Kế hoạch 351/KH-UBND năm 2026 thực hiện Kế hoạch 65-KH/ĐU thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TU tại Hội nghị lần thứ Sáu Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I, nhiệm kỳ 2025-2030 do tỉnh Đắk Lắk ban hành
| Số hiệu | 351/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 13/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/08/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Trương Công Thái |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 351/KH-UBND |
Đắk Lắk, ngày 13 tháng 8 năm 2026 |
Thực hiện Kế hoạch số 65-KH/ĐU ngày 14/7/2026 của Đảng ủy UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 30/6/2026 của Tỉnh ủy tại Hội nghị lần thứ Sáu Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I, nhiệm kỳ 2025-2030; nhằm cụ thể hóa các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của UBND tỉnh, bảo đảm triển khai đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 10-NQ/TU và Kế hoạch số 65-KH/ĐU thành các nhiệm vụ quản lý nhà nước thuộc trách nhiệm của UBND tỉnh, các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường; bảo đảm triển khai thống nhất, đồng bộ, kịp thời, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh; phát huy vai trò, trách nhiệm, tính chủ động, sáng tạo của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện; lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ, tiến độ, chất lượng và sản phẩm đầu ra làm căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân và người đứng đầu.
- Tập trung tháo gỡ kịp thời các điểm nghẽn về thể chế, quy hoạch, đầu tư, đất đai, giải phóng mặt bằng, cải cách hành chính, chuyển đổi số và các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai các chương trình, dự án; huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển năm 2026 theo Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và kịch bản điều hành của UBND tỉnh.
- Phát huy hiệu quả mô hình chính quyền địa phương hai cấp; tiếp tục xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, công khai, minh bạch, phục vụ người dân và doanh nghiệp; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và dữ liệu số trong quản trị, điều hành, nâng cao chất lượng phục vụ và hiệu quả quản lý nhà nước.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; nâng cao trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị; bảo đảm sự thống nhất trong chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện phải bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 10-NQ/TU, Kế hoạch số 65-KH/ĐU, các nghị quyết của HĐND tỉnh, chương trình công tác của UBND tỉnh và các chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh; đồng thời bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị và điều kiện thực tiễn của địa phương.
- Tổ chức thực hiện theo phương châm "06 rõ, 01 xuyên suốt", bảo đảm mỗi nhiệm vụ được xác định rõ người thực hiện, nội dung công việc, trách nhiệm, thẩm quyền, thời gian hoàn thành và kết quả đầu ra; tăng cường phân cấp, phân quyền gắn với kiểm tra, giám sát và kiểm soát quyền lực; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức thực hiện.
- Bảo đảm triển khai đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án trọng điểm, các nhiệm vụ có tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế, cải thiện môi trường đầu tư, phát triển doanh nghiệp, nâng cao đời sống Nhân dân và thực hiện hiệu quả các đột phá chiến lược của tỉnh.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường chủ động rà soát, theo dõi tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc đề xuất xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh; trường hợp vượt thẩm quyền phải báo cáo UBND tỉnh để xem xét, chỉ đạo giải quyết, không để ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện; định kỳ đánh giá kết quả, kịp thời biểu dương các tập thể, cá nhân thực hiện tốt; đồng thời xem xét trách nhiệm đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân chậm triển khai hoặc không hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Về công tác xây dựng hệ thống chính trị; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị nhà nước
a) Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu; đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành
- Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường tiếp tục quán triệt, tổ chức thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 10-NQ/TU và Kế hoạch số 65-KH/ĐU; cụ thể hóa thành chương trình, kế hoạch công tác của từng cơ quan, đơn vị, bảo đảm xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm, tiến độ thực hiện, sản phẩm đầu ra, trách nhiệm của tập thể, cá nhân và cơ chế kiểm tra, giám sát trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý; phát huy vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; trực tiếp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan để giải quyết công việc đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả, không để xảy ra tình trạng né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, thiếu phối hợp hoặc chậm trễ trong xử lý công việc. Đồng thời, tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành theo hướng quản trị hiện đại, lấy dữ liệu làm nền tảng, lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp làm thước đo hiệu quả quản lý; đẩy mạnh ứng dụng các nền tảng số, hệ thống Dashboard, chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI) và các công cụ quản trị, giám sát thông minh trong theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh.
