Kế hoạch 38/KH-UBND năm 2025 thực hiện Nghị quyết 214/NQ-CP về Kế hoạch hành động của Chính phủ thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
| Số hiệu | 38/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 18/08/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 18/08/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Hà Lan Anh |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 38/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 18 tháng 8 năm 2025 |
Thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện, UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, nội dung cụ thể như sau:
1. Xây dựng, triển khai áp dụng đồng bộ kiến trúc hệ thống, nền tảng dùng chung trong toàn bộ hệ thống chính trị, xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương, bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa các cấp chính quyền từ Chính phủ, các sở, ngành, địa phương với các cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và các tổ chức chính trị - xã hội, bảo đảm đồng bộ, thống nhất toàn hệ thống chính trị, thực hiện các mục tiêu của Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Phấn đấu 100% các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành trên địa bàn tỉnh được rà soát, đánh giá, tiếp tục xây dựng, bổ sung và chuẩn hóa toàn diện theo tiêu chuẩn chung, bảo đảm bao quát tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, khả năng liên thông, kết nối, chia sẻ, tích hợp.
3. Tập trung xây dựng, kết nối liên thông, tích hợp, chia sẻ CSDL giữa các hệ thống thông tin, nền tảng số, phát huy hiệu quả Trung tâm điều hành thông minh của tỉnh (IOC) phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền trên môi trường số.
4. Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và cải cách thủ tục hành chính (TTHC) dựa trên dữ liệu, đáp ứng yêu cầu thiết thực của người dân và doanh nghiệp.
1. Các thông tin trong CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành phải được duy trì đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung và đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo đảm liên thông dữ liệu.
2. Triển khai xây dựng các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành bảo đảm đồng bộ thống nhất. Dữ liệu được kết nối, chia sẻ, thông suốt giữa các cấp chính quyền từ Chính phủ, các sở, ngành địa phương và cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, Mặt trận tổ quốc, Toà án Nhân dân, Viện Kiểm sát Nhân dân và các tổ chức chính trị - xã hội”
3. Gắn trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương với kết quả thực hiện và hệ thống tiêu chí cụ thể để đo lường, đánh giá hiệu quả triển khai nhiệm vụ xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, quản lý, sử dụng dữ liệu trong toàn hệ thống chính trị.
4. Bảo đảm tuyệt đối công tác an toàn thông tin, an ninh mạng trong quá trình tổ chức triển khai, khai thức các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành trên địa bàn tỉnh.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CỤ THỂ
a) Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy định nội bộ của tỉnh liên quan đến hoạt động tạo lập, thu thập, chuẩn hóa, chia sẻ, sử dụng dữ liệu để bảo đảm phù hợp với Luật Dữ liệu và các quy định của Trung ương. Xây dựng và ban hành các quy định cụ thể về quản lý, vận hành, khai thác các hệ thống thông tin, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP); quy trình số hóa tài liệu, hồ sơ, bảo đảm tính pháp lý và hiệu quả. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và người dân tham gia vào quá trình tạo lập, đóng góp và khai thác dữ liệu số.
b) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu xây dựng, triển khai Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số trên địa bàn tỉnh, trong đó đảm bảo tính kết nối, đồng bộ, liên thông giữa các cơ quan (Đảng, Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội), phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).
a) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan, trên cơ sở căn cứ hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương và tình hình thực tế của tỉnh, xây dựng, tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch về dữ liệu, Kế hoạch chuyển đổi số tổng thể của tỉnh Ninh Bình (hoàn thành trong tháng 9/2025). Trên cơ sở đó xây dựng, cập nhật, hoàn thiện, chuẩn hóa hệ thống CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành trong phạm vi quản lý, bảo đảm tuân thủ khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số, Kiến trúc dữ liệu quốc gia tổng thể, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (hoàn thành trong năm 2025), trong đó:
- Tiến hành rà soát, đánh giá toàn diện hiện trạng các CSDL đã xây dựng, đang xây dựng và cần xây dựng mới trên địa bàn tỉnh, bảo đảm bao quát tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước của địa phương (hoàn thành trong tháng 8/2025);
- Đối với các CSDL đã hoàn thành: Tổ chức đồng bộ thường xuyên, liên tục theo thời gian thực về Trung tâm dữ liệu của tỉnh và quốc gia, bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”;
- Đối với các CSDL đang xây dựng: Đẩy nhanh tiến độ, phối hợp với các tập đoàn, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ để hoàn thành thời hạn và đồng bộ về Trung tâm dữ liệu của tỉnh và quốc gia theo quy định (hoàn thành theo lộ trình triển khai từng CSDL);
- Phối hợp xây dựng phương án triển khai cụ thể cho các CSDL cần xây dựng mới, ưu tiên các CSDL phục vụ trực tiếp công tác quản lý nhà nước, cải cách TTHC phục vụ tốt hơn cho người dân, doanh nghiệp (hoàn thành trong quý III/2026);
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, căn cứ chỉ đạo của các Bộ, ngành; các tập đoàn, doanh nghiệp đồng hành (tại Phụ lục III kèm theo) để tổ chức triển khai, thực hiện.
b) Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện số hóa theo hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương đối với các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành; thực hiện chuẩn hóa, đồng bộ CSDL của địa phương về Trung tâm dữ liệu của tỉnh, quốc gia; trên các nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung, thống nhất của Trung ương, phù hợp với Kiến trúc dữ liệu của các Bộ, ngành. Ưu tiên phối hợp triển khai hoàn thiện 11 CSDL quốc gia và chuyên ngành trọng yếu, số hóa, hoàn thiện các bộ dữ liệu phục vụ trực tiếp công tác cải cách TTHC, chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp (hoàn thành trong năm 2025) (chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).
c) Các sở, ban, ngành, địa phương rà soát, hoàn thiện, chuẩn hóa CSDL trên các nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung, thống nhất của Trung ương; ưu tiên số hóa, hoàn thiện các bộ dữ liệu phục vụ trực tiếp công tác cải cách thủ tục hành chính, chỉ đạo điều hành, quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp phù hợp với Khung Kiến trúc dữ liệu của các Bộ, ngành, hoàn thành theo lộ trình xây dựng, triển khai của từng cơ sở dữ liệu.
d) Các cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân tỉnh, Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai các CSDL, nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung bảo đảm phù hợp với Kiến trúc tổng thể quốc gia số, Kiến trúc dữ liệu quốc gia và kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt trong toàn bộ hệ thống chính trị, đáp ứng yêu cầu tại Nghị quyết 57- NQ/TW của Bộ Chính trị.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 38/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 18 tháng 8 năm 2025 |
Thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện, UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, nội dung cụ thể như sau:
1. Xây dựng, triển khai áp dụng đồng bộ kiến trúc hệ thống, nền tảng dùng chung trong toàn bộ hệ thống chính trị, xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương, bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa các cấp chính quyền từ Chính phủ, các sở, ngành, địa phương với các cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và các tổ chức chính trị - xã hội, bảo đảm đồng bộ, thống nhất toàn hệ thống chính trị, thực hiện các mục tiêu của Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Phấn đấu 100% các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành trên địa bàn tỉnh được rà soát, đánh giá, tiếp tục xây dựng, bổ sung và chuẩn hóa toàn diện theo tiêu chuẩn chung, bảo đảm bao quát tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước, khả năng liên thông, kết nối, chia sẻ, tích hợp.
3. Tập trung xây dựng, kết nối liên thông, tích hợp, chia sẻ CSDL giữa các hệ thống thông tin, nền tảng số, phát huy hiệu quả Trung tâm điều hành thông minh của tỉnh (IOC) phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền trên môi trường số.
4. Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và cải cách thủ tục hành chính (TTHC) dựa trên dữ liệu, đáp ứng yêu cầu thiết thực của người dân và doanh nghiệp.
1. Các thông tin trong CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành phải được duy trì đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung và đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, bảo đảm liên thông dữ liệu.
2. Triển khai xây dựng các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành bảo đảm đồng bộ thống nhất. Dữ liệu được kết nối, chia sẻ, thông suốt giữa các cấp chính quyền từ Chính phủ, các sở, ngành địa phương và cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân, Mặt trận tổ quốc, Toà án Nhân dân, Viện Kiểm sát Nhân dân và các tổ chức chính trị - xã hội”
3. Gắn trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương với kết quả thực hiện và hệ thống tiêu chí cụ thể để đo lường, đánh giá hiệu quả triển khai nhiệm vụ xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, quản lý, sử dụng dữ liệu trong toàn hệ thống chính trị.
4. Bảo đảm tuyệt đối công tác an toàn thông tin, an ninh mạng trong quá trình tổ chức triển khai, khai thức các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành trên địa bàn tỉnh.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CỤ THỂ
a) Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy định nội bộ của tỉnh liên quan đến hoạt động tạo lập, thu thập, chuẩn hóa, chia sẻ, sử dụng dữ liệu để bảo đảm phù hợp với Luật Dữ liệu và các quy định của Trung ương. Xây dựng và ban hành các quy định cụ thể về quản lý, vận hành, khai thác các hệ thống thông tin, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP); quy trình số hóa tài liệu, hồ sơ, bảo đảm tính pháp lý và hiệu quả. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và người dân tham gia vào quá trình tạo lập, đóng góp và khai thác dữ liệu số.
b) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu xây dựng, triển khai Khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số trên địa bàn tỉnh, trong đó đảm bảo tính kết nối, đồng bộ, liên thông giữa các cơ quan (Đảng, Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội), phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp (theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ).
a) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan, trên cơ sở căn cứ hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương và tình hình thực tế của tỉnh, xây dựng, tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch về dữ liệu, Kế hoạch chuyển đổi số tổng thể của tỉnh Ninh Bình (hoàn thành trong tháng 9/2025). Trên cơ sở đó xây dựng, cập nhật, hoàn thiện, chuẩn hóa hệ thống CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành trong phạm vi quản lý, bảo đảm tuân thủ khung Kiến trúc tổng thể quốc gia số, Kiến trúc dữ liệu quốc gia tổng thể, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (hoàn thành trong năm 2025), trong đó:
- Tiến hành rà soát, đánh giá toàn diện hiện trạng các CSDL đã xây dựng, đang xây dựng và cần xây dựng mới trên địa bàn tỉnh, bảo đảm bao quát tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước của địa phương (hoàn thành trong tháng 8/2025);
- Đối với các CSDL đã hoàn thành: Tổ chức đồng bộ thường xuyên, liên tục theo thời gian thực về Trung tâm dữ liệu của tỉnh và quốc gia, bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”;
- Đối với các CSDL đang xây dựng: Đẩy nhanh tiến độ, phối hợp với các tập đoàn, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ để hoàn thành thời hạn và đồng bộ về Trung tâm dữ liệu của tỉnh và quốc gia theo quy định (hoàn thành theo lộ trình triển khai từng CSDL);
- Phối hợp xây dựng phương án triển khai cụ thể cho các CSDL cần xây dựng mới, ưu tiên các CSDL phục vụ trực tiếp công tác quản lý nhà nước, cải cách TTHC phục vụ tốt hơn cho người dân, doanh nghiệp (hoàn thành trong quý III/2026);
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, căn cứ chỉ đạo của các Bộ, ngành; các tập đoàn, doanh nghiệp đồng hành (tại Phụ lục III kèm theo) để tổ chức triển khai, thực hiện.
b) Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện số hóa theo hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương đối với các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành; thực hiện chuẩn hóa, đồng bộ CSDL của địa phương về Trung tâm dữ liệu của tỉnh, quốc gia; trên các nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung, thống nhất của Trung ương, phù hợp với Kiến trúc dữ liệu của các Bộ, ngành. Ưu tiên phối hợp triển khai hoàn thiện 11 CSDL quốc gia và chuyên ngành trọng yếu, số hóa, hoàn thiện các bộ dữ liệu phục vụ trực tiếp công tác cải cách TTHC, chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp (hoàn thành trong năm 2025) (chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).
c) Các sở, ban, ngành, địa phương rà soát, hoàn thiện, chuẩn hóa CSDL trên các nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung, thống nhất của Trung ương; ưu tiên số hóa, hoàn thiện các bộ dữ liệu phục vụ trực tiếp công tác cải cách thủ tục hành chính, chỉ đạo điều hành, quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp phù hợp với Khung Kiến trúc dữ liệu của các Bộ, ngành, hoàn thành theo lộ trình xây dựng, triển khai của từng cơ sở dữ liệu.
d) Các cơ quan Đảng, Hội đồng nhân dân tỉnh, Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai các CSDL, nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung bảo đảm phù hợp với Kiến trúc tổng thể quốc gia số, Kiến trúc dữ liệu quốc gia và kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt trong toàn bộ hệ thống chính trị, đáp ứng yêu cầu tại Nghị quyết 57- NQ/TW của Bộ Chính trị.
a) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hơp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai và sử dụng thống nhất các nền tảng số quốc gia dùng chung, hệ thống thông tin quy mô quốc gia do các Bộ, ngành cung cấp. Hoàn thành việc tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, làm giàu và kết nối chia sẻ, đồng bộ dữ liệu vào các nền tảng số quốc gia dùng chung, hệ thống thông tin quy mô quốc gia (hoàn thành trong tháng 11/2025).
b) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp xã rà soát, đánh giá, nâng cấp, phát triển các hệ thống thông tin, CSDL, nền tảng số dùng chung để bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến địa phương, phục vụ công tác quản lý nhà nước và chỉ đạo, điều hành (hoàn thành trước tháng 12/2025).
a) Về kinh phí thực hiện
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường phối hợp với Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ lập dự toán kinh phí chi tiết cho việc số hóa, chuyển đổi, xây dựng và cập nhật dữ liệu trên các nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung do các Bộ, ngành hướng dẫn và các nhiệm vụ khác được giao trong Kế hoạch này, gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu, trình UBND tỉnh xem xét quyết định (hoàn thành trước ngày 30/8/2025).
b) Về nguồn nhân lực
- Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương thường xuyên tổ chức đào tạo, tập huấn, tuyên truyền, phổ biến, nâng cao năng lực chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức và người dân, bảo đảm khả năng vận hành, khai thác, sử dụng hiệu quả các nền tảng số, hệ thống thông tin dùng chung trên địa bàn tỉnh.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì nghiên cứu lựa chọn một Tổng công trình sư về công nghệ thông tin, một Tổng công trình sư về nghiệp vụ để xây dựng Kiến trúc số cấp tỉnh và Chiến lược chuyển đổi số của địa phương (hoàn thành trong năm 2025).
5. Về bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng
Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã triển khai các phương án bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành đã, đang và sẽ xây dựng trong phạm vi quản lý theo tiêu chuẩn TCVN 14423:2025 về an ninh mạng, yêu cầu đối với hệ thống thông tin quan trọng. Phối hợp với Bộ Công an trong việc bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng, kịp thời ứng cứu sự cố cho hạ tầng kỹ thuật, dữ liệu, ứng dụng triển khai tại các cơ quan, ban, ngành, địa phương (hoàn thành trong tháng 9/2025).
1. Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và điều phối chung việc tổ chức triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch.
2. Công an tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện công tác điều phối, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát toàn diện các nội dung, nhiệm vụ đề ra tại Kế hoạch.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh thành lập Tổ công tác của tỉnh về dữ liệu (hoàn thành trong tháng 8/2025).
c) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện các chủ trương, chiến lược, chính sách về dữ liệu, tổ chức xây dựng, phát triển các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành, bảo vệ, quản lý, sử dụng tài nguyên dữ liệu; triển khai tích hợp, đồng bộ, lưu trữ, chia sẻ, phân tích và khai thác dữ liệu từ CSDL tổng hợp quốc gia đến các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh.
d) Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ tại Đề án 06, đảm bảo gắn kết, đồng bộ với việc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch này. Thực hiện các biện pháp truyền thông, phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các loại hình tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật lĩnh vực an toàn thông tin, an ninh mạng trên địa bàn tỉnh; chú trọng thực hiện các giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh mạng đáp ứng cho các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch.
e) Định kỳ tổng hợp tình hình, kết quả, những khó khăn, vướng mắc và đề xuất từ các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Cơ quan thường trực Tổ công tác triển khai Đề án 06, cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 trước ngày 20 hằng tháng lên phần mềm theo dõi, giám sát Đề án 06 (tại địa chỉ: https://dean06.vn), đồng thời báo cáo Bộ Công an và UBND tỉnh theo quy định.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoach; phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương trong triển khai các nền tảng số, ứng dụng số toàn quốc; kết nối, tích hợp các cơ sở dữ liệu quốc gia để thu nhận, chia sẻ các cơ quan sử dụng, cung cấp công khai và mở cho người dân, doanh nghiệp.
b) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương triển khai, khai thác, ứng dụng hiệu quả các CSDL, hệ thống thông tin, phần mềm, nền tảng số được giao chủ trì quản lý, vận hành; trong đó, ưu tiên tập trung triển khai, phát huy hiệu quả Trung tâm Dữ liệu, Kho dữ liệu dùng chung, Cổng dữ liệu mở, Hệ thống điều hành thông minh (IOC) của tỉnh phục vụ công tác quản lý, giám sát, chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo tỉnh, Lãnh đạo các cấp, các ngành trên môi trường số.
4. Văn phòng UBND tỉnh
a) Phối hợp với Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nội dung của Kế hoạch; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện tạo lập, triển khai ứng dụng hiệu quả các CSDL, hệ thống thông tin được giao chủ trì quản lý, vận hành.
b) Thúc đẩy hoạt động hiệu quả Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, các xã, phường; nâng cao chất lượng kiểm soát TTHC, cung cấp TTHC trên môi trường điện tử, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và cải cách TTHC dựa trên dữ liệu, đáp ứng yêu cầu thiết thực của người dân và doanh nghiệp.
5. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan căn cứ khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực tế, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định khác có liên quan.
6. Các sở, ban, ngành, địa phương
a) Căn cứ Kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng Kế hoạch chi tiết của cơ quan, đơn vị, địa phương mình để tổ chức triển khai thực hiện, hoàn thành và báo cáo UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) trước ngày 30/8/2025.
b) Chủ trì, chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch; phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện. Định kỳ hằng tháng, quý, 6 tháng, năm và đột xuất tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện về Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an tỉnh để tổng hợp báo cáo theo quy định.
UBND tỉnh đề nghị Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo hiệu quả, đúng tiến độ, lộ trình các mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ đề ra tại Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để được xem xét, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh