Kế hoạch 2595/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án phát triển các ngành Công nghiệp văn hóa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045
| Số hiệu | 2595/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 10/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tây Ninh |
| Người ký | Phạm Tấn Hòa |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2595/KH-UBND |
Tây Ninh, ngày 10 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 08/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg ngày 12/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030; Quyết định số 2486/QĐ-TTg ngày 14/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Chương trình hành động số 39-CTr/TU ngày 05/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam; Quyết định số 331/QĐ-UBND ngày 10/01/2026 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Đề án phát triển các ngành công nghiệp văn hóa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển các ngành công nghiệp văn hóa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045, nội dung cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển các ngành công nghiệp văn hóa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh.
- Thúc đẩy 04 nhóm ngành công nghiệp văn hóa trọng điểm: Du lịch văn hóa; Thủ công mỹ nghệ và thiết kế sáng tạo; Điện ảnh - Mỹ thuật - Nhiếp ảnh - Triển lãm; Phát thanh - Truyền hình và Quảng cáo trở thành động lực phát triển kinh tế - xã hội mới của tỉnh, gắn với chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo.
- Đưa tỉnh Tây Ninh trở thành một trong những trung tâm du lịch văn hóa - tâm linh - sinh thái của vùng Đông Nam Bộ và tiểu vùng Mekong mở rộng, góp phần đưa tỉnh đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện cấp tỉnh vào năm 2030.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai phải tuân thủ nghiêm túc định hướng phát triển kinh tế - văn hóa xã hội của tỉnh, Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030.
- Các Sở, ngành tỉnh, UBND các xã, phường phải chủ động lồng ghép nhiệm vụ phát triển các ngành công nghiệp văn hóa vào quy hoạch, kế hoạch phát triển của từng ngành, từng cấp phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Cơ chế phối hợp phải chặt chẽ, thống nhất, tránh tình trạng phân tán, chồng chéo trong quản lý và điều hành.
- Khai thác tối đa tài nguyên di sản, văn hóa, tín ngưỡng đặc thù của Tây Ninh (Núi Bà Đen, Tòa Thánh Cao Đài, Căn cứ Trung ương Cục miền Nam...) để tạo ra các sản phẩm công nghiệp văn hóa độc bản. Quá trình khai thác, thương mại hóa phải đi đôi với bảo tồn, tôn trọng nguyên tắc đồng quản lý, không làm biến dạng hay “tiêu hao” giá trị di sản và không gian văn hóa.
- Các nhiệm vụ triển khai phải lấy mục tiêu, nhiệm vụ của chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo làm nền tảng trọng tâm. Khuyến khích ứng dụng công nghệ hiện đại (số hóa, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo) vào sản xuất, phân phối và tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ văn hóa.
- Tuân thủ nguyên tắc vận hành “Nhà nước kiến tạo - kinh tế tư nhân dẫn dắt - đối tác công tư (PPP) thúc đẩy nguồn lực xã hội”. Nguồn lực đầu tư phải có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải; đặc biệt chú trọng thiết lập môi trường kinh doanh thuận lợi để thu hút nguồn vốn xã hội hóa và khối kinh tế ngoài nhà nước tham gia vào chuỗi giá trị công nghiệp văn hóa.
- Kế hoạch phải có lộ trình rõ ràng, khả thi với điều kiện thực tiễn, phân công trách nhiệm cụ thể. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp văn hóa theo hướng xanh, bao trùm, đảm bảo sinh kế bền vững cho cộng đồng gắn với di sản, nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của người dân và bảo vệ môi trường.
II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và thu hút đầu tư
- Xây dựng cơ chế ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng để thu hút đầu tư vào các dự án công nghiệp văn hóa, đặc biệt là theo hình thức đối tác công tư (PPP) đối với các dự án rạp chiếu phim, trường quay quy mô lớn, khu du lịch mang tầm cỡ quốc gia, trung tâm biểu diễn nghệ thuật, khu sáng tạo, bảo tàng mở.
- Nghiên cứu thành lập Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ về thiết kế sáng tạo, làng nghề thủ công mỹ nghệ, các nghệ nhân, người thực hành phát triển các sản phẩm văn hóa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; hỗ trợ các dự án khởi nghiệp sáng tạo thuộc lĩnh vực công nghiệp văn hóa.
2. Phát triển 04 nhóm ngành công nghiệp văn hóa chủ lực
- Nhóm 1: Du lịch văn hóa (Ngành lõi)
Đầu tư tôn tạo, nâng tầm hệ thống các di tích, di sản, lễ hội; phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường, hạn chế tác động từ các khu công nghiệp.
- Nhóm 2: Thủ công mỹ nghệ và thiết kế sáng tạo
Đổi mới mẫu mã sản phẩm gắn với Chương trình “Mỗi xã một sản phẩm” (OCOP), xây dựng không gian văn hóa - sáng tạo từ việc tái thiết các trụ sở dôi dư.
