Kế hoạch 3882/KH-UBND năm 2016 thực hiện Quyết định 468/QĐ-TTg phê duyệt đề án kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2016-2025 và Chỉ thị 04/CT-BYT tăng cường giải quyết tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
| Số hiệu | 3882/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 14/06/2016 |
| Ngày có hiệu lực | 14/06/2016 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Phúc |
| Người ký | Lê Duy Thành |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3882/KH-UBND |
Vĩnh Phúc, ngày 14 tháng 6 năm 2016 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 468/QĐ-TTG NGÀY 23/3/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN KIỂM SOÁT MẤT CÂN BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH GIAI ĐOẠN 2016-2025 VÀ CHỈ THỊ SỐ 04/CT-BYT NGÀY 15/3/2016 CỦA BỘ Y TẾ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG MẤT CÂN BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH
Theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 68/TTr-SYT ngày 23/5/2016, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 23/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2016-2025 và Chỉ thị số 04/CT-BYT ngày 15/3/2016 của Bộ Y tế về việc tăng cường giải quyết tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Nâng cao vai trò, trách nhiệm trong công tác chỉ đạo, triển khai của hệ thống ngành Y tế từ tỉnh đến cơ sở đối với việc thực hiện các giải pháp nhằm làm giảm thiểu tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh trên địa bàn tỉnh.
b) Từng bước nâng cao nhận thức của người dân về hậu quả của tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh đối với sự phát triển bền vững của gia đình và xã hội; từ đó có những chuyển biến tích cực về hành vi liên quan đến tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh.
c) Khống chế có hiệu quả tốc độ gia tăng tỷ số giới tính khi sinh, tiến tới đưa tỷ số giới tính khi sinh trở lại mức cân bằng tự nhiên, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
2. Yêu cầu:
Cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan chuyên môn về y tế, dân số các cấp thực hiện tốt công tác quản lý, giữ vai trò trung tâm và nòng cốt trong triển khai các hoạt động truyền thông, giáo dục, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn; tích cực và nâng cao hiệu quả của các hoạt động can thiệp; tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật về việc cấm lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức của cơ sở cung cấp dịch vụ y tế nhằm làm giảm thiểu tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh.
II. NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
1. Công tác tham mưu, chỉ đạo, điều hành:
a) Tham mưu với các cấp ủy đảng, chính quyền ban hành văn bản chỉ đạo, các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ, động viên, khen thưởng của địa phương phù hợp với quy định của pháp luật trong việc thực hiện kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh nhằm giảm thiểu tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh.
b) Đưa chỉ tiêu về tỷ số giới tính khi sinh vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hàng năm.
c) Chỉ đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể chính trị - xã hội trong việc tổ chức tuyên truyền, vận động các thành viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân tích cực thực hiện không lựa chọn giới tính thai nhi.
2. Truyền thông giáo dục và vận động thay đổi hành vi:
a) Cung cấp đầy đủ, thường xuyên các thông tin về tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh; nguyên nhân và hệ lụy của tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh; tình hình triển khai, kết quả thực hiện và các yếu tố cản trở thực hiện Đề án bằng các hình thức phù hợp cho cán bộ lãnh đạo các cấp ủy Đảng, chính quyền, các đoàn thể chính trị - xã hội và người có uy tín trong cộng đồng để nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền từ tỉnh đến cơ sở.
b) Tổ chức các cuộc nói chuyện chuyên đề, các chiến dịch, sự kiện truyền thông về mất cân bằng giới tính khi sinh với các nhóm đối tượng trong cộng đồng: Các cặp vợ chồng, những người đứng đầu dòng họ và gia đình, nam nữ thanh niên chuẩn bị kết hôn, người cao tuổi và những người cung cấp dịch vụ có liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi với những nội dung, thông điệp phù hợp.
c) Phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về nghiêm cấm tuyên truyền, phổ biến, chẩn đoán, lựa chọn giới tính thai nhi tới các đơn vị, cá nhân cung cấp dịch vụ y tế, văn hóa phẩm trên địa bàn tỉnh.
d) Vận động trực tiếp đối tượng có nguy cơ cao (sinh con một bề) không lựa chọn giới tính thai nhi, tránh hậu quả của mất cân bằng giới tính khi sinh.
e) Thực hiện giáo dục về giới, bình đẳng giới với nội dung, hình thức thích hợp cho từng cấp học nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng thực hành bình đẳng giới cho thế hệ trẻ.
g) Lồng ghép nội dung về mất cân bằng giới tính khi sinh vào các chính sách văn hóa, xã hội, các hoạt động truyền thông thường xuyên của các sở, ban, ngành, đoàn thể chính trị - xã hội.
h) Tổ chức hội nghị, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm học tập, rèn luyện của các cháu gái có thành tích học tập tốt, của phụ nữ làm kinh tế giỏi và nuôi dạy con ngoan trong gia đình sinh con một bề gái, thực hiện tốt chính sách dân số -
kế hoạch hóa gia đình.
3. Các chính sách khuyến khích, hỗ trợ:
- Xây dựng, thử nghiệm và thực hiện các chính sách nhằm hỗ trợ, nâng cao vai trò, vị thế của phụ nữ và trẻ em gái trong gia đình, cộng đồng và xã hội.
- Nghiên cứu, xây dựng chính sách hỗ trợ về vật chất, tinh thần cho các cặp vợ chồng sinh con một bề là gái thuộc hộ nghèo, cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số; cho cha mẹ sinh con một bề là gái khi hết tuổi lao động nhưng không có lương hưu, các học sinh giỏi thuộc gia đình sinh con một bề gái theo quy định hiện hành của Nhà nước,...
4. Nâng cao hiệu lực thực thi những quy định của pháp luật về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3882/KH-UBND |
Vĩnh Phúc, ngày 14 tháng 6 năm 2016 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 468/QĐ-TTG NGÀY 23/3/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN KIỂM SOÁT MẤT CÂN BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH GIAI ĐOẠN 2016-2025 VÀ CHỈ THỊ SỐ 04/CT-BYT NGÀY 15/3/2016 CỦA BỘ Y TẾ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG MẤT CÂN BẰNG GIỚI TÍNH KHI SINH
Theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 68/TTr-SYT ngày 23/5/2016, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 23/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2016-2025 và Chỉ thị số 04/CT-BYT ngày 15/3/2016 của Bộ Y tế về việc tăng cường giải quyết tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Nâng cao vai trò, trách nhiệm trong công tác chỉ đạo, triển khai của hệ thống ngành Y tế từ tỉnh đến cơ sở đối với việc thực hiện các giải pháp nhằm làm giảm thiểu tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh trên địa bàn tỉnh.
b) Từng bước nâng cao nhận thức của người dân về hậu quả của tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh đối với sự phát triển bền vững của gia đình và xã hội; từ đó có những chuyển biến tích cực về hành vi liên quan đến tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh.
c) Khống chế có hiệu quả tốc độ gia tăng tỷ số giới tính khi sinh, tiến tới đưa tỷ số giới tính khi sinh trở lại mức cân bằng tự nhiên, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
2. Yêu cầu:
Cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan chuyên môn về y tế, dân số các cấp thực hiện tốt công tác quản lý, giữ vai trò trung tâm và nòng cốt trong triển khai các hoạt động truyền thông, giáo dục, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn; tích cực và nâng cao hiệu quả của các hoạt động can thiệp; tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật về việc cấm lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức của cơ sở cung cấp dịch vụ y tế nhằm làm giảm thiểu tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh.
II. NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
1. Công tác tham mưu, chỉ đạo, điều hành:
a) Tham mưu với các cấp ủy đảng, chính quyền ban hành văn bản chỉ đạo, các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ, động viên, khen thưởng của địa phương phù hợp với quy định của pháp luật trong việc thực hiện kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh nhằm giảm thiểu tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh.
b) Đưa chỉ tiêu về tỷ số giới tính khi sinh vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hàng năm.
c) Chỉ đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể chính trị - xã hội trong việc tổ chức tuyên truyền, vận động các thành viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân tích cực thực hiện không lựa chọn giới tính thai nhi.
2. Truyền thông giáo dục và vận động thay đổi hành vi:
a) Cung cấp đầy đủ, thường xuyên các thông tin về tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh; nguyên nhân và hệ lụy của tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh; tình hình triển khai, kết quả thực hiện và các yếu tố cản trở thực hiện Đề án bằng các hình thức phù hợp cho cán bộ lãnh đạo các cấp ủy Đảng, chính quyền, các đoàn thể chính trị - xã hội và người có uy tín trong cộng đồng để nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền từ tỉnh đến cơ sở.
b) Tổ chức các cuộc nói chuyện chuyên đề, các chiến dịch, sự kiện truyền thông về mất cân bằng giới tính khi sinh với các nhóm đối tượng trong cộng đồng: Các cặp vợ chồng, những người đứng đầu dòng họ và gia đình, nam nữ thanh niên chuẩn bị kết hôn, người cao tuổi và những người cung cấp dịch vụ có liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi với những nội dung, thông điệp phù hợp.
c) Phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về nghiêm cấm tuyên truyền, phổ biến, chẩn đoán, lựa chọn giới tính thai nhi tới các đơn vị, cá nhân cung cấp dịch vụ y tế, văn hóa phẩm trên địa bàn tỉnh.
d) Vận động trực tiếp đối tượng có nguy cơ cao (sinh con một bề) không lựa chọn giới tính thai nhi, tránh hậu quả của mất cân bằng giới tính khi sinh.
e) Thực hiện giáo dục về giới, bình đẳng giới với nội dung, hình thức thích hợp cho từng cấp học nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng thực hành bình đẳng giới cho thế hệ trẻ.
g) Lồng ghép nội dung về mất cân bằng giới tính khi sinh vào các chính sách văn hóa, xã hội, các hoạt động truyền thông thường xuyên của các sở, ban, ngành, đoàn thể chính trị - xã hội.
h) Tổ chức hội nghị, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm học tập, rèn luyện của các cháu gái có thành tích học tập tốt, của phụ nữ làm kinh tế giỏi và nuôi dạy con ngoan trong gia đình sinh con một bề gái, thực hiện tốt chính sách dân số -
kế hoạch hóa gia đình.
3. Các chính sách khuyến khích, hỗ trợ:
- Xây dựng, thử nghiệm và thực hiện các chính sách nhằm hỗ trợ, nâng cao vai trò, vị thế của phụ nữ và trẻ em gái trong gia đình, cộng đồng và xã hội.
- Nghiên cứu, xây dựng chính sách hỗ trợ về vật chất, tinh thần cho các cặp vợ chồng sinh con một bề là gái thuộc hộ nghèo, cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số; cho cha mẹ sinh con một bề là gái khi hết tuổi lao động nhưng không có lương hưu, các học sinh giỏi thuộc gia đình sinh con một bề gái theo quy định hiện hành của Nhà nước,...
4. Nâng cao hiệu lực thực thi những quy định của pháp luật về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh:
a) Hàng năm, các ngành chức năng cùng cấp tổ chức các đợt thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện các quy định của pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật; thông báo công khai, rộng rãi các đơn vị, cá nhân vi phạm và kết quả xử lý.
b) Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh cho cán bộ, công chức, viên chức y tế, dân số, người cung cấp dịch vụ y tế có liên quan.
c) Tổ chức ký cam kết không thực hiện hành vi liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi đối với cán bộ y tế làm việc tại các đơn vị trong ngành Y tế, cán bộ làm việc ở các cơ sở cung cấp dịch vụ sản khoa, siêu âm, nạo phá thai, cơ sở khám chữa bệnh y học cổ truyền, kinh doanh thuốc đông y,…
5. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
a) Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán hàng năm của các sở, ngành theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Hàng năm căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan chủ động lập dự toán kinh phí, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình phê duyệt.
c) Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện các nội dung được giao trong kế hoạch chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
6. Thời gian thực hiện
a) Từ năm 2016 đến năm 2020: Triển khai mạnh mẽ, toàn diện và đồng bộ các hoạt động truyền thông, vận động; thử nghiệm và thực hiện các chính sách khuyến khích, hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp; đồng thời tăng cường thanh tra, kiểm tra các cơ sở cung cấp các dịch vụ có liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi tập trung vào địa bàn có tỷ số giới tính khi sinh cao; rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật nhằm giảm đáng kể tốc độ gia tăng tỷ số giới tính khi sinh.
b) Từ năm 2021 đến năm 2025: Tiếp tục triển khai mạnh mẽ, toàn diện và đồng bộ các hoạt động truyền thông vận động, thực hiện các chính sách khuyến khích, hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp; tăng cường kiểm tra, thanh tra các cơ sở cung cấp các dịch vụ có liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi trên phạm vi toàn tỉnh, hoàn thiện việc rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật nhằm giảm mạnh tốc độ gia tăng tỷ số giới tính khi sinh, tiến tới đưa tỷ số giới tính khi sinh trở lại gần mức cân bằng tự nhiên.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể chính trị - xã hội, UBND cấp huyện hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch của UBND tỉnh và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả thực hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh;
- Chỉ đạo các đơn vị trong ngành thực hiện tốt các nội dung, mục đích, yêu cầu theo Kế hoạch của UBND tỉnh và các quy định của pháp luật; đảm bảo từng bước hạn chế tốc độ gia tăng mất cân bằng giới tính khi sinh, tiến tới đưa về mức chỉ số giới tính tự nhiên.
- Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện với UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan trong việc rà soát các hương ước, quy ước… Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương đưa nội dung bình đẳng giới; không phân biệt vai trò con trai trong chăm sóc bố mẹ già, trong công việc gia đình, họ tộc; không lựa chọn giới tính thai nhi vào hương ước, quy ước tại địa phương; tổng hợp các cơ sở kinh doanh văn hóa phẩm. Kiểm tra, thanh tra các cơ sở kinh doanh văn hóa phẩm có nội dung tuyên truyền về lựa chọn giới tính khi sinh và triển khai các nhiệm vụ khác thuộc phạm vi trách nhiệm của ngành.
3. Sở Giáo dục - Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan lồng ghép đưa nội dung giáo dục về giới, giới tính, dân số, sức khỏe sinh sản, bình đẳng giới vào trong chương trình giáo dục trong và ngoài nhà trường.
4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020; xây dựng chính sách về đào tạo nghề, tạo việc làm cho lao động nữ; hướng dẫn đưa nội dung giáo dục về giới, giới tính, dân số, sức khỏe sinh sản, bình đẳng giới vào trong chương trình đào tạo của các cơ sở dạy nghề.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế đề xuất giải pháp về cơ chế, chính sách liên quan đến thúc đẩy bình đẳng giới nhằm kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh. Thực hiện truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức, thực hành về bình đẳng giới nhằm giải quyết mất cân bằng giới tính khi sinh.
5. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan đẩy mạnh công tác thông tin, giáo dục, tuyên truyền về giới, mất cân bằng giới tính khi sinh, hậu quả của mất cân bằng giới tính khi sinh. Chú trọng truyền truyền những gương điển hình trong việc thực hiện tốt chính sách DS-KHHGĐ, phê phán những hành vi vi phạm pháp luật về lựa chọn giới tính thai nhi.
6. Sở Tài chính:
- Tham mưu, đề xuất bố trí kinh phí cho các sở, ngành, địa phương để đảm bảo thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định khác liên quan.
7. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Tham mưu, đề xuất đưa các chỉ tiêu, mục tiêu về tỷ số giới tính khi sinh vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các địa phương hàng năm và 5 năm; lồng ghép các hoạt động của các chương trình kinh tế - xã hội với công tác bình đẳng giới.
- Phối hợp với Sở Tài chính cân đối nguồn ngân sách đảm bảo chi cho các hoạt động của Kế hoạch.
8. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo công tác tuyên truyền về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh.
9. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Vĩnh Phúc và các tổ chức thành viên: Phối hợp với các Sở Y tế và các sở, ngành, địa phương thực hiện tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; giám sát việc thực hiện Đề án.
10. UBND các huyện, thành phố, thị xã:
a) Căn cứ đặc điểm, tình hình cụ thể và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, kế hoạch của UBND tỉnh và hướng dẫn của Sở Y tế, có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, đề ra các biện pháp cụ thể trong việc kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh tại địa phương.
b) Đưa chỉ tiêu về tỷ số giới tính khi sinh vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương.
c) Chủ động, tích cực huy động bổ sung nguồn lực cho các hoạt động kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh.
d) Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp với các phòng, ban chức năng xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn. Đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền vận động và đẩy mạnh việc thực hiện các giải pháp góp phần giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh. Đưa nội dung bình đẳng giới, không phân biệt vai trò con trai trong chăm sóc bố mẹ già, trong công việc gia đình, họ tộc; không lựa chọn giới tính thai nhi vào hương ước, quy ước tại địa phương.
UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan liên nghiêm túc chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này nhằm thực hiện có hiệu quả Quyết định số 468/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 04/CT-BYT của Bộ Y tế; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh