Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 284/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 71/2026/NQ-HĐND quy định chính sách phát triển vận tải; hạn chế phương tiện cá nhân vào khu vực trung tâm trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Số hiệu 284/KH-UBND
Ngày ban hành 17/07/2026
Ngày có hiệu lực 17/07/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Thành phố Hà Nội
Người ký Trương Việt Dũng
Lĩnh vực Giao thông - Vận tải

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 284/KH-UBND

Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71/2026/NQ-HĐND NGÀY 15 THÁNG 6 NĂM 2026 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN VẬN TẢI; HẠN CHẾ PHƯƠNG TIỆN CÁ NHÂN VÀO KHU VỰC TRUNG TÂM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thực hiện Nghị quyết số 71/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định một số chính sách phát triển vận tải; hạn chế phương tiện giao thông cá nhân vào khu vực trung tâm trên địa bàn thành phố Hà Nội (viết tắt là Nghị quyết số 71/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố), trên cơ sở đề xuất của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 304/TTr-SXD ngày 04/7/2026, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế chính sách về phát triển vận tải; hạn chế phương tiện giao thông cá nhân vào khu vực trung tâm trên địa bàn thành phố Hà Nội theo Nghị quyết số 71/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố.

2. Phân công rõ trách nhiệm, tiến độ thực hiện xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể về thủ tục, quy trình áp dụng các cơ chế chính sách đã được nêu trong Nghị quyết đối với các cấp, các ngành và các đơn vị liên quan đảm bảo thiết thực, khả thi và hiệu quả; mỗi nhiệm vụ do một cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm chính; cơ quan phối hợp phải chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công, không đùn đẩy, không bỏ sót việc.

3. Việc triển khai các chính sách hỗ trợ phải đúng đối tượng, đúng điều kiện, đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục; bảo đảm công khai, minh bạch, phù hợp khả năng cân đối ngân sách Thành phố và huy động hiệu quả các nguồn lực hợp pháp ngoài ngân sách.

4. Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến đầy đủ nội dung Nghị quyết và Kế hoạch này, nhất là các chính sách có tác động trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp; tạo sự thống nhất trong tổ chức thực hiện và sự đồng thuận xã hội.

5. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện; định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo UBND Thành phố theo quy định; đồng thời chủ động đề xuất sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với yêu cầu thực tiễn và các quy định của pháp luật.

6. Việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này phải bảo đảm kế thừa, lồng ghép các nhiệm vụ còn phù hợp đã được UBND Thành phố giao tại Kế hoạch số 330/KH-UBND ngày 07/12/2025 và Kế hoạch số 212/KH-UBND ngày 28/9/2017; đảm bảo đồng bộ, hiệu quả, tiết kiệm, tránh chồng chéo, lãng phí nguồn lực.

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

1. Quán triệt, tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị quyết.

Các cấp, các ngành, UBND các xã, phường trên địa bàn Thành phố phổ biến, quán triệt đến toàn thể cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người dân, doanh nghiệp, nhà đầu tư nắm được đầy đủ nội dung cũng như tiếp cận các cơ chế chính sách đã được đề cập trong Nghị quyết.

Công khai thông tin trên Cổng thông tin điện tử Thành phố, cổng/trang thông tin điện tử của các sở, ngành, xã, phường; tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội chính thống, hệ thống thông tin cơ sở, tại các bến xe, nhà ga đường sắt, điểm bán vé, bến bãi, điểm trung chuyển, khu dân cư và các địa điểm phù hợp.

Đối với các giải pháp hạn chế phương tiện cá nhân, thu phí giảm ùn tắc giao thông và tổ chức lại giao thông, việc truyền thông phải được thực hiện sớm, minh bạch về mục tiêu, lộ trình, phạm vi, điều kiện áp dụng và phương án thay thế bằng vận tải công cộng.

2. Rà soát, xây dựng và ban hành văn bản cụ thể hóa quy trình, thủ tục thực hiện chính sách.

Tổ chức rà soát toàn diện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, quy định quản lý, quy trình thực hiện thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố liên quan đến lĩnh vực vận tải, logistics và tổ chức giao thông; kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới các văn bản để bảo đảm thống nhất với quy định của pháp luật và các nội dung của Nghị quyết.

Chủ động nghiên cứu, tham mưu xây dựng các cơ chế, chính sách, quy chế phối hợp và văn bản hướng dẫn thuộc thẩm quyền nhằm triển khai đầy đủ các chính sách về phát triển vận tải hành khách công cộng, phát triển logistics đô thị, giao thông xanh, chuyển đổi số, quản lý nhu cầu giao thông và các chính sách hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết.

Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tăng cường phân cấp, ủy quyền gắn với kiểm tra, giám sát; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực vận tải.

3. Nghiên cứu xây dựng và triển khai các chương trình, đề án, dự án.

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và các nội dung của Nghị quyết, các sở, ban, ngành chủ trì xây dựng hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các chương trình, đề án, kế hoạch, phương án và dự án để tổ chức triển khai thực hiện; bảo đảm đồng bộ với Quy hoạch Thủ đô Hà Nội, Quy hoạch chung Thủ đô và các quy hoạch chuyên ngành có liên quan.

Việc xây dựng các chương trình, đề án và dự án phải xác định rõ mục tiêu, lộ trình, nguồn lực, tiến độ thực hiện và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, tránh chồng chéo và phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của Thành phố.

4. Phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng.

Tập trung triển khai các chính sách phát triển vận tải hành khách công cộng theo quy định tại Điều 4 của Nghị quyết; ưu tiên phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn, nâng cao chất lượng dịch vụ xe buýt, tăng cường kết nối giữa đường sắt đô thị với xe buýt và các loại hình vận tải khác, nâng cao khả năng tiếp cận của người dân đối với hệ thống vận tải công cộng.

Rà soát, đầu tư, nâng cấp hệ thống điểm đầu cuối, điểm trung chuyển, điểm dừng đỗ, nhà chờ xe buýt và các công trình hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng; triển khai lộ trình chuyển đổi phương tiện sử dụng điện và năng lượng sạch; thực hiện các chính sách hỗ trợ đầu tư, trợ giá, ưu đãi sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng theo quy định của Nghị quyết.

Thực hiện chuyển đổi phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đang sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang sử dụng điện, năng lượng xanh theo Kế hoạch số 149/KH-UBND ngày 28/5/2025 của UBND Thành phố về triển khai thực hiện Đề án phát triển hệ thống giao thông vận tải công cộng bằng xe buýt sử dụng điện, năng lượng xanh trên địa bàn Thành phố; sử dụng phương tiện năng lượng sạch, xanh, thân thiện với môi trường khi mở mới các tuyến buýt.

Xây dựng lộ trình nâng cao chất lượng, hiệu quả khai thác và giảm dần phụ thuộc trợ giá từ ngân sách nhà nước; việc trợ giá phải gắn với sản lượng, chất lượng dịch vụ, hiệu quả vận hành, công khai, minh bạch và bảo đảm an sinh xã hội.

5. Phát triển các loại hình vận tải hành khách khác.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...