- Nhóm 3: Điện ảnh - Mỹ thuật - Nhiếp ảnh - Triển lãm
Rà soát, quy hoạch hệ thống di tích, danh lam thắng cảnh trọng điểm, khai thác giá trị thương mại phim trường ngoại cảnh; đăng cai tổ chức Cuộc thi Nhiếp ảnh quốc tế và Liên hoan nghệ thuật biểu diễn dân gian quốc tế.
- Nhóm 4: Phát thanh - Truyền hình và Quảng cáo
Chuyển đổi sang mô hình truyền thông hội tụ đa phương tiện, phát triển hạ tầng quảng cáo ngoài trời số dọc các tuyến cao tốc và khu công nghiệp.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2595/KH-UBND |
Tây Ninh, ngày 10 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22/3/2018 của Bộ Chính trị về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 08/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg ngày 12/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030; Quyết định số 2486/QĐ-TTg ngày 14/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Chương trình hành động số 39-CTr/TU ngày 05/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam; Quyết định số 331/QĐ-UBND ngày 10/01/2026 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Đề án phát triển các ngành công nghiệp văn hóa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển các ngành công nghiệp văn hóa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045, nội dung cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển các ngành công nghiệp văn hóa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh.
- Thúc đẩy 04 nhóm ngành công nghiệp văn hóa trọng điểm: Du lịch văn hóa; Thủ công mỹ nghệ và thiết kế sáng tạo; Điện ảnh - Mỹ thuật - Nhiếp ảnh - Triển lãm; Phát thanh - Truyền hình và Quảng cáo trở thành động lực phát triển kinh tế - xã hội mới của tỉnh, gắn với chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo.
- Đưa tỉnh Tây Ninh trở thành một trong những trung tâm du lịch văn hóa - tâm linh - sinh thái của vùng Đông Nam Bộ và tiểu vùng Mekong mở rộng, góp phần đưa tỉnh đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện cấp tỉnh vào năm 2030.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai phải tuân thủ nghiêm túc định hướng phát triển kinh tế - văn hóa xã hội của tỉnh, Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030.
- Các Sở, ngành tỉnh, UBND các xã, phường phải chủ động lồng ghép nhiệm vụ phát triển các ngành công nghiệp văn hóa vào quy hoạch, kế hoạch phát triển của từng ngành, từng cấp phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Cơ chế phối hợp phải chặt chẽ, thống nhất, tránh tình trạng phân tán, chồng chéo trong quản lý và điều hành.
- Khai thác tối đa tài nguyên di sản, văn hóa, tín ngưỡng đặc thù của Tây Ninh (Núi Bà Đen, Tòa Thánh Cao Đài, Căn cứ Trung ương Cục miền Nam...) để tạo ra các sản phẩm công nghiệp văn hóa độc bản. Quá trình khai thác, thương mại hóa phải đi đôi với bảo tồn, tôn trọng nguyên tắc đồng quản lý, không làm biến dạng hay “tiêu hao” giá trị di sản và không gian văn hóa.
- Các nhiệm vụ triển khai phải lấy mục tiêu, nhiệm vụ của chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo làm nền tảng trọng tâm. Khuyến khích ứng dụng công nghệ hiện đại (số hóa, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo) vào sản xuất, phân phối và tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ văn hóa.
- Tuân thủ nguyên tắc vận hành “Nhà nước kiến tạo - kinh tế tư nhân dẫn dắt - đối tác công tư (PPP) thúc đẩy nguồn lực xã hội”. Nguồn lực đầu tư phải có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải; đặc biệt chú trọng thiết lập môi trường kinh doanh thuận lợi để thu hút nguồn vốn xã hội hóa và khối kinh tế ngoài nhà nước tham gia vào chuỗi giá trị công nghiệp văn hóa.
- Kế hoạch phải có lộ trình rõ ràng, khả thi với điều kiện thực tiễn, phân công trách nhiệm cụ thể. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp văn hóa theo hướng xanh, bao trùm, đảm bảo sinh kế bền vững cho cộng đồng gắn với di sản, nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của người dân và bảo vệ môi trường.
II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và thu hút đầu tư
- Xây dựng cơ chế ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng để thu hút đầu tư vào các dự án công nghiệp văn hóa, đặc biệt là theo hình thức đối tác công tư (PPP) đối với các dự án rạp chiếu phim, trường quay quy mô lớn, khu du lịch mang tầm cỡ quốc gia, trung tâm biểu diễn nghệ thuật, khu sáng tạo, bảo tàng mở.
- Nghiên cứu thành lập Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ về thiết kế sáng tạo, làng nghề thủ công mỹ nghệ, các nghệ nhân, người thực hành phát triển các sản phẩm văn hóa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; hỗ trợ các dự án khởi nghiệp sáng tạo thuộc lĩnh vực công nghiệp văn hóa.
2. Phát triển 04 nhóm ngành công nghiệp văn hóa chủ lực
- Nhóm 1: Du lịch văn hóa (Ngành lõi)
Đầu tư tôn tạo, nâng tầm hệ thống các di tích, di sản, lễ hội; phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường, hạn chế tác động từ các khu công nghiệp.
- Nhóm 2: Thủ công mỹ nghệ và thiết kế sáng tạo
Đổi mới mẫu mã sản phẩm gắn với Chương trình “Mỗi xã một sản phẩm” (OCOP), xây dựng không gian văn hóa - sáng tạo từ việc tái thiết các trụ sở dôi dư.
- Nhóm 3: Điện ảnh - Mỹ thuật - Nhiếp ảnh - Triển lãm
Rà soát, quy hoạch hệ thống di tích, danh lam thắng cảnh trọng điểm, khai thác giá trị thương mại phim trường ngoại cảnh; đăng cai tổ chức Cuộc thi Nhiếp ảnh quốc tế và Liên hoan nghệ thuật biểu diễn dân gian quốc tế.
- Nhóm 4: Phát thanh - Truyền hình và Quảng cáo
Chuyển đổi sang mô hình truyền thông hội tụ đa phương tiện, phát triển hạ tầng quảng cáo ngoài trời số dọc các tuyến cao tốc và khu công nghiệp.
3. Chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực
- Số hóa 100% di sản vật thể và phi vật thể có giá trị; xây dựng thư viện số, bảo tàng số, và cổng thông tin quản lý quảng cáo trực tuyến.
- Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực chất lượng cao về quản trị dự án các ngành công nghiệp văn hóa, giám tuyển nghệ thuật, thiết kế sáng tạo và truyền thông số.
III. MỤC TIÊU TỪNG GIAI ĐOẠN CỤ THỂ
1. Giai đoạn 2025 - 2030 (đối với 4 nhóm ngành trọng điểm)
1.1. Nhóm 1: Du lịch văn hóa
a) Nội dung thực hiện:
- Định vị Tây Ninh trở thành một trong những trung tâm du lịch văn hóa - tâm linh - sinh thái của vùng Đông Nam Bộ và tiểu vùng Mekong mở rộng. Mục tiêu này hướng đến đạt tiêu chí 9.4 trong Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030.
- Hình thành hệ thống sản phẩm du lịch văn hóa đặc trưng dựa trên 4 trụ cột: Tâm linh - Di sản - Biên giới - Núi rừng Bà Đen. Mục tiêu này hướng đến đạt tiêu chí 9.7 trong Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030.
- Tổ chức Liên hoan nghệ thuật biểu diễn dân gian quốc tế. Mục tiêu này hướng đến đạt tiêu chí 9.8 trong Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030.
- Lựa chọn, lập hồ sơ đề nghị đưa 01 lễ hội tiêu biểu của tỉnh Tây Ninh (Lễ vía Bà Linh Sơn Thánh Mẫu - Núi Bà Đen) vào danh mục trình UNESCO xem xét công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.
- Mở rộng thị trường theo hướng liên kết vùng Đông Nam Bộ và xuyên biên giới, kết nối với các trung tâm đô thị lớn và thị trường Campuchia thông qua các cửa khẩu quốc tế.
- Tăng tỷ trọng đóng góp của du lịch trong cơ cấu các ngành công nghiệp văn hóa và dịch vụ.
- Chuyển từ mô hình “điểm đến đơn lẻ” sang chuỗi giá trị du lịch văn hóa - sáng tạo, tích hợp biểu diễn, nghệ thuật thị giác, thiết kế bản địa và nội dung số.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan thực hiện.
c) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2030.
1.2. Nhóm 2: Thủ công mỹ nghệ và thiết kế sáng tạo
a) Nội dung thực hiện:
- Hình thành các cụm thủ công mỹ nghệ, tổ chức lại sản xuất theo mô hình hợp tác xã kết nối doanh nghiệp. Triển khai đề án bảo tồn truyền nghề, đặc biệt là nghề làm trống Bình An. Liên kết với các trường mỹ thuật để đổi mới thiết kế, bao bì gắn với chương trình OCOP và đưa sản phẩm lên các sàn thương mại điện tử.
- Phát triển hệ sản phẩm thủ công mỹ nghệ mang bản sắc văn hóa Tây Ninh dựa trên chất liệu văn hóa truyền thống bản địa và câu chuyện di sản.
- Xây dựng không gian văn hóa - sáng tạo trên cơ sở chuyển đổi công năng, tái thiết các khu công nghiệp, khu chế xuất, trụ sở cơ quan, đơn vị nhà nước dôi dư. Mục tiêu này hướng đến đạt tiêu chí 9.1, 9.2, 9.11 trong Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030.
- Thành lập Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ về thiết kế sáng tạo, làng nghề thủ công mỹ nghệ, các nghệ nhân, người thực hành phát triển các sản phẩm văn hóa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Mục tiêu này hướng đến đạt tiêu chí 9.6 trong Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030.
- Tổ chức cuộc thi thiết kế sáng tạo quốc tế. Mục tiêu này hướng đến đạt tiêu chí 9.9 trong Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030.
- Hình thành chuỗi không gian sáng tạo, trung tâm thiết kế và đổi mới sản phẩm kết nối nghệ nhân - nhà thiết kế - doanh nghiệp - du lịch cơ sở khai thác.
- Đẩy mạnh tiêu chuẩn hóa và thương hiệu hóa sản phẩm thủ công trong chương trình OCOP và các ngành công nghiệp văn hóa.
- Tăng cường liên kết với các khu, điểm du lịch nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sáng tạo.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng hình thành các cụm thủ công mỹ nghệ, tổ chức lại sản xuất theo mô hình hợp tác xã kết nối doanh nghiệp. Triển khai đề án bảo tồn truyền nghề, đặc biệt là nghề làm trống Bình An. Liên kết với các trường mỹ thuật để đổi mới thiết kế, bao bì gắn với chương trình OCOP và đưa sản phẩm lên các sàn thương mại điện tử. Triển khai lựa chọn các sản phẩm thủ công mỹ nghệ mang bản sắc văn hóa Tây Ninh dựa trên chất liệu văn hóa truyền thống bản địa và câu chuyện di sản.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn xây dựng không gian văn hóa - sáng tạo trên cơ sở chuyển đổi công năng, tái thiết các khu công nghiệp, khu chế xuất, trụ sở cơ quan, đơn vị nhà nước dôi dư; tổ chức cuộc thi thiết kế sáng tạo quốc tế.
- Sở Tài chính chủ trì hướng dẫn thành lập Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ về thiết kế sáng tạo, làng nghề thủ công mỹ nghệ, các nghệ nhân, người thực hành phát triển các sản phẩm văn hóa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh khi có quy định, văn bản hướng dẫn của Trung ương.
- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan: Hướng dẫn đẩy mạnh tiêu chuẩn hóa và thương hiệu hóa sản phẩm thủ công trong chương trình OCOP và các ngành công nghiệp văn hóa; hình thành chuỗi không gian sáng tạo, trung tâm thiết kế và đổi mới sản phẩm kết nối nghệ nhân - nhà thiết kế - doanh nghiệp - du lịch cơ sở khai thác.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, hướng dẫn tăng cường liên kết với các khu, điểm du lịch nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sáng tạo.
c) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2030.
1.3. Nhóm 3: Điện ảnh - Mỹ thuật - Nhiếp ảnh - Triển lãm
a) Nội dung thực hiện:
- Rà soát, đầu tư, hình thành và khai thác các di tích, danh lam thắng cảnh trọng điểm (như: Khu du lịch Núi Bà Đen, Hồ Dầu Tiếng, Căn cứ Trung ương Cục miền Nam, Láng Sen, Cánh Đồng Bất Tận…) thành các cụm phim trường ngoại cảnh, hình thành trung tâm sản xuất hậu kỳ gần Thành phố Hồ Chí Minh. Xây dựng Quỹ phát triển điện ảnh để đặt hàng phim quảng bá tỉnh Tây Ninh và phát triển mạnh mô hình “Du lịch điện ảnh” (film tourism). Mục tiêu này hướng đến đạt tiêu chí 9.3 trong Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030.
- Đăng cai tổ chức 01 cuộc thi Nhiếp ảnh quốc tế. Mục tiêu này hướng đến đạt tiêu chí 9.8 trong Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030.
- Hàng năm, tham gia các cuộc thi Mỹ thuật - Nhiếp ảnh - Triển lãm quốc tế. Mục tiêu này hướng đến đạt tiêu chí 9.10 trong Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030.
- Xây dựng hệ sinh thái nghệ thuật thị giác của tỉnh bao gồm: Không gian triển lãm, studio - phim trường, phòng trưng bày nghệ thuật, sự kiện nghệ thuật…
- Phát triển các liên hoan nghệ thuật thị giác định kỳ, tạo thành sản phẩm công nghiệp văn hóa có khả năng thu hút du khách và giới sáng tạo.
- Tăng cường sản xuất phim, video, hình ảnh quảng bá địa phương, hướng đến hình thành ngành truyền thông, quảng bá văn hóa mang tính chuyên nghiệp.
- Liên kết với du lịch để phát triển du lịch phim, triển lãm tại các điểm du lịch và các hoạt động trải nghiệm, thực hành về nhiếp ảnh, ký họa, mỹ thuật.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các đơn vị, địa phương có liên quan thực hiện.
c) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2030.
