thượng |
2 |
|
70 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
46 |
Xã Khánh Hòa |
2 |
|
70 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
47 |
Xã Phúc Lợi |
1 |
|
30 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
1 |
2 |
30 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
48 |
Xã Mường Lai |
2 |
|
70 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
49 |
Xã Mù Cang Chải |
2 |
|
70 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
50 |
Xã Púng Luông |
2 |
|
70 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
51 |
Xã Khao Mang |
2 |
|
70 |
- |
- |
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
52 |
Xã Tú Lệ |
2 |
|
70 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
53 |
Xã Lao Chải |
1 |
|
30 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
1 |
2 |
30 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
54 |
Xã Nậm Có |
1 |
|
30 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
1 |
2 |
30 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
55 |
Phường Yên Bái |
5 |
|
175 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
5 |
2 |
175 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân phường |
|
|
56 |
Phường Văn Phú |
3 |
|
105 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
3 |
2 |
105 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân phường |
|
|
57 |
Phường Nam Cường |
3 |
|
105 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
3 |
2 |
105 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân phường |
|
|
58 |
Phường Âu Lâu |
3 |
|
105 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
3 |
2 |
105 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân phường |
|
|
59 |
Phường Nghĩa Lộ |
3 |
|
105 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
3 |
2 |
105 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân phường |
|
|
60 |
Phường Cầu Thia |
2 |
|
70 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân phường |
|
|
61 |
Phường Trung Tâm |
3 |
|
105 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
3 |
2 |
105 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân phường |
|
|
62 |
Xã Liên Sơn |
1 |
|
35 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
1 |
2 |
35 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
63 |
Xã Yên Bình |
3 |
|
105 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
b |
Nhóm nghề nông nghiệp |
1 |
2 |
35 |
Quý III- IV/2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
64 |
Xã Bảo Ái |
3 |
|
105 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
b |
Nhóm nghề nông nghiệp |
1 |
2 |
35 |
Quý III- IV/2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
65 |
Xã Thác Bà |
3 |
|
105 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
b |
Nhóm nghề ngành nghề nông thôn |
1 |
2 |
35 |
Quý III- IV/2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
66 |
Xã Yên Thành |
2 |
|
70 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
67 |
Xã Cảm Nhân |
2 |
|
70 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
68 |
Xã Mậu A |
2 |
|
70 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
69 |
Xã Lâm Giang |
1 |
|
35 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
1 |
2 |
35 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
70 |
Xã Phong Dụ Hạ |
2 |
|
70 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
71 |
Xã Đông Cuông |
2 |
|
70 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
72 |
Xã Phong Dụ Thượng |
2 |
|
70 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
73 |
Xã Tân Hợp |
2 |
|
70 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
74 |
Xã Xuân Ái |
2 |
|
70 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
75 |
Xã Mỏ Vàng |
2 |
|
70 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
76 |
Xã Trấn Yên |
2 |
|
70 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
77 |
Xã Hưng Khánh |
2 |
|
70 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
78 |
Xã Quy Mông |
2 |
|
70 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
79 |
Xã Việt Hồng |
2 |
|
70 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
80 |
Xã Lương Thịnh |
3 |
|
100 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
3 |
2 |
100 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
81 |
Xã Văn Chấn |
3 |
|
105 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
b |
Nhóm nghề ngành nghề nông thôn |
1 |
2 |
35 |
Quý III- IV/2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
|
82 |
Xã Cát Thịnh |
2 |
|
70 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
82 |
Xã Gia Hội |
2 |
|
70 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
84 |
Xã Sơn Lương |
2 |
|
70 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
85 |
Xã Thượng Bằng La |
2 |
|
70 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
86 |
Xã Chấn Thịnh |
2 |
|
70 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
87 |
Xã Nghĩa Tâm |
2 |
|
70 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
88 |
Xã Hạnh Phúc |
2 |
|
70 |
- |
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
89 |
Xã Trạm Tấu |
2 |
|
70 |
- |
- |
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
90 |
Xã Phình Hồ |
2 |
|
70 |
|
|
|
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn |
2 |
2 |
70 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
|
91 |
Xã Tà Xi Láng |
2 |
|
65 |
|
|
- |
|
a |
Nhóm nghề nông nghiệp |
2 |
2 |
65 |
Quý III- IV/2026 |
Ủy ban nhân dân xã |
|
KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO NGHỀ NÔNG NGHIỆP, NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số: 408/KH-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh
Lào Cai)
|
STT |
Xã, phường |
Giai đoạn 2026- 2030 |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
||||||
|
Tổng số lớp |
Tổng số học viên (người) |
Tổng số lớp |
Tổng số học viên (người) |
Tổng số lớp |
Tổng số học viên (người) |
Tổng số lớp |
Tổng số học viên (người) |
Tổng số lớp |
Tổng số học viên (người) |
Tổng số lớp |
Tổng số học viên (người) |
||
|
Tổng cộng |
662 |
23,000 |
201 |
6,990 |
146 |
5,070 |
110 |
3,810 |
105 |
3,630 |
100 |
3,500 |
|
|
- |
Đào tạo nghề sơ cấp |
7 |
240 |
5 |
170 |
2 |
70 |
- |
- |
- |
- |
- |
- |
|
- |
Đào tạo dưới 3 tháng |
655 |
22,760 |
196 |
6,820 |
144 |
5,000 |
110 |
3,810 |
105 |
3,630 |
100 |
3,500 |
KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN ĐỂ HÌNH THÀNH LỰC
LƯỢNG NÔNG DÂN SỐ, NÔNG DÂN CHUYÊN NGHIỆP VÀ CÁN BỘ QUẢN TRỊ HỢP TÁC XÃ HIỆN ĐẠI
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số: 408/KH-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh
Lào Cai)
|
STT |
Giai đoạn 2026-2030 |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
||||||
|
1 |
Tổng số lớp |
Tổng số học viên (người) |
Tổng số lớp |
Tổng số học viên (người) |
Tổng số lớp |
Tổng số học viên (người) |
Tổng số lớp |
Tổng số học viên (người) |
Tổng số lớp |
Tổng số học viên (người) |
Tổng số lớp |
Tổng số học viên (người) |
|
|
60 |
3000 |
12 |
600 |
12 |
600 |
12 |
600 |
12 |
600 |
12 |
600 |
[1] Theo Kế hoạch số 159/KH-UBND ngày 13/4/2026: Phấn đấu tuyển sinh và đào tạo cho khoảng 142.000 người (bình quân 28.400 người/năm), trong đó có khoảng 75% lao động nông thôn. Trong đó: Cao đẳng 10.000 người; trung cấp và trung học nghề 41.500 người; sơ cấp và các chương trình đào tạo khác 90.500 người; hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng cho lao động nông thôn khoảng 7.000 người/năm. Tập trung tuyển sinh đào tạo khoảng 70% nghề phi nông nghiệp (công nghiệp chế biến, du lịch - dịch vụ) và 30% nghề nông nghiệp, chú trọng các nghề nông nghiệp công nghệ cao.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh