Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 337/KH-UBND năm 2026 thực hiện hướng dẫn truyền thông, vận động, giáo dục về dân số trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Số hiệu 337/KH-UBND
Ngày ban hành 28/08/2026
Ngày có hiệu lực 28/08/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Hưng Yên
Người ký Phạm Văn Nghiêm
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 337/KH-UBND

Hưng Yên, ngày 28 tháng 8 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN HƯỚNG DẪN TRUYỀN THÔNG, VẬN ĐỘNG, GIÁO DỤC VỀ DÂN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

Thực hiện Quyết định số 2358/QĐ-BYT ngày 28/7/2026 của Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn truyền thông, vận động, giáo dục về dân số, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Hướng dẫn truyền thông, vận động, giáo dục về dân số trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Triển khai kịp thời, đầy đủ, thống nhất nội dung truyền thông, vận động, giáo dục về dân số theo Quyết định số 2358/QĐ-BYT; cụ thể hóa nội dung, nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với đặc điểm dân số và điều kiện thực tế của tỉnh Hưng Yên.

b) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức và các tầng lớp nhân dân về công tác dân số; tạo sự đồng thuận, huy động sự tham gia của toàn xã hội trong việc thực hiện công tác dân số; tăng cường ý thức chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân số, góp phần thực hiện hiệu quả Luật Dân số, các văn bản hướng dẫn thi hành và các mục tiêu về dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh.

2. Yêu cầu

a) Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và tình hình thực tế của địa phương.

b) Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các cấp trong quá trình tổ chức thực hiện; tăng cường phối hợp liên ngành, bảo đảm thống nhất, đồng bộ và hiệu quả.

c) Nội dung, hình thức truyền thông, vận động, giáo dục về dân số phải bảo đảm chính xác, kịp thời, dễ hiểu, thiết thực, phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn và điều kiện thực tế; tôn trọng đặc điểm văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp; góp phần xóa bỏ định kiến giới và các quan niệm, tập quán không còn phù hợp về dân số.

d) Đa dạng hóa hình thức truyền thông; kết hợp phù hợp giữa truyền thông trực tiếp và truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số và mạng xã hội; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong truyền thông về dân số.

đ) Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết theo quy định, kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và điều chỉnh nội dung, hình thức triển khai phù hợp với tình hình thực tế.

II. NỘI DUNG TRUYỀN THÔNG, VẬN ĐỘNG, GIÁO DỤC VỀ DÂN SỐ

1. Tăng cường tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân số

a) Tổ chức truyền thông, vận động, giáo dục về đường lối, chủ trương của Đảng và nội dung các văn bản: Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về Luật Dân số số 113/2025/QH15 của Quốc hội; Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Dân số. Truyền thông, vận động, giáo dục về các nội dung Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 và các chương trình, đề án thực hiện Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới.

c) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân số đến cán bộ, đảng viên và Nhân dân trên địa bàn tỉnh; góp phần tạo sự đồng thuận xã hội, nâng cao nhận thức, trách nhiệm và hiệu quả thực hiện công tác dân số.

d) Tổ chức truyền thông, vận động, giáo dục về các nội dung, nhiệm vụ theo các kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành: Kế hoạch số 56/KH- UBND về việc thực hiện Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 15/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ thực hiện Kết luận số 149-KL/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW về công tác dân số trong tình hình mới; Kế hoạch số 105/KH-UBND ngày 27/3/2026 về việc triển khai thực hiện Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 20/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Dân số số 113/2025/QH15; Kế hoạch số 241/KH-UBND ngày 19/6/2026 về thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam trên địa bàn tỉnh đến năm 2030; Kế hoạch số 193/KH-UBND ngày 28/5/2026 về thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh đến năm 2030; Kế hoạch số 310/KH-UBND ngày 05/8/2026 về thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tỉnh Hưng Yên đến năm 2030.

2. Các nội dung truyền thông, vận động, giáo dục về dân số chung

2.1. Vai trò của cá nhân, cặp vợ chồng trong việc sinh con để đảm bảo phát triển bền vững đất nước và hạnh phúc của người dân

a) Tập trung truyền thông, vận động mỗi cá nhân, cặp vợ chồng chủ động quyết định thời gian sinh con, số con và khoảng cách giữa các lần sinh phù hợp với tuổi, tình trạng sức khỏe, điều kiện học tập, lao động, thu nhập và khả năng nuôi dạy con; bảo đảm bình đẳng, tự nguyện và có trách nhiệm. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động sinh đủ 02 con trước 35 tuổi; kết hôn và sinh con phù hợp với độ tuổi; nâng cao nhận thức về lợi ích của việc sinh đủ con đối với hạnh phúc gia đình và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

b) Tăng cường truyền thông, vận động đối với nam, nữ thanh niên, người trong độ tuổi sinh sản, các cặp vợ chồng, nhất là người lao động tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh về việc chủ động lựa chọn thời điểm sinh con, khoảng cách giữa các lần sinh phù hợp; đồng thời nâng cao nhận thức về những tác động bất lợi của kết hôn quá sớm, sinh con quá sớm, sinh con quá muộn hoặc sinh con quá dày đối với sức khỏe, chất lượng cuộc sống và chất lượng dân số.

c) Tuyên truyền, phổ biến các quy định của Luật Dân số và Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ; thực trạng, nguyên nhân và những tác động của mức sinh thấp kéo dài đối với quy mô, cơ cấu dân số, nguồn nhân lực và an sinh xã hội.

d) Truyền thông, vận động tạo môi trường xã hội thuận lợi để cá nhân, cặp vợ chồng thực hiện quyền và trách nhiệm sinh con; khuyến khích gia đình, cộng đồng, cơ quan, tổ chức và người sử dụng lao động quan tâm, hỗ trợ việc sinh và nuôi dạy con, góp phần giảm các rào cản đối với việc sinh đủ con và xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc.

đ) Đề cao tính gương mẫu của cán bộ, đảng viên trong việc chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật về dân số, tích cực vận động, khuyến khích các cặp vợ chồng, cá nhân chủ động tiếp cận dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn, sàng lọc trước sinh và sơ sinh, không lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức, sinh con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc, chủ động chuẩn bị cho tuổi già, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong toàn xã hội.

e) Hướng dẫn người dân tiếp cận thông tin chính thống, nâng cao khả năng nhận diện, phòng ngừa thông tin sai sự thật, thông tin chưa được kiểm chứng về công tác dân số trên không gian mạng.

2.2. Quyền và nghĩa vụ của cá nhân, gia đình, người sử dụng lao động; lợi ích của cộng đồng, xã hội và quốc gia trong thực hiện công tác dân số

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...