1.4. Nhóm 4: Phát thanh - Truyền hình và Quảng cáo
a) Nội dung thực hiện:
- Nâng cao năng lực hệ thống phát thanh - truyền hình của tỉnh theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, giữ vai trò nòng cốt trong truyền thông chính sách, quảng bá văn hóa, du lịch và hình ảnh địa phương.
- Tái cấu trúc theo mô hình hội tụ truyền thông, phát triển các nhóm sản xuất đa nền tảng. Tập trung khai thác các tuyến nội dung đặc trưng vùng miền (tôn giáo, biên giới, du lịch) và số hóa kho tư liệu.
- Phát triển quảng cáo gắn kết với phát thanh - truyền hình, từng bước hình thành thị trường dịch vụ quảng cáo sáng tạo phục vụ quảng bá điểm đến, xúc tiến du lịch, truyền thông sự kiện và thương hiệu sản phẩm địa phương.
- Hình thành đầu mối sản xuất và điều phối hoạt động truyền thông - quảng cáo của tỉnh, tăng cường liên kết giữa cơ quan báo chí, doanh nghiệp quảng cáo và các chủ thể sáng tạo.
- Lấy giá trị văn hóa, du lịch và bản sắc địa phương làm trọng tâm trong các hoạt động truyền thông - quảng cáo, góp phần xây dựng hình ảnh và vị thế của tỉnh Tây Ninh.
- Tận dụng hạ tầng cao tốc, đô thị để phát triển mạng lưới quảng cáo ngoài trời số chất lượng cao. Chuyển đổi số công tác quản lý thông qua cổng trực tuyến và thu hút các doanh nghiệp quảng cáo lớn đầu tư vào tỉnh.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai hướng dẫn phát triển mạng lưới quảng cáo ngoài trời số chất lượng cao; chuyển đổi số công tác quản lý thông qua cổng trực tuyến và thu hút các doanh nghiệp quảng cáo lớn đầu tư vào tỉnh.
- Báo và Phát thanh, truyền hình Tây Ninh chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan triển khai các nội dung còn lại nêu trên.
c) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2030.
1.5. Đối với các lĩnh vực công nghiệp văn hóa bổ trợ
a) Nội dung thực hiện:
- Nghệ thuật biểu diễn: Tái cấu trúc theo định hướng xiếc là “mũi nhọn kinh tế” thương mại hóa; cải lương là “trụ cột chính trị - nghệ thuật”; đờn ca tài tử là “tài sản di sản - du lịch”. Nâng cấp rạp xiếc lưu động và đẩy mạnh đưa các chương trình biểu diễn nghệ thuật vào phục vụ tại các điểm du lịch.
- Phần mềm và trò chơi giải trí: Xây dựng chương trình phát triển riêng biệt, hình thành trung tâm ươm tạo game - phần mềm tại các đô thị cửa ngõ. Khuyến khích phát triển các trò chơi, ứng dụng thực tế tăng cường (AR) phục vụ giáo dục, quảng bá du lịch và giới thiệu các di tích, danh thắng của tỉnh.
- Xuất bản: Lấy xuất bản số làm mũi nhọn, xây dựng thư viện số và kho tri thức điện tử tỉnh Tây Ninh. Tập trung xuất bản các ấn phẩm mang tri thức bản địa, sách hướng dẫn du lịch và liên kết đưa “sách đi cùng bưu điện văn hóa xã” đến vùng biên giới.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan thực hiện.
c) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2030.
Tổ chức tổng kết đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu ở giai đoạn 2025 - 2030 để kịp thời điều chỉnh các mục tiêu, kế hoạch cụ thể. Trong trường hợp tỉnh Tây Ninh vẫn giữ nguyên 04 nhóm ngành công nghiệp văn hóa trọng điểm của giai đoạn 2025 - 2030 để tiếp tục phát triển trong giai đoạn mới, Kế hoạch tiếp tục xác định các mục tiêu cho giai đoạn này như sau:
2.1. Nhóm 1: Du lịch văn hóa
a) Nội dung thực hiện:
- Giữ vững những kết quả đã đạt được trong giai đoạn 2025 - 2030.
- Hoàn thiện những mục tiêu chưa hoàn thành 100% Kế hoạch của giai đoạn 2025 - 2030.
- Tăng trung bình 15% lượt khách/năm so với giai đoạn trước.
- Tăng trung bình 20%/năm vốn đầu tư vào ngành du lịch của tỉnh so với giai đoạn trước.
- Doanh thu từ du lịch tăng trung bình 20%/năm so với giai đoạn trước.
- Đóng góp vào ngân sách tăng trung bình 15%/năm so với giai đoạn trước.
- Xây dựng được thêm 01 Khu du lịch quốc gia trên địa bàn tỉnh.
b) Đơn vị chủ trì thực hiện:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan thực hiện.
c) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2031 - 2035.
2.2. Nhóm 2: Thủ công mỹ nghệ và thiết kế sáng tạo
a) Nội dung thực hiện:
- Giữ vững những kết quả đã đạt được trong giai đoạn 2025 - 2030.
- Hoàn thiện những mục tiêu chưa hoàn thành 100% Kế hoạch của giai đoạn 2025 - 2030.
- Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ về thiết kế sáng tạo, làng nghề thủ công mỹ nghệ, các nghệ nhân, người thực hành phát triển các sản phẩm văn hóa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh tăng lên 25% so với giai đoạn trước.
- Đến cuối năm 2035, đạt khoảng 500 doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước tham gia vào chuỗi không gian sáng tạo (creative hub), trung tâm thiết kế và đổi mới sản phẩm kết nối nghệ nhân - nhà thiết kế - doanh nghiệp - du lịch cơ sở khai thác.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện:
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan triển khai thực hiện.
c) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2031 - 2035.
2.3. Nhóm 3: Điện ảnh - Mỹ thuật - Nhiếp ảnh - Triển lãm
a) Nội dung thực hiện:
- Giữ vững những kết quả đã đạt được trong giai đoạn 2025 - 2030.
- Hoàn thiện những mục tiêu chưa hoàn thành 100% kế hoạch của giai đoạn 2025 - 2030.
- Ngành điện ảnh phấn đấu tỷ lệ tăng trưởng trung bình đạt 10,13%/năm.
- Phấn đấu 01 tác phẩm điện ảnh mang màu sắc lịch sử - văn hóa tỉnh Tây Ninh được công chiếu trên hệ thống phát hành trên toàn quốc.
- Các di tích, danh lam thắng cảnh trọng điểm (Núi Bà Đen, Căn cứ Trung ương Cục miền Nam, Láng Sen, Cánh Đồng Bất Tận…) được quy hoạch, khai thác thương mại hiệu quả, có khả năng cạnh tranh trực tiếp với các trường quay ở khu vực miền Nam.
- Số lượng tác phẩm và quốc gia tham gia cuộc thi Nhiếp ảnh quốc tế được tổ chức tại tỉnh Tây Ninh tăng trung bình 15%/năm so với giai đoạn trước.
- Số lượng tác phẩm của tỉnh Tây Ninh tham gia các cuộc thi Mỹ thuật - Nhiếp ảnh -Triển lãm ngoài địa bàn tỉnh tăng trung bình 10%/năm so với giai đoạn trước, trong đó ít nhất 1% tác phẩm tham gia đạt giải thưởng từ cuộc thi.
- Xây dựng được 01 trung tâm triển lãm đủ khả năng tổ chức những những sự kiện triển lãm mang tầm quốc tế.
- Chuỗi liên kết điện ảnh - du lịch - triển lãm thu hút sự tham gia thường xuyên của ít nhất 300 chủ thể là tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện:
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Báo và Phát thanh, truyền hình Tây Ninh chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan thực hiện.
c) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2031 - 2035.
2.4. Nhóm 4: Phát thanh - Truyền hình và Quảng cáo
a) Nội dung thực hiện:
- Giữ vững các kết quả đã đạt được trong giai đoạn 2025 - 2030.
- Hoàn thiện các mục tiêu chưa hoàn thành 100% Kế hoạch của giai đoạn 2025 - 2030.
- Ngành Phát thanh - Truyền hình phấn đấu doanh thu tăng trung bình đạt 10%/năm so với giai đoạn trước.
- Ngành Quảng cáo phấn đấu doanh thu tăng trung bình 20%/năm so với giai đoạn trước.
- Đến năm 2035, 100% sản phẩm quảng cáo được ứng dụng công nghệ hiện đại chuyên ngành.
b) Cơ quan chủ trì thực hiện:
Báo và Phát thanh, truyền hình Tây Ninh chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Sở, ngành, địa phương có liên quan thực hiện.
c) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2031 - 2035.
2.5. Đối với các lĩnh vực công nghiệp văn hóa bổ trợ
Các ngành như: Nghệ thuật biểu diễn, phần mềm và trò chơi giải trí, xuất bản tiếp tục duy trì ở mức phát triển phù hợp với điều kiện của tỉnh Tây Ninh, đồng thời góp phần tích cực vào phát triển chuỗi giá trị của các ngành công nghiệp văn hóa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Tầm nhìn đến năm 2045 xác định các ngành công nghiệp văn hóa trở thành một trong những trụ cột chính trong cấu trúc tăng trưởng kinh tế - xã hội của tỉnh Tây Ninh, đóng góp đáng kể vào Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP), tạo việc làm chất lượng cao, nâng cao bản sắc và sức mạnh mềm của địa phương trong khu vực Đông Nam Bộ và cả nước. Tầm nhìn này đồng thời phù hợp với tinh thần Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Cụ thể:
3.1. Về cơ cấu kinh tế và đóng góp vào GRDP
- Các ngành công nghiệp văn hóa trở thành ngành kinh tế dịch vụ quan trọng, có khả năng lan tỏa sang du lịch, thương mại, công nghệ số, nông nghiệp bản địa.
- Tỷ lệ đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa vào GRDP đạt khoảng 10 - 12% vào năm 2045; trong đó, các nhóm ngành chủ lực chiếm tỷ trọng lớn nhất (Du lịch văn hóa; Thủ công mỹ nghệ và thiết kế sáng tạo; Điện ảnh - Mỹ thuật - Nhiếp ảnh - Triển lãm; Phát thanh - Truyền hình và Quảng cáo).
- Các ngành công nghiệp văn hóa trở thành một trong những trụ cột quan trọng của tăng trưởng kinh tế - xã hội của tỉnh; trong đó, du lịch văn hóa giữ vai trò ngành lõi, chuyển đổi số là phương thức nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường.
3.2. Về vị thế và thương hiệu lãnh thổ
- Tỉnh Tây Ninh trở thành trung tâm du lịch văn hóa - tâm linh - sinh thái - sáng tạo của vùng Đông Nam Bộ.
- Hình thành hệ thống sản phẩm sáng tạo đặc trưng của tỉnh Tây Ninh, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, hướng đến xuất khẩu.
- Xây dựng được hình ảnh địa phương dựa trên bốn trụ cột bản sắc chủ đạo: Không gian văn hóa tâm linh; di sản văn hóa - lịch sử; không gian biên giới; và cảnh quan núi rừng Bà Đen.
3.3. Về hệ sinh thái sáng tạo
- Hoàn thiện hệ sinh thái các ngành công nghiệp văn hóa liên ngành, bao gồm: Không gian sáng tạo, trung tâm thiết kế, phim trường - studio, trung tâm triển lãm số, thư viện số, hạ tầng dữ liệu văn hóa, nền tảng phân phối nội dung số.
- Đến năm 2045, từng bước hình thành mạng lưới khoảng 08 - 10 không gian sáng tạo (creative hub) tại các khu vực trọng điểm của tỉnh; đồng thời, phát triển một số hạ tầng hạt nhân phục vụ các ngành công nghiệp văn hóa và du lịch sáng tạo, bao gồm: Trung tâm trình diễn đa phương tiện, trung tâm thiết kế sáng tạo và phim trường tiêu chuẩn phục vụ du lịch phim và sản xuất thương mại.
3.4. Về thị trường và năng lực cạnh tranh
- Xây dựng được chuỗi giá trị sáng tạo - sản xuất - phân phối - tiêu dùng khép kín, đặc biệt trong các ngành thiết kế, thủ công, truyền thông số và nghệ thuật thị giác.
- Các doanh nghiệp sáng tạo chiếm khoảng 12 - 15% tổng số doanh nghiệp dịch vụ.
- Các sản phẩm công nghiệp văn hóa của tỉnh được quảng bá, phân phối và có mặt rộng rãi trên các nền tảng số, mạng xã hội, nền tảng cung cấp nội dung trực tuyến và các sàn giao dịch thương mại điện tử trong nước, quốc tế; từng bước mở rộng thị trường, nâng cao giá trị thương mại và góp phần thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm, dịch vụ sáng tạo.
3.5. Về nhân lực sáng tạo
- Xây dựng đội ngũ nhân lực sáng tạo - công nghệ - thiết kế có chuyên môn cao; hình thành nhóm nghệ nhân - nghệ sĩ trẻ phản ánh bản sắc đương đại tỉnh Tây Ninh.
- Tỷ lệ lao động sáng tạo trình độ cao tăng lên 25 - 30% tổng lao động trong ngành công nghiệp văn hóa.
- Liên kết chặt chẽ với các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ trong đào tạo nhân lực.
3.6. Về chuyển đổi số và dữ liệu văn hóa
- Xây dựng hệ thống dữ liệu văn hóa mở (Open Cultural Data), số hóa 100% di sản vật thể - phi vật thể có giá trị.
- Phát triển bảo tàng số, thư viện số, bản đồ số du lịch, nền tảng phân phối nội dung số đi kèm cơ chế quản trị bản quyền minh bạch.
- Ứng dụng các công nghệ số tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI), thực tế ảo (VR), thực tế tăng cường (AR) và Internet vạn vật (IoT) trong công tác bảo tồn, trưng bày di sản, phát triển sản phẩm văn hóa và nâng cao trải nghiệm du lịch.
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch, rà soát, tham mưu tích hợp các mục tiêu phát triển công nghiệp văn hóa vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và quy hoạch ngành. Căn cứ lộ trình Kế hoạch để đôn đốc, kiểm tra, nhắc nhở các Sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện; trong đó, xác định rõ nguồn lực, tiến độ và đơn vị phối hợp, rà soát, tham mưu tích hợp các mục tiêu phát triển công nghiệp văn hóa vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và quy hoạch ngành.
- Chủ trì, phối hợp triển khai các giải pháp phát triển sản phẩm du lịch văn hóa đặc trưng gắn với Núi Bà Đen, Tòa Thánh Cao Đài và các di tích lịch sử.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh và các doanh nghiệp xây dựng thí điểm 01 trung tâm sáng tạo văn hóa (creative hub) hoặc tuyến phố văn hóa - nghệ thuật tại trung tâm tỉnh.
- Chủ trì tổ chức các lễ hội, sự kiện văn hóa, nghệ thuật biểu diễn định kỳ có quy mô cấp vùng và quốc gia để kích cầu du lịch và quảng bá thương hiệu tỉnh.
- Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu số tập trung về di sản, lễ hội, nghệ nhân, hồ sơ quảng cáo và các sản phẩm văn hóa nghệ thuật của tỉnh. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ để tích hợp vào hệ thống du lịch thông minh và bản đồ số.
- Xây dựng chương trình tập huấn nâng cao năng lực quản lý nhà nước về công nghiệp văn hóa cho cán bộ văn hóa cấp xã, phường (đặc biệt là kỹ năng quản lý lễ hội, bản quyền, truyền thông số).
- Phối hợp với các trường đại học, viện nghiên cứu tại Thành phố Hồ Chí Minh để tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ sáng tạo trẻ (thiết kế, biên kịch, kỹ thuật số, quản lý nghệ thuật).
- Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng danh mục dự án thu hút đầu tư vào lĩnh vực văn hóa, giải trí, du lịch (như các tổ hợp vui chơi giải trí, phim trường, nhà hát...) và tiếp cận các nhà đầu tư chiến lược (Sun Group, các tập đoàn truyền thông lớn...). Chủ động ký kết và triển khai các chương trình hợp tác phát triển công nghiệp văn hóa với Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh/thành trong khu vực, tập trung vào kết nối thị trường, chuỗi cung ứng sản phẩm và trao đổi các chương trình nghệ thuật.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật trong hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và bảo tồn di sản.
- Định kỳ hằng năm tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch báo cáo UBND tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Chủ trì tham mưu tổ chức sơ kết khi có yêu cầu.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tích hợp các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển công nghiệp văn hóa vào Quy hoạch tỉnh, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hằng năm của tỉnh.
- Đảm bảo cân đối các nguồn vốn đầu tư công trung hạn và dài hạn cho các dự án hạ tầng văn hóa trọng điểm (như thiết chế văn hóa, không gian sáng tạo, hạ tầng số phục vụ văn hóa) theo danh mục ưu tiên của Kế hoạch.
- Chủ trì nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh ban hành danh mục các dự án kêu gọi đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp văn hóa, đặc biệt là các dự án quy mô lớn như: Khu công nghiệp văn hóa sáng tạo, các tổ hợp vui chơi giải trí, phim trường, trung tâm triển lãm.
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh, đầu tư để tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh áp dụng mô hình đối tác công tư (PPP) trong xây dựng và vận hành các thiết chế văn hóa, Xây dựng và đưa vào khai thác trường quay quy mô lớn; trung tâm dữ liệu số và không gian sáng tạo. Lồng ghép nội dung hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp (startup) trong lĩnh vực văn hóa, sáng tạo vào các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án nhánh trong Đề án tổng thể (kinh phí đào tạo, xúc tiến quảng bá, số hóa, tổ chức sự kiện...) theo khả năng cân đối ngân sách địa phương từng thời kỳ.
- Phối hợp tham mưu bố trí kinh phí thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ để bảo đảm tỷ lệ chi ngân sách cho văn hóa đạt mức tối thiểu theo quy định và định hướng của Trung ương (phấn đấu 2% tổng chi ngân sách) để tạo nguồn lực nền tảng.
- Chủ trì, hướng dẫn cơ chế quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện kế hoạch; hướng dẫn việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, du lịch tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tăng quyền tự chủ. Phối hợp tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách thuế, phí, lệ phí ưu đãi (thuộc thẩm quyền HĐND tỉnh) đối với các hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. Tham mưu cơ chế quản lý tài chính đối với các nguồn tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho phát triển công nghiệp văn hóa.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì triển khai các giải pháp phát triển hoàn thiện hạ tầng viễn thông, Internet, hạ tầng số, đảm bảo phủ sóng viễn thông, Internet tốc độ cao tại các khu du lịch, điểm di tích trọng điểm. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tăng cường công tác chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ mới, thông minh... trong phát triển du lịch, công nghiệp văn hóa.
- Ưu tiên đặt hàng, tuyển chọn các nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến bảo tồn di sản và sản xuất sản phẩm văn hóa, phát triển công nghiệp văn hóa.
- Hướng dẫn, hỗ