Kế hoạch 359/KH-UBND năm 2026 thực hiện công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trên địa bàn tỉnh Gia Lai
| Số hiệu | 359/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 11/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/09/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Nguyễn Hữu Quế |
| Lĩnh vực | Đầu tư |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 359/KH-UBND |
Gia Lai, ngày 11 tháng 9 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 20/2026/QH16 ngày 23/4/2026 của Quốc hội về cơ chế phối hợp, chính sách đặc thù nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế; Nghị định số 323/2026/NĐ-CP ngày 17/8/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 20/2026/QH16 về cơ chế phối hợp, chính sách đặc thù nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế; Quyết định số 979/QĐ-TTg ngày 02/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết số 20/2026/QH16 về cơ chế phối hợp, chính sách đặc thù nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế, UBND tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết số 20/2026/QH16; Nghị định số 323/2026/NĐ-CP và Quyết định số 979/QĐ-TTg đến toàn thể công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn tỉnh đảm bảo thống nhất, đồng bộ và hiệu quả.
- Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trên địa bàn tỉnh.
- Lấy phòng ngừa, cảnh báo rủi ro làm trọng tâm xuyên suốt vòng đời dự án đầu tư quốc tế (từ xúc tiến, thẩm định đến triển khai).
- Xác định rõ nội dung công việc, tiến độ, thời hạn hoàn thành, sản phẩm đầu ra và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan; tránh trùng lặp, chồng chéo nhiệm vụ, bỏ sót nhiệm vụ.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các sở, ban, ngành và địa phương; kịp thời phát hiện, xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, tránh lãng phí.
(Nội dung nhiệm vụ, phân công nhiệm vụ, cơ quan chủ trì, phối hợp, thời gian và sản phẩm/kết quả được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này)
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Các cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán, quyết toán, quản lý sử dụng và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
1. Giao Sở Tư pháp là cơ quan đầu mối, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch; báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.
2. Các sở, ban, ngành, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh và UBND cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả.
Định kỳ hàng năm (15/12) hoặc đột xuất, báo cáo kết quả thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao về Sở Tư pháp để tổng hợp.
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp, xử lý kịp thời./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẦU TƯ QUỐC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
GIA LAI
(Kèm theo Kế hoạch số 359/KH-UBND ngày 11/9/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Sản phẩm/kết quả |
Điều, khoản, điểm giao nhiệm vụ tại Nghị quyết số 20/2026/QH16; Nghị định số 323/2026/NĐ-CP, Quyết định số 979/QĐ-TTg |
|
1 |
Thường xuyên rà soát, đánh giá việc thực hiện quy định pháp luật; tổ chức đối thoại, tháo gỡ khó khăn cho nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN) thuộc phạm vi quản lý |
Cơ quan đăng ký đầu tư (Sở Tài chính hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế theo thẩm quyền) |
Các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Báo cáo rà soát Biên bản cuộc họp |
Điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 20/2026/QH16; khoản 1 Điều 3 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP |
|
2 |
Rà soát, đánh giá tính pháp lý, yếu tố an ninh quốc phòng, lịch sử khiếu nại, tranh chấp của NĐTNN trong quá trình cấp Giấy chứng nhận (GCN) đăng ký đầu tư. |
Cơ quan đăng ký đầu tư (Sở Tài chính hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế theo thẩm quyền) |
Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Ngoại vụ, Sở Tư pháp và các đơn vị có liên quan |
Trong quá trình giải quyết thủ tục đầu tư |
Kết quả đánh giá |
Điểm c khoản 2 Điều 4 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP |
|
3 |
Phòng ngừa, tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của NĐTNN. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành liên quan |
Trong thời hạn 30 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ |
Văn bản trả lời, quyết định giải quyết kiến nghị/khiếu nại của nhà đầu tư |
Điều 6 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP |
|
4 |
Thông báo ngay bằng văn bản cho Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao khi nhận định phản ánh, kiến nghị, khiếu nại có nguy cơ phát sinh tranh chấp quốc tế; lập, theo dõi và lưu trữ hồ sơ theo quy định. |
Cơ quan đang thụ lý giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại |
Sở Ngoại vụ, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế, các cơ quan có liên quan |
Ngay khi phát hiện nguy cơ |
Thông báo |
Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP |
|
5 |
Thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao toàn bộ thông tin, tài liệu đã nhận đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan quản lý Cổng thông tin quốc gia về đầu tư và Cơ quan đại diện pháp lý đối với phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của nhà đầu tư nước ngoài không có thẩm quyền giải quyết. |
Cơ quan nhận được phản ánh, kiến nghị, khiếu nại |
Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế, các cơ quan có liên quan |
Ngay sau khi xác định không thuộc thẩm quyền |
Thông báo |
Khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 20/2026/QH16 |
|
6 |
Kiểm soát nội dung trong xúc tiến, đàm phán, ký kết thỏa thuận hợp tác đầu tư với nhà đầu tư nước ngoài; tăng cường phối hợp, lấy ý kiến cơ quan có liên quan, bảo đảm không cam kết các cơ chế, chính sách vượt thẩm quyền, chưa được pháp luật quy định hoặc có nguy cơ làm phát sinh nghĩa vụ của Nhà nước, tranh chấp đầu tư quốc tế. |
Sở Tài chính |
Sở Ngoại vụ, Sở Tư pháp, các cơ quan chuyên ngành liên quan |
Thường xuyên |
Hồ sơ/văn bản rà soát, góp ý đối với các thỏa thuận hợp tác đầu tư với nhà đầu tư nước ngoài; các thỏa thuận được kiểm soát, bảo đảm phù hợp quy định pháp luật và thẩm quyền trước khi ký kết |
Điều 5 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP |
|
7 |
Tiếp nhận và chuyển giao văn bản thể hiện ý định khởi kiện/thông báo trọng tài cho Cơ quan chủ trì hoặc Bộ Tư pháp. |
Cơ quan nhận văn bản |
Sở Tư pháp, Sở Ngoại vụ |
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản |
Văn bản chuyển giao |
Điều 8 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP |
|
8 |
Tham mưu thực hiện trách nhiệm của cơ quan chủ trì tại Điều 10 của Nghị định số 323/2026/NĐ-CP và các quy định liên quan |
Cơ quan được giao chủ trì tham mưu |
Sở Tư pháp, Tổ công tác liên ngành, Đoàn Luật sư, các cơ quan liên quan |
Sau khi được giao |
Báo cáo kết quả thực hiện đối với nhiệm vụ |
Điều 10 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP |
|
9 |
Tham mưu xây dựng bản đánh giá ban đầu về vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế |
Cơ quan được giao chủ trì tham mưu |
Sở Tư pháp, Tổ công tác liên ngành, Đoàn Luật sư, các cơ quan liên quan |
Trong thời hạn 15 ngày làm việc từ khi nhận văn bản khởi kiện |
Dự thảo bản đánh giá ban đầu về vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế |
Điều 14 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP |
|
10 |
Tham mưu xây dựng Chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp (nếu tỉnh là Cơ quan chủ trì) trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. |
Cơ quan được giao chủ trì tham mưu |
Các sở, ban, ngành liên quan, Đoàn Luật sư (nếu có) |
Trong thời hạn 20 ngày làm việc từ khi nhận Đơn khởi kiện |
Dự thảo Chiến lược |
Điều 15 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP |
|
11 |
Cung cấp đầy đủ, chính xác hồ sơ, chứng cứ, cử người làm chứng, cử đại diện tham gia Tổ công tác khi có yêu cầu từ Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Cơ quan chủ trì. |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã liên quan |
Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Ngoại vụ |
Theo thời hạn yêu cầu của Cơ quan chủ trì/bộ, ngành |
Hồ sơ, chứng cứ, cử người làm chứng/văn bản cử người đại diện |
Khoản 2 Điều 3; Điều 17; khoản 4 Điều 26 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP |
|
12 |
Tham mưu UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ phương án thực hiện bản án, phán quyết, quyết định của cơ quan tài phán. |
Cơ quan được giao chủ trì tham mưu |
Các sở, ban, ngành liên quan, Đoàn Luật sư (nếu có) |
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận phán quyết |
Báo cáo |
Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP |
|
13 |
Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án hòa giải vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế. |
Cơ quan được giao chủ trì tham mưu |
Các sở, ban, ngành liên quan, Đoàn Luật sư (nếu có) |
Sau khi được giao nhiệm vụ |
Phương án hòa giải vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế |
Khoản 4 Điều 11 Nghị quyết số 20/2026/QH16 |
|
14 |
Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí phục vụ phòng ngừa, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế và chi trả chế độ hỗ trợ hằng tháng. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành có liên quan |
Theo kỳ lập dự toán ngân sách |
Văn bản hướng dẫn |
Điều 25 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP |
|
15 |
Rà soát, thực hiện chế độ, chính sách cho người làm công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế |
Các sở, ban, ngành có công chức, viên chức làm công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế |
Sở Nội vụ, Sở Tài chính |
Định kỳ hằng năm hoặc khi phát sinh vụ việc |
Chế độ được hưởng |
Điều 26 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP |
|
16 |
Tổ chức lớp bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế cho đội ngũ công chức, viên chức và các đối tượng có liên quan về giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trên địa bàn tỉnh. |
Sở Tài chính |
Sở Tư pháp, Sở Nội vụ |
Hàng năm (theo nhu cầu thực tế) |
Lớp bồi dưỡng/tập huấn |
Khoản 5 Điều 11 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP |
|
17 |
Tổ chức hoặc lồng ghép quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết số 20/2026/QH16; Nghị định số 323/2026/NĐ-CP và Quyết định số 979/QĐ-TTg |
Các sở, ban, ngành |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
Hội nghị, tọa đàm; tài liệu tuyên truyền, phổ biến. |
Điểm b khoản 1 mục II Quyết định số 979/QĐ-TTg |
|
18 |
Kiểm tra, kịp thời xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư nước ngoài tại địa phương |
Các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
Kết luận kiểm tra |
Điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 20/2026/QH16 |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 359/KH-UBND |
Gia Lai, ngày 11 tháng 9 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 20/2026/QH16 ngày 23/4/2026 của Quốc hội về cơ chế phối hợp, chính sách đặc thù nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế; Nghị định số 323/2026/NĐ-CP ngày 17/8/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 20/2026/QH16 về cơ chế phối hợp, chính sách đặc thù nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế; Quyết định số 979/QĐ-TTg ngày 02/6/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết số 20/2026/QH16 về cơ chế phối hợp, chính sách đặc thù nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế, UBND tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
- Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết số 20/2026/QH16; Nghị định số 323/2026/NĐ-CP và Quyết định số 979/QĐ-TTg đến toàn thể công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn tỉnh đảm bảo thống nhất, đồng bộ và hiệu quả.
- Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thực hiện công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trên địa bàn tỉnh.
- Lấy phòng ngừa, cảnh báo rủi ro làm trọng tâm xuyên suốt vòng đời dự án đầu tư quốc tế (từ xúc tiến, thẩm định đến triển khai).
- Xác định rõ nội dung công việc, tiến độ, thời hạn hoàn thành, sản phẩm đầu ra và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan; tránh trùng lặp, chồng chéo nhiệm vụ, bỏ sót nhiệm vụ.
- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các sở, ban, ngành và địa phương; kịp thời phát hiện, xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, hiệu quả, tránh lãng phí.
(Nội dung nhiệm vụ, phân công nhiệm vụ, cơ quan chủ trì, phối hợp, thời gian và sản phẩm/kết quả được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này)
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Các cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán, quyết toán, quản lý sử dụng và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
1. Giao Sở Tư pháp là cơ quan đầu mối, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch; báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.
2. Các sở, ban, ngành, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh và UBND cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả.
Định kỳ hàng năm (15/12) hoặc đột xuất, báo cáo kết quả thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao về Sở Tư pháp để tổng hợp.
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp, xử lý kịp thời./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẦU TƯ QUỐC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
GIA LAI
(Kèm theo Kế hoạch số 359/KH-UBND ngày 11/9/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Sản phẩm/kết quả |
Điều, khoản, điểm giao nhiệm vụ tại Nghị quyết số 20/2026/QH16; Nghị định số 323/2026/NĐ-CP, Quyết định số 979/QĐ-TTg |
|
1 |
Thường xuyên rà soát, đánh giá việc thực hiện quy định pháp luật; tổ chức đối thoại, tháo gỡ khó khăn cho nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN) thuộc phạm vi quản lý |
Cơ quan đăng ký đầu tư (Sở Tài chính hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế theo thẩm quyền) |
Các sở, ban, ngành liên quan, UBND cấp xã |
Thường xuyên |
Báo cáo rà soát Biên bản cuộc họp |
Điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 20/2026/QH16; khoản 1 Điều 3 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP |
|
2 |
Rà soát, đánh giá tính pháp lý, yếu tố an ninh quốc phòng, lịch sử khiếu nại, tranh chấp của NĐTNN trong quá trình cấp Giấy chứng nhận (GCN) đăng ký đầu tư. |
Cơ quan đăng ký đầu tư (Sở Tài chính hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế theo thẩm quyền) |
Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Ngoại vụ, Sở Tư pháp và các đơn vị có liên quan |
Trong quá trình giải quyết thủ tục đầu tư |
Kết quả đánh giá |
Điểm c khoản 2 Điều 4 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP |
|
3 |
Phòng ngừa, tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của NĐTNN. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành liên quan |
Trong thời hạn 30 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ |
Văn bản trả lời, quyết định giải quyết kiến nghị/khiếu nại của nhà đầu tư |
Điều 6 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP |
|
4 |
Thông báo ngay bằng văn bản cho Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao khi nhận định phản ánh, kiến nghị, khiếu nại có nguy cơ phát sinh tranh chấp quốc tế; lập, theo dõi và lưu trữ hồ sơ theo quy định. |
Cơ quan đang thụ lý giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại |
Sở Ngoại vụ, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế, các cơ quan có liên quan |
Ngay khi phát hiện nguy cơ |
Thông báo |
Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP |
|
5 |
Thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao toàn bộ thông tin, tài liệu đã nhận đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan quản lý Cổng thông tin quốc gia về đầu tư và Cơ quan đại diện pháp lý đối với phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của nhà đầu tư nước ngoài không có thẩm quyền giải quyết. |
Cơ quan nhận được phản ánh, kiến nghị, khiếu nại |
Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế, các cơ quan có liên quan |
Ngay sau khi xác định không thuộc thẩm quyền |
Thông báo |
Khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 20/2026/QH16 |
|
6 |
Kiểm soát nội dung trong xúc tiến, đàm phán, ký kết thỏa thuận hợp tác đầu tư với nhà đầu tư nước ngoài; tăng cường phối hợp, lấy ý kiến cơ quan có liên quan, bảo đảm không cam kết các cơ chế, chính sách vượt thẩm quyền, chưa được pháp luật quy định hoặc có nguy cơ làm phát sinh nghĩa vụ của Nhà nước, tranh chấp đầu tư quốc tế. |
Sở Tài chính |
Sở Ngoại vụ, Sở Tư pháp, các cơ quan chuyên ngành liên quan |
Thường xuyên |
Hồ sơ/văn bản rà soát, góp ý đối với các thỏa thuận hợp tác đầu tư với nhà đầu tư nước ngoài; các thỏa thuận được kiểm soát, bảo đảm phù hợp quy định pháp luật và thẩm quyền trước khi ký kết |
Điều 5 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP |
|
7 |
Tiếp nhận và chuyển giao văn bản thể hiện ý định khởi kiện/thông báo trọng tài cho Cơ quan chủ trì hoặc Bộ Tư pháp. |
Cơ quan nhận văn bản |
Sở Tư pháp, Sở Ngoại vụ |
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản |
Văn bản chuyển giao |
Điều 8 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP |
|
8 |
Tham mưu thực hiện trách nhiệm của cơ quan chủ trì tại Điều 10 của Nghị định số 323/2026/NĐ-CP và các quy định liên quan |
Cơ quan được giao chủ trì tham mưu |
Sở Tư pháp, Tổ công tác liên ngành, Đoàn Luật sư, các cơ quan liên quan |
Sau khi được giao |
Báo cáo kết quả thực hiện đối với nhiệm vụ |
Điều 10 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP |
|
9 |
Tham mưu xây dựng bản đánh giá ban đầu về vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế |
Cơ quan được giao chủ trì tham mưu |
Sở Tư pháp, Tổ công tác liên ngành, Đoàn Luật sư, các cơ quan liên quan |
Trong thời hạn 15 ngày làm việc từ khi nhận văn bản khởi kiện |
Dự thảo bản đánh giá ban đầu về vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế |
Điều 14 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP |
|
10 |
Tham mưu xây dựng Chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp (nếu tỉnh là Cơ quan chủ trì) trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. |
Cơ quan được giao chủ trì tham mưu |
Các sở, ban, ngành liên quan, Đoàn Luật sư (nếu có) |
Trong thời hạn 20 ngày làm việc từ khi nhận Đơn khởi kiện |
Dự thảo Chiến lược |
Điều 15 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP |
|
11 |
Cung cấp đầy đủ, chính xác hồ sơ, chứng cứ, cử người làm chứng, cử đại diện tham gia Tổ công tác khi có yêu cầu từ Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Cơ quan chủ trì. |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã liên quan |
Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Ngoại vụ |
Theo thời hạn yêu cầu của Cơ quan chủ trì/bộ, ngành |
Hồ sơ, chứng cứ, cử người làm chứng/văn bản cử người đại diện |
Khoản 2 Điều 3; Điều 17; khoản 4 Điều 26 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP |
|
12 |
Tham mưu UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ phương án thực hiện bản án, phán quyết, quyết định của cơ quan tài phán. |
Cơ quan được giao chủ trì tham mưu |
Các sở, ban, ngành liên quan, Đoàn Luật sư (nếu có) |
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận phán quyết |
Báo cáo |
Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP |
|
13 |
Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án hòa giải vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế. |
Cơ quan được giao chủ trì tham mưu |
Các sở, ban, ngành liên quan, Đoàn Luật sư (nếu có) |
Sau khi được giao nhiệm vụ |
Phương án hòa giải vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế |
Khoản 4 Điều 11 Nghị quyết số 20/2026/QH16 |
|
14 |
Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí phục vụ phòng ngừa, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế và chi trả chế độ hỗ trợ hằng tháng. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành có liên quan |
Theo kỳ lập dự toán ngân sách |
Văn bản hướng dẫn |
Điều 25 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP |
|
15 |
Rà soát, thực hiện chế độ, chính sách cho người làm công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế |
Các sở, ban, ngành có công chức, viên chức làm công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế |
Sở Nội vụ, Sở Tài chính |
Định kỳ hằng năm hoặc khi phát sinh vụ việc |
Chế độ được hưởng |
Điều 26 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP |
|
16 |
Tổ chức lớp bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế cho đội ngũ công chức, viên chức và các đối tượng có liên quan về giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trên địa bàn tỉnh. |
Sở Tài chính |
Sở Tư pháp, Sở Nội vụ |
Hàng năm (theo nhu cầu thực tế) |
Lớp bồi dưỡng/tập huấn |
Khoản 5 Điều 11 Nghị định số 323/2026/NĐ-CP |
|
17 |
Tổ chức hoặc lồng ghép quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết số 20/2026/QH16; Nghị định số 323/2026/NĐ-CP và Quyết định số 979/QĐ-TTg |
Các sở, ban, ngành |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
Hội nghị, tọa đàm; tài liệu tuyên truyền, phổ biến. |
Điểm b khoản 1 mục II Quyết định số 979/QĐ-TTg |
|
18 |
Kiểm tra, kịp thời xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư nước ngoài tại địa phương |
Các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
Kết luận kiểm tra |
Điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị quyết số 20/2026/QH16 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh