Nghị quyết 48/NQ-HĐND năm 2025 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai năm 2026
| Số hiệu | 48/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 09/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 09/12/2025 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lào Cai |
| Người ký | Trịnh Việt Hùng |
| Lĩnh vực | Thương mại,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 48/NQ-HĐND |
Lào Cai, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Xét Tờ trình số 394/TTr-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; các báo cáo thẩm tra số: 215/BC-BKTNS; 224/BC-BKTNS ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai năm 2026 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Tập trung thu hút đầu tư phát triển công nghiệp xanh theo hướng chế biến sâu, nâng cao chất lượng dịch vụ, du lịch, kinh tế cửa khẩu theo hướng thông minh, văn minh, chuyên nghiệp; phát triển nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao, bảo đảm tăng trưởng kinh tế trên 10%. Tăng cường đầu tư kết cấu hạ tầng liên kết nội vùng và với vùng đồng bằng sông Hồng và thủ đô Hà Nội. Khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên, khoáng sản, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Nâng cao chất lượng y tế, giáo dục, xây dựng văn hóa, con người Lào Cai văn minh, thân thiện, đoàn kết, sáng tạo; bảo đảm vững chắc quốc phòng an ninh, đẩy mạnh hội nhập quốc tế. Xây dựng nền hành chính kỷ cương, minh bạch, hiệu quả, gần dân, sát dân, tạo môi trường đầu tư hấp dẫn, lành mạnh, thân thiện.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
a) Các chỉ tiêu kinh tế
(1) Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành đạt trên 155.000 tỷ đồng. Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 14,97%; Công nghiệp - xây dựng chiếm 38,13%; Dịch vụ chiếm 39,57%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 7,33%.
(2) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt trên 10%.
(3) GRDP bình quân đầu người 92,95 triệu đồng; Thu nhập bình quân đầu người 51 triệu đồng.
(4) Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt trên 10,5%.
(5) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 23.500 tỷ đồng.
(6) Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn đạt trên 90.000 tỷ đồng.
(7) Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 32%.
(8) Tổng số lượt khách du lịch đạt trên 11. triệu lượt khách; tổng doanh thu du lịch đạt trên 51.000 tỷ đồng.
(9) Chỉ số sản xuất công nghiệp đạt trên 112%.
(10) Tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua địa bàn đạt trên 6,1 tỷ USD.
(11) Phấn đấu toàn tỉnh có 13.400 doanh nghiệp; trong đó tỷ lệ doanh nghiệp hoạt động hiệu quả đạt 56,5%; tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế ngoài nhà nước trong GRDP đạt 70,5%.
(12) Tốc độ tăng năng suất lao động đạt 5,5%.
(13) Số lượng nhà ở xã hội xây mới đạt 1.200 căn hộ.
b) Các chỉ tiêu xã hội
(14) Tuổi thọ trung bình người dân tính từ lúc sinh đạt khoảng 72,4 tuổi; Số năm sống khỏe mạnh đạt 65,5 tuổi.
(15) Chỉ số hạnh phúc của người dân đạt 69%.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 48/NQ-HĐND |
Lào Cai, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH LÀO CAI NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Xét Tờ trình số 394/TTr-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; các báo cáo thẩm tra số: 215/BC-BKTNS; 224/BC-BKTNS ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai năm 2026 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu tổng quát
Tập trung thu hút đầu tư phát triển công nghiệp xanh theo hướng chế biến sâu, nâng cao chất lượng dịch vụ, du lịch, kinh tế cửa khẩu theo hướng thông minh, văn minh, chuyên nghiệp; phát triển nông nghiệp hàng hóa chất lượng cao, bảo đảm tăng trưởng kinh tế trên 10%. Tăng cường đầu tư kết cấu hạ tầng liên kết nội vùng và với vùng đồng bằng sông Hồng và thủ đô Hà Nội. Khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên, khoáng sản, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Nâng cao chất lượng y tế, giáo dục, xây dựng văn hóa, con người Lào Cai văn minh, thân thiện, đoàn kết, sáng tạo; bảo đảm vững chắc quốc phòng an ninh, đẩy mạnh hội nhập quốc tế. Xây dựng nền hành chính kỷ cương, minh bạch, hiệu quả, gần dân, sát dân, tạo môi trường đầu tư hấp dẫn, lành mạnh, thân thiện.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
a) Các chỉ tiêu kinh tế
(1) Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành đạt trên 155.000 tỷ đồng. Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 14,97%; Công nghiệp - xây dựng chiếm 38,13%; Dịch vụ chiếm 39,57%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 7,33%.