- Định kỳ hằng tháng, các cơ quan, đơn vị chủ động rà soát kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao; đánh giá những nội dung hoàn thành, chưa hoàn thành, nguyên nhân, trách nhiệm và giải pháp khắc phục; kịp thời báo cáo UBND tỉnh đối với các nội dung vượt thẩm quyền hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến việc hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiếp tục rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp; hoàn thiện vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, bố trí và sử dụng biên chế theo đúng quy định; nâng cao chất lượng tham mưu, thực thi công vụ và hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
- Sở Nội vụ chủ trì tham mưu đổi mới công tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo hướng lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ, chất lượng tham mưu, tiến độ giải quyết công việc và chất lượng sản phẩm đầu ra làm tiêu chí chủ yếu; gắn kết quả đánh giá với công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
- Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; thực hiện nghiêm đạo đức công vụ, văn hóa công sở; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong chỉ đạo, điều hành; kịp thời chấn chỉnh, xử lý tình trạng né tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm, thiếu chủ động trong thực thi công vụ; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất, năng lực, tinh thần đổi mới sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.
c) Đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan nhà nước
- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính; chuẩn hóa quy trình giải quyết công việc; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; đẩy mạnh tiếp nhận, giải quyết hồ sơ trên môi trường điện tử; thực hiện nghiêm việc xử lý văn bản điện tử, ký số, lập và lưu trữ hồ sơ điện tử theo quy định.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 351/KH-UBND |
Đắk Lắk, ngày 13 tháng 8 năm 2026 |
Thực hiện Kế hoạch số 65-KH/ĐU ngày 14/7/2026 của Đảng ủy UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 30/6/2026 của Tỉnh ủy tại Hội nghị lần thứ Sáu Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I, nhiệm kỳ 2025-2030; nhằm cụ thể hóa các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của UBND tỉnh, bảo đảm triển khai đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 10-NQ/TU và Kế hoạch số 65-KH/ĐU thành các nhiệm vụ quản lý nhà nước thuộc trách nhiệm của UBND tỉnh, các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường; bảo đảm triển khai thống nhất, đồng bộ, kịp thời, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh; phát huy vai trò, trách nhiệm, tính chủ động, sáng tạo của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện; lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ, tiến độ, chất lượng và sản phẩm đầu ra làm căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, cá nhân và người đứng đầu.
- Tập trung tháo gỡ kịp thời các điểm nghẽn về thể chế, quy hoạch, đầu tư, đất đai, giải phóng mặt bằng, cải cách hành chính, chuyển đổi số và các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai các chương trình, dự án; huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển năm 2026 theo Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và kịch bản điều hành của UBND tỉnh.
- Phát huy hiệu quả mô hình chính quyền địa phương hai cấp; tiếp tục xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, công khai, minh bạch, phục vụ người dân và doanh nghiệp; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và dữ liệu số trong quản trị, điều hành, nâng cao chất lượng phục vụ và hiệu quả quản lý nhà nước.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; nâng cao trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị; bảo đảm sự thống nhất trong chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai thực hiện phải bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 10-NQ/TU, Kế hoạch số 65-KH/ĐU, các nghị quyết của HĐND tỉnh, chương trình công tác của UBND tỉnh và các chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh; đồng thời bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị và điều kiện thực tiễn của địa phương.
- Tổ chức thực hiện theo phương châm "06 rõ, 01 xuyên suốt", bảo đảm mỗi nhiệm vụ được xác định rõ người thực hiện, nội dung công việc, trách nhiệm, thẩm quyền, thời gian hoàn thành và kết quả đầu ra; tăng cường phân cấp, phân quyền gắn với kiểm tra, giám sát và kiểm soát quyền lực; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức thực hiện.
- Bảo đảm triển khai đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án trọng điểm, các nhiệm vụ có tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế, cải thiện môi trường đầu tư, phát triển doanh nghiệp, nâng cao đời sống Nhân dân và thực hiện hiệu quả các đột phá chiến lược của tỉnh.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường chủ động rà soát, theo dõi tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc đề xuất xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh; trường hợp vượt thẩm quyền phải báo cáo UBND tỉnh để xem xét, chỉ đạo giải quyết, không để ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện; định kỳ đánh giá kết quả, kịp thời biểu dương các tập thể, cá nhân thực hiện tốt; đồng thời xem xét trách nhiệm đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân chậm triển khai hoặc không hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Về công tác xây dựng hệ thống chính trị; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị nhà nước
a) Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu; đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành
- Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường tiếp tục quán triệt, tổ chức thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 10-NQ/TU và Kế hoạch số 65-KH/ĐU; cụ thể hóa thành chương trình, kế hoạch công tác của từng cơ quan, đơn vị, bảo đảm xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm, tiến độ thực hiện, sản phẩm đầu ra, trách nhiệm của tập thể, cá nhân và cơ chế kiểm tra, giám sát trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý; phát huy vai trò lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; trực tiếp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan để giải quyết công việc đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả, không để xảy ra tình trạng né tránh, đùn đẩy trách nhiệm, thiếu phối hợp hoặc chậm trễ trong xử lý công việc. Đồng thời, tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành theo hướng quản trị hiện đại, lấy dữ liệu làm nền tảng, lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp làm thước đo hiệu quả quản lý; đẩy mạnh ứng dụng các nền tảng số, hệ thống Dashboard, chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPI) và các công cụ quản trị, giám sát thông minh trong theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh.
- Định kỳ hằng tháng, các cơ quan, đơn vị chủ động rà soát kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao; đánh giá những nội dung hoàn thành, chưa hoàn thành, nguyên nhân, trách nhiệm và giải pháp khắc phục; kịp thời báo cáo UBND tỉnh đối với các nội dung vượt thẩm quyền hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến việc hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiếp tục rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp; hoàn thiện vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, bố trí và sử dụng biên chế theo đúng quy định; nâng cao chất lượng tham mưu, thực thi công vụ và hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
- Sở Nội vụ chủ trì tham mưu đổi mới công tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo hướng lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ, chất lượng tham mưu, tiến độ giải quyết công việc và chất lượng sản phẩm đầu ra làm tiêu chí chủ yếu; gắn kết quả đánh giá với công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.
- Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; thực hiện nghiêm đạo đức công vụ, văn hóa công sở; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong chỉ đạo, điều hành; kịp thời chấn chỉnh, xử lý tình trạng né tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm, thiếu chủ động trong thực thi công vụ; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất, năng lực, tinh thần đổi mới sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.
c) Đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan nhà nước
- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính; chuẩn hóa quy trình giải quyết công việc; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình; đẩy mạnh tiếp nhận, giải quyết hồ sơ trên môi trường điện tử; thực hiện nghiêm việc xử lý văn bản điện tử, ký số, lập và lưu trữ hồ sơ điện tử theo quy định.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai đồng bộ các nhiệm vụ chuyển đổi số trong hoạt động của cơ quan nhà nước; ưu tiên phát triển hạ tầng số, nền tảng số dùng chung, cơ sở dữ liệu dùng chung; thúc đẩy ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), phân tích dữ liệu và Dashboard phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin của tỉnh và với cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định.
- Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường chuẩn hóa, cập nhật cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo nguyên tắc "đúng - đủ - sạch - sống"; bảo đảm chất lượng, tính đầy đủ và kịp thời của dữ liệu; thực hiện kết nối, chia sẻ và khai thác hiệu quả dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước, dự báo, xây dựng chính sách và chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội; chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
d) Rà soát, hoàn thiện thể chế, nâng cao chất lượng công tác tham mưu
- Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị kịp thời tham mưu sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định không còn phù hợp; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, khả thi của hệ thống pháp luật và nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh.
- Các sở, ban, ngành chủ động rà soát các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý; kịp thời tham mưu sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định không còn phù hợp; nâng cao chất lượng công tác tham mưu, bảo đảm các đề án, chương trình, kế hoạch, dự án và cơ chế, chính sách được chuẩn bị kỹ lưỡng, có đầy đủ căn cứ pháp lý, cơ sở thực tiễn, đánh giá tác động và nguồn lực thực hiện; tăng cường phối hợp liên ngành, nâng cao chất lượng và tiến độ xử lý hồ sơ, hạn chế việc phải xin ý kiến hoặc điều chỉnh nhiều lần trước khi trình cấp có thẩm quyền.
- Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường thường xuyên rà soát, chủ động tháo gỡ các điểm nghẽn về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính, quy hoạch, đầu tư, đất đai và các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý; đối với các nội dung vượt thẩm quyền, kịp thời tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh để xem xét, quyết định hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết.
đ) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các xã, phường trực tiếp theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ được giao; định kỳ rà soát tiến độ, chất lượng thực hiện; kịp thời chấn chỉnh các tồn tại, hạn chế và xử lý nghiêm các trường hợp chậm trễ, thiếu trách nhiệm hoặc không hoàn thành nhiệm vụ.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch; định kỳ tham mưu UBND tỉnh tổ chức kiểm tra việc thực hiện tại các cơ quan, đơn vị, địa phương, lồng ghép bằng các hình thức phù hợp; kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc và xử lý trách nhiệm đối với các trường hợp thực hiện không bảo đảm tiến độ hoặc hiệu quả.
2. Về phát triển kinh tế - xã hội
a) Tập trung thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế; nâng cao chất lượng công tác điều hành phát triển kinh tế - xã hội
- Các sở, ban, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện quyết liệt Nghị quyết số 10-NQ/TU, Kế hoạch số 65-KH/ĐU và các nghị quyết, kết luận của Chính phủ, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh; cụ thể hóa thành chương trình, kế hoạch công tác của ngành, lĩnh vực; thường xuyên theo dõi tiến độ thực hiện các chỉ tiêu thuộc phạm vi quản lý; chủ động phân tích, đánh giá các yếu tố tác động đến tăng trưởng, kịp thời tham mưu giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; trường hợp các chỉ tiêu không đạt theo kịch bản hoặc phát sinh các vấn đề vượt thẩm quyền, phải xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm và báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo, xử lý.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện kịch bản tăng trưởng kinh tế năm 2026; theo dõi sát tình hình thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội; định kỳ hằng tháng tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu về tăng trưởng GRDP, thu ngân sách nhà nước, huy động vốn đầu tư toàn xã hội, giải ngân vốn đầu tư công, sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ, xuất khẩu, du lịch và các động lực tăng trưởng; chủ động tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh kịch bản điều hành, đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026.
- UBND các xã, phường xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; theo dõi sát tình hình sản xuất, kinh doanh, đầu tư và đời sống Nhân dân; chủ động tháo gỡ khó khăn thuộc thẩm quyền, kịp thời báo cáo UBND tỉnh và các sở, ngành liên quan đối với các nội dung vượt thẩm quyền; phối hợp thực hiện các nhiệm vụ nhằm bảo đảm hoàn thành các mục tiêu tăng trưởng của tỉnh.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong công tác chỉ đạo, điều hành; phát triển và khai thác hiệu quả các nền tảng số, Dashboard, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và công cụ phân tích phục vụ theo dõi, dự báo, đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội; nâng cao chất lượng công tác thống kê, dự báo và cảnh báo sớm các nguy cơ ảnh hưởng đến tăng trưởng và các cân đối lớn của địa phương.
b) Tập trung triển khai hiệu quả Quy hoạch tỉnh; khơi thông các nguồn lực phát triển
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu tổ chức triển khai có hiệu quả điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1589/QĐ-UBND ngày 29/5/2026; bảo đảm phát huy hiệu quả các vùng động lực, hành lang phát triển, trung tâm tăng trưởng và cực tăng trưởng theo định hướng quy hoạch.
- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương đẩy nhanh tiến độ lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch phân khu, quy hoạch xây dựng và các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý; bảo đảm đồng bộ, thống nhất với Quy hoạch tỉnh, tạo cơ sở pháp lý thuận lợi cho phát triển đô thị, kết cấu hạ tầng và thu hút đầu tư.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì rà soát, tham mưu tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc liên quan đến đất đai, tài nguyên, môi trường, giải phóng mặt bằng và các điều kiện cần thiết khác để đẩy nhanh tiến độ triển khai các chương trình, dự án theo Quy hoạch tỉnh; bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn lực đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Các sở, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động rà soát, cập nhật các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư; tập trung tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền; tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch tỉnh gắn với huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã hội; kịp thời báo cáo Sở Tài chính các khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
c) Đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; thúc đẩy thu hút đầu tư và phát triển doanh nghiệp
Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh; lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cắt giảm thời gian xử lý hồ sơ; nâng cao trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong giải quyết thủ tục đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường và các thủ tục liên quan, trong đó:
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường tham mưu UBND tỉnh triển khai đồng bộ các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch tại Hội nghị Công bố Quy hoạch tỉnh và Xúc tiến đầu tư năm 2026; định kỳ tổng hợp, đánh giá tình hình triển khai các dự án đầu tư, kịp thời tham mưu UBND tỉnh các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án và huy động hiệu quả các nguồn lực đầu tư ngoài ngân sách.
- Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; nâng cao chất lượng, hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính; tăng cường phối hợp trong giải quyết công việc; chủ động hỗ trợ, đồng hành cùng doanh nghiệp, hợp tác xã và nhà đầu tư; kịp thời tháo gỡ hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai dự án; tạo điều kiện thuận lợi để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư và phát triển doanh nghiệp.
d) Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công
- Xác định đầu tư công là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; các sở, ngành, địa phương và chủ đầu tư tập trung triển khai quyết liệt các giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026; phấn đấu hoàn thành 100% kế hoạch vốn được giao theo quy định; lấy kết quả giải ngân làm một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyên theo dõi tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công; định kỳ hằng tháng rà soát, phân tích nguyên nhân giải ngân chậm của từng dự án, từng chủ đầu tư; tham mưu UBND tỉnh tổ chức giao ban chuyên đề về đầu tư công; kịp thời đề xuất điều chuyển kế hoạch vốn đối với các dự án không có khả năng giải ngân theo quy định.
- Các chủ đầu tư tập trung giải quyết dứt điểm các khó khăn về giải phóng mặt bằng, nguồn vật liệu xây dựng, thủ tục đầu tư, đấu thầu, thanh toán, quyết toán; tăng cường kiểm tra hiện trường, đôn đốc nhà thầu thi công; chủ động xây dựng kế hoạch giải ngân theo tháng, theo quý; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về tiến độ thực hiện và giải ngân của từng dự án.
- Các sở, ngành, địa phương tăng cường phối hợp trong giải quyết các thủ tục liên quan đến đầu tư công; chủ động tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh; trường hợp vượt thẩm quyền phải kịp thời báo cáo UBND tỉnh để xem xét, chỉ đạo giải quyết; không để các vướng mắc về thủ tục hành chính làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các công trình, dự án trọng điểm của tỉnh.
đ) Tăng cường quản lý thu, chi ngân sách nhà nước; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính
Triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý thu ngân sách nhà nước; bám sát diễn biến tình hình sản xuất, kinh doanh và các nguồn thu trên địa bàn; thường xuyên rà soát, đánh giá khả năng thu từng lĩnh vực, từng địa bàn để chủ động điều hành, phấn đấu hoàn thành cao nhất dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2026, trong đó:
- Thuế tỉnh Đắk Lắk chủ trì, phối hợp với Chi cục Hải quan, Sở Tài chính và các sở, ban, ngành, địa phương triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý thu ngân sách nhà nước; bám sát diễn biến tình hình sản xuất, kinh doanh và các nguồn thu trên địa bàn; thường xuyên rà soát, đánh giá khả năng thu theo từng lĩnh vực, từng địa bàn để chủ động tham mưu các giải pháp điều hành, phấn đấu hoàn thành ở mức cao nhất dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2026. Đồng thời, tăng cường phối hợp trong công tác quản lý thu; đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý thuế; triển khai hiệu quả hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu thuế; tăng cường thanh tra, kiểm tra, chống thất thu, chuyển giá, trốn thuế; xử lý, thu hồi nợ thuế theo quy định; khai thác hiệu quả các nguồn thu từ đất đai, tài nguyên, khoáng sản, hoạt động thương mại điện tử và các nguồn thu hợp pháp khác.
- Sở Tài chính chủ trì tham mưu điều hành ngân sách nhà nước chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả; ưu tiên bố trí nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, các chương trình mục tiêu quốc gia, các công trình, dự án trọng điểm và các nhiệm vụ phục vụ mục tiêu tăng trưởng, bảo đảm quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội; đồng thời tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản công, đẩy nhanh việc rà soát, sắp xếp, xử lý nhà, đất và tài sản công dôi dư sau sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính; định kỳ đánh giá tình hình thu, chi ngân sách, chủ động tham mưu UBND tỉnh các giải pháp điều hành ngân sách phù hợp với tình hình thực tế, bảo đảm các cân đối lớn của địa phương.
e) Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư và xử lý các dự án tồn đọng
- Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao rà soát các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý; chủ động tháo gỡ hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai dự án; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án có khả năng triển khai; đối với các dự án chậm tiến độ, kéo dài, vi phạm quy định hoặc không còn khả năng thực hiện, kịp thời tham mưu xử lý theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng giải quyết các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh; định kỳ báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện, kịp thời tham mưu các giải pháp xử lý đối với những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền nhằm đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án, nhất là các dự án trọng điểm.
g) Phát triển nông nghiệp, công nghiệp, thương mại và dịch vụ theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh
Tiếp tục cơ cấu lại các ngành kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; phát huy lợi thế của tỉnh về nông nghiệp, công nghiệp chế biến, năng lượng, thương mại, dịch vụ và du lịch; nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế, trong đó:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường triển khai các giải pháp phát triển nông nghiệp theo hướng sinh thái, hiện đại, bền vững; đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; nâng cao giá trị gia tăng, năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp chủ lực; chủ động ứng phó với thiên tai, dịch bệnh và biến đổi khí hậu.
- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các biện pháp, giải pháp phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ; thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng và các ngành công nghiệp có lợi thế của tỉnh; hỗ trợ mở rộng thị trường, phát triển thương mại điện tử, logistics và xuất khẩu; theo dõi, nắm bắt tình hình, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa và ổn định thị trường.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan phát triển du lịch theo hướng chất lượng, bền vững; nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch; tăng cường xúc tiến, quảng bá, liên kết phát triển du lịch, góp phần nâng cao tỷ trọng ngành du lịch trong cơ cấu kinh tế của tỉnh.
- Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động triển khai các giải pháp phát triển ngành, lĩnh vực; kịp thời nắm bắt, tháo gỡ hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân; tạo điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
h) Đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Tiếp tục triển khai hiệu quả các chủ trương, chính sách của Trung ương và của tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xác định đây là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất lao động, chất lượng quản trị và năng lực cạnh tranh của tỉnh, trong đó:
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ; hỗ trợ đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong doanh nghiệp; phát triển hạ tầng số, nền tảng số, cơ sở dữ liệu và các ứng dụng công nghệ số phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
- Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong hoạt động quản lý nhà nước và phát triển ngành, lĩnh vực; xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu chuyên ngành; tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu; phát triển dịch vụ công trực tuyến, nâng cao tỷ lệ xử lý hồ sơ trên môi trường điện tử; bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu theo quy định.
i) Phát triển giáo dục và đào tạo; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp học; xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới; gắn phát triển giáo dục với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và thị trường lao động của tỉnh, trong đó:
- Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan triển khai đồng bộ các giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ năm học 2026-2027 và các chương trình, đề án phát triển giáo dục; nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhất là chất lượng giáo viên; đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý và dạy học; phối hợp rà soát, dự báo nhu cầu nhân lực, nâng cao chất lượng đào tạo gắn với nhu cầu thị trường lao động và yêu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm của tỉnh; huy động các nguồn lực đầu tư phát triển giáo dục, chú trọng phát triển giáo dục vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp triển khai các chính sách phát triển giáo dục và đào tạo; tạo điều kiện huy động các nguồn lực xã hội đầu tư phát triển giáo dục; quan tâm phát triển giáo dục tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thu hẹp khoảng cách về điều kiện học tập giữa các vùng.
k) Nâng cao chất lượng công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân
Tiếp tục củng cố, nâng cao năng lực hệ thống y tế; phát triển y tế dự phòng, y tế cơ sở; nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh; bảo đảm cung ứng đầy đủ thuốc, vật tư, trang thiết bị y tế; chủ động phòng, chống dịch bệnh và ứng phó hiệu quả với các tình huống khẩn cấp về y tế, trong đó giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan tiếp tục củng cố, nâng cao năng lực hệ thống y tế; phát triển y tế dự phòng, y tế cơ sở; nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh và công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân; triển khai hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phòng, chống dịch bệnh và các chương trình y tế; bảo đảm cung ứng đầy đủ thuốc, vật tư, trang thiết bị y tế; tăng cường công tác y tế dự phòng, y tế học đường, an toàn thực phẩm; chủ động phòng, chống dịch bệnh và ứng phó hiệu quả với các tình huống khẩn cấp về y tế; đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế, phát triển và khai thác hiệu quả hồ sơ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử và cơ sở dữ liệu chuyên ngành; đồng thời huy động các nguồn lực xã hội, khuyến khích phát triển hệ thống y tế ngoài công lập nhằm nâng cao chất lượng và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của Nhân dân.
l) Bảo đảm an sinh xã hội; nâng cao đời sống Nhân dân
Triển khai đầy đủ, kịp thời các chính sách đối với người có công với cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội, hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định; bảo đảm không để người dân thiếu đói, thiếu các điều kiện thiết yếu trong cuộc sống, trong đó:
- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Xây dựng, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai đồng bộ, hiệu quả các chính sách an sinh xã hội; thực hiện các giải pháp phát triển thị trường lao động, giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng đào tạo nghề, hỗ trợ tạo việc làm bền vững; triển khai hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình phát triển nhà ở xã hội và các chính sách an sinh xã hội theo quy định; theo dõi, tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện các giải pháp nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân.
- Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện hiệu quả các chính sách an sinh xã hội; chủ động phối hợp giải quyết các khó khăn, vướng mắc, chăm lo đời sống Nhân dân, nhất là người dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng yếu thế; bảo đảm thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội trên địa bàn.
m) Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch; bảo vệ môi trường
Tiếp tục xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc trên địa bàn tỉnh; nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, văn học, nghệ thuật, thể dục, thể thao; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh gắn với xây dựng con người Đắk Lắk phát triển toàn diện, trong đó:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan triển khai các giải pháp phát triển văn hóa, thể thao và du lịch; bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc; nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, văn học, nghệ thuật, thể dục, thể thao; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, góp phần phát triển con người Đắk Lắk toàn diện; phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, bền vững, đa dạng hóa sản phẩm, tăng cường xúc tiến, quảng bá và liên kết phát triển du lịch; đồng thời đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, chủ động cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp. Tham mưu xây dựng các đề án bảo tồn các di sản văn hóa, nhất là di sản văn hóa phi vật thể. Tham mưu tổ chức các ngày hội văn hóa các dân tộc trong toàn tỉnh.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tăng cường quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên; bảo vệ môi trường; chủ động phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; triển khai các giải pháp phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng xanh và phát triển bền vững của tỉnh.
n) Tăng cường công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; phân tích các chỉ tiêu, động lực tăng trưởng, kịp thời tham mưu UBND tỉnh các giải pháp điều hành, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, cơ sở dữ liệu, Dashboard và các công cụ phân tích trong công tác theo dõi, dự báo, đánh giá và chỉ đạo, điều hành; nâng cao chất lượng cảnh báo sớm, phục vụ công tác quản lý nhà nước và điều hành phát triển kinh tế - xã hội.
- Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý; định kỳ đánh giá kết quả thực hiện, kịp thời phát hiện, xử lý hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý các khó khăn, vướng mắc; chịu trách nhiệm về tiến độ và kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu được giao.
3. Về bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội và đối ngoại
a) Giữ vững quốc phòng, an ninh; bảo đảm ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội
- Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các đơn vị liên quan triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội; chủ động nắm chắc tình hình, kịp thời tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý các vấn đề phát sinh, không để bị động, bất ngờ; tăng cường bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, an ninh mạng, an ninh nông thôn, an ninh biên giới; đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương; xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh Nhân dân vững chắc; duy trì nghiêm chế độ sẵn sàng chiến đấu; chủ động phối hợp xử lý hiệu quả các tình huống về quốc phòng, an ninh, không để bị động, bất ngờ.
- Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tăng cường công tác bảo đảm quốc phòng, an ninh; chủ động nắm tình hình, giải quyết kịp thời các kiến nghị, phản ánh của người dân ngay từ cơ sở; tập trung xử lý các vụ việc khiếu nại, tố cáo, tranh chấp, khiếu kiện theo thẩm quyền, không để phát sinh điểm nóng, góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội và tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội.
b) Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về quốc phòng, an ninh
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng địa phương; xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc; nâng cao chất lượng huấn luyện, diễn tập; bảo đảm đầy đủ lực lượng, phương tiện, vật chất phục vụ nhiệm vụ quốc phòng trong mọi tình huống. Chỉ đạo Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh tăng cường quản lý, bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia; phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, lực lượng chức năng trong quản lý địa bàn, đấu tranh phòng, chống tội phạm, buôn lậu, gian lận thương mại, xuất nhập cảnh trái phép và các hành vi vi phạm pháp luật khu vực biên giới.
- Công an tỉnh tiếp tục triển khai có hiệu quả các chương trình, đề án về bảo đảm an ninh, trật tự; nâng cao chất lượng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong quản lý cư trú, quản lý dân cư, phòng ngừa tội phạm và cải cách thủ tục hành chính.
c) Chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu; thường xuyên theo dõi, dự báo tình hình thời tiết, thiên tai; chủ động xây dựng các phương án ứng phó theo phương châm “bốn tại chỗ”; bảo đảm sẵn sàng lực lượng, phương tiện, vật tư, trang thiết bị để xử lý kịp thời các tình huống phát sinh.
- Các địa phương rà soát các khu vực có nguy cơ sạt lở, lũ quét, ngập lụt; xây dựng phương án sơ tán dân cư, bảo vệ công trình hạ tầng thiết yếu; tổ chức khắc phục kịp thời hậu quả thiên tai; huy động các nguồn lực hỗ trợ người dân ổn định đời sống và khôi phục sản xuất.
d) Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế
- Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai hiệu quả công tác đối ngoại; mở rộng quan hệ hợp tác với các địa phương nước ngoài và các tổ chức quốc tế; đẩy mạnh ngoại giao kinh tế, ngoại giao văn hóa gắn với quảng bá hình ảnh, tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, góp phần thu hút đầu tư nước ngoài.
- Các sở, ban, ngành, địa phương chủ động lồng ghép các hoạt động hợp tác quốc tế với xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, xúc tiến du lịch, chuyển giao khoa học, công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực; nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế trên tất cả các lĩnh vực.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài chính
- Là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch này; chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện đồng bộ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra.
- Chủ trì theo dõi tiến độ thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu chủ yếu; định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện gắn với tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và kịch bản điều hành tăng trưởng của tỉnh; chủ động phân tích các động lực tăng trưởng, nhận diện các khó khăn, điểm nghẽn, nguy cơ ảnh hưởng đến việc hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu; kịp thời tham mưu UBND tỉnh các giải pháp điều hành phù hợp.
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức các cuộc họp, giao ban chuyên đề hoặc làm việc với các cơ quan, đơn vị, địa phương khi cần thiết để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện; tổng hợp các nội dung vượt thẩm quyền để tham mưu UBND tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và các nhiệm vụ tại Kế hoạch này, chủ động xây dựng kế hoạch hoặc chương trình công tác của cơ quan, đơn vị; cụ thể hóa từng nhiệm vụ, xác định rõ cơ quan chủ trì, đơn vị phối hợp, tiến độ thực hiện, sản phẩm đầu ra và trách nhiệm của người đứng đầu.
- Người đứng đầu các sở, ban, ngành chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao; trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc; chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết các khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền; trường hợp vượt thẩm quyền phải kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, chỉ đạo.
- Tăng cường phối hợp liên ngành trong quá trình tổ chức thực hiện; không để xảy ra tình trạng đùn đẩy, né tránh trách nhiệm hoặc chậm trễ trong xử lý công việc làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch.
3. UBND các xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch này và tình hình thực tế của địa phương, chủ động cụ thể hóa thành các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch thực hiện; phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trực thuộc; huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Chủ động rà soát các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn; tập trung tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh; tăng cường cải cách hành chính, chuyển đổi số, nâng cao chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý.
4. Chế độ theo dõi, kiểm tra, giám sát
- Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường tổ chức thực hiện nghiêm Kế hoạch; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, đánh giá tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao; chủ động xử lý hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch; tham mưu UBND tỉnh tổ chức kiểm tra việc thực hiện tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp thời báo cáo, đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và xử lý trách nhiệm đối với các tập thể, cá nhân thực hiện không bảo đảm tiến độ, chất lượng hoặc hiệu quả.
- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh sử dụng kết quả thực hiện Kế hoạch làm một trong những căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và người đứng đầu theo quy định.
5. Chế độ báo cáo và xử lý vướng mắc trong quá trình thực hiện
- Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường định kỳ rà soát, báo cáo tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao (lồng ghép trong báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch trong báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội định kỳ và báo cáo kết quả thực hiện kịch bản điều hành tăng trưởng của tỉnh); trong đó lưu ý: cập nhật đầy đủ, chính xác tình hình, số liệu thuộc phạm vi quản lý; chủ động đánh giá các chỉ tiêu có nguy cơ không hoàn thành, xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp xử lý. Đồng thời thực hiện báo cáo chuyên đề hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, đúng tiến độ, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu Nghị quyết số 10-NQ/TU và Kế hoạch số 65- KH/ĐU đã đề ra.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch số 65-KH/ĐU ngày 14/7/2026 của Đảng ủy UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 30/6/2026 của Tỉnh ủy tại Hội nghị lần thứ Sáu Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I, nhiệm kỳ 2025-2030, đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan khẩn trương phối hợp triển khai thực hiện (có phụ lục phân công nhiệm vụ kèm theo)./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh