Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 277/KH-UBND năm 2026 thực hiện kịch bản tăng trưởng các ngành công nghiệp văn hóa tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026 - 2030

Số hiệu 277/KH-UBND
Ngày ban hành 13/07/2026
Ngày có hiệu lực 13/07/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Lạng Sơn
Người ký Đoàn Thanh Sơn
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 277/KH-UBND

Lạng Sơn, ngày 13 tháng 7 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KỊCH BẢN TĂNG TRƯỞNG CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Căn cứ Quyết định số 2486/QĐ-TTg ngày 14/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Công điện số 41/CĐ-TTg ngày 21/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu tăng trưởng cho các địa phương, doanh nghiệp nhà nước để thực hiện Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương và Nghị quyết số 109/NQCP của Chính phủ; UBND tỉnh Lạng Sơn xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện kịch bản tăng trưởng các ngành công nghiệp văn hóa tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:

I. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG KỊCH BẢN

1. Xác định công nghiệp văn hóa là một trong những động lực tăng trưởng mới của tỉnh, góp phần thực hiện mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng khu vực dịch vụ, phát huy hiệu quả các nguồn lực văn hóa, con người và tri thức trong phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển công nghiệp văn hóa không chỉ nhằm nâng cao giá trị kinh tế mà còn góp phần xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, nâng cao đời sống tinh thần của Nhân dân, quảng bá hình ảnh địa phương và tăng cường sức mạnh mềm của tỉnh Lạng Sơn trong quá trình hội nhập.

2. Phát triển công nghiệp văn hóa trên cơ sở bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc trên địa bàn tỉnh; bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế và gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc. Lấy di sản văn hóa, các loại hình văn hóa dân gian, lễ hội truyền thống, làng nghề, tri thức bản địa và các giá trị văn hóa đặc sắc của cộng đồng các dân tộc Tày, Nùng, Dao, Sán Chay, Hoa... làm nền tảng để sáng tạo các sản phẩm văn hóa có giá trị gia tăng cao và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

3. Phát triển công nghiệp văn hóa theo cơ chế thị trường, lấy doanh nghiệp làm trung tâm, lấy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực, lấy nhu cầu thị trường làm định hướng phát triển sản phẩm. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, sản xuất, phân phối và tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ văn hóa; đẩy mạnh xã hội hóa, huy động tối đa các nguồn lực của doanh nghiệp, cộng đồng và xã hội cho phát triển công nghiệp văn hóa.

4. Khai thác hiệu quả lợi thế chiến lược của tỉnh là cửa ngõ giao thương quốc tế trên hành lang kinh tế Nam Ninh (Trung Quốc) - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng; phát huy vai trò của hệ thống cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị, Ga đường sắt Đồng Đăng và các cửa khẩu song phương trong mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm văn hóa, thúc đẩy giao lưu văn hóa, du lịch và phát triển các ngành công nghiệp văn hóa có yếu tố xuyên biên giới.

5. Gắn phát triển công nghiệp văn hóa với phát triển du lịch, thương mại, dịch vụ, kinh tế cửa khẩu, kinh tế ban đêm và kinh tế số; hình thành chuỗi giá trị từ sáng tạo, sản xuất, quảng bá, phân phối đến tiêu dùng sản phẩm văn hóa. Từng bước xây dựng thương hiệu “Xứ Lạng” trở thành thương hiệu văn hóa - du lịch đặc trưng của khu vực trung du và miền núi phía Bắc.

6. Ưu tiên tập trung nguồn lực phát triển các ngành công nghiệp văn hóa có lợi thế so sánh, khả năng tạo doanh thu cao, đóng góp trực tiếp vào GRDP và có khả năng thống kê, lượng hóa giá trị gia tăng, gồm: (1) Du lịch văn hóa; (2) Quảng cáo; (3) Nghệ thuật biểu diễn; (4) Thủ công mỹ nghệ; (5) Điện ảnh; (6) Mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm; (7) Phát thanh và truyền hình; (8) Xuất bản; (9) Thiết kế sáng tạo; (10) Phần mềm và nội dung số. Trong đó, du lịch văn hóa, quảng cáo, thủ công mỹ nghệ, phát thanh - truyền hình, phần mềm và nội dung số được xác định là những lĩnh vực có tiềm năng tăng trưởng nhanh, khả năng huy động nguồn lực xã hội lớn và đóng góp chủ yếu vào giá trị gia tăng của ngành công nghiệp văn hóa tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn đến năm 2030.

7. Xây dựng kịch bản tăng trưởng theo hướng khả thi, có lộ trình và bước đi phù hợp với điều kiện phát triển của tỉnh; bảo đảm thống nhất với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Các chỉ tiêu tăng trưởng được xây dựng trên cơ sở tiềm năng thị trường, năng lực doanh nghiệp, khả năng huy động nguồn lực đầu tư và yêu cầu phát triển bền vững của địa phương.

8. Phát triển công nghiệp văn hóa gắn với chuyển đổi số toàn diện; thúc đẩy ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, nền tảng số và thương mại điện tử trong sáng tạo, sản xuất, quảng bá và tiêu thụ sản phẩm văn hóa; từng bước hình thành hệ sinh thái công nghiệp văn hóa số, mở rộng thị trường tiêu dùng từ phạm vi địa phương đến thị trường quốc gia và quốc tế.

II. NỘI DUNG TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN KỊCH BẢN

1. Điều kiện thực hiện

Kịch bản cơ sở được xây dựng trên giả định nền kinh tế trong nước và của tỉnh tiếp tục duy trì đà tăng trưởng ổn định; các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển văn hóa, du lịch và dịch vụ được triển khai đồng bộ; không phát sinh các yếu tố bất thường ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng sản phẩm văn hóa.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) của tỉnh đạt và cơ bản hoàn thành các mục tiêu theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh và Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; thu nhập và mức sống của người dân tiếp tục được cải thiện, tạo điều kiện mở rộng nhu cầu hưởng thụ văn hóa và tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp văn hóa.

Các dự án đầu tư về văn hóa, du lịch, hạ tầng số, thiết chế văn hóa và các khu, điểm du lịch trọng điểm của tỉnh được triển khai theo đúng tiến độ; hệ thống giao thông kết nối các khu du lịch, cửa khẩu và trung tâm đô thị tiếp tục được hoàn thiện, tạo thuận lợi cho phát triển thị trường.

Khu du lịch quốc gia Mẫu Sơn, các khu di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, các lễ hội truyền thống và hoạt động du lịch cộng đồng tiếp tục được đầu tư, khai thác hiệu quả; lượng khách du lịch tăng trưởng ổn định qua các năm.

Hoạt động thương mại biên giới, xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu quốc tế của tỉnh duy trì tăng trưởng tích cực; chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa, du lịch, truyền thông và quảng cáo được triển khai đồng bộ, tạo điều kiện mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm văn hóa.

Tuy nhiên, trong giai đoạn này tỉnh chưa hình thành các tổ hợp công nghiệp văn hóa quy mô lớn, chưa thu hút được các dự án đầu tư chiến lược về công nghiệp sáng tạo, điện ảnh, nội dung số hoặc các trung tâm sáng tạo cấp vùng; nguồn lực đầu tư vẫn chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước và xã hội hóa từng phần.

2. Mục tiêu tăng trưởng

Các ngành công nghiệp văn hóa của tỉnh phát triển theo hướng khai thác hiệu quả các giá trị văn hóa, di sản, cảnh quan thiên nhiên và lợi thế kinh tế cửa khẩu; từng bước mở rộng quy mô thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ văn hóa, tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, qua đó nâng cao giá trị gia tăng và đóng góp ngày càng rõ nét vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh.

Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm (VA) của các ngành công nghiệp văn hóa đạt bình quân khoảng 7,4%/năm trong giai đoạn 2026 - 2030, trong đó: năm 2026 tăng 7,2%; năm 2027 tăng 7,3%; năm 2028 tăng 7,4%; năm 2029 tăng 7,5%; năm 2030 tăng 7,6%.

Đến năm 2030, các ngành công nghiệp văn hóa đóng góp khoảng 1,0% GRDP của tỉnh; tổng doanh thu các ngành công nghiệp văn hóa tăng bình quân khoảng 10 - 12%/năm; số lượng doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa tăng ổn định; từng bước hình thành thị trường tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ văn hóa có sức cạnh tranh, mở rộng từ thị trường trong tỉnh đến các trung tâm kinh tế lớn trong nước và khu vực biên giới Việt Nam - Trung Quốc.

3. Các động lực tăng trưởng chủ yếu

3.1. Du lịch văn hóa

Du lịch văn hóa tiếp tục là động lực tăng trưởng chủ lực của các ngành công nghiệp văn hóa, dự kiến đóng góp khoảng 0,40% GRDP, chiếm khoảng 40% tổng đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa vào năm 2030. Tập trung khai thác hiệu quả các giá trị văn hóa, lịch sử, cảnh quan và di sản đặc sắc như Khu du lịch Mẫu Sơn, Khu di tích quốc gia đặc biệt Chi Lăng, danh thắng Nhị Thanh - Tam Thanh, Thành Nhà Mạc, Thung lũng Bắc Sơn cùng hệ thống lễ hội truyền thống, văn hóa các dân tộc Tày, Nùng, Dao và các làng du lịch cộng đồng Quỳnh Sơn, Hữu Liên. Phát triển các sản phẩm du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng, du lịch biên giới, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch trải nghiệm, kinh tế đêm và các sản phẩm du lịch thông minh; tăng cường liên kết với Hà Nội, Quảng Ninh, Cao Bằng, Bắc Ninh và Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây (Trung Quốc).

Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân đạt khoảng 9 - 10%/năm.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...