(2) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt trên 10%.
(3) GRDP bình quân đầu người 92,95 triệu đồng; Thu nhập bình quân đầu người 51 triệu đồng.
(4) Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt trên 10,5%.
(5) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 23.500 tỷ đồng.
(6) Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn đạt trên 90.000 tỷ đồng.
(7) Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 32%.
(8) Tổng số lượt khách du lịch đạt trên 11. triệu lượt khách; tổng doanh thu du lịch đạt trên 51.000 tỷ đồng.
(9) Chỉ số sản xuất công nghiệp đạt trên 112%.
(10) Tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua địa bàn đạt trên 6,1 tỷ USD.
(11) Phấn đấu toàn tỉnh có 13.400 doanh nghiệp; trong đó tỷ lệ doanh nghiệp hoạt động hiệu quả đạt 56,5%; tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế ngoài nhà nước trong GRDP đạt 70,5%.
(12) Tốc độ tăng năng suất lao động đạt 5,5%.
(13) Số lượng nhà ở xã hội xây mới đạt 1.200 căn hộ.
b) Các chỉ tiêu xã hội
(14) Tuổi thọ trung bình người dân tính từ lúc sinh đạt khoảng 72,4 tuổi; Số năm sống khỏe mạnh đạt 65,5 tuổi.
(15) Chỉ số hạnh phúc của người dân đạt 69%.
(16) Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 71%; Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 27%; Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội đạt 48,5%.
(17) Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 95%; số giường bệnh trên một vạn dân đạt 43 giường; số bác sĩ trên một vạn dân đạt 13 bác sĩ, trong đó phấn đấu có trên 40/99 xã, phường đạt tối thiểu 4 bác sĩ/trạm y tế.
(18) Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia 77%; Tỷ lệ người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương 70%. Phấn đấu có 17/99 xã, phường đạt chuẩn phổ cập giáo dục mẫu giáo cho trẻ từ 3 tuổi đến 5 tuổi.
(19) Giảm tỷ lệ hộ nghèo so với năm trước (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025) đạt 1,5 %.
(20) Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đạt 36%.
c) Các chỉ tiêu môi trường
(21) Tỷ lệ che phủ rừng đạt 61,3%.
(22) Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 91%; Tỷ lệ chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt 100%.
(23) Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 86%.
(24) Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 41,7%.
(25) Tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường đạt 50%.
3. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
3.1. Nhiệm vụ, giải pháp chung
Tập trung ban hành các chương trình, kế hoạch để triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả Nghị quyết, kế hoạch, chương trình của Trung ương và của tỉnh, trọng tâm là 07 nghị quyết chiến lược của Bộ Chính trị; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 và 17 Đề án của Tỉnh ủy; Quy hoạch tỉnh Lào Cai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 tạo đột phá thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững; bảo đảm thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.
Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới, trong đó tập trung ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp với thực tiễn, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, chủ thể, động lực và nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, gắn với đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, ủy quyền, trao quyền cho cấp cơ sở và người đứng đầu nhằm tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo hướng địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm.
Tiếp tục đẩy mạnh đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng đồng bộ, hiện đại, nhất là hạ tầng giao thông, hạ tầng khu kinh tế, khu cụm, công nghiệp, hạ tầng đô thị, hạ tầng năng lượng...; nâng cao hiệu quả đầu tư công, lấy đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư, gắn với đẩy mạnh thu hút các nhà đầu tư chiến lược để huy động các nguồn lực ngoài ngân sách phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trọng dụng nhân tài gắn với đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, tập trung vào thể chế, nhân lực, hạ tầng, dữ liệu và công nghệ chiến lược, tạo động lực, nguồn lực đột phá cho sự phát triển nhanh, bền vững.
Chủ động thích ứng với tình hình thực tiễn, ứng phó kịp thời, hiệu quả với biến đổi khí hậu; trong đó, theo dõi sát diễn biến tình hình quốc tế, khu vực kịp thời điều chỉnh linh hoạt các chính sách, giải pháp phù hợp, khả thi để bảo đảm hoàn thành toàn diện, vượt mức các mục tiêu, nhiệm vụ năm 2026.
3.2. Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể trên từng lĩnh vực
a) Về phát triển kinh tế
Triển khai thực hiện hiệu quả các đề án, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2026-2030, đẩy mạnh theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với xây dựng nông thôn mới bền vững; ưu tiên bố trí nguồn lực cơ cấu ngành nông nghiệp theo thế mạnh của từng vùng, nhu cầu của thị trường và thích ứng với biến đổi khí hậu; sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gắn với các vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh tập trung quy mô lớn theo chuỗi giá trị, đáp ứng yêu cầu thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
Tập trung khai thác tiềm năng, thế mạnh của tỉnh để phát triển công nghiệp nhanh, bền vững, hiệu quả, thân thiện với môi trường; tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho các dự án công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện. Ưu tiên phát triển và thu hút nhà đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp như: Khu công nghiệp Trấn Yên, Khu công nghiệp Võ Lao, di chuyển Khu công nghiệp Đông Phố Mới, Cụm công nghiệp Âu Lâu, Đầm Hồng, Phố Ràng... cụm công nghiệp Hợp Minh, Thống Nhất 2, Bảo Hưng 2, Bát Xát,...
Tiếp tục huy động tối đa mọi nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trọng tâm là các dự án hạ tầng giao thông kết nối vùng, liên vùng trong tỉnh và dự án có tác động đến ổn định đời sống của nhân dân như: Dự án Đường sắt khổ tiêu chuẩn Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng; dự án mở rộng đoạn Yên Bái - Lào Cai thuộc tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai theo quy mô 04 làn xe; dự án khắc phục, xử lý tình trạng ngập, úng khu vực ven sông Hồng khu vực trung tâm tỉnh Lào Cai và vùng phụ cận. Tiếp tục huy động cả hệ thống chính trị và nhân dân chung tay xây dựng nông thôn mới. Tăng cường các giải pháp về giải phóng mặt bằng, điều chỉnh quy hoạch để triển khai thực hiện các dự án đầu tư, nhất là các dự án trọng điểm của tỉnh, các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn toàn tỉnh.
Tăng cường huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển, đặc biệt là các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, trong đó ưu tiên thu hút các nhà đầu tư có năng lực, kinh nghiệm đầu tư phát triển các loại hình, sản phẩm du lịch trên cơ sở tiềm năng, lợi thế của tỉnh theo hướng bền vững. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về du lịch, như: quản lý cơ sở lưu trú, khu điểm du lịch, hướng dẫn viên, lữ hành...
Triển khai hiệu quả chương trình xúc tiến thương mại; tìm kiếm mở rộng, khai thác hiệu quả cơ hội tiếp cận và mở rộng thị trường đáp ứng nhu cầu về cung ứng nguyên liệu đầu vào và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa; đẩy mạnh quảng bá sản phẩm trên các kênh thương mại điện tử, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong hoạt động marketing và bán hàng trên môi trường trực tuyến, tập trung vào các sản phẩm nông, lâm sản chế biến sâu, sản phẩm hàng tiêu dùng xuất khẩu.
Chủ động rà soát triệt để các nguồn thu ngân sách trên địa bàn, đảm bảo tỷ lệ huy động tối đa vào ngân sách; Tăng cường kiểm tra, giám sát việc kê khai và nộp thuế của các doanh nghiệp; thực hiện các biện pháp đôn đốc thu hồi nợ thuế kịp thời, đặc biệt là các khoản thu từ đất đai và khai thác khoáng sản; tích cực cắt giảm chi thường xuyên, các khoản chi chưa thực sự cấp thiết để ưu tiên nguồn lực bảo đảm các chính sách an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và tăng cho chi đầu tư phát triển, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Triển khai thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; quan tâm khuyến khích kinh tế tư nhân phát triển trong những lĩnh vực, đầu tư nghiên cứu phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số theo Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; và các Kết luận của Thủ tướng Chính phủ về tiên phong trong chuyển đổi số và thúc đẩy tăng trưởng. Duy trì đối thoại với doanh nghiệp, hợp tác xã kịp thời nắm bắt và tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp.
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới, nhằm đẩy mạnh thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước có tiềm lực về vốn, quản trị tiên tiến, sử dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường dẫn dắt phát triển các ngành, lĩnh vực, các khu vực kinh tế trọng điểm theo định hướng của tỉnh. Đẩy mạnh huy động các nguồn lực ngoài ngân sách, thu hút đầu tư tư nhân vào các lĩnh vực kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội thiết yếu theo hình thức đối tác công - tư (PPP).
Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, nhất là khai thác cát, sỏi nhằm bảo vệ lòng, bờ bãi sông. Bố trí tái định cư các công trình, dự án, nhất là các dự án trọng điểm của tỉnh. Nâng cao năng lực, chất lượng dự báo, cảnh báo thiên tai; chủ động các biện pháp ứng phó, phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả thiên tai. Tập trung chỉ đạo tổ chức đấu giá các điểm mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và triển khai thực hiện Nghị quyết số 66.4/NQ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về việc ban hành cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn đảm bảo nguồn cung vật liệu xây dựng thông thường nhóm III, IV cho các dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh, đặc biệt các dự án trọng điểm như tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng và dự án đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai.
Triển khai các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở, đồng thời có chính sách để hỗ trợ về nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội, người có thu nhập thấp và người nghèo gặp khó khăn về nhà ở nhằm ổn định chính trị, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển đô thị, nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại.
b) Về văn hóa - xã hội; chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe Nhân dân; công tác dân tộc, tôn giáo
Tập trung triển khai Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, nhằm thực hiện hiệu quả đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục; quan tâm đầu tư giáo dục mũi nhọn; nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, tỷ lệ học sinh ra lớp học ở vùng cao, vùng dân tộc. Rà soát, sắp xếp, bổ sung đội ngũ giáo viên các cấp học, bảo đảm cân đối hợp lý về số lượng, chất lượng giữa các cấp học, đạt chuẩn trình độ đào tạo, gắn với từng vị trí việc làm; chú trọng xây dựng và thu hút giáo viên, giảng viên giỏi có năng lực hội nhập, giáo viên, giảng viên người địa phương. Triển khai đầu tư xây dựng trường học cho các xã biên giới bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật, quy mô, diện tích trường, lớp; đủ cơ sở vật chất phục vụ học tập, rèn luyện văn hóa, tinh thần, thể chất, điều kiện sinh hoạt.
Tập trung triển khai Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, nhằm triển khai đồng bộ, hiệu quả các giải pháp phòng, chống dịch bệnh gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; tăng cường năng lực hệ thống cảnh báo sớm, đáp ứng nhanh với các dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, chủ động ứng phó với mọi tình huống.
Đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao trong tình hình mới. Duy trì và nâng cao các hoạt động văn hóa, lễ hội truyền thống; Tập trung xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, đời sống văn hóa cơ sở, tiếp tục đẩy mạnh và thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Quan tâm hơn nữa việc bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị di sản, văn hóa dân tộc, các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể; ưu tiên đầu tư xây dựng, nâng cấp và cải tạo hệ thống thiết chế văn hóa. Triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035; tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, chào mừng, kỷ niệm các ngày lễ lớn bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh.
Triển khai thực hiện tốt các chính sách đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2026-2030, từng bước thu hẹp khoảng cách chênh lệch về thu nhập và đời sống giữa đô thị và nông thôn, giữa vùng thấp và vùng cao; tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
Thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ giải pháp về đào tạo nghề, giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp; chính sách thu hút, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; khuyến khích chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp; chú trọng công tác hướng nghiệp, phân luồng, liên thông trong giáo dục, đào tạo. Chăm lo nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn. Triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp về nâng cao chỉ số hạnh phúc cho người dân.
Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp để tăng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. Tăng cường công tác tuyên truyền chính sách lao động, tiền lương, an toàn vệ sinh lao động trong các thành phần kinh tế; hướng dẫn xây dựng quan hệ lao động hài hòa trong doanh nghiệp.
Phát triển khoa học và công nghệ gắn với ứng dụng công nghệ trong quản lý xây dựng chính quyền điện tử thông minh, trong vận hành và cung cấp dịch vụ hành chính. Đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Tập trung tuyển chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực sản xuất nông lâm nghiệp, trọng tâm vào nhiệm vụ: Nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật phục vụ sản xuất, cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới; nhiệm vụ khoa học và công nghệ ứng dụng xây dựng phần mềm trong quản lý dữ liệu, tra cứu thông tin trong các lĩnh vực, chuyển đổi số.
c) Về quốc phòng - an ninh và hội nhập quốc tế
Thực hiện hiệu quả Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu, trực phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ an ninh biên giới quốc gia, xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định, hợp tác, phát triển, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội.
Tăng cường mối quan hệ hữu nghị và hợp tác với các địa phương, đối tác nước ngoài, đặc biệt là tỉnh Vân Nam (Trung Quốc). Tích cực triển khai các hoạt động giao lưu, hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực, trong đó trọng tâm là hợp tác về kinh tế; nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch; tăng cường hoạt động ngoại giao văn hóa, đối ngoại nhân dân, qua đó quảng bá hình ảnh đất nước và con người Việt Nam nói chung và tỉnh Lào Cai nói riêng”.
d) Về công tác quản lý, điều hành, cải cách hành chính, thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Tiếp tục bám sát chỉ đạo của Trung ương, Bộ Chính trị, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Tỉnh ủy Lào Cai để vận hành có hiệu quả mô hình chính quyền địa phương hai cấp; tăng cường phân cấp, phân quyền theo hướng “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm”; tập trung rà soát điều chỉnh, phân bổ tài sản công một cách hợp lý, tránh lãng phí, chồng chéo; đồng thời tăng cường kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn chính quyền địa phương khi tổ chức thực hiện. Kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc liên quan.
Đẩy mạnh triển khai đồng bộ, có hiệu quả Chương trình, Đề án về cải cách hành chính của Trung ương, của tỉnh. Đơn giản hóa thủ tục hành chính, tăng cường cung cấp dịch vụ công tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và nhân dân; cải thiện, nâng cao các Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công PAPI, chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh PAR INDEX, chỉ số hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước SIPAS, Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI),....”.
Thực hiện nghiêm túc công tác tiếp công dân theo quy định, chủ động nắm chắc tình hình, tổ chức rà soát các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền để chỉ đạo giải quyết kịp thời, hiệu quả ngay tại nơi vụ việc phát sinh. Tăng cường đối thoại trực tiếp với công dân trong giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền, không để xảy ra “điểm nóng”, phức tạp và không để công dân đi khiếu kiện vượt cấp.
Tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, vốn nhà nước, tài sản nhà nước; kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, tiêu cực, các biểu hiện né tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai thực hiện hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Khóa XVI, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh