Kế hoạch 986/KH-UBND năm 2026 truyền thông, vận động, giáo dục gắn với chuyển đổi số trong công tác truyền thông về dân số đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 986/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 23/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/10/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Thái Văn Thành |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 986/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 23 tháng 10 năm 2026 |
Căn cứ Luật Dân số số 113/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số;
Căn cứ Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 537/QĐ-TTg ngày 17/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Truyền thông Dân số đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 15/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong trong tình hình mới;
Căn cứ Quyết định số 2358/QĐ-BYT ngày 28/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn truyền thông, vận động, giáo dục về dân số;
Căn cứ Quyết định số 3028/QĐ-BYT ngày 29/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Đề án Chuyển đổi số trong công tác truyền thông về dân số đến năm 2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch truyền thông, vận động, giáo dục gắn với chuyển đổi số trong công tác truyền thông về dân số đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An với các nội dung cụ thể như sau:
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác dân số; đổi mới nội dung, phương thức và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác truyền thông, vận động, giáo dục về dân số; đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động quản lý, cung cấp và tiếp cận thông tin truyền thông về dân số. Qua đó, nâng cao nhận thức, thúc đẩy chuyển đổi hành vi, tạo sự đồng thuận và huy động sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng và người dân trong thực hiện công tác dân số, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Về tiếp cận thông tin và nội dung
+ 100% các chủ trương, chính sách, pháp luật về dân số được phổ biến, truyền thông kịp thời tới cán bộ và người dân.
+ 60% cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân trên địa bàn tỉnh được tiếp cận thông tin, cập nhật kiến thức về dân số trên nền tảng số.
+ 90% tài liệu, sản phẩm truyền thông về dân số do tỉnh sản xuất, quản lý được số hóa và kết nối với cơ sở dữ liệu truyền thông số dùng chung.
- Về phạm vi và năng lực triển khai
+ 100% xã, phường triển khai đồng bộ công tác truyền thông dân số gắn liền với Đề án Chuyển đổi số của Bộ Y tế.
+ 95% cán bộ làm công tác dân số cấp xã được tập huấn nâng cao năng lực thực hiện truyền thông số, truyền thông xã hội.
+ Hằng năm: Bảo đảm ít nhất 75% báo cáo viên, tuyên truyền viên các cấp được cập nhật kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số truyền thông dân số; 25% cộng tác viên dân số ở khối/xóm/thôn/bản được tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyển đổi số tại cộng đồng.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 986/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 23 tháng 10 năm 2026 |
Căn cứ Luật Dân số số 113/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;
Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
Căn cứ Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số;
Căn cứ Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 537/QĐ-TTg ngày 17/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Truyền thông Dân số đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 15/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong trong tình hình mới;
Căn cứ Quyết định số 2358/QĐ-BYT ngày 28/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn truyền thông, vận động, giáo dục về dân số;
Căn cứ Quyết định số 3028/QĐ-BYT ngày 29/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Đề án Chuyển đổi số trong công tác truyền thông về dân số đến năm 2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch truyền thông, vận động, giáo dục gắn với chuyển đổi số trong công tác truyền thông về dân số đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An với các nội dung cụ thể như sau:
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác dân số; đổi mới nội dung, phương thức và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác truyền thông, vận động, giáo dục về dân số; đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động quản lý, cung cấp và tiếp cận thông tin truyền thông về dân số. Qua đó, nâng cao nhận thức, thúc đẩy chuyển đổi hành vi, tạo sự đồng thuận và huy động sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng và người dân trong thực hiện công tác dân số, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Về tiếp cận thông tin và nội dung
+ 100% các chủ trương, chính sách, pháp luật về dân số được phổ biến, truyền thông kịp thời tới cán bộ và người dân.
+ 60% cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân trên địa bàn tỉnh được tiếp cận thông tin, cập nhật kiến thức về dân số trên nền tảng số.
+ 90% tài liệu, sản phẩm truyền thông về dân số do tỉnh sản xuất, quản lý được số hóa và kết nối với cơ sở dữ liệu truyền thông số dùng chung.
- Về phạm vi và năng lực triển khai
+ 100% xã, phường triển khai đồng bộ công tác truyền thông dân số gắn liền với Đề án Chuyển đổi số của Bộ Y tế.
+ 95% cán bộ làm công tác dân số cấp xã được tập huấn nâng cao năng lực thực hiện truyền thông số, truyền thông xã hội.
+ Hằng năm: Bảo đảm ít nhất 75% báo cáo viên, tuyên truyền viên các cấp được cập nhật kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số truyền thông dân số; 25% cộng tác viên dân số ở khối/xóm/thôn/bản được tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyển đổi số tại cộng đồng.
- Bảo đảm thông tin truyền thông về dân số chính xác, khoa học, kịp thời, dễ hiểu, phù hợp với từng nhóm đối tượng và đặc điểm văn hóa, kinh tế - xã hội của từng địa bàn.
- Kết hợp hiệu quả giữa truyền thông trực tiếp, truyền thông đại chúng và truyền thông trên nền tảng số; bảo đảm tính thống nhất về nội dung, thông điệp và sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Ưu tiên các nhóm đối tượng, địa bàn khó khăn trong tiếp cận thông tin, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng khó khăn và người lao động tại các khu công nghiệp.
- Việc ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo trong truyền thông dân số phải bảo đảm tính chính xác, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và tuân thủ quy định pháp luật có liên quan.
II. NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Nội dung truyền thông, vận động, giáo dục về dân số
- Đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật: Quán triệt Nghị quyết số 21-NQ/TW, Kết luận số 149-KL/TW, Nghị quyết số 72-NQ/TW; tuyên truyền Luật Dân số năm 2025, Nghị định số 168/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn về dân số; Truyền thông chính sách trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
- Duy trì mức sinh hợp lý để cùng với cả nước đạt mức sinh thay thế: Tuyên truyền việc mỗi cá nhân, cặp vợ chồng chủ động quyết định thời gian, số con và khoảng cách sinh; vận động sinh đủ 02 con trước tuổi 35; truyền thông về lợi ích của việc không kết hôn muộn, không sinh con quá muộn/quá ít; tuyên truyền các chính sách hỗ trợ thai sản và tài chính khi sinh con.
- Giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, hệ lụy của việc mất cân bằng giới tính khi sinh: Tuyên truyền nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức; phổ biến Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế; nâng cao vai trò, vị thế của phụ nữ và trẻ em gái; đưa nội dung bình đẳng giới vào hương ước, quy ước cộng đồng.
- Thích ứng với già hóa dân số: Nâng cao nhận thức về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại nhà và cộng đồng; khuyến khích chủ động chuẩn bị cho tuổi già từ khi còn trẻ; phát huy vai trò của người cao tuổi.
- Nâng cao chất lượng dân số và chăm sóc SKSS: Tuyên truyền tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; tầm soát, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; phòng chống tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống; dự phòng vô sinh; lồng ghép giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản phù hợp trong các cấp học.
2. Xây dựng, chuẩn hóa và số hóa sản phẩm truyền thông
- Sản xuất sản phẩm truyền thông số: Xây dựng các sản phẩm ngắn gọn, trực quan (infographic, video clip ngắn, motion graphics, podcast, TVC, bản tin chuyên đề...).
- Ưu tiên vùng dân tộc thiểu số và miền núi: Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và công nghệ số để biên dịch, chuyển ngữ sản phẩm truyền thông sang tiếng dân tộc (Thái, Mông, Khơ Mú...).
- Số hóa và tích hợp Thư viện số: Số hóa toàn bộ tài liệu, video, sản phẩm truyền thông của tỉnh; cập nhật, kết nối với Thư viện số dùng chung của Bộ Y tế và Hệ thống của tỉnh.
3. Phát triển hệ thống truyền thông số đa nền tảng
- Củng cố và phát triển các kênh truyền thông chính thức của ngành Dân số - Y tế tỉnh trên các nền tảng: Trang thông tin điện tử, Fanpage Facebook, Zalo Official Account, TikTok, YouTube.
- Tận dụng hệ thống nhóm Zalo cộng đồng tại trạm y tế, khối/xóm/thôn/bản để gửi trực tiếp các thông điệp dân số tới hộ gia đình.
- Phối hợp với Báo và Phát thanh Truyền hình Nghệ An mở các chuyên mục, chiến dịch truyền thông hiện đại và truyền thông số về dân số.
- Tổ chức các cuộc thi trực tuyến, triển lãm ảnh, diễn đàn truyền thông số cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục.
- Giám sát dư luận xã hội, chủ động theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời thông tin sai sự thật, tin giả về chính sách dân số trên không gian mạng.
4. Đào tạo, nâng cao năng lực và hạ tầng công nghệ
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng định kỳ cho đội ngũ cán bộ dân số, báo cáo viên, tuyên truyền viên và cộng tác viên khối/xóm/thôn/bản về kỹ năng truyền thông, sản xuất nội dung số đơn giản, quản trị các trang mạng xã hội và khai thác ứng dụng số.
- Rà soát, củng cố hạ tầng công nghệ thông tin tại các Trạm Y tế xã, phường bảo đảm điều kiện thực hiện chuyển đổi số truyền thông dân số.
III. ĐỐI TƯỢNG TRUYỀN THÔNG, VẬN ĐỘNG, GIÁO DỤC
1. Đối tượng truyền thông, vận động, giáo dục về dân số
Đối tượng truyền thông, vận động, giáo dục về dân số là cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân có quyền được tiếp nhận thông tin, giáo dục, truyền thông về dân số và tham gia truyền thông, vận động, giáo dục về dân số.
2. Các nhóm đối tượng ưu tiên truyền thông, vận động, giáo dục về dân số
- Người chưa thành niên.
- Người trong độ tuổi sinh sản.
- Người cao tuổi.
- Người di cư, người khuyết tật, người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm.
- Người dân tộc thiểu số, đặc biệt là người dân tộc thiểu số rất ít người.
- Người sử dụng lao động.
- Đồng bào có đạo, chức sắc, chức việc, tín đồ tôn giáo.
IV. HÌNH THỨC TRUYỀN THÔNG, VẬN ĐỘNG, GIÁO DỤC VỀ DÂN SỐ
Các hình thức truyền thông, vận động, giáo dục về dân số bao gồm: Trực tiếp; gián tiếp và chiến dịch, sự kiện, triển lãm, cuộc thi về dân số (cuộc thi tìm hiểu, cuộc thi trên nền tảng số...) và hình thức khác (các mô hình truyền thông, giáo dục trong và ngoài nhà trường,...). Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong truyền thông dân số; khuyến khích truyền thông trên nền tảng số, mạng xã hội, trí tuệ nhân tạo và các phương thức truyền thông hiện đại đa phương tiện nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận người dân.
Xây dựng, sản xuất và cung cấp định kỳ các tài liệu và sản phẩm truyền thông về dân số và phát triển, bao gồm: tờ rơi, sách mỏng, tranh lật, pa nô, áp phích, bản tin chuyên đề, phóng sự, ký sự, phim ngắn, video clip, đồ họa, thông điệp truyền hình, thông điệp phát thanh, phát thanh số (podcast), nội dung truyền thông trên nền tảng số, mạng xã hội và các sản phẩm phù hợp khác.
- Ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện trên toàn tỉnh. Số hóa tài liệu truyền thông hiện có; chuẩn hóa cơ sở dữ liệu.
- Triển khai thí điểm mô hình chuyển đổi số truyền thông dân số tại một số địa phương (đô thị, đồng bằng, miền núi). Định kỳ hằng năm triển khai kế hoạch truyền thông dân số và sơ kết đánh giá giai đoạn 2026-2028.
- Triển khai nhân rộng đồng bộ, toàn diện các mô hình truyền thông số và giải pháp nâng cao chất lượng truyền thông dân số trên địa bàn toàn tỉnh.
- Khảo sát, đánh giá sự chuyển biến nhận thức, hành vi (KAP) của người dân và tổng kết Kế hoạch vào năm 2030.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ:
- Nguồn ngân sách nhà nước (ngân sách tỉnh và ngân sách cấp xã bố trí trong dự toán hằng năm theo phân cấp).
- Lồng ghép từ Chương trình mục tiêu quốc gia Chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 và các chương trình, dự án, đề án liên quan.
- Huy động nguồn kinh phí xã hội hóa, tài trợ hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định pháp luật.
1. Sở Y tế (Cơ quan Thường trực/Cơ quan chủ trì)
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh.
- Chịu trách nhiệm về nội dung chuyên môn; tổ chức biên soạn, số hóa tài liệu truyền thông; quản lý Thư viện số dân số của tỉnh.
- Chủ trì tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, kỹ năng truyền thông số, ứng dụng CNTT cho lực lượng làm công tác dân số các cấp.
- Lập dự toán kinh phí thực hiện hằng năm gửi Sở Tài chính thẩm định; định kỳ kiểm tra, giám sát, tổng hợp báo cáo Bộ Y tế (Cục Dân số) và UBND tỉnh theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Căn cứ Quyết định phân công nhiệm vụ của Trưởng Ban Chỉ đạo công tác Dân số và Phát triển tỉnh triển khai các nội dung, nhiệm vụ trọng tâm.
- Phối hợp với Sở Y tế tổ chức triển khai thực hiện truyền thông, vận động, giáo dục và chuyển đổi số trong công tác truyền thông dân số phù hợp với chức năng nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
2.1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan triển khai các hoạt động truyền thông, giáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản, bình đẳng giới lồng ghép trong chương trình học phù hợp từng cấp học và trình độ đào tạo.
- Đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục lồng ghép trong và ngoài nhà trường; đẩy mạnh các cuộc thi, diễn đàn truyền thông số cho học sinh, sinh viên nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng cho học sinh, sinh viên; chủ động ngăn ngừa tình trạng mang thai ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên.
2.2. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp hướng dẫn về kỹ thuật, hạ tầng, an toàn thông tin; định hướng nghiên cứu, ứng dụng giải pháp công nghệ tiên tiến, trí tuệ nhân tạo (AI) trong truyền thông dân số.
2.3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chỉ đạo, định hướng các cơ quan báo chí và hệ thống thông tin cơ sở ưu tiên thời lượng, dung lượng tuyên truyền chính sách dân số. Trong đó, tập trung lan tỏa các thông điệp: sinh đủ 02 con trước 35 tuổi, không kết hôn muộn, không lựa chọn giới tính thai nhi, chủ động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Phối hợp với Sở Y tế phát hiện, cung cấp thông tin và xử lý theo thẩm quyền đối với thông tin sai sự thật về công tác dân số trên không gian mạng.
2.4. Các cơ quan báo chí, truyền thông, Báo và Phát thanh Truyền hình Nghệ An
Ưu tiên thời lượng, mở chuyên mục truyền thông chính sách dân số; phối hợp kiểm soát, xử lý tin giả, thông tin sai sự thật về dân số trên mạng xã hội.
2.5. Sở Tài chính
Tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, phân cấp ngân sách và khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
2.6. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan triển khai truyền thông dân số và ứng dụng công nghệ/chuyển ngữ sản phẩm truyền thông cho đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu, vừng xa, chức sắc, tín đồ tôn giáo.
- Tập trung tuyên truyền xóa bỏ nạn tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống; vận động tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn,...
2.7. Sở Nội vụ
Phối hợp tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bình đẳng giới, góp phần nâng cao nhận thức về bình đẳng giới trong thực hiện công tác dân số.
2.8. Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam và các Khu công nghiệp tỉnh
- Phối hợp với Sở Y tế triển khai truyền thông, tư vấn sức khỏe sinh sản, dự phòng vô sinh, giảm mang thai ngoài ý muốn cho lực lượng công nhân, người lao động tại các khu, cụm công nghiệp.
- Vận động người sử dụng lao động thực hiện tốt chính sách thai sản, chăm sóc sức khỏe người lao động.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tính Nghệ An và các tổ chức chính trị - xã hội
- Phối hợp chặt chẽ với ngành Y tế tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân thực hiện tốt chủ trương, chính sách về dân số. Truyền thông, vận động hội viên sinh đủ 02 con trước tuổi 35; giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh, nâng cao vị thế phụ nữ và trẻ em gái; thanh niên không kết hôn muộn, thực hiện khám sức khỏe trước khi kết hôn; tích cực tham gia các chiến dịch truyền thông dân số.
- Lồng ghép nội dung truyền thông dân số vào sinh hoạt định kỳ; nâng cao năng lực tự chăm sóc sức khỏe và phát huy vai trò của người cao tuổi, người lao động tại cộng đồng.
- Đẩy mạnh lồng ghép tuyên truyền dân số trên các trang/nhóm mạng xã hội, Zalo, Fanpage chính thức của đoàn thể.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Xây dựng Kế hoạch chi tiết của địa phương; chủ động bố trí ngân sách cấp xã để triển khai công tác truyền thông, vận động, giáo dục và chuyển đổi số trong công tác dân số phù hợp với tình hình thực tế; ưu tiên nguồn lực cho vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, bảo đảm hiệu quả, đúng quy định.
- Chỉ đạo Trạm Y tế, các ban ngành cấp xã triển khai công tác truyền thông trực tiếp gắn với các nhóm Zalo cộng đồng, mạng xã hội đến tận khối, thôn, bản và hộ gia đình.
- Chỉ đạo rà soát, đưa các quy định pháp luật về dân số (không lựa chọn giới tính thai nhi, không tảo hôn, sinh đủ 2 con trước tuổi 35) vào quy ước, hương ước của cộng đồng dân cư.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát địa bàn; định kỳ gửi báo cáo kết quả thực hiện hàng năm trước 15/12 về Sở Y tế để tổng hợp.
Trên đây là Kế hoạch truyền thông, vận động, giáo dục gắn với chuyển đổi số trong công tác dân số đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Y tế) để tổng hợp, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh