Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 300/KH-UBND về bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2026

Số hiệu 300/KH-UBND
Ngày ban hành 28/05/2026
Ngày có hiệu lực 28/05/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Cà Mau
Người ký Lê Văn Sử
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 300/KH-UBND

Cà Mau, ngày 28 tháng 5 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU NĂM 2026

Thực hiện Kế hoạch số 06-KH/TU ngày 24/10/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, Kế hoạch số 0182/KH-UBND ngày 10/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa Kế hoạch số 06-KH/TU và Quyết định số 02366/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh. Để chủ động triển khai thực hiện nhiệm vụ các Đề án, Chương trình, Kế hoạch trọng tâm năm 2026 nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích:

a) Xác định toàn diện các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu của Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 nhằm quán triệt thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường và thích ứng phó với biến đổi khí hậu hướng tới phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh.

b) Triển khai thực hiện các kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường và thích ứng phó với biến đổi khí hậu đã được phê duyệt theo Quyết định số 02366/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Tăng cường kiểm soát, giảm thiểu ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường hướng đến ngăn chặn, đẩy lùi xu hướng gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi trường, giải quyết các vấn đề môi trường cấp bách trên địa bàn tỉnh.

d) Nâng cao năng lực thích ứng, giảm thiểu thiệt hại do biến đổi khí hậu, nhất là giảm thiểu mức độ dễ bị tổn thương và rủi ro trước các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu. Đảm bảo thông tin cảnh báo thiên tai được truyền tải kịp thời, chính xác đến mọi người dân, đặc biệt là các cộng đồng dễ bị tổn thương.

3. Yêu cầu

a) Cụ thể hóa những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thành các nhiệm vụ, chương trình, đề án, phương án, giải pháp cụ thể gắn với chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương; tổ chức triển khai quyết liệt, hiệu quả, phù hợp với thực tế và khắc phục những tồn tại hạn chế thời gian qua, thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu năm 2026.

b) Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm; tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc, đánh giá việc thực hiện. Đồng thời, nêu cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao

c) Huy động tối đa các nguồn lực và sự tham gia của các thành phần kinh tế, tổ chức xã hội, cộng đồng dân cư trong và ngoài tỉnh để thực hiện công tác bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.

4. Các chỉ tiêu về bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu đến năm 2026

a) Về bảo vệ môi trường

- 91% rác thải sinh hoạt được thu gom, xử lý theo quy định.

- 91% chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn.

- 99% chất thải nguy hại được thu gom, vận chuyển, xử lý.

- 100% chất thải y tế được xử lý.

- 10% nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn đối với đô thị loại II và 4% đối với đô thị còn lại (nước thải được xử lý tập trung).

- 82% cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường.

- 100% khu công nghiệp, khu kinh tế đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.

- 90% dân cư đô thị được cung cấp nước sạch đạt chuẩn.

- 90% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó ít nhất 50% dân số được sử dụng nước sạch đạt chuẩn.

- Tỷ lệ che phủ rừng đạt khoảng 11% (không tính diện tích cây phân tán).

b) Về thích ứng với biến đổi khí hậu

- 40% số hộ dân được di dời, sắp xếp, bố trí ổn định vùng sạt lở, vùng có nguy cơ thiên tai.

- 50% điểm ngập úng tại các đô thị đã được xử lý.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...