Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 280/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chiến lược phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2030

Số hiệu 280/KH-UBND
Ngày ban hành 18/08/2026
Ngày có hiệu lực 18/08/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Ninh Bình
Người ký Trần Anh Dũng
Lĩnh vực Lĩnh vực khác

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 280/KH-UBND

Ninh Bình, ngày 18 tháng 8 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CƠ GIỚI HÓA NÔNG NGHIỆP VÀ CHẾ BIẾN NÔNG LÂM THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2030

Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 20/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 3394/QĐ-BNN-KTHT ngày 11/8/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) triển khai thực hiện Chiến lược phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản đến năm 2030;

Trên cơ sở kế thừa kết quả triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản đến năm 2030 của các tỉnh Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình trước khi sắp xếp đơn vị hành chính[1];

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 902/TTr-SNNMT ngày 12 tháng 8 năm 2026.

Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông lâm thủy sản (sau đây gọi chung là nông sản) trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2030 với các nội dung như sau:

I. THỰC TRẠNG CƠ GIỚI HÓA NÔNG NGHIỆP VÀ CHẾ BIẾN NÔNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

Trong thời gian qua, các địa phương trên địa bàn tỉnh tích cực áp dụng cơ giới hóa nông nghiệp vào sản xuất. Hiện nay trên địa bàn toàn tỉnh có khoảng 395.700 máy phục vụ sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản. Trong đó có 83 thiết bị bay không người lái, 555 máy gieo hạt, 629 máy cấy, 1.162 máy gặt đập liên hợp, 244 máy bón phân, 87 lò/máy sấy nông sản, 10.751 hệ thống máng ăn tự động, 11.969 hệ thống làm mát chuồng trại, 1.076 máy chế biến thức ăn gia súc, 591 máy chế biến thức ăn thủy sản, 17.263 hệ thống máy sục khí, đảo nước,… phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản[2].

Việc đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản thời gian qua đã mang lại nhiều kết quả tích cực, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn. Đối với lĩnh vực nông nghiệp, sử dụng máy móc, thiết bị, công nghệ tiên tiến, thông minh trong các khâu sản xuất giúp cơ giới hóa nông nghiệp theo hướng đồng bộ; giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động, góp phần thực hiện tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Hiện nay, tỷ lệ cơ giới hóa đối với cây trồng chủ lực (cây lúa) đạt trên 99% ở khâu làm đất, 25% ở khâu cấy, 10% ở khâu phun thuốc bảo vệ thực vật bằng thiết bị bay không người lái và 96% ở khâu thu hoạch. Đối với chế biến nông sản, việc áp dụng cơ giới hóa góp phần phát triển các cơ sở chế biến quy mô lớn, hiện đại, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; cơ giới hóa đồng bộ theo chuỗi liên kết gắn với chế biến, tiêu thụ; giảm tổn thất sau thu hoạch, đa dạng hóa sản phẩm, tăng tỷ trọng chế biến sâu; đẩy mạnh các sản phẩm nông sản chủ lực xuất khẩu và phụ phẩm trong sản xuất nông nghiệp, nâng cao giá trị gia tăng và thu nhập cho nhân dân, phát triển bền vững và hội nhập kinh tế quốc tế. Ước tính năm 2026, tốc độ tăng giá trị gia tăng của công nghiệp chế biến nông sản đạt 8%/năm; tỷ lệ cơ sở chế biến, bảo quản nông sản chủ lực có trình độ công nghệ trung bình, tiên tiến đạt 70%; tỷ trọng giá trị xuất khẩu nông sản chủ lực là sản phẩm chế biến đạt 45%; tỷ lệ giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản chủ lực duy trì mức 0,5-1%/năm.

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, Ninh Bình còn gặp nhiều khó khăn, thách thức trong đẩy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp tại địa phương, đó là: Khung chính sách về cơ giới hóa nông nghiệp chưa đồng bộ; quy mô sản xuất nhỏ, manh mún, phân tán, khó tích tụ đất đai; dịch vụ cơ giới hóa chưa phát triển, chi phí đầu tư máy móc lớn, khả năng tiếp cận vốn còn hạn chế; nguồn nhân lực vận hành, bảo trì máy móc còn yếu; liên kết giữa sản xuất, dịch vụ cơ giới hóa và chuỗi giá trị chưa chặt chẽ; cơ sở hạ tầng phục vụ cơ giới hóa chưa đồng bộ; các doanh nghiệp chế biến chủ yếu ở quy mô nhỏ và siêu nhỏ, năng lực công nghệ và quản trị còn hạn chế; công tác quản lý nhà nước tại địa bàn cấp xã còn gặp khó khăn sau sáp nhập.

Do vậy, việc thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông sản trong giai đoạn tới là một trong những đột phá chiến lược để nâng cao năng suất, hiệu quả, hướng tới nền nông nghiệp hiện đại, bền vững, toàn diện.

II. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN

1. Phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo hướng đồng bộ, hiện đại, phù hợp với điều kiện tự nhiên, quy mô sản xuất và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau sáp nhập; ưu tiên các vùng sản xuất tập trung, vùng nguyên liệu và các ngành hàng chủ lực có giá trị kinh tế cao.

2. Phát triển cơ giới hóa nông nghiệp gắn với phát triển nông nghiệp sinh thái, tuần hoàn, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số, cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn, xây dựng nông thôn mới và phát triển bền vững; thúc đẩy liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị từ sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm nông sản.

3. Khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển cơ giới hóa nông nghiệp, công nghiệp chế biến và dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; ưu tiên ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, công nghệ số, tự động hóa nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp.

4. Phát huy lợi thế về không gian phát triển của tỉnh Ninh Bình sau sáp nhập, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, trung tâm chế biến nông sản tập trung; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông minh, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo trong cơ giới hóa, chế biến và phát triển thị trường nông, lâm, thủy sản theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững.

III. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

- Bảo đảm năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế - xã hội; bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu tại các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung được cơ giới hóa.

- Phát triển chế biến nông, lâm, thủy sản hiện đại, hiệu quả và bền vững, đáp ứng nhu cầu và các quy định của thị trường tiêu thụ.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

a) Cơ giới hóa nông nghiệp đối với từng lĩnh vực sản xuất

- Lĩnh vực trồng trọt: Phát triển cơ giới hóa đồng bộ đối với các cây trồng chủ lực của tỉnh; phấn đấu đến năm 2030 tỷ lệ cơ giới hóa đạt khoảng 95%, tỷ lệ cơ giới hóa đồng bộ đạt trên 70%. Trong đó, khâu làm đất cơ bản đạt 100%; khâu gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch từng bước được cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ số và thiết bị bay không người lái nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và giảm tổn thất sau thu hoạch.

- Lĩnh vực chăn nuôi: Đẩy mạnh cơ giới hóa, tự động hóa trong chăn nuôi tập trung, chăn nuôi trang trại theo hướng hiện đại, an toàn sinh học; phấn đấu đến năm 2030 tỷ lệ cơ giới hóa đạt trên 90%, tỷ lệ cơ giới hóa đồng bộ đạt trên 60%. Tăng cường áp dụng hệ thống cung cấp thức ăn, nước uống tự động, hệ thống làm mát, xử lý môi trường chăn nuôi và xử lý chất thải nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

- Lĩnh vực thủy sản: Đẩy mạnh cơ giới hóa, ứng dụng khoa học công nghệ trong nuôi trồng và khai thác thủy sản; phấn đấu đến năm 2030 tỷ lệ cơ giới hóa trong nuôi trồng thủy sản đối với các trang trại và mô hình nuôi tập trung đạt trên 90%; trong đánh bắt, bảo quản trên tàu cá đạt trên 95%. Từng bước cơ giới hóa các khâu cho ăn, chăm sóc, kiểm soát môi trường nước, thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch.

- Lĩnh vực lâm nghiệp: Từng bước ứng dụng cơ giới hóa trong các khâu làm đất, trồng, chăm sóc, bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng; phấn đấu đến năm 2030 tỷ lệ cơ giới hóa đạt trên 50%.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...