Kế hoạch 365/KH-UBND năm 2026 đào tạo nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp, hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 365/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 28/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 28/09/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Cao Văn Cường |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 365/KH-UBND |
Thanh Hóa, ngày 28 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
ĐÀO TẠO NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG NGÀNH NÔNG NGHIỆP, HÌNH THÀNH LỰC LƯỢNG NÔNG DÂN SỐ, NÔNG DÂN CHUYÊN NGHIỆP VÀ ĐỘI NGŨ QUẢN TRỊ HỢP TÁC XÃ HIỆN ĐẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 326/QĐ- TTg ngày 24/02/2026 ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn; số 328/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 phê duyệt Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn đến năm 2030” và các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030; số 2060/QĐ-BNNMT ngày 01/6/2026 phê duyệt Kế hoạch đào tạo nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp, hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại giai đoạn 2026 - 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch đào tạo nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp, hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi là “Kế hoạch”) với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức quán triệt, triển khai kịp thời, thống nhất và hiệu quả các nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Quyết định số 2060/QĐ -BNNMT ngày 01/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường và của Kế hoạch này, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Cụ thể hóa các nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu được nêu tại Quyết định số 2060/QĐ-BNNMT ngày 01/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phù hợp với yêu cầu thực tiễn, tình hình của từng địa phương, đơn vị; nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò của đào tạo nghề nông nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững; tạo sự đồng thuận của doanh nghiệp, người lao động trong thực hiện chính sách đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn, góp phần tích cực nâng cao dân trí và đời sống của người dân; chuyển dịch cơ cấu lao động trong thời kỳ hội nhập và ứng dụng khoa học, công nghệ 4.0.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và các chương trình mục tiêu quốc gia; kịp thời trang bị kiến thức, kỹ năng nghề cho người lao động, đáp ứng yêu cầu về chuyển đổi số; tạo cơ hội tìm kiếm việc làm, chuyển đổi việc làm phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động.
2. Yêu cầu
- Tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn phải phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; gắn với nhu cầu của thị trường lao động, nhu cầu của doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh và nhu cầu học nghề của người lao động, bảo đảm sau đào tạo người học có việc làm, tự tạo việc làm hoặc nâng cao năng suất, thu nhập; bảo đảm đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Nội dung đào tạo nghề cần bám sát định hướng phát triển kinh tế của địa phương, ưu tiên các ngành nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và các mô hình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, du lịch cộng đồng, ngành nghề truyền thống và các ngành nghề có tiềm năng tạo việc làm bền vững cho lao động nông thôn.
- Người lao động sau khi được đào tạo nghề phải thực hiện được kỹ năng nghề theo mục tiêu chương trình đào tạo đã được phê duyệt, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp theo hướng phân tầng, hiện đại và gắn với nhu cầu thị trường; trong đó tập trung đào tạo nâng cao, chuyên sâu cho lao động trong các vùng nguyên liệu, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại để hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại có tri thức, tay nghề cao, đáp ứng yêu cầu về xây dựng nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026 - 2030
a) Đào tạo nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn:
- Tổ chức đào tạo cho 53.250 lao động nông thôn với các hình thức đa dạng (sơ cấp, dưới 03 tháng), gắn với cấp chứng chỉ, chứng nhận theo quy định, phù hợp với điều kiện từng địa phương, từng bước liên kết với vùng nguyên liệu, chương trình, đề án, dự án trọng điểm.
- Bảo đảm chất lượng đào tạo theo quy định của Chương trình, từng bước chuẩn hóa quy trình sản xuất, bảo đảm an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, đồng thời tích hợp kỹ năng số cơ bản và kỹ năng tổ chức sản xuất, tiêu thụ.
- Tỷ lệ lao động áp dụng kiến thức vào thực tiễn, duy trì, mở rộng sản xuất hoặc có việc làm sau đào tạo đạt trên 85%.
(Chi tiết có Phụ lục 1 kèm theo).
b) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn để hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ cán bộ quản trị hợp tác xã hiện đại:
- Tập huấn, bồi dưỡng cho 28.325 lao động để hình thành đội ngũ nông dân số, nông dân chuyên nghiệp, cán bộ quản trị hợp tác xã hiện đại, trong đó :
+ Lao động vùng nguyên liệu, chương trình, đề án, dự án trọng điểm và trang trại: 20.025 người.
+ Cán bộ quản trị và lao động trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: 8.300 người.
(Chi tiết có Phụ lục 2, 3 kèm theo).
- Sau đào tạo, trên 85% học viên áp dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh; trên 70% tham gia liên kết sản xuất, chuỗi giá trị hoặc ứng dụng công nghệ số, đổi mới phương thức quản trị và tổ chức sản xuất.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 365/KH-UBND |
Thanh Hóa, ngày 28 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
ĐÀO TẠO NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG NGÀNH NÔNG NGHIỆP, HÌNH THÀNH LỰC LƯỢNG NÔNG DÂN SỐ, NÔNG DÂN CHUYÊN NGHIỆP VÀ ĐỘI NGŨ QUẢN TRỊ HỢP TÁC XÃ HIỆN ĐẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 326/QĐ- TTg ngày 24/02/2026 ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn; số 328/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 phê duyệt Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn đến năm 2030” và các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Số 417/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030; số 2060/QĐ-BNNMT ngày 01/6/2026 phê duyệt Kế hoạch đào tạo nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp, hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại giai đoạn 2026 - 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch đào tạo nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp, hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi là “Kế hoạch”) với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức quán triệt, triển khai kịp thời, thống nhất và hiệu quả các nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Quyết định số 2060/QĐ -BNNMT ngày 01/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường và của Kế hoạch này, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Cụ thể hóa các nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu được nêu tại Quyết định số 2060/QĐ-BNNMT ngày 01/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phù hợp với yêu cầu thực tiễn, tình hình của từng địa phương, đơn vị; nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò của đào tạo nghề nông nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững; tạo sự đồng thuận của doanh nghiệp, người lao động trong thực hiện chính sách đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn, góp phần tích cực nâng cao dân trí và đời sống của người dân; chuyển dịch cơ cấu lao động trong thời kỳ hội nhập và ứng dụng khoa học, công nghệ 4.0.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và các chương trình mục tiêu quốc gia; kịp thời trang bị kiến thức, kỹ năng nghề cho người lao động, đáp ứng yêu cầu về chuyển đổi số; tạo cơ hội tìm kiếm việc làm, chuyển đổi việc làm phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động.
2. Yêu cầu
- Tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn phải phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; gắn với nhu cầu của thị trường lao động, nhu cầu của doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh và nhu cầu học nghề của người lao động, bảo đảm sau đào tạo người học có việc làm, tự tạo việc làm hoặc nâng cao năng suất, thu nhập; bảo đảm đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Nội dung đào tạo nghề cần bám sát định hướng phát triển kinh tế của địa phương, ưu tiên các ngành nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và các mô hình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, du lịch cộng đồng, ngành nghề truyền thống và các ngành nghề có tiềm năng tạo việc làm bền vững cho lao động nông thôn.
- Người lao động sau khi được đào tạo nghề phải thực hiện được kỹ năng nghề theo mục tiêu chương trình đào tạo đã được phê duyệt, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực nông nghiệp theo hướng phân tầng, hiện đại và gắn với nhu cầu thị trường; trong đó tập trung đào tạo nâng cao, chuyên sâu cho lao động trong các vùng nguyên liệu, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại để hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại có tri thức, tay nghề cao, đáp ứng yêu cầu về xây dựng nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026 - 2030
a) Đào tạo nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn:
- Tổ chức đào tạo cho 53.250 lao động nông thôn với các hình thức đa dạng (sơ cấp, dưới 03 tháng), gắn với cấp chứng chỉ, chứng nhận theo quy định, phù hợp với điều kiện từng địa phương, từng bước liên kết với vùng nguyên liệu, chương trình, đề án, dự án trọng điểm.
- Bảo đảm chất lượng đào tạo theo quy định của Chương trình, từng bước chuẩn hóa quy trình sản xuất, bảo đảm an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, đồng thời tích hợp kỹ năng số cơ bản và kỹ năng tổ chức sản xuất, tiêu thụ.
- Tỷ lệ lao động áp dụng kiến thức vào thực tiễn, duy trì, mở rộng sản xuất hoặc có việc làm sau đào tạo đạt trên 85%.
(Chi tiết có Phụ lục 1 kèm theo).
b) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn để hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ cán bộ quản trị hợp tác xã hiện đại:
- Tập huấn, bồi dưỡng cho 28.325 lao động để hình thành đội ngũ nông dân số, nông dân chuyên nghiệp, cán bộ quản trị hợp tác xã hiện đại, trong đó :
+ Lao động vùng nguyên liệu, chương trình, đề án, dự án trọng điểm và trang trại: 20.025 người.
+ Cán bộ quản trị và lao động trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: 8.300 người.
(Chi tiết có Phụ lục 2, 3 kèm theo).
- Sau đào tạo, trên 85% học viên áp dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh; trên 70% tham gia liên kết sản xuất, chuỗi giá trị hoặc ứng dụng công nghệ số, đổi mới phương thức quản trị và tổ chức sản xuất.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng
a) Đối tượng thụ hưởng đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn:
- Người lao động khu vực nông thôn là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, có nhu cầu học nghề và đang sinh sống, làm việc tại các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh.
- Lao động trong vùng nguyên liệu, chương trình, đề án, dự án trọng điểm của ngành; lao động trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp và ngành nghề nông thôn.
- Thành viên hội đồng quản trị, giám đốc, cán bộ quản lý, điều hành hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp.
- Ưu tiên người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân tộc thiểu số; lao động tại vùng đặc biệt khó khăn, biên giới và địa bàn an toàn khu.
b) Đội ngũ tham gia đào tạo, bồi dưỡng: Nhà giáo, nghệ nhân, nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi, cán bộ khuyến nông, khuyến nông cộng đồng, chuyên gia, cán bộ kỹ thuật, người dạy nghề và cán bộ quản lý cơ sở đào tạo và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
c) Cơ sở tham gia đào tạo: Các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp; viện nghiên cứu, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân tham gia đào tạo nghề và đào tạo nâng cao chất lượng lao động nông nghiệp.
d) Các tổ chức, cá nhân có liên quan: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức chính trị - xã hội; hiệp hội ngành hàng; các tổ chức khoa học, công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh, thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Phạm vi thực hiện
Triển khai thực hiện tại các xã, phường trên địa bàn toàn tỉnh; ưu tiên thực hiện tại các vùng nguyên liệu tập trung, vùng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, địa bàn triển khai chương trình, đề án, dự án trọng điểm của ngành nông nghiệp , các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, địa bàn biên giới, an toàn khu và khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
3. Thời gian thực hiện: Trong giai đoạn 2026 - 2030.
IV. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn
a) Quy mô đào tạo: Đào tạo 53.250 lao động.
b) Trình độ, hình thức đào tạo:
- Trình độ: Sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.
- Hình thức: Trực tiếp gắn với thực hành tại cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, hợp tác xã.
c) Định hướng lựa chọn nghề và nội dung đào tạo.
- Gắn công tác đào tạo nghề nông nghiệp với các chương trình, dự án của ngành, địa phương; ưu tiên đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và các mô hình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, du lịch cộng đồng, ngành nghề truyền thống và các ngành nghề có tiềm năng tạo việc làm bền vững cho lao động nông thôn. Khuyến khích mô hình “cầm tay chỉ việc”, đào tạo tại chỗ, đào tạo theo chuỗi giá trị.
- Nghề nông nghiệp theo lĩnh vực, ngành hàng, vùng sinh thái và sản phẩm chủ lực của địa phương, ưu tiên các nghề thuộc trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, dược liệu, diêm nghiệp có thế mạnh ở địa phương; các nghề sơ chế, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản.
- Nghề gắn với kỹ năng tổ chức sản xuất, sử dụng vật tư, thiết bị, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả; kỹ năng tổ chức sản xuất bảo đảm an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
- Nghề sản xuất nông nghiệp theo các quy trình tiên tiến, hiện đại, bền vững, thực hành sản xuất nông nghiệp xanh, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; đào tạo về kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp, quản lý và tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp, giảm phát thải khí nhà kính, phát triển nông nghiệp xanh, tín chỉ carbon và thích ứng biến đổi khí hậu nhằm phù hợp với định hướng phát triển nông nghiệp bền vững và cam kết giảm phát thải của Việt Nam.
- Các nghề kỹ năng vận hành, sử dụng, bảo dưỡng máy móc, thiết bị phục vụ cơ giới hóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp, logistics, công nghệ phù hợp phục vụ sản xuất, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, xây dựng tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp và chuỗi giá trị.
- Ngành nghề nông thôn, thủ công mỹ nghệ, nghề gắn với bảo tồn và phát triển làng nghề, chế biến nông sản, dịch vụ nông nghiệp, du lịch nông thôn, sản phẩm OCOP và sinh kế bền vững.
- Các nghề khác phù hợp với định hướng phát triển, nhu cầu sản xuất nông, lâm nghiệp của địa phương.
d) Kết quả, hiệu quả sau đào tạo: Trên 85% học viên áp dụng vào thực tiễn sản xuất, có việc làm; từng bước hình thành lực lượng lao động có kỹ năng nghề, đáp ứng chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn.
2. Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn phát triển lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại
a) Quy mô đào tạo: Đào tạo 28.325 lao động.
b) Hình thức, thời gian đào tạo:
- Hình thức: Tổ chức tại cơ sở đào tạo, doanh nghiệp, hợp tác xã, Viện, Trường; kết hợp trực tiếp và trực tuyến, lấy thực hành làm trọng tâm. Các học viên sau đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn được cấp chứng nhận qua đào tạo, bồi dưỡng.
- Thời gian: Không dưới 05 ngày/khóa, có ít nhất 01 buổi thực hành hoặc khảo sát thực tế.
c) Định hướng nội dung đào tạo theo mô-đun: (1) Nhóm mô-đun cốt lõi (áp dụng chung):
- Mô-đun 1: Kỹ năng sử dụng các thiết bị số, ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp cơ bản; ghi chép nhật ký điện tử trong sản xuất.
- Mô-đun 2: Tiêu chuẩn chất lượng và sản xuất nông nghiệp bền vững: Kiến thức, kỹ năng về tiêu chuẩn, quy chuẩn, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc; thực hành sản xuất nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn, giảm phát thải và thích ứng biến đổi khí hậu.
- Mô-đun 3: Chế biến, cơ giới hóa và nông nghiệp thông minh: Kiến thức, kỹ năng ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa, thiết bị thông minh, nông nghiệp chính xác, công nghệ sau thu hoạch, bảo quản, chế biến và logistics phục vụ sản xuất nông nghiệp hiện đại.
- Mô-đun 4: Quản lý sản xuất, kinh doanh và tiếp cận thị trường: Kỹ năng lập kế hoạch sản xuất, quản lý tài chính, tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị; thương mại điện tử, thanh toán số, kết nối thị trường và tiếp cận dịch vụ tài chính.
- Mô-đun 5: Quản trị hợp tác xã và liên kết sản xuất: Nâng cao năng lực quản trị hợp tác xã theo hướng hiện đại, minh bạch, hiệu quả; tổ chức sản xuất gắn với vùng nguyên liệu, liên kết chuỗi giá trị, chuyển đổi số và quản trị rủi ro.
- Mô-đun 6: Quản lý rủi ro và kỹ năng thích ứng: Kiến thức, kỹ năng ứng phó với thiên tai, dịch bệnh, biến động thị trường; an toàn lao động, bảo hiểm nông nghiệp và nâng cao khả năng thích ứng trong sản xuất, kinh doanh nông nghiệp.
(2) Nhóm mô -đun đặc thù theo vùng miền, ngành hàng và nhu cầu địa phương:
Mô-đun 7: Nội dung đào tạo đặc thù: Tổ chức đào tạo theo đặc điểm vùng miền, ngành hàng và nhu cầu thực tế của địa phương như phát triển thương hiệu, câu chuyện sản phẩm, văn hóa gắn với nghề, sản phẩm OCOP, du lịch nông thôn, sinh vật cảnh, dược liệu, ngành nghề nông thôn, kinh tế tuần hoàn hoặc các nội dung đặc thù khác.
Căn cứ nhu cầu thực tiễn, cơ sở đào tạo lựa chọn tối thiểu 03 mô -đun, trong đó ưu tiên các mô-đun cốt lõi; đồng thời linh hoạt bổ sung nội dung đặc thù phù hợp với từng nhóm đối tượng, ngành hàng và địa phương.
V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền và người dân về công tác đào tạo nghề cho người lao động nông thôn
- Phổ biến, tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn gắn với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nhằm tạo sự chuyển biến rõ nét về nhận thức, sự đồng thuận, vào cuộc tích cực của các cấp ủy Đảng, chính quyền, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân; biểu dương, nhân rộng các mô hình điển hình, các tập thể và cá nhân tiêu biểu trong học tập, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển đổi số và phát triển kinh tế nông thôn.
- Xây dựng các chuyên mục, chương trình về đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên các kênh phát thanh, truyền hình địa phương và phù hợp với ngôn ngữ, phong tục tập quán của các nhóm đối tượng, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác tư vấn hướng nghiệp, học nghề, khởi nghiệp cho lao động nông thôn; hỗ trợ người học sau đào tạo thông qua tư vấn, kết nối với các chương trình, dự án phát triển sản xuất, nguồn vốn tín dụng, doanh nghiệp, hợp tác xã và các hình thức liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn và tạo việc làm bền vững.
2. Rà soát danh mục ngành nghề đào tạo, xác định nhu cầu đào tạo nghề cho lao động khu vực nông thôn
- Rà soát, cập nhật danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo nghề khác trên địa bàn tỉnh. Xác định nhu cầu đào tạo nghề cho lao động khu vực nông thôn gắn với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn.
- Xây dựng, hoàn thiện chương trình, giáo trình đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu phát triển sản xuất và chuyển đổi số ngành nông nghiệp nhằm đào tạo ra đội ngũ lao động chất lượng để phục vụ phát triển nông nghiệp công nghệ cao, tái cơ cấu ngành nông nghiệp, phát triển hợp tác xã, làng nghề; đào tạo nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại, góp phần hình thành lực lượng lao động nông nghiệp có tri thức, kỹ năng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, trong đó ưu tiên hỗ trợ đào tạo cho người thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người lao động có thu nhập thấp, người khuyết tật, người có đất bị thu hồi, ngư dân, lao động bị mất việc làm do ảnh hưởng bởi dịch bệnh, biến đổi khí hậu và các đối tượng lao động nông thôn khác theo quy định của Chính phủ.
- Tổ chức xây dựng, chuẩn hóa và cập nhật chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo theo hướng linh hoạt, thực tiễn, dựa trên năng lực và gắn với ngành hàng, nhu cầu địa phương; phát triển hệ thống học liệu số gồm bài giảng điện tử, video hướng dẫn công tác đào tạo nghề nông nghiệp.
- Từng bước phát triển tủ sách điện tử, kho học liệu mở, hỗ trợ người học, cơ sở đào tạo, hợp tác xã, doanh nghiệp tiếp cận tri thức và cập nhật kỹ thuật, công nghệ mới.
3. Phát triển đội ngũ giảng viên, báo cáo viên và cơ sở phục vụ đào tạo
- Xây dựng đội ngũ giảng viên, báo cáo viên, cán bộ kỹ thuật tham gia đào tạo nghề nông nghiệp có trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và kinh nghiệm thực tiễn đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác đào tạo trong giai đoạn hiện nay.
- Ưu tiên huy động sự tham gia của đội ngũ cán bộ khuyến nông, cán bộ kỹ thuật, giảng viên các cơ sở đào tạo, nhà khoa học, chuyên gia, nghệ nhân, chủ trang trại, giám đốc hợp tác xã và nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành.
- Khuyến khích các cơ sở đào tạo, hợp tác xã, doanh nghiệp đầu tư xây dựng mô hình thực hành, điểm trình diễn kỹ thuật, mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn để phục vụ đào tạo nghề gắn với thực tiễn sản xuất.
- Tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo, cơ quan chuyên môn, hợp tác xã và doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện cho học viên được tham gia thực hành, thực tập và tiếp cận trực tiếp với quy trình sản xuất tiên tiến.
4. Điều tra, xác định nhu cầu của thị trường lao động, nhu cầu học nghề nông nghiệp, việc làm và đặt hàng đào tạo cho lao động nông nghiệp
- Tập trung rà soát nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đối với lao động tại các vùng sản xuất, vùng nguyên liệu tập trung gắn với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh, như: Vùng lúa chất lượng cao, vùng nguyên liệu mía, sắn, rau màu, cây ăn quả; vùng nguyên liệu lâm nghiệp; vùng chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tập trung; lao động tham gia các chương trình, đề án, dự án trọng điểm của ngành nông nghiệp; chủ trang trại, người quản lý và lao động tại các trang trại, làm cơ sở xác định nhu cầu và phân bổ chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn hằng năm.
- Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về nhu cầu đào tạo, làm căn cứ xây dựng kế hoạch đào tạo hằng năm, trung hạn; bảo đảm gắn với quy hoạch phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu lao động và nhu cầu thị trường.
- Thực hiện đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo theo nhu cầu thực tế và kết quả đầu ra, ưu tiên các vùng nguyên liệu, ngành hàng chủ lực, sản phẩm OCOP, chương trình, đề án, dự án trọng điểm; bảo đảm đào tạo đúng đối tượng, đúng nhu cầu, hiệu quả và tránh dàn trải.
5. Kiểm tra, giám sát, đánh giá
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ việc thực hiện Kế hoạch tại các xã, phường; các cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ thực hiện công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; kịp thời rà soát, điều chỉnh mục tiêu, nội dung, phương thức đào tạo phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
- Thực hiện sơ kết, tổng kết đánh giá hiệu quả theo từng năm, giai đoạn; tổng hợp, chia sẻ bài học kinh nghiệm, mô hình hiệu quả và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ các nguồn sau:
- Ngân sách từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035 (giai đoạn I: 2026 - 2030) bố trí để thực hiện các nội dung của Kế hoạch theo quy định.
- Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí tổ chức thực hiện các hoạt động đào tạo nghề nông nghiệp, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao chất lượng lao động phù hợp với điều kiện thực tế. Trong đó, đối với nội dung bồi dưỡng, tập huấn hình thành lực lượng nông dân số và quản trị hợp tác xã hiện đại, các địa phương chủ động lồng nghép, bố trí nguồn chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong dự toán đã giao đầu năm theo định mức phân bổ hiện hành.
- Nguồn xã hội hóa và các nguồn huy động hợp pháp khác, bao gồm: Đóng góp của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc sử dụng kinh phí
- Kinh phí thực hiện cho Kế hoạch này được quản lý, sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch; ưu tiên thực hiện theo cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo gắn với nhu cầu thực tế và kết quả đầu ra, tập trung cho các vùng nguyên liệu, ngành hàng chủ lực, chương trình, đề án, dự án trọng điểm của ngành.
- Việc bố trí, sử dụng và tổng hợp kinh phí thực hiện Kế hoạch này được lồng ghép, thống nhất với Kế hoạch số 189/KH-UBND ngày 09/6/2026 của UBND tỉnh và các chương trình, đề án, dự án có liên quan; bảo đảm đúng nội dung, nhiệm vụ, đối tượng và định mức theo quy định, không bố trí, thanh toán và tổng hợp trùng kinh phí cho cùng một nội dung, cùng một đối tượng.
3. Nội dung và định mức chi
Nội dung chi, mức hỗ trợ, cơ chế quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 60/2026/TT-BTC ngày 31/5/2026 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 và các văn bản quy định hiện hành khác của pháp luật.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và các địa phương tổ chức triển khai, thực hiện Kế hoạch này; hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch 05 năm và hằng năm; tổ chức khảo sát nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; tổng hợp nhu cầu kinh phí để triển khai thực hiện theo quy định.
- Chủ trì rà soát, đề xuất danh mục nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại; đào tạo phát triển ngành nghề nông thôn cho lao động nông thôn; hỗ trợ xây dựng các chương trình, mô hình khởi nghiệp, sáng tạo cho lao động nông thôn; theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch này, bảo đảm thống nhất với việc tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch số 189/KH-UBND ngày 09/6/2026 của UBND tỉnh.
- Triển khai các tài liệu, chương trình, giáo trình, học liệu cho các nghề nông nghiệp phổ biến, thủ công mỹ nghệ.
- Triển khai Bộ tiêu chí, tài liệu hướng dẫn và quy trình xét duyệt, xác nhận đạt tiêu chí nông dân chuyên nghiệp được Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Khi Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành hướng dẫn và triển khai việc xét duyệt, xác nhận, vinh danh nông dân chuyên nghiệp, tổ chức rà soát, lập danh sách các tập thể, cá nhân tiêu biểu đủ điều kiện, đạt tiêu chí để đề nghị xác nhận, vinh danh theo quy định; lồng ghép với các phong trào thi đua và chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh định kỳ hằng năm theo quy định. Khi Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành bộ chỉ số và hướng dẫn thực hiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức theo dõi, đánh giá kết quả hằng năm và cả giai đoạn theo quy định; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường và UBND tỉnh trước ngày 15/12 hằng năm.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan rà soát, tham mưu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn; rà soát, xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực đào tạo nghề theo quy định.
- Chủ trì kiểm tra, rà soát các cơ sở giáo dục, đào tạo nghề bảo đảm đáp ứng yêu cầu về nhân lực, cơ sở vật chất theo quy định; hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp xây dựng, cập nhật chương trình, giáo trình, học liệu đào tạo nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng theo quy định; phối hợp rà soát, cập nhật danh mục nghề nông nghiệp, ngành nghề nông thôn phù hợp với nhu cầu phát triển sản xuất và thị trường lao động.
- Phối hợp tuyên truyền, định hướng nghề nghiệp cho học sinh tại các địa phương; hỗ trợ công tác phân luồng và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo đảm chất lượng đào tạo, chuẩn đầu ra, quản lý người học và cấp chứng chỉ đào tạo nghề theo quy định; phối hợp đánh giá hiệu quả đào tạo sau khi kết thúc khóa học.
- Phối hợp hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp khai thác, sử dụng học liệu số, nền tảng đào tạo trực tuyến và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp.
- Tổng hợp, báo cáo tình hình tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý; phối hợp trong công tác kiểm tra, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.
3. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai các hoạt động về đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn gắn với việc thực hiện nội dung phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
4. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan, căn cứ nguồn vốn sự nghiệp Trung ương phân bổ cho Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi hằng năm; khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực tế của địa phương, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định của pháp luật.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp triển khai công tác chuyển đổi số trong đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; xây dựng, phát triển học liệu số và các nền tảng phục vụ đào tạo; hướng dẫn ứng dụng khoa học, công nghệ trong đào tạo nghề và sản xuất nông nghiệp; hỗ trợ chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh sau đào tạo.
6. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
Thực hiện cho vay đối với lao động nông thôn học nghề có nhu cầu vay vốn từ chương trình tín dụng học sinh, sinh viên theo quy định hiện hành; thực hiện cho vay vốn ưu đãi đối với lao động nông thôn sau đào tạo nghề để giải quyết việc làm hoặc vay vốn để khởi nghiệp từ Quỹ quốc gia về việc làm và các nguồn vốn từ các chương trình phù hợp khác; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ngành liên quan kiểm tra, giám sát thực hiện Kế hoạch.
7. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và c ác tổ chức chính trị - xã hội
Tổ chức tuyên truyền về Kế hoạch và lồng ghép các hoạt động trong Kế hoạch này với hoạt động của các chương trình, đề án do tổ chức, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội chủ trì thực hiện. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra, giám sát thực hiện Kế hoạch.
8. Báo và Phát thanh, Truyền hình Thanh Hóa
Phối hợp với các sở, ngành liên quan tuyên truyền về chủ trương, chính sách đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; giới thiệu các mô hình đào tạo nghề hiệu quả, gương điển hình trong học nghề, khởi nghiệp và phát triển sản xuất.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ nội dung Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch 05 năm và hằng năm về đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tổng hợp, đề xuất nhu cầu kinh phí; chủ động bố trí nguồn lực và lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn để hỗ trợ triển khai công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; phối hợp với các cơ quan chuyên môn và đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức triển khai các lớp đào tạo nghề trên địa bàn theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, sơ kết, tổng kết công tác đào tạo nghề và báo cáo theo quy định.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người lao động về chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn. Hằng năm tổ chức điều tra, khảo sát nhu cầu học nghề nông nghiệp của lao động nông thôn; nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề của các cơ sở sản xuất, kinh doanh để xây dựng kế hoạch dạy nghề sát thực tế, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn để hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp trên địa bàn xã, phường; bố trí, sử dụng kinh phí thực hiện theo phân cấp ngân sách, đúng quy định hiện hành.
- Chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát, đôn đốc, kiểm tra và chỉ đạo thực hiện các hoạt động đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 01 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 01 tháng 12) báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, theo dõi, báo cáo theo quy định.
10. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh
- Chủ động rà soát, cập nhật chương trình, giáo trình, chuẩn đầu ra phù hợp với nhu cầu thực tiễn và định hướng phát triển nông nghiệp của địa phương.
- Chủ động phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương trong việc khảo sát nhu cầu, tuyển sinh và đào tạo theo kế hoạch, đơn đặt hàng; đổi mới phương pháp đào tạo theo hướng thực hành, “cầm tay chỉ việc”, linh hoạt giữa trực tiếp và trực tuyến.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức tư vấn, tuyển sinh, định hướng nghề nghiệp cho lao động nông thôn, tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn và cấp chứng chỉ theo quy định.
- Phối hợp với địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã tổ chức đào tạo gắn với thực hành, sử dụng lao động và chuỗi giá trị.
- Tổng hợp kết quả của từng lớp/khóa học, báo cáo kết quả về cơ quan quản lý tại địa phương, cơ quan quản lý nhà nước để theo dõi và tổng hợp theo quy định.
11. Đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp
- Phối hợp với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người học, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ theo quy định của pháp luật.
- Cử người có đủ điều kiện tham gia đào tạo, xây dựng danh mục ngành, nghề; tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; chuẩn đầu ra; chương trình đào tạo; định mức kinh tế - kỹ thuật trong giáo dục nghề nghiệp; tham gia hội đồng trường, hội đồng quản trị và hội đồng kỹ năng ngành hoặc nghề phù hợp.
12. Các sở, ngành có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; lồng ghép các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng với các chương trình, đề án, dự án có liên quan, bảo đảm thiết thực, hiệu quả; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về đào tạo nâng cao chất lượng lao động ngành nông nghiệp, hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2026 – 2030; yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị có liên quan nghiêm túc quán triệt, triển khai thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh nội dung cần điều chỉnh, bổ sung, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC 1
CHỈ
TIÊU ĐÀO TẠO NGHỀ NÔNG NGHIỆP CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 365/KH-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị tính: Người
|
STT |
Xã, phường |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
|
|
Tổng số |
10.650 |
10.650 |
10.650 |
10.650 |
10.650 |
53.250 |
|
1 |
Phường Hạc Thành |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
2 |
Phường Quảng Phú |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
3 |
Phường Đông Quang |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
4 |
Phường Đông Sơn |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
5 |
Phường Đông Tiến |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
6 |
Phường Hàm Rồng |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
7 |
Phường Nguyệt Viên |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
8 |
Phường Sầm Sơn |
25 |
20 |
20 |
20 |
20 |
105 |
|
9 |
Phường Nam Sầm Sơn |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
10 |
Phường Bỉm Sơn |
0 |
20 |
20 |
20 |
20 |
80 |
|
11 |
Phường Quang Trung |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
12 |
Phường Ngọc Sơn |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
13 |
Phường Tân Dân |
25 |
20 |
20 |
20 |
20 |
105 |
|
14 |
Phường Hải Lĩnh |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
15 |
Phường Tĩnh Gia |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
16 |
Phường Đào Duy Từ |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
17 |
Phường Hải Bình |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
18 |
Phường Trúc Lâm |
0 |
20 |
0 |
20 |
20 |
60 |
|
19 |
Phường Nghi Sơn |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
20 |
Xã Các Sơn |
670 |
425 |
835 |
805 |
760 |
3.495 |
|
21 |
Xã Trường Lâm |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
22 |
Xã Hà Trung |
55 |
40 |
40 |
45 |
40 |
220 |
|
23 |
Xã Tống Sơn |
190 |
140 |
145 |
150 |
140 |
765 |
|
24 |
Xã Hà Long |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
25 |
Xã Hoạt Giang |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
26 |
Xã Lĩnh Toại |
135 |
100 |
100 |
110 |
100 |
545 |
|
27 |
Xã Triệu Lộc |
80 |
60 |
60 |
65 |
60 |
325 |
|
28 |
Xã Đông Thành |
0 |
20 |
20 |
0 |
0 |
40 |
|
29 |
Xã Hậu Lộc |
0 |
20 |
20 |
0 |
0 |
40 |
|
30 |
Xã Hoa Lộc |
190 |
160 |
205 |
110 |
120 |
785 |
|
31 |
Xã Vạn Lộc |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
32 |
Xã Nga Sơn |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
33 |
Xã Nga Thắng |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
34 |
Xã Hồ Vương |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
35 |
Xã Tân Tiến |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
36 |
Xã Nga An |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
37 |
Xã Ba Đình |
215 |
220 |
225 |
240 |
220 |
1.120 |
|
38 |
Xã Hoằng Hoá |
565 |
365 |
450 |
350 |
500 |
2.230 |
|
39 |
Xã Hoằng Tiến |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
40 |
Xã Hoằng Thanh |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
41 |
Xã Hoằng Lộc |
0 |
20 |
0 |
0 |
0 |
20 |
|
42 |
Xã Hoằng Châu |
695 |
525 |
530 |
565 |
520 |
2.835 |
|
43 |
Xã Hoằng Sơn |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
44 |
Xã Hoằng Phú |
55 |
40 |
40 |
45 |
40 |
220 |
|
45 |
Xã Hoằng Giang |
0 |
0 |
60 |
65 |
60 |
185 |
|
46 |
Xã Lưu Vệ |
190 |
140 |
225 |
260 |
260 |
1.075 |
|
47 |
Xã Quảng Yên |
80 |
100 |
100 |
110 |
100 |
490 |
|
48 |
Xã Quảng Ngọc |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
49 |
Xã Quảng Ninh |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
50 |
Xã Quảng Bình |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
51 |
Xã Tiên Trang |
0 |
0 |
40 |
45 |
40 |
125 |
|
52 |
Xã Quảng Chính |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
53 |
Xã Nông Cống |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
54 |
Xã Thắng Lợi |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
55 |
Xã Trung Chính |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
56 |
Xã Trường Văn |
105 |
80 |
20 |
20 |
20 |
245 |
|
57 |
Xã Thăng Bình |
25 |
60 |
45 |
95 |
55 |
280 |
|
58 |
Xã Tượng Lĩnh |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
59 |
Xã Công Chính |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
60 |
Xã Thiệu Hoá |
25 |
15 |
20 |
20 |
15 |
95 |
|
61 |
Xã Thiệu Quang |
90 |
140 |
140 |
150 |
140 |
660 |
|
62 |
Xã Thiệu Tiến |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
63 |
Xã Thiệu Toán |
1.090 |
855 |
855 |
910 |
840 |
4.550 |
|
64 |
Xã Thiệu Trung |
105 |
540 |
295 |
290 |
400 |
1.630 |
|
65 |
Xã Yên Định |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
66 |
Xã Yên Trường |
40 |
45 |
30 |
45 |
30 |
190 |
|
67 |
Xã Yên Phú |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
68 |
Xã Quý Lộc |
0 |
30 |
30 |
30 |
30 |
120 |
|
69 |
Xã Yên Ninh |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
70 |
Xã Định Tân |
40 |
25 |
45 |
45 |
65 |
220 |
|
71 |
Xã Định Hoà |
20 |
35 |
0 |
0 |
0 |
55 |
|
72 |
Xã Thọ Xuân |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
73 |
Xã Thọ Long |
75 |
60 |
80 |
60 |
75 |
350 |
|
74 |
Xã Xuân Hoà |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
75 |
Xã Sao Vàng |
55 |
245 |
210 |
200 |
180 |
890 |
|
76 |
Xã Lam Sơn |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
77 |
Xã Thọ Lập |
75 |
115 |
115 |
60 |
30 |
395 |
|
78 |
Xã Xuân Tín |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
79 |
Xã Xuân Lập |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
80 |
Xã Vĩnh Lộc |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
81 |
Xã Tây Đô |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
82 |
Xã Biện Thượng |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
83 |
Xã Triệu Sơn |
40 |
60 |
35 |
20 |
15 |
170 |
|
84 |
Xã Thọ Bình |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
85 |
Xã Thọ Ngọc |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
86 |
Xã Thọ Phú |
160 |
120 |
120 |
130 |
120 |
650 |
|
87 |
Xã Hợp Tiến |
185 |
45 |
85 |
135 |
130 |
580 |
|
88 |
Xã An Nông |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
89 |
Xã Tân Ninh |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
90 |
Xã Đồng Tiến |
115 |
80 |
115 |
120 |
110 |
540 |
|
91 |
Xã Mường Lát |
0 |
70 |
70 |
55 |
50 |
245 |
|
92 |
Xã Mường Chanh |
130 |
405 |
340 |
225 |
430 |
1.530 |
|
93 |
Xã Mường Lý |
25 |
155 |
155 |
170 |
140 |
645 |
|
94 |
Xã Nhi Sơn |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
95 |
Xã Pù Nhi |
75 |
60 |
60 |
60 |
55 |
310 |
|
96 |
Xã Quang Chiểu |
140 |
105 |
105 |
110 |
105 |
565 |
|
97 |
Xã Tam Chung |
45 |
35 |
35 |
35 |
35 |
185 |
|
98 |
Xã Trung Lý |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
99 |
Xã Hồi Xuân |
120 |
115 |
115 |
125 |
115 |
590 |
|
100 |
Xã Phú Xuân |
25 |
25 |
30 |
30 |
35 |
145 |
|
101 |
Xã Trung Sơn |
120 |
90 |
95 |
100 |
90 |
495 |
|
102 |
Xã Nam Xuân |
105 |
200 |
145 |
215 |
180 |
845 |
|
103 |
Xã Thiên Phủ |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
104 |
Xã Hiền Kiệt |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
105 |
Xã Phú Lệ |
115 |
85 |
85 |
95 |
85 |
465 |
|
106 |
Xã Trung Thành |
45 |
35 |
30 |
45 |
25 |
180 |
|
107 |
Xã Na Mèo |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
108 |
Xã Sơn Thuỷ |
245 |
185 |
185 |
200 |
185 |
1.000 |
|
109 |
Xã Sơn Điện |
0 |
70 |
30 |
80 |
30 |
210 |
|
110 |
Xã Mường Mìn |
420 |
370 |
425 |
445 |
550 |
2.210 |
|
111 |
Xã Tam Thanh |
155 |
175 |
235 |
250 |
285 |
1.100 |
|
112 |
Xã Tam Lư |
75 |
75 |
75 |
80 |
75 |
380 |
|
113 |
Xã Quan Sơn |
25 |
40 |
40 |
20 |
20 |
145 |
|
114 |
Xã Trung Hạ |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
115 |
Xã Yên Khương |
55 |
50 |
55 |
55 |
45 |
260 |
|
116 |
Xã Yên Thắng |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
117 |
Xã Linh Sơn |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
118 |
Xã Đồng Lương |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
119 |
Xã Văn Phú |
120 |
90 |
95 |
100 |
90 |
495 |
|
120 |
Xã Giao An |
75 |
260 |
260 |
185 |
170 |
950 |
|
121 |
Xã Bá Thước |
115 |
105 |
85 |
75 |
50 |
430 |
|
122 |
Xã Thiết Ống |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
123 |
Xã Văn Nho |
80 |
40 |
40 |
45 |
60 |
265 |
|
124 |
Xã Điền Quang |
45 |
35 |
35 |
35 |
35 |
185 |
|
125 |
Xã Điền Lư |
25 |
70 |
35 |
55 |
35 |
220 |
|
126 |
Xã Quý Lương |
70 |
50 |
35 |
0 |
0 |
155 |
|
127 |
Xã Cổ Lũng |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
128 |
Xã Pù Luông |
40 |
80 |
50 |
15 |
15 |
200 |
|
129 |
Xã Ngọc Lặc |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
130 |
Xã Thạch Lập |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
131 |
Xã Ngọc Liên |
0 |
175 |
175 |
185 |
170 |
705 |
|
132 |
Xã Minh Sơn |
205 |
155 |
155 |
170 |
155 |
840 |
|
133 |
Xã Nguyệt Ấn |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
134 |
Xã Kiên Thọ |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
135 |
Xã Cẩm Thạch |
140 |
175 |
235 |
315 |
345 |
1.210 |
|
136 |
Xã Cẩm Thuỷ |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
137 |
Xã Cẩm Tú |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
138 |
Xã Cẩm Vân |
500 |
465 |
290 |
250 |
200 |
1.705 |
|
139 |
Xã Cẩm Tân |
25 |
80 |
60 |
65 |
20 |
250 |
|
140 |
Xã Kim Tân |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
141 |
Xã Vân Du |
115 |
85 |
85 |
95 |
85 |
465 |
|
142 |
Xã Ngọc Trạo |
0 |
25 |
25 |
50 |
70 |
170 |
|
143 |
Xã Thạch Bình |
245 |
205 |
230 |
265 |
295 |
1.240 |
|
144 |
Xã Thành Vinh |
40 |
60 |
60 |
90 |
40 |
290 |
|
145 |
Xã Thạch Quảng |
40 |
50 |
60 |
55 |
40 |
245 |
|
146 |
Xã Như Xuân |
45 |
35 |
35 |
35 |
35 |
185 |
|
147 |
Xã Thượng Ninh |
190 |
85 |
60 |
60 |
55 |
450 |
|
148 |
Xã Hoá Quỳ |
50 |
20 |
40 |
20 |
35 |
165 |
|
149 |
Xã Xuân Bình |
50 |
35 |
20 |
35 |
10 |
150 |
|
150 |
Xã Thanh Phong |
0 |
25 |
25 |
0 |
0 |
50 |
|
151 |
Xã Thanh Quân |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
152 |
Xã Xuân Du |
55 |
30 |
40 |
30 |
70 |
225 |
|
153 |
Xã Mậu Lâm |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
154 |
Xã Như Thanh |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
155 |
Xã Yên Thọ |
80 |
60 |
60 |
65 |
60 |
325 |
|
156 |
Xã Thanh Kỳ |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
157 |
Xã Xuân Thái |
140 |
105 |
105 |
110 |
105 |
565 |
|
158 |
Xã Bát Mọt |
0 |
0 |
20 |
20 |
15 |
55 |
|
159 |
Xã Yên Nhân |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
160 |
Xã Lương Sơn |
225 |
360 |
190 |
90 |
225 |
1.090 |
|
161 |
Xã Vạn Xuân |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
162 |
Xã Thường Xuân |
55 |
40 |
40 |
45 |
40 |
220 |
|
163 |
Xã Luận Thành |
295 |
120 |
120 |
130 |
120 |
785 |
|
164 |
Xã Tân Thành |
160 |
120 |
120 |
130 |
120 |
650 |
|
165 |
Xã Thắng Lộc |
90 |
60 |
60 |
60 |
55 |
325 |
|
166 |
Xã Xuân Chinh |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
PHỤ LỤC 2
CHỈ
TIÊU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NÂNG CAO PHÁT TRIỂN LỰC LƯỢNG NÔNG DÂN SỐ, NÔNG DÂN
CHUYÊN NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 365/KH-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thanh Hóa)
|
STT |
Xã, phường |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
|
|
Tổng số |
4.005 |
4.005 |
4.005 |
4.005 |
4.005 |
20.025 |
|
1 |
Phường Hạc Thành |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
2 |
Phường Quảng Phú |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
3 |
Phường Đông Quang |
33 |
33 |
33 |
33 |
33 |
165 |
|
4 |
Phường Đông Sơn |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
5 |
Phường Đông Tiến |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
6 |
Phường Hàm Rồng |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
7 |
Phường Nguyệt Viên |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
8 |
Phường Sầm Sơn |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
9 |
Phường Nam Sầm Sơn |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
10 |
Phường Bỉm Sơn |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
20 |
|
11 |
Phường Quang Trung |
18 |
18 |
18 |
18 |
18 |
90 |
|
12 |
Phường Ngọc Sơn |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
20 |
|
13 |
Phường Tân Dân |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
20 |
|
14 |
Phường Hải Lĩnh |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
15 |
Phường Tĩnh Gia |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
16 |
Phường Đào Duy Từ |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
17 |
Phường Hải Bình |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
18 |
Phường Trúc Lâm |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
20 |
|
19 |
Phường Nghi Sơn |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
20 |
Xã Các Sơn |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
21 |
Xã Trường Lâm |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
22 |
Xã Hà Trung |
58 |
58 |
58 |
58 |
58 |
290 |
|
23 |
Xã Tống Sơn |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
24 |
Xã Hà Long |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
25 |
Xã Hoạt Giang |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
26 |
Xã Lĩnh Toại |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
27 |
Xã Triệu Lộc |
35 |
35 |
35 |
35 |
35 |
175 |
|
28 |
Xã Đông Thành |
35 |
35 |
35 |
35 |
35 |
175 |
|
29 |
Xã Hậu Lộc |
60 |
60 |
60 |
60 |
60 |
300 |
|
30 |
Xã Hoa Lộc |
59 |
59 |
59 |
59 |
59 |
295 |
|
31 |
Xã Vạn Lộc |
62 |
62 |
62 |
62 |
62 |
310 |
|
32 |
Xã Nga Sơn |
18 |
18 |
18 |
18 |
18 |
90 |
|
33 |
Xã Nga Thắng |
57 |
57 |
57 |
57 |
57 |
285 |
|
34 |
Xã Hồ Vương |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
35 |
Xã Tân Tiến |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
36 |
Xã Nga An |
59 |
59 |
59 |
59 |
59 |
295 |
|
37 |
Xã Ba Đình |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
38 |
Xã Hoằng Hoá |
59 |
59 |
59 |
59 |
59 |
295 |
|
39 |
Xã Hoằng Tiến |
58 |
58 |
58 |
58 |
58 |
290 |
|
40 |
Xã Hoằng Thanh |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
41 |
Xã Hoằng Lộc |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
42 |
Xã Hoằng Châu |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
43 |
Xã Hoằng Sơn |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
44 |
Xã Hoằng Phú |
33 |
33 |
33 |
33 |
33 |
165 |
|
45 |
Xã Hoằng Giang |
34 |
34 |
34 |
34 |
34 |
170 |
|
46 |
Xã Lưu Vệ |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
47 |
Xã Quảng Yên |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
48 |
Xã Quảng Ngọc |
37 |
37 |
37 |
37 |
37 |
185 |
|
49 |
Xã Quảng Ninh |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
50 |
Xã Quảng Bình |
33 |
33 |
33 |
33 |
33 |
165 |
|
51 |
Xã Tiên Trang |
35 |
35 |
35 |
35 |
35 |
175 |
|
52 |
Xã Quảng Chính |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
53 |
Xã Nông Cống |
18 |
18 |
18 |
18 |
18 |
90 |
|
54 |
Xã Thắng Lợi |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
55 |
Xã Trung Chính |
34 |
34 |
34 |
34 |
34 |
170 |
|
56 |
Xã Trường Văn |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
57 |
Xã Thăng Bình |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
58 |
Xã Tượng Lĩnh |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
59 |
Xã Công Chính |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
60 |
Xã Thiệu Hoá |
57 |
57 |
57 |
57 |
57 |
285 |
|
61 |
Xã Thiệu Quang |
33 |
33 |
33 |
33 |
33 |
165 |
|
62 |
Xã Thiệu Tiến |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
63 |
Xã Thiệu Toán |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
64 |
Xã Thiệu Trung |
33 |
33 |
33 |
33 |
33 |
165 |
|
65 |
Xã Yên Định |
18 |
18 |
18 |
18 |
18 |
90 |
|
66 |
Xã Yên Trường |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
67 |
Xã Yên Phú |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
68 |
Xã Quý Lộc |
59 |
59 |
59 |
59 |
59 |
295 |
|
69 |
Xã Yên Ninh |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
70 |
Xã Định Tân |
35 |
35 |
35 |
35 |
35 |
175 |
|
71 |
Xã Định Hoà |
57 |
57 |
57 |
57 |
57 |
285 |
|
72 |
Xã Thọ Xuân |
35 |
35 |
35 |
35 |
35 |
175 |
|
73 |
Xã Thọ Long |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
74 |
Xã Xuân Hoà |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
75 |
Xã Sao Vàng |
58 |
58 |
58 |
58 |
58 |
290 |
|
76 |
Xã Lam Sơn |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
77 |
Xã Thọ Lập |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
78 |
Xã Xuân Tín |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
79 |
Xã Xuân Lập |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
80 |
Xã Vĩnh Lộc |
69 |
69 |
69 |
69 |
69 |
345 |
|
81 |
Xã Tây Đô |
59 |
59 |
59 |
59 |
59 |
295 |
|
82 |
Xã Biện Thượng |
33 |
33 |
33 |
33 |
33 |
165 |
|
83 |
Xã Triệu Sơn |
57 |
57 |
57 |
57 |
57 |
285 |
|
84 |
Xã Thọ Bình |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
85 |
Xã Thọ Ngọc |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
86 |
Xã Thọ Phú |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
87 |
Xã Hợp Tiến |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
88 |
Xã An Nông |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
89 |
Xã Tân Ninh |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
90 |
Xã Đồng Tiến |
34 |
34 |
34 |
34 |
34 |
170 |
|
91 |
Xã Mường Lát |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
92 |
Xã Mường Chanh |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
93 |
Xã Mường Lý |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
94 |
Xã Nhi Sơn |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
95 |
Xã Pù Nhi |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
96 |
Xã Quang Chiểu |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
97 |
Xã Tam Chung |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
98 |
Xã Trung Lý |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
99 |
Xã Hồi Xuân |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
100 |
Xã Phú Xuân |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
101 |
Xã Trung Sơn |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
102 |
Xã Nam Xuân |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
103 |
Xã Thiên Phủ |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
104 |
Xã Hiền Kiệt |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
105 |
Xã Phú Lệ |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
106 |
Xã Trung Thành |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
107 |
Xã Na Mèo |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
108 |
Xã Sơn Thuỷ |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
109 |
Xã Sơn Điện |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
110 |
Xã Mường Mìn |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
111 |
Xã Tam Thanh |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
112 |
Xã Tam Lư |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
113 |
Xã Quan Sơn |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
114 |
Xã Trung Hạ |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
115 |
Xã Yên Khương |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
116 |
Xã Yên Thắng |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
117 |
Xã Linh Sơn |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
118 |
Xã Đồng Lương |
18 |
18 |
18 |
18 |
18 |
90 |
|
119 |
Xã Văn Phú |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
120 |
Xã Giao An |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
121 |
Xã Bá Thước |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
122 |
Xã Thiết Ống |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
123 |
Xã Văn Nho |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
124 |
Xã Điền Quang |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
125 |
Xã Điền Lư |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
126 |
Xã Quý Lương |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
127 |
Xã Cổ Lũng |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
128 |
Xã Pù Luông |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
129 |
Xã Ngọc Lặc |
34 |
34 |
34 |
34 |
34 |
170 |
|
130 |
Xã Thạch Lập |
33 |
33 |
33 |
33 |
33 |
165 |
|
131 |
Xã Ngọc Liên |
58 |
58 |
58 |
58 |
58 |
290 |
|
132 |
Xã Minh Sơn |
33 |
33 |
33 |
33 |
33 |
165 |
|
133 |
Xã Nguyệt Ấn |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
134 |
Xã Kiên Thọ |
34 |
34 |
34 |
34 |
34 |
170 |
|
135 |
Xã Cẩm Thạch |
37 |
37 |
37 |
37 |
37 |
185 |
|
136 |
Xã Cẩm Thuỷ |
34 |
34 |
34 |
34 |
34 |
170 |
|
137 |
Xã Cẩm Tú |
33 |
33 |
33 |
33 |
33 |
165 |
|
138 |
Xã Cẩm Vân |
33 |
33 |
33 |
33 |
33 |
165 |
|
139 |
Xã Cẩm Tân |
58 |
58 |
58 |
58 |
58 |
290 |
|
140 |
Xã Kim Tân |
34 |
34 |
34 |
34 |
34 |
170 |
|
141 |
Xã Vân Du |
33 |
33 |
33 |
33 |
33 |
165 |
|
142 |
Xã Ngọc Trạo |
37 |
37 |
37 |
37 |
37 |
185 |
|
143 |
Xã Thạch Bình |
35 |
35 |
35 |
35 |
35 |
175 |
|
144 |
Xã Thành Vinh |
35 |
35 |
35 |
35 |
35 |
175 |
|
145 |
Xã Thạch Quảng |
33 |
33 |
33 |
33 |
33 |
165 |
|
146 |
Xã Như Xuân |
34 |
34 |
34 |
34 |
34 |
170 |
|
147 |
Xã Thượng Ninh |
34 |
34 |
34 |
34 |
34 |
170 |
|
148 |
Xã Hoá Quỳ |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
149 |
Xã Xuân Bình |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
150 |
Xã Thanh Phong |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
151 |
Xã Thanh Quân |
35 |
35 |
35 |
35 |
35 |
175 |
|
152 |
Xã Xuân Du |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
153 |
Xã Mậu Lâm |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
154 |
Xã Như Thanh |
34 |
34 |
34 |
34 |
34 |
170 |
|
155 |
Xã Yên Thọ |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
156 |
Xã Thanh Kỳ |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
157 |
Xã Xuân Thái |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
158 |
Xã Bát Mọt |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
159 |
Xã Yên Nhân |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
160 |
Xã Lương Sơn |
34 |
34 |
34 |
34 |
34 |
170 |
|
161 |
Xã Vạn Xuân |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
162 |
Xã Thường Xuân |
35 |
35 |
35 |
35 |
35 |
175 |
|
163 |
Xã Luận Thành |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
164 |
Xã Tân Thành |
33 |
33 |
33 |
33 |
33 |
165 |
|
165 |
Xã Thắng Lộc |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
|
166 |
Xã Xuân Chinh |
17 |
17 |
17 |
17 |
17 |
85 |
PHỤ LỤC 3
CHỈ
TIÊU BỒI DƯỠNG, TẬP HUẤN CÁN BỘ QUẢN TRỊ HỢP TÁC XÃ HIỆN ĐẠI GIAI ĐOẠN 2026 –
2030
(Kèm theo Kế hoạch số 365/KH-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị tính: Người
|
STT |
Xã, phường |
Tổng số HTX đang hoạt động |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
|
|
Tổng số |
|
1.660 |
1.660 |
1.660 |
1.660 |
1.660 |
8.300 |
|
I |
UBND các xã, phường |
801 |
1.602 |
1.602 |
1.602 |
1.602 |
1.602 |
8.010 |
|
1 |
Phường Hạc Thành |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
2 |
Phường Quảng Phú |
3 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
30 |
|
3 |
Phường Đông Quang |
12 |
24 |
24 |
24 |
24 |
24 |
120 |
|
4 |
Phường Đông Sơn |
14 |
28 |
28 |
28 |
28 |
28 |
140 |
|
5 |
Phường Đông Tiến |
10 |
20 |
20 |
20 |
20 |
20 |
100 |
|
6 |
Phường Hàm Rồng |
5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
50 |
|
7 |
Phường Nguyệt Viên |
1 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
10 |
|
8 |
Phường Sầm Sơn |
1 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
10 |
|
9 |
Phường Nam Sầm Sơn |
2 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
20 |
|
10 |
Phường Bỉm Sơn |
6 |
12 |
12 |
12 |
12 |
12 |
60 |
|
11 |
Phường Quang Trung |
2 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
20 |
|
12 |
Phường Ngọc Sơn |
2 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
20 |
|
13 |
Phường Tân Dân |
2 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
20 |
|
14 |
Phường Hải Lĩnh |
2 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
20 |
|
15 |
Phường Tĩnh Gia |
8 |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
16 |
Phường Đào Duy Từ |
2 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
20 |
|
17 |
Phường Hải Bình |
1 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
10 |
|
18 |
Phường Trúc Lâm |
3 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
30 |
|
19 |
Phường Nghi Sơn |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
20 |
Xã Các Sơn |
1 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
10 |
|
21 |
Xã Trường Lâm |
2 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
20 |
|
22 |
Xã Hà Trung |
4 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
40 |
|
23 |
Xã Tống Sơn |
8 |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
24 |
Xã Hà Long |
4 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
40 |
|
25 |
Xã Hoạt Giang |
5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
50 |
|
26 |
Xã Lĩnh Toại |
5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
50 |
|
27 |
Xã Triệu Lộc |
3 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
30 |
|
28 |
Xã Đông Thành |
5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
50 |
|
29 |
Xã Hậu Lộc |
6 |
12 |
12 |
12 |
12 |
12 |
60 |
|
30 |
Xã Hoa Lộc |
8 |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
31 |
Xã Vạn Lộc |
5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
50 |
|
32 |
Xã Nga Sơn |
8 |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
33 |
Xã Nga Thắng |
5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
50 |
|
34 |
Xã Hồ Vương |
4 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
40 |
|
35 |
Xã Tân Tiến |
3 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
30 |
|
36 |
Xã Nga An |
3 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
30 |
|
37 |
Xã Ba Đình |
4 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
40 |
|
38 |
Xã Hoằng Hoá |
15 |
30 |
30 |
30 |
30 |
30 |
150 |
|
39 |
Xã Hoằng Tiến |
5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
50 |
|
40 |
Xã Hoằng Thanh |
4 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
40 |
|
41 |
Xã Hoằng Lộc |
8 |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
42 |
Xã Hoằng Châu |
10 |
20 |
20 |
20 |
20 |
20 |
100 |
|
43 |
Xã Hoằng Sơn |
5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
50 |
|
44 |
Xã Hoằng Phú |
5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
50 |
|
45 |
Xã Hoằng Giang |
7 |
14 |
14 |
14 |
14 |
14 |
70 |
|
46 |
Xã Lưu Vệ |
5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
50 |
|
47 |
Xã Quảng Yên |
4 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
40 |
|
48 |
Xã Quảng Ngọc |
9 |
18 |
18 |
18 |
18 |
18 |
90 |
|
49 |
Xã Quảng Ninh |
3 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
30 |
|
50 |
Xã Quảng Bình |
6 |
12 |
12 |
12 |
12 |
12 |
60 |
|
51 |
Xã Tiên Trang |
11 |
22 |
22 |
22 |
22 |
22 |
110 |
|
52 |
Xã Quảng Chính |
3 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
30 |
|
53 |
Xã Nông Cống |
13 |
26 |
26 |
26 |
26 |
26 |
130 |
|
54 |
Xã Thắng Lợi |
6 |
12 |
12 |
12 |
12 |
12 |
60 |
|
55 |
Xã Trung Chính |
7 |
14 |
14 |
14 |
14 |
14 |
70 |
|
56 |
Xã Trường Văn |
6 |
12 |
12 |
12 |
12 |
12 |
60 |
|
57 |
Xã Thăng Bình |
3 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
30 |
|
58 |
Xã Tượng Lĩnh |
3 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
30 |
|
59 |
Xã Công Chính |
3 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
30 |
|
60 |
Xã Thiệu Hoá |
10 |
20 |
20 |
20 |
20 |
20 |
100 |
|
61 |
Xã Thiệu Quang |
5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
50 |
|
62 |
Xã Thiệu Tiến |
5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
50 |
|
63 |
Xã Thiệu Toán |
8 |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
64 |
Xã Thiệu Trung |
6 |
12 |
12 |
12 |
12 |
12 |
60 |
|
65 |
Xã Yên Định |
8 |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
66 |
Xã Yên Trường |
8 |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
67 |
Xã Yên Phú |
5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
50 |
|
68 |
Xã Quý Lộc |
5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
50 |
|
69 |
Xã Yên Ninh |
7 |
14 |
14 |
14 |
14 |
14 |
70 |
|
70 |
Xã Định Tân |
6 |
12 |
12 |
12 |
12 |
12 |
60 |
|
71 |
Xã Định Hoà |
6 |
12 |
12 |
12 |
12 |
12 |
60 |
|
72 |
Xã Thọ Xuân |
8 |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
73 |
Xã Thọ Long |
9 |
18 |
18 |
18 |
18 |
18 |
90 |
|
74 |
Xã Xuân Hoà |
6 |
12 |
12 |
12 |
12 |
12 |
60 |
|
75 |
Xã Sao Vàng |
6 |
12 |
12 |
12 |
12 |
12 |
60 |
|
76 |
Xã Lam Sơn |
7 |
14 |
14 |
14 |
14 |
14 |
70 |
|
77 |
Xã Thọ Lập |
7 |
14 |
14 |
14 |
14 |
14 |
70 |
|
78 |
Xã Xuân Tín |
5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
50 |
|
79 |
Xã Xuân Lập |
12 |
24 |
24 |
24 |
24 |
24 |
120 |
|
80 |
Xã Vĩnh Lộc |
8 |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
81 |
Xã Tây Đô |
6 |
12 |
12 |
12 |
12 |
12 |
60 |
|
82 |
Xã Biện Thượng |
7 |
14 |
14 |
14 |
14 |
14 |
70 |
|
83 |
Xã Triệu Sơn |
9 |
18 |
18 |
18 |
18 |
18 |
90 |
|
84 |
Xã Thọ Bình |
4 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
40 |
|
85 |
Xã Thọ Ngọc |
9 |
18 |
18 |
18 |
18 |
18 |
90 |
|
86 |
Xã Thọ Phú |
7 |
14 |
14 |
14 |
14 |
14 |
70 |
|
87 |
Xã Hợp Tiến |
8 |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
88 |
Xã An Nông |
5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
50 |
|
89 |
Xã Tân Ninh |
5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
50 |
|
90 |
Xã Đồng Tiến |
6 |
12 |
12 |
12 |
12 |
12 |
60 |
|
91 |
Xã Mường Lát |
2 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
20 |
|
92 |
Xã Mường Chanh |
1 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
10 |
|
93 |
Xã Mường Lý |
2 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
20 |
|
94 |
Xã Nhi Sơn |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
95 |
Xã Pù Nhi |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
96 |
Xã Quang Chiểu |
2 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
20 |
|
97 |
Xã Tam Chung |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
98 |
Xã Trung Lý |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
99 |
Xã Hồi Xuân |
8 |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
100 |
Xã Phú Xuân |
1 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
10 |
|
101 |
Xã Trung Sơn |
1 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
10 |
|
102 |
Xã Nam Xuân |
2 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
20 |
|
103 |
Xã Thiên Phủ |
1 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
10 |
|
104 |
Xã Hiền Kiệt |
3 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
30 |
|
105 |
Xã Phú Lệ |
3 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
30 |
|
106 |
Xã Trung Thành |
2 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
20 |
|
107 |
Xã Na Mèo |
1 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
10 |
|
108 |
Xã Sơn Thuỷ |
1 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
10 |
|
109 |
Xã Sơn Điện |
2 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
20 |
|
110 |
Xã Mường Mìn |
1 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
10 |
|
111 |
Xã Tam Thanh |
1 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
10 |
|
112 |
Xã Tam Lư |
3 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
30 |
|
113 |
Xã Quan Sơn |
3 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
30 |
|
114 |
Xã Trung Hạ |
3 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
30 |
|
115 |
Xã Yên Khương |
2 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
20 |
|
116 |
Xã Yên Thắng |
2 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
20 |
|
117 |
Xã Linh Sơn |
2 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
20 |
|
118 |
Xã Đồng Lương |
3 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
30 |
|
119 |
Xã Văn Phú |
2 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
20 |
|
120 |
Xã Giao An |
3 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
30 |
|
121 |
Xã Bá Thước |
5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
50 |
|
122 |
Xã Thiết Ống |
2 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
20 |
|
123 |
Xã Văn Nho |
2 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
20 |
|
124 |
Xã Điền Quang |
4 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
40 |
|
125 |
Xã Điền Lư |
8 |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
126 |
Xã Quý Lương |
2 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
20 |
|
127 |
Xã Cổ Lũng |
2 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
20 |
|
128 |
Xã Pù Luông |
3 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
30 |
|
129 |
Xã Ngọc Lặc |
4 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
40 |
|
130 |
Xã Thạch Lập |
5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
50 |
|
131 |
Xã Ngọc Liên |
7 |
14 |
14 |
14 |
14 |
14 |
70 |
|
132 |
Xã Minh Sơn |
7 |
14 |
14 |
14 |
14 |
14 |
70 |
|
133 |
Xã Nguyệt Ấn |
4 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
40 |
|
134 |
Xã Kiên Thọ |
8 |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
135 |
Xã Cẩm Thạch |
5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
50 |
|
136 |
Xã Cẩm Thuỷ |
4 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
40 |
|
137 |
Xã Cẩm Tú |
5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
50 |
|
138 |
Xã Cẩm Vân |
6 |
12 |
12 |
12 |
12 |
12 |
60 |
|
139 |
Xã Cẩm Tân |
3 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
30 |
|
140 |
Xã Kim Tân |
8 |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
141 |
Xã Vân Du |
4 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
40 |
|
142 |
Xã Ngọc Trạo |
7 |
14 |
14 |
14 |
14 |
14 |
70 |
|
143 |
Xã Thạch Bình |
8 |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
144 |
Xã Thành Vinh |
6 |
12 |
12 |
12 |
12 |
12 |
60 |
|
145 |
Xã Thạch Quảng |
5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
50 |
|
146 |
Xã Như Xuân |
12 |
24 |
24 |
24 |
24 |
24 |
120 |
|
147 |
Xã Thượng Ninh |
8 |
16 |
16 |
16 |
16 |
16 |
80 |
|
148 |
Xã Hoá Quỳ |
12 |
24 |
24 |
24 |
24 |
24 |
120 |
|
149 |
Xã Xuân Bình |
12 |
24 |
24 |
24 |
24 |
24 |
120 |
|
150 |
Xã Thanh Phong |
5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
50 |
|
151 |
Xã Thanh Quân |
3 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
30 |
|
152 |
Xã Xuân Du |
4 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
40 |
|
153 |
Xã Mậu Lâm |
4 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
40 |
|
154 |
Xã Như Thanh |
6 |
12 |
12 |
12 |
12 |
12 |
60 |
|
155 |
Xã Yên Thọ |
6 |
12 |
12 |
12 |
12 |
12 |
60 |
|
156 |
Xã Thanh Kỳ |
2 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
20 |
|
157 |
Xã Xuân Thái |
1 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
10 |
|
158 |
Xã Bát Mọt |
1 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
10 |
|
159 |
Xã Yên Nhân |
1 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
10 |
|
160 |
Xã Lương Sơn |
4 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
40 |
|
161 |
Xã Vạn Xuân |
1 |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
10 |
|
162 |
Xã Thường Xuân |
13 |
26 |
26 |
26 |
26 |
26 |
130 |
|
163 |
Xã Luận Thành |
5 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
50 |
|
164 |
Xã Tân Thành |
3 |
6 |
6 |
6 |
6 |
6 |
30 |
|
165 |
Xã Thắng Lộc |
2 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
20 |
|
166 |
Xã Xuân Chinh |
2 |
4 |
4 |
4 |
4 |
4 |
20 |
|
II |
Nhóm đối tượng đào tạo theo Quyết định số 147/QĐ-UBND ngày 12/01/2026 của UBND tỉnh |
|
58 |
58 |
58 |
58 |
58 |
290 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh