Kế hoạch 311/KH-UBND năm 2026 triển khai Quyết định 502/QĐ-TTg về Phương án kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống camera giám sát an ninh, trật tự, xử lý vi phạm và điều hành giao thông với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và chia sẻ dữ liệu với Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh Gia Lai
| Số hiệu | 311/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 04/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 04/08/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Lâm Hải Giang |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 311/KH-UBND |
Gia Lai, ngày 04 tháng 8 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 502/QĐ-TTG NGÀY 28/3/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ PHƯƠNG ÁN KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU GIỮA CÁC HỆ THỐNG CAMERA GIÁM SÁT AN NINH, TRẬT TỰ, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU HÀNH GIAO THÔNG VỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU VỚI TRUNG TÂM GIÁM SÁT, ĐIỀU HÀNH ĐÔ THỊ THÔNG MINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Quyết định số 502/QĐ-TTg ngày 28/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Phương án kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống camera giám sát an ninh, trật tự, xử lý vi phạm và điều hành giao thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và chia sẻ dữ liệu với Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh;
Căn cứ Kế hoạch số 514/KH-BCA-C06 ngày 24/6/2026 của Bộ Công an về việc triển khai Quyết định số 502/QĐ-TTg ngày 28/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Công an tỉnh tại Tờ trình số 8882/TTr-CAT-PC06 ngày 29/7/2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số 502/QĐ-TTg ngày 28/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Quyết định số 502/QĐ-TTg và Kế hoạch số 514/KH-BCA-C06; xây dựng mô hình điểm tại tỉnh Gia Lai, làm cơ sở từng bước hình thành hệ thống camera giám sát thống nhất, đồng bộ, liên thông trên phạm vi toàn tỉnh.
- Kết nối, tích hợp, quản lý và khai thác hiệu quả dữ liệu từ các hệ thống camera phục vụ chỉ huy, điều hành, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Kết nối với Trung tâm xác thực thuộc Bộ Công an để khai thác, xác thực dữ liệu dân cư phục vụ xác minh, đối chiếu, xử lý vi phạm và quản lý nhà nước theo đúng thẩm quyền; góp phần nâng cao chất lượng phân tích, nhận diện và xử lý thông tin từ hệ thống camera.
2. Yêu cầu
- Phương án triển khai phải bảo đảm đồng bộ, kế thừa, không trùng lặp, lãng phí hoặc làm gián đoạn hoạt động của các hệ thống camera hiện có; đồng thời bảo đảm an ninh mạng trong quá trình kết nối, chia sẻ dữ liệu và tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Phân định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong đầu tư, quản lý, vận hành, lưu trữ, khai thác và chia sẻ dữ liệu camera. Các dự án đầu tư mới, nâng cấp, mở rộng hệ thống camera phải được rà soát, bảo đảm phù hợp với kiến trúc tổng thể, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và khả năng kết nối, liên thông, tránh đầu tư riêng lẻ, phân tán.
- Đảm bảo hạ tầng truyền dẫn, nền tảng quản lý, vận hành hệ thống camera giám sát hoạt động ổn định; đồng thời bố trí nguồn nhân lực chịu trách nhiệm quản lý, vận hành Trung tâm camera giám sát.
- Việc đầu tư thiết bị, phần mềm thuộc hệ thống camera giám sát phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm kết nối, liên thông, an toàn, an ninh thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân; ưu tiên sử dụng camera tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI), có khả năng phân tích hình ảnh tại thiết bị, tự động nhận dạng, phát hiện, cảnh báo và truyền dữ liệu về các trung tâm giám sát theo thời gian thực, phục vụ xử lý kịp thời các tình huống về an ninh, trật tự, an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Rà soát hiện trạng, xây dựng kiến trúc và tổ chức triển khai mô hình điểm
Tổ chức khảo sát, đánh giá đầy đủ hiện trạng, tình trạng kỹ thuật, phạm vi quản lý, khả năng kết nối và nhu cầu sử dụng của các hệ thống camera đã được đầu tư trên địa bàn tỉnh; phân loại hệ thống camera do lực lượng Công an, các cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân đầu tư. Phối hợp với C06 - Bộ Công an và các đơn vị liên quan xây dựng, triển khai mô hình điểm tại tỉnh Gia Lai; xác định cụ thể kiến trúc hệ thống, các điểm tập trung kết nối camera, Trung tâm camera giám sát Công an cấp tỉnh, Trung tâm camera giám sát Công an cấp xã, Trung tâm giám sát lĩnh vực chuyên ngành, Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh và phương thức kết nối, chia sẻ dữ liệu.
2. Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, trung tâm giám sát và mạng truyền dẫn
Đầu tư, nâng cấp Trung tâm camera giám sát Công an cấp tỉnh, Trung tâm camera giám sát Công an cấp xã, các điểm tập trung kết nối camera và hạ tầng lưu trữ, xử lý dữ liệu theo kiến trúc, tiêu chuẩn và lộ trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Rà soát, nâng cấp các trung tâm giám sát lĩnh vực chuyên ngành và Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh của tỉnh, bảo đảm khả năng tiếp nhận, quản lý, phân tích, chia sẻ và khai thác dữ liệu camera theo chức năng, nhiệm vụ và phân quyền.
Tổ chức hạ tầng truyền dẫn bảo đảm kết nối ổn định, an toàn, có dự phòng; ưu tiên truyền dữ liệu phân tích hình ảnh và dữ liệu sự kiện; luồng dữ liệu hình ảnh video giám sát chỉ truyền theo sự kiện, theo yêu cầu hoặc nhu cầu khai thác thực tế nhằm giảm tải đường truyền, tiết kiệm dung lượng lưu trữ và bảo đảm tính thời gian thực của hệ thống. Xây dựng phương án duy trì hoạt động liên tục, sao lưu, phục hồi dữ liệu và xử lý khi xảy ra sự cố đường truyền, thiết bị hoặc hệ thống.
3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn và khả năng tích hợp hệ thống
Áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với thiết bị, phần mềm, đường truyền, lưu trữ và nền tảng quản lý camera ngay từ giai đoạn lập, thẩm định và phê duyệt dự án. Việc đầu tư, nâng cấp hoặc mở rộng hệ thống camera phải bảo đảm phù hợp với kiến trúc tổng thể, có khả năng kết nối, liên thông, tích hợp camera đa hãng, sử dụng chuẩn giao tiếp mở và không phụ thuộc vào một nhà cung cấp. Ưu tiên đầu tư camera tích hợp trí tuệ nhân tạo, thiết bị xử lý tại biên và các giải pháp có khả năng nhận dạng, phát hiện, cảnh báo, trích xuất dữ liệu phân tích hình ảnh và dữ liệu sự kiện theo thời gian thực.
Rà soát, tận dụng, nâng cấp các hệ thống camera hiện có; chỉ đầu tư thay thế đối với thiết bị, hệ thống không đáp ứng yêu cầu kết nối, tích hợp, an ninh, an toàn thông tin hoặc không bảo đảm hiệu quả khai thác.
4. Kết nối, chia sẻ, quản trị và khai thác dữ liệu camera
Tổ chức kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Trung tâm camera giám sát Công an cấp tỉnh với Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh của tỉnh theo đúng chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và phạm vi dữ liệu được phép chia sẻ.
Dữ liệu từ các hệ thống camera do các sở, ban, ngành và địa phương đầu tư, quản lý được tích hợp về Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh; dữ liệu cần thiết được chia sẻ với Trung tâm thông tin chỉ huy Công an tỉnh theo quy định.
Kết nối Trung tâm camera giám sát Công an các cấp và Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh với Trung tâm xác thực thuộc Bộ Công an để thực hiện xác thực dữ liệu trên môi trường điện tử phục vụ xác minh, đối chiếu, xử lý vi phạm và quản lý nhà nước theo đúng thẩm quyền; không kết nối trực tiếp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 311/KH-UBND |
Gia Lai, ngày 04 tháng 8 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 502/QĐ-TTG NGÀY 28/3/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ PHƯƠNG ÁN KẾT NỐI, CHIA SẺ DỮ LIỆU GIỮA CÁC HỆ THỐNG CAMERA GIÁM SÁT AN NINH, TRẬT TỰ, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU HÀNH GIAO THÔNG VỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU VỚI TRUNG TÂM GIÁM SÁT, ĐIỀU HÀNH ĐÔ THỊ THÔNG MINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Quyết định số 502/QĐ-TTg ngày 28/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Phương án kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống camera giám sát an ninh, trật tự, xử lý vi phạm và điều hành giao thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và chia sẻ dữ liệu với Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh;
Căn cứ Kế hoạch số 514/KH-BCA-C06 ngày 24/6/2026 của Bộ Công an về việc triển khai Quyết định số 502/QĐ-TTg ngày 28/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Công an tỉnh tại Tờ trình số 8882/TTr-CAT-PC06 ngày 29/7/2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số 502/QĐ-TTg ngày 28/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Quyết định số 502/QĐ-TTg và Kế hoạch số 514/KH-BCA-C06; xây dựng mô hình điểm tại tỉnh Gia Lai, làm cơ sở từng bước hình thành hệ thống camera giám sát thống nhất, đồng bộ, liên thông trên phạm vi toàn tỉnh.
- Kết nối, tích hợp, quản lý và khai thác hiệu quả dữ liệu từ các hệ thống camera phục vụ chỉ huy, điều hành, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Kết nối với Trung tâm xác thực thuộc Bộ Công an để khai thác, xác thực dữ liệu dân cư phục vụ xác minh, đối chiếu, xử lý vi phạm và quản lý nhà nước theo đúng thẩm quyền; góp phần nâng cao chất lượng phân tích, nhận diện và xử lý thông tin từ hệ thống camera.
2. Yêu cầu
- Phương án triển khai phải bảo đảm đồng bộ, kế thừa, không trùng lặp, lãng phí hoặc làm gián đoạn hoạt động của các hệ thống camera hiện có; đồng thời bảo đảm an ninh mạng trong quá trình kết nối, chia sẻ dữ liệu và tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Phân định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong đầu tư, quản lý, vận hành, lưu trữ, khai thác và chia sẻ dữ liệu camera. Các dự án đầu tư mới, nâng cấp, mở rộng hệ thống camera phải được rà soát, bảo đảm phù hợp với kiến trúc tổng thể, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và khả năng kết nối, liên thông, tránh đầu tư riêng lẻ, phân tán.
- Đảm bảo hạ tầng truyền dẫn, nền tảng quản lý, vận hành hệ thống camera giám sát hoạt động ổn định; đồng thời bố trí nguồn nhân lực chịu trách nhiệm quản lý, vận hành Trung tâm camera giám sát.
- Việc đầu tư thiết bị, phần mềm thuộc hệ thống camera giám sát phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm kết nối, liên thông, an toàn, an ninh thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân; ưu tiên sử dụng camera tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI), có khả năng phân tích hình ảnh tại thiết bị, tự động nhận dạng, phát hiện, cảnh báo và truyền dữ liệu về các trung tâm giám sát theo thời gian thực, phục vụ xử lý kịp thời các tình huống về an ninh, trật tự, an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Rà soát hiện trạng, xây dựng kiến trúc và tổ chức triển khai mô hình điểm
Tổ chức khảo sát, đánh giá đầy đủ hiện trạng, tình trạng kỹ thuật, phạm vi quản lý, khả năng kết nối và nhu cầu sử dụng của các hệ thống camera đã được đầu tư trên địa bàn tỉnh; phân loại hệ thống camera do lực lượng Công an, các cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân đầu tư. Phối hợp với C06 - Bộ Công an và các đơn vị liên quan xây dựng, triển khai mô hình điểm tại tỉnh Gia Lai; xác định cụ thể kiến trúc hệ thống, các điểm tập trung kết nối camera, Trung tâm camera giám sát Công an cấp tỉnh, Trung tâm camera giám sát Công an cấp xã, Trung tâm giám sát lĩnh vực chuyên ngành, Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh và phương thức kết nối, chia sẻ dữ liệu.
2. Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, trung tâm giám sát và mạng truyền dẫn
Đầu tư, nâng cấp Trung tâm camera giám sát Công an cấp tỉnh, Trung tâm camera giám sát Công an cấp xã, các điểm tập trung kết nối camera và hạ tầng lưu trữ, xử lý dữ liệu theo kiến trúc, tiêu chuẩn và lộ trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Rà soát, nâng cấp các trung tâm giám sát lĩnh vực chuyên ngành và Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh của tỉnh, bảo đảm khả năng tiếp nhận, quản lý, phân tích, chia sẻ và khai thác dữ liệu camera theo chức năng, nhiệm vụ và phân quyền.
Tổ chức hạ tầng truyền dẫn bảo đảm kết nối ổn định, an toàn, có dự phòng; ưu tiên truyền dữ liệu phân tích hình ảnh và dữ liệu sự kiện; luồng dữ liệu hình ảnh video giám sát chỉ truyền theo sự kiện, theo yêu cầu hoặc nhu cầu khai thác thực tế nhằm giảm tải đường truyền, tiết kiệm dung lượng lưu trữ và bảo đảm tính thời gian thực của hệ thống. Xây dựng phương án duy trì hoạt động liên tục, sao lưu, phục hồi dữ liệu và xử lý khi xảy ra sự cố đường truyền, thiết bị hoặc hệ thống.
3. Tiêu chuẩn, quy chuẩn và khả năng tích hợp hệ thống
Áp dụng thống nhất các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với thiết bị, phần mềm, đường truyền, lưu trữ và nền tảng quản lý camera ngay từ giai đoạn lập, thẩm định và phê duyệt dự án. Việc đầu tư, nâng cấp hoặc mở rộng hệ thống camera phải bảo đảm phù hợp với kiến trúc tổng thể, có khả năng kết nối, liên thông, tích hợp camera đa hãng, sử dụng chuẩn giao tiếp mở và không phụ thuộc vào một nhà cung cấp. Ưu tiên đầu tư camera tích hợp trí tuệ nhân tạo, thiết bị xử lý tại biên và các giải pháp có khả năng nhận dạng, phát hiện, cảnh báo, trích xuất dữ liệu phân tích hình ảnh và dữ liệu sự kiện theo thời gian thực.
Rà soát, tận dụng, nâng cấp các hệ thống camera hiện có; chỉ đầu tư thay thế đối với thiết bị, hệ thống không đáp ứng yêu cầu kết nối, tích hợp, an ninh, an toàn thông tin hoặc không bảo đảm hiệu quả khai thác.
4. Kết nối, chia sẻ, quản trị và khai thác dữ liệu camera
Tổ chức kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Trung tâm camera giám sát Công an cấp tỉnh với Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh của tỉnh theo đúng chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và phạm vi dữ liệu được phép chia sẻ.
Dữ liệu từ các hệ thống camera do các sở, ban, ngành và địa phương đầu tư, quản lý được tích hợp về Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh; dữ liệu cần thiết được chia sẻ với Trung tâm thông tin chỉ huy Công an tỉnh theo quy định.
Kết nối Trung tâm camera giám sát Công an các cấp và Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh với Trung tâm xác thực thuộc Bộ Công an để thực hiện xác thực dữ liệu trên môi trường điện tử phục vụ xác minh, đối chiếu, xử lý vi phạm và quản lý nhà nước theo đúng thẩm quyền; không kết nối trực tiếp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Thực hiện phân loại dữ liệu; xác định thời hạn lưu trữ, chế độ sao lưu, trích xuất, cung cấp và hủy dữ liệu; thiết lập phân quyền, ghi nhật ký và lưu vết toàn bộ hoạt động truy cập, khai thác, xử lý dữ liệu.
5. Bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tổ chức xác định cấp độ an toàn hệ thống thông tin, lập và triển khai phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ được phê duyệt đối với các hệ thống thuộc phạm vi phải xác định cấp độ. Thực hiện phân tách, cách ly an toàn giữa mạng của lực lượng Công an và các hệ thống thông tin của tỉnh; kiểm soát chặt chẽ luồng dữ liệu kết nối, chia sẻ. Tổ chức kiểm tra, đánh giá an ninh mạng, an toàn thông tin định kỳ; giám sát, cảnh báo và ứng cứu kịp thời khi xảy ra sự cố.
Việc thu thập, lưu trữ, xử lý, khai thác và chia sẻ dữ liệu hình ảnh có liên quan đến cá nhân phải đúng mục đích, phạm vi, thẩm quyền; tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước và bí mật công tác. Không cung cấp, chia sẻ dữ liệu camera cho cơ quan, tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền hoặc không được giao chức năng, nhiệm vụ.
6. Tổ chức quản lý, vận hành, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Phân công rõ cơ quan, đơn vị và cán bộ chịu trách nhiệm quản lý, vận hành, khai thác từng hệ thống; xây dựng quy trình vận hành, phối hợp xử lý thông tin và xử lý sự cố. Tổ chức đào tạo, tập huấn, chuyển giao công nghệ cho cán bộ kỹ thuật, cán bộ nghiệp vụ và người sử dụng; định kỳ kiểm tra, đánh giá năng lực vận hành.
Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành và UBND cấp xã trong quản lý, vận hành và khai thác hệ thống.
7. Tuyên truyền và mở rộng kết nối xã hội hóa
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về mục tiêu, lợi ích, trách nhiệm và các yêu cầu bảo vệ dữ liệu trong việc lắp đặt, sử dụng và chia sẻ dữ liệu camera. Xây dựng mẫu thỏa thuận chia sẻ dữ liệu, quy định rõ phạm vi dữ liệu, mục đích sử dụng, thời hạn chia sẻ, quyền và trách nhiệm của các bên. Khuyến khích huy động nguồn lực xã hội hóa theo quy định; việc kết nối, chia sẻ dữ liệu camera của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận, đúng mục đích và phân định rõ quyền, trách nhiệm của các bên.
8. Kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả
Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống, gồm: mức độ kết nối; tính ổn định; chất lượng dữ liệu; thời gian xử lý sự kiện; hiệu quả hỗ trợ chỉ huy, điều hành; khả năng phục vụ phòng, chống tội phạm và quản lý nhà nước. Kịp thời chấn chỉnh các trường hợp đầu tư không đúng kiến trúc, không bảo đảm khả năng kết nối, hoạt động không hiệu quả hoặc không tuân thủ quy định về an toàn, bảo mật.
Định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá và đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với hướng dẫn của Bộ Công an và tình hình thực tế của tỉnh.
(Chi tiết nhiệm vụ và giải pháp tại phụ lục kèm theo Kế hoạch này).
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ ngân sách nhà nước theo phân cấp, đồng thời lồng ghép trong các chương trình, đề án, dự án có liên quan và các nguồn vốn hợp pháp khác. Khuyến khích huy động nguồn lực xã hội hóa theo quy định.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật. Việc triển khai các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tránh đầu tư phân tán, trùng lặp.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở nội dung Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường xây dựng kế hoạch chi tiết hoặc lồng ghép nội dung thực hiện vào chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan, đơn vị, đảm bảo nguyên tắc 06 rõ:“rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền”, cử đầu mối trực tiếp là đồng chí lãnh đạo phòng và cán bộ được giao nhiệm vụ (họ và tên, chức vụ, số điện thoại) phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị liên quan để tổ chức triển khai thực hiện, gửi về Công an tỉnh trước ngày 10/8/2026 để tổng hợp.
2. Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường phân công nhiệm vụ cụ thể, thường xuyên chỉ đạo, đôn đốc triển khai thực hiện bảo đảm tiến độ. Định kỳ hằng tháng (trước ngày 05 hằng tháng) và kết thúc từng giai đoạn, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để theo dõi, tổng hợp.
3. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc, giám sát, tổng hợp, báo cáo tiến độ thực hiện của các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường; tổng hợp kết quả, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công an theo quy định; kịp thời tham mưu UBND tỉnh giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
Trên đây là kế hoạch thực hiện Quyết định số 502/QĐ-TTg ngày 28/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Công an tỉnh để tổng hợp, hướng dẫn hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết. Yêu cầu các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
NHIỆM
VỤ VÀ GIẢI PHÁP CỤ THỂ TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 502/QĐ-TTG NGÀY 28/3/2026 CỦA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày /
/2026 của UBND tỉnh Gia Lai)
|
STT |
Nội dung công việc |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
Kết quả, sản phẩm |
|
I |
GIAI ĐOẠN 1: KHẢO SÁT, XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI MÔ HÌNH ĐIỂM (ĐẾN THÁNG 9/2026) |
||||
|
1 |
Tổ chức khảo sát hiện trạng, tình trạng kỹ thuật của các hệ thống camera giám sát đã được các đơn vị, địa phương đầu tư trên địa bàn tỉnh (theo hướng dẫn của Bộ Công an) |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành thuộc tỉnh |
Theo tiến độ của Bộ Công an |
Báo cáo tổng hợp khảo sát hiện trạng và nhu cầu đầu tư hệ thống camera giám sát trên địa bàn tỉnh. |
|
2 |
Phối hợp Cục nghiệp vụ của Bộ Công an nghiên cứu, xây dựng mô hình điểm tại tỉnh Gia Lai trên cơ sở kết quả khảo sát và nhu cầu, điều kiện thực tế |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành thuộc tỉnh |
Theo tiến độ của Bộ Công an |
Mô hình mẫu tại tỉnh Gia Lai được Bộ Công an phê duyệt |
|
3 |
Triển khai mô hình điểm kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống camera giám sát an ninh, trật tự, xử lý vi phạm và điều hành giao thông; kết nối với Trung tâm xác thực thuộc Bộ Công an để xác thực dữ liệu dân cư và chia sẻ dữ liệu với Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh tỉnh Gia Lai. |
Công an tỉnh |
Cục nghiệp vụ của Bộ Công an; Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành thuộc tỉnh |
Tháng 9/2026 |
Mô hình mẫu được triển khai kết nối, chia sẻ dữ liệu |
|
II |
GIAI ĐOẠN 2: TRIỂN KHAI THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (ĐẾN THÁNG 12/2027) |
||||
|
1 |
Đánh giá toàn diện kết quả triển khai mô hình điểm tại tỉnh Gia Lai; trên cơ sở đó, phối hợp Cục C06 - Bộ Công an đánh giá, hoàn thiện mô hình, tài liệu hướng dẫn phục vụ tổ chức triển khai nhân rộng trên toàn quốc |
Công an tỉnh |
Cục nghiệp vụ của Bộ Công an; Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành thuộc tỉnh |
Tháng 10/2026 |
Báo cáo đánh giá |
|
2 |
Hướng dẫn các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường và các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân việc đầu tư camera trên địa bàn tỉnh áp dụng đúng, đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định ngay từ giai đoạn khảo sát, đầu tư mới, nhằm đảm bảo điều kiện kết nối cho hệ thống camera. |
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Ngay sau khi Bộ Công an hoàn thiện mô hình, tài liệu hướng dẫn phục vụ triển khai toàn quốc (dự kiến tháng 11/2026) |
Văn bản hướng dẫn, danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn và yêu cầu kỹ thuật áp dụng đối với hệ thống camera trên địa bàn tỉnh. |
|
3 |
Căn cứ thực trạng và điều kiện thực tế tại địa phương, đề xuất đầu tư, nâng cấp Trung tâm camera giám sát Công an cấp tỉnh, Trung tâm camera giám sát Công an cấp xã theo quy định |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính và các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2026 |
Chủ trương, nhiệm vụ hoặc dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. |
|
4 |
Triển khai các dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp Trung tâm camera giám sát Công an cấp tỉnh và Trung tâm camera Công an cấp xã. |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị liên quan |
Theo lộ trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt |
Các Trung tâm camera được đầu tư xây dựng và đi vào hoạt động. |
|
5 |
Căn cứ thực trạng hệ thống camera giám sát đã được đầu tư, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư, nâng cấp, bổ sung hệ thống camera giám sát phục vụ hoạt động nghiệp vụ trên địa bàn. |
Công an tỉnh |
Sở Tài chính; Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị liên quan |
Tháng 12/2026 |
Chủ trương, nhiệm vụ hoặc dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. |
|
6 |
Rà soát, nâng cấp hệ thống camera thuộc phạm vi quản lý, vận hành, đảm bảo kết nối đến Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) tỉnh. |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ |
Tháng 12/2026 |
Các hệ thống camera được nâng cấp, đảm bảo kết nối đến Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) tỉnh. |
|
7 |
Rà soát, đầu tư, nâng cấp Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh và hạ tầng kỹ thuật liên quan, bảo đảm khả năng tiếp nhận, tích hợp, quản lý, phân tích, chia sẻ và khai thác dữ liệu camera. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an tỉnh; Sở Tài chính; Văn phòng UBND tỉnh |
Theo tình hình thực tế |
Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh và hạ tầng kỹ thuật liên quan được nâng cấp, đáp ứng yêu cầu kết nối, tích hợp và khai thác dữ liệu camera. |
|
8 |
Triển khai tích hợp, kết nối các hệ thống camera giám sát an ninh, trật tự, xử lý vi phạm và điều hành giao thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC) tỉnh phục vụ quản lý nhà nước về bảo đảm an ninh, trật tự và phát triển kinh tế - xã hội. |
Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; UBND các xã, phường |
Từ tháng 10/2026 đến tháng 12/2027 |
Tích hợp các hệ thống camera với Trung tâm IOC được kết nối với Trung tâm xác thực thuộc Bộ Công an theo thẩm quyền. |
|
9 |
Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác và chia sẻ dữ liệu camera giám sát trên địa bàn tỉnh |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tư pháp |
Tháng 03/2027 |
Quy chế quản lý, vận hành, khai thác và chia sẻ dữ liệu camera giám sát trên địa bàn tỉnh được ban hành |
|
III |
GIAI ĐOẠN 3: MỞ RỘNG KẾT NỐI XÃ HỘI HÓA (TỪ NĂM 2028) |
||||
|
1 |
Mở rộng kết nối các hệ thống camera được đầu tư theo hình thức xã hội hóa (của tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh, hộ dân cư) vào Trung tâm camera giám sát Công an cấp xã theo cơ chế thỏa thuận. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Thường xuyên (từ ngày 01/01/2028) |
Dữ liệu chia sẻ theo cơ chế thỏa thuận về các Trung tâm camera giám sát Công an cấp xã |
|
IV |
CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN XUYÊN SUỐT |
||||
|
1 |
Đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường; thường xuyên cập nhật, tham mưu bổ sung kết quả thực hiện Kế hoạch. |
Công an tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh; các đơn vị liên quan |
Thực hiện thường xuyên |
Báo cáo theo dõi, tổng hợp tiến độ; văn bản đôn đốc, chấn chỉnh và đề xuất xử lý khó khăn, vướng mắc |
|
2 |
Hạ tầng truyền dẫn kết nối Trung tâm camera giám sát Công an cấp tỉnh, Trung tâm camera giám sát Công an cấp xã và các điểm tập trung kết nối được triển khai theo mô hình, yêu cầu kỹ thuật và băng thông quy định. |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị liên quan |
Theo lộ trình và hoàn thành trong năm 2027 |
- 100% Trung tâm camera cấp tỉnh/xã kết nối qua cáp quang ngành Công an hoặc thuê băng thông tiêu chuẩn. - Đường truyền kết nối từ hệ thống camera giám sát của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đến các điểm tập trung kết nối hoặc kết nối trực tiếp về Trung tâm camera giám sát Công an các xã, phường - Đường truyền kết nối từ các điểm tập trung kết nối của hệ thống camera của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đến Trung tâm camera giám sát Công an các xã, phường (dự kiến sử dụng dịch vụ mạng riêng ảo VPN của các đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối mạng, băng thông 50Mbps - 100 Mbps) - Đường truyền kết nối Trung tâm camera giám sát Công an các xã, phường về Trung tâm camera giám sát Công an tỉnh (Trung tâm thông tin chỉ huy Công an tỉnh) kết nối với Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh (sử dụng đường truyền cáp quang ngành Công an, băng thông tối thiểu 2Gbps và có thể điều chỉnh băng thông theo yêu cầu thực tế) |
|
3 |
Triển khai hạ tầng truyền dẫn kết nối đối với các hệ thống camera do các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường đầu tư, quản lý. |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan |
Thực hiện thường xuyên |
- Đường truyền kết nối từ hệ thống camera giám sát của các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường đến Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh. - Đường truyền kết nối từ Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh đến Trung tâm camera giám sát Công an tỉnh. |
|
4 |
Hướng dẫn các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường triển khai đầy đủ các phương án bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong quá trình vận hành, kết nối. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các đơn vị liên quan |
Thực hiện thường xuyên |
100% hệ thống hoàn thành xác định cấp độ an toàn, bảo đảm an ninh thông tin. |
|
5 |
Tổ chức thẩm định, kiểm tra, đánh giá định kỳ và ứng phó kịp thời với các sự cố an ninh mạng theo quy định pháp luật. |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; các đơn vị liên quan |
Thực hiện thường xuyên |
Kiểm tra, đánh giá, báo cáo và xử lý sự cố an ninh mạng. |
|
6 |
Bố trí nhân lực quản lý, vận hành khai thác sử dụng hệ thống. |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Công an tỉnh; các đơn vị liên quan |
Thực hiện thường xuyên |
- Cán bộ được phân công trực tiếp quản lý, vận hành, khai thác hệ thống camera được đào tạo, tập huấn hoặc chuyển giao công nghệ phù hợp với nhiệm vụ được giao. - 100% hệ thống camera giám sát có cán bộ phụ trách vận hành, khắc phục và xử lý sự cố. |
|
7 |
Quản lý, vận hành, lưu trữ dữ liệu, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, lưu trữ và chất lượng dữ liệu của các hệ thống camera thuộc phạm vi quản lý. |
Các sở, ban, ngành tỉnh; các xã, phường |
Công an tỉnh; các đơn vị liên quan |
Thực hiện thường xuyên |
Bảo đảm các hệ thống hoạt động chất lượng, hiệu quả, an toàn. |
|
8 |
Xây dựng, triển khai các chương trình hành động tuyên truyền, vận động các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của đơn vị lắp đặt camera giám sát và chia sẻ dữ liệu hỗ trợ công tác phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn xã hội. |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường |
Báo và Phát thanh Truyền hình Gia Lai; các đơn vị liên quan |
Thực hiện thường xuyên |
Người dân, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhận thức rõ hơn về vai trò, lợi ích của việc sử dụng hệ thống camera giám sát; từng bước hình thành thói quen, ý thức chấp hành pháp luật và chủ động tham gia lắp đặt, chia sẻ dữ liệu camera phục vụ công tác phòng, chống tội phạm, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh