Kế hoạch 368/KH-UBND năm 2026 hành động về sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
| Số hiệu | 368/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 28/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 28/09/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Cao Văn Cường |
| Lĩnh vực | Sở hữu trí tuệ |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 368/KH-UBND |
Thanh Hóa, ngày 28 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
HÀNH ĐỘNG VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Thực hiện Công văn số 9370/VPCP- KGVX ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao về thực thi quyền sở hữu trí tuệ và chỉ đạo ban hành Kế hoạch hành động về sở hữu trí tuệ; nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, tăng cường bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch hành động về sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh, với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai cụ thể, đồng bộ các nội dung của Kế hoạch hành động về sở hữu trí tuệ phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Thanh Hóa.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và năng lực của các cơ quan thực thi quyền sở hữu trí tuệ; chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, nhất là trên môi trường số, thương mại điện tử và đối với các nhóm hàng hóa có nguy cơ cao.
- Tăng cường nhận thức, trách nhiệm tuân thủ pháp luật về sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và người tiêu dùng; thúc đẩy sử dụng tài sản trí tuệ hợp pháp, phần mềm có bản quyền và tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ.
- Tăng cường phối hợp, trao đổi thông tin giữa các sở, ngành, lực lượng chức năng, UBND cấp xã và các tổ chức liên quan; nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ, dữ liệu và các công cụ số trong phát hiện, xác minh và xử lý vi phạm.
2. Yêu cầu
- Xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, nội dung công việc, sản phẩm, thời gian thực hiện và trách nhiệm của người đứng đầu; bảo đảm nguyên tắc “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả”.
- Bám sát chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của từng cơ quan; bảo đảm phối hợp thực chất, tránh chồng chéo.
- Ưu tiên các nhiệm vụ có tính cấp thiết, tác động trực tiếp đến môi trường kinh doanh, quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể quyền; tập trung vào môi trường trực tuyến, thương mại điện tử, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và các vụ việc có quy mô lớn, tính chất phức tạp.
- Thực hiện thường xuyên, liên tục; kết hợp tuyên truyền, phòng ngừa với kiểm tra, xử lý; kịp thời tổng hợp khó khăn, vướng mắc và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn, tháo gỡ.
II. NHIỆM VỤ
1. Tăng cường kiểm tra, phát hiện và xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
- Tiếp tục triển khai, duy trì chiến dịch xử lý nghiêm các hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan trên môi trường trực tuyến;
- Tiếp tục duy trì chiến dịch thực thi quyền sở hữu trí tuệ đang thực hiện, trong đó xử lý nghiêm các hành vi giả mạo nhãn hiệu cả trên kênh thương mại truyền thống và thương mại điện tử.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, mạng xã hội và hoạt động livestream bán hàng nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi buôn bán hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
2. Nâng cao hiệu quả điều tra, xử lý hình sự và kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
- Thanh tra đột xuất vụ việc quy mô lớn, phức tạp; tham mưu xử lý khiếu nại, tố cáo về sở hữu trí tuệ theo thẩm quyền.
- Đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố, xét xử các vụ việc xâm phạm bản quyền nghiêm trọng; tăng cường xử lý hình sự đối với các hành vi xâm phạm bản quyền đủ yếu tố cấu thành tội phạm.
- Tăng cường áp dụng các biện pháp kiểm tra, kiểm soát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
3. Ứng dụng công nghệ, nâng cao năng lực thực thi quyền sở hữu trí tuệ
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong phát hiện, xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, tăng cường trang thiết bị, hỗ trợ công tác thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
- Phối hợp với Cục Sở hữu trí tuệ trong chia sẻ, thu thập dữ liệu phục vụ thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
4. Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức về bảo hộ, thực thi quyền sở hữu trí tuệ
- Tăng cường tuyên truyền về tuân thủ quy định trong sử dụng phần mềm có bản quyền trong cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 368/KH-UBND |
Thanh Hóa, ngày 28 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
HÀNH ĐỘNG VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Thực hiện Công văn số 9370/VPCP- KGVX ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao về thực thi quyền sở hữu trí tuệ và chỉ đạo ban hành Kế hoạch hành động về sở hữu trí tuệ; nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, tăng cường bảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch hành động về sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh, với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai cụ thể, đồng bộ các nội dung của Kế hoạch hành động về sở hữu trí tuệ phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Thanh Hóa.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và năng lực của các cơ quan thực thi quyền sở hữu trí tuệ; chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, nhất là trên môi trường số, thương mại điện tử và đối với các nhóm hàng hóa có nguy cơ cao.
- Tăng cường nhận thức, trách nhiệm tuân thủ pháp luật về sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và người tiêu dùng; thúc đẩy sử dụng tài sản trí tuệ hợp pháp, phần mềm có bản quyền và tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ.
- Tăng cường phối hợp, trao đổi thông tin giữa các sở, ngành, lực lượng chức năng, UBND cấp xã và các tổ chức liên quan; nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ, dữ liệu và các công cụ số trong phát hiện, xác minh và xử lý vi phạm.
2. Yêu cầu
- Xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, nội dung công việc, sản phẩm, thời gian thực hiện và trách nhiệm của người đứng đầu; bảo đảm nguyên tắc “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả”.
- Bám sát chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của từng cơ quan; bảo đảm phối hợp thực chất, tránh chồng chéo.
- Ưu tiên các nhiệm vụ có tính cấp thiết, tác động trực tiếp đến môi trường kinh doanh, quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể quyền; tập trung vào môi trường trực tuyến, thương mại điện tử, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và các vụ việc có quy mô lớn, tính chất phức tạp.
- Thực hiện thường xuyên, liên tục; kết hợp tuyên truyền, phòng ngừa với kiểm tra, xử lý; kịp thời tổng hợp khó khăn, vướng mắc và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn, tháo gỡ.
II. NHIỆM VỤ
1. Tăng cường kiểm tra, phát hiện và xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
- Tiếp tục triển khai, duy trì chiến dịch xử lý nghiêm các hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan trên môi trường trực tuyến;
- Tiếp tục duy trì chiến dịch thực thi quyền sở hữu trí tuệ đang thực hiện, trong đó xử lý nghiêm các hành vi giả mạo nhãn hiệu cả trên kênh thương mại truyền thống và thương mại điện tử.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, mạng xã hội và hoạt động livestream bán hàng nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi buôn bán hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
2. Nâng cao hiệu quả điều tra, xử lý hình sự và kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
- Thanh tra đột xuất vụ việc quy mô lớn, phức tạp; tham mưu xử lý khiếu nại, tố cáo về sở hữu trí tuệ theo thẩm quyền.
- Đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố, xét xử các vụ việc xâm phạm bản quyền nghiêm trọng; tăng cường xử lý hình sự đối với các hành vi xâm phạm bản quyền đủ yếu tố cấu thành tội phạm.
- Tăng cường áp dụng các biện pháp kiểm tra, kiểm soát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
3. Ứng dụng công nghệ, nâng cao năng lực thực thi quyền sở hữu trí tuệ
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong phát hiện, xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, tăng cường trang thiết bị, hỗ trợ công tác thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
- Phối hợp với Cục Sở hữu trí tuệ trong chia sẻ, thu thập dữ liệu phục vụ thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
4. Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức về bảo hộ, thực thi quyền sở hữu trí tuệ
- Tăng cường tuyên truyền về tuân thủ quy định trong sử dụng phần mềm có bản quyền trong cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp
- Tổ chức tuyên truyền về chống hàng giả, hàng sao chép lậu và tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ. Đặc biệt tăng cường tuyên truyền trên mô i trường số và mạng xã hội.
- Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ để nâng cao năng lực của các tổ chức cá nhân trên địa bàn tỉnh và cán bộ của các cơ quan thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
5. Tăng cường phối hợp, hợp tác và vai trò chỉ đạo trong thực thi quyền sở hữu trí tuệ
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế với các quốc gia, đối tác, tổ chức quốc tế và các cơ chế đa phương, khu vực có liên quan trong việc thu thập, chia sẻ thông tin, phối hợp điều tra, xử lý vi phạm quyền sở hữu trí tuệ xuyên biên giới.
- Nâng cao vai trò chỉ đạo của Ban Chỉ đạo 389 tỉnh trong công tác phòng ngừa, phát hiện, kiểm tra, xử lý hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.
(Nội dung phân công chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách Nhà nước đảm bảo theo phân cấp và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định.
2. Căn cứ khả năng cân đối ngân sách theo phân cấp hiện hành, Sở Tài chính phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
IV.TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan tổ chức triển khai Kế hoạch;
- Có trách nhiệm đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch của các cơ quan, đơn vị, địa phương; tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ và Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định.
2. Các sở, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị có liên quan được giao nhiệm vụ tại Kế hoạch
- Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường và Trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ nội dung yêu cầu và nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này, chủ động tổ chức triển khai thực hiện; chịu trách nhiệm về tình hình thực thi quyền sở hữu trí tuệ do sở, ngành, địa phương phụ trách.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm gửi về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 02/01 của năm liền kề; Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp gửi báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ và UBND tỉnh trước ngày 05/01 của năm liền kề và thực hiện chế độ báo cáo đột xuất khác khi có yêu cầu.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THANH HÓA
(Kèm theo Kế hoạch số 368/KH-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thanh Hóa)
|
TT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm |
Thời gian hoàn thành |
||
|
Cơ quan |
Lãnh đạo phụ trách |
Chuyên viên phụ trách |
|||||
|
1 |
Tiếp tục triển khai, duy trì chiến dịch xử lý nghiêm các hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan trên môi trường trực tuyến. |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Đồng chí Đỗ Quang Trọng, Phó Giám đốc Sở |
Đồng chí Trịnh Thị Minh, Trưởng phòng Quản lý Văn hóa và Gia đình |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; Sở Công Thương; UBND các xã, phường |
Báo cáo kết quả thực hiện (qua Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 02/01 của năm liền kề) |
Thường xuyên |
|
2 |
Tiếp tục duy trì chiến dịch thực thi quyền sở hữu trí tuệ đang thực hiện, trong đó xử lý nghiêm các hành vi giả mạo nhãn hiệu cả trên kênh thương mại truyền thống và thương mại điện tử. |
Sở Công Thương |
Đồng chí Lê Tiến Dũng, Phó Giám đốc Sở |
Đồng chí Đào Thanh Sơn, Kiểm soát viên thị trường, Phòng Nghiệp vụ, Chi cục Quản lý thị trường |
Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
Báo cáo kết quả thực hiện (qua Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 02/01 của năm liền kề) |
Thường xuyên |
|
3 |
Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh trên sàn thương mại điện tử mạng xã hội và hoạt động livestream bán hàng nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi buôn bán hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. |
Sở Công Thương |
Đồng chí Lê Tiến Dũng, Phó Giám đốc Sở |
Đồng chí Đào Thanh Sơn, Kiểm soát viên thị trường, Phòng Nghiệp vụ, Chi cục Quản lý thị trường |
Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
Báo cáo kết quả thực hiện (qua Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 02/01 của năm liền kề) |
Thường xuyên |
|
4 |
Thanh tra đột xuất vụ việc quy mô lớn, phức tạp; tham mưu xử lý khiếu nại, tố cáo về sở hữu trí tuệ theo thẩm quyền. |
Thanh tra tỉnh |
Đồng chí Phạm Xuân Dũng, Phó Chánh Thanh tra |
Đồng chí Đỗ Hoàng Minh, Thanh tra viên, Phòng Nghiệp vụ 5 |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; UBND các xã, phường; các cơ quan liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện (qua Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 02/01 của năm liền kề) |
Thường xuyên |
|
5 |
Đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố, xét xử các vụ việc xâm phạm bản quyền nghiêm trọng, Tăng cường xử lý hình sự đối với các hành vi xâm phạm bản quyền đủ yếu tố cấu thành tội phạm. |
Công an tỉnh |
Đồng chí Đại tá Nguyễn Anh Tuấn, Phó Giám đốc, Thủ trưởng Cơ quan CSĐT Công an tỉnh |
Đồng chí Trung tá Trịnh Ngọc Linh, Phó Đội trưởng Đội 4, Phòng Cảnh sát Kinh tế |
Viện Kiểm sát Nhân dân tỉnh; Toà án Nhân dân tỉnh; các cơ quan liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện (qua Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 02/01 của năm liền kề) |
Thường xuyên |
|
6 |
Tăng cường áp dụng các biện pháp kiểm tra, kiểm soát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. |
Chi cục Hải quan Khu vực X |
Đồng chí Nguyễn An Định, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực X |
Đồng chí Đỗ Văn Thắng, Phó Trưởng phòng Nghiệp vụ hải quan |
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ và đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện (qua Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 02/01 của năm liền kề) |
Thường xuyên |
|
7 |
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong phát hiện, xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, tăng cường trang thiết bị, hỗ trợ công tác thực thi quyền sở hữu trí tuệ. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Đồng chí Trịnh Văn Súy, Phó Giám đốc Sở |
Đồng chí Trần Văn Thắng, Trưởng phòng Quản lý Chuyên ngành và Sở hữu trí tuệ |
Công an tỉnh; Sở Công Thương; Sở Tài chính và các đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện (Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp trên cơ sở báo cáo các đơn vị chức năng thực thi) |
Thường xuyên |
|
8 |
Phối hợp với Cục Sở hữu trí tuệ trong chia sẻ, thu thập dữ liệu phục vụ thực thi quyền sở hữu trí tuệ. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Đồng chí Trịnh Văn Súy, Phó Giám đốc Sở |
Đồng chí Trịnh Kim Chi, Phó Trưởng phòng Quản lý Chuyên ngành và Sở hữu trí tuệ |
Cục Sở hữu Trí tuệ - Bộ Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Khi có yêu cầu |
|
9 |
Tăng cường tuyên truyền về tuân thủ quy định trong sở hữu trí tuệ (sử dụng phần mềm có bản quyền trong cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp; chống hàng giả, hàng sao chép lậu và tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ. Đặc biệt tăng cường tuyên truyền trên môi trường số và mạng xã hội…). |
Các cơ quan, đơn vị thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ: Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; Tòa án Nhân dân tỉnh; Thanh tra tỉnh; Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Ngoại vụ; Chi cục Hải quan khu vực X; Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh; UBND các xã,phường |
Lãnh đạo các sở, ngành, địa phương phụ trách lĩnh vực |
Chuyên viên các sở, ngành, địa phương tham mưu lĩnh vực |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
- Văn bản, tin, bài tuyên truyền - Báo cáo kết quả thực hiện (qua Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 02/01 của năm liền kề) |
Thường xuyên |
|
10 |
Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Đồng chí Trịnh Văn Súy, Phó Giám đốc Sở |
Đồng chí Trịnh Kim Chi, Phó Trưởng phòng Quản lý Chuyên ngành và Sở hữu trí tuệ |
Cục Sở hữu trí tuệ - Bộ Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
Báo cáo kết quả tập huấn |
Hằng năm |
|
11 |
Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về thực thi quyền sở hữu trí tuệ. |
Sở Công Thương |
Đồng chí Lê Tiến Dũng, Phó Giám đốc Sở |
Đồng chí Phạm Thế Công, Trưởng phòng Nghiệp vụ, Chi cục Quản lý thị trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Công an tỉnh; UBND các xã, phường |
Báo cáo kết quả tập huấn (qua Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 02/01 của năm liền kề) |
Hằng năm |
|
12 |
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế với các quốc gia, đối tác, tổ chức quốc tế và các cơ chế đa phương, khu vực có liên quan trong việc thu thập, chia sẻ thông tin, phối hợp điều tra, xử lý vi phạm quyền sở hữu trí tuệ xuyên biên giới. |
Sở Ngoại vụ |
Đồng chí Trần Thị Thu Hằng, Giám đốc Sở |
Đồng chí Nguyễn Quang Hiệu, Trưởng phòng Hợp tác quốc tế |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh; Hải quan; Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh |
Báo cáo kết quả trao đổi thông tin (qua Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 02/01 của năm liền kề) |
Theo vụ việc |
|
13 |
Nâng cao vai trò chỉ đạo của Ban Chỉ đạo 389 tỉnh trong công tác phòng ngừa, phát hiện, kiểm tra, xử lý hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. |
Sở Công Thương (cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh) |
Đồng chí Lê Tiến Dũng, Phó Giám đốc Sở |
Đồng chí Đỗ Thị Huyền, Phó Trưởng phòng Nghiệp vụ, Chi cục Quản lý thị trường |
Các thành viên Ban Chỉ đạo 389 tỉnh; UBND các xã, phường |
Báo cáo kết quả thực hiện (qua Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 02/01 của năm liền kề) |
Hằng năm |
|
14 |
Theo dõi, tổng hợp, đôn đốc và báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Đồng chí Trần Duy Bình, Giám đốc Sở |
Đồng chí Hoàng Việt Anh, Chuyên viên Phòng Quản lý chuyên ngành và Sở hữu trí tuệ |
Các sở, ngành; đơn vị; UBND các xã, phường |
Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch gửi Bộ Khoa học và Công nghệ và UBND tỉnh |
- Thực hiện chế độ báo cáo đột xuất khác khi có yêu cầu. - Thời điểm gửi báo cáo đình kỳ hằng năm: trước ngày 05/01 của năm liền kề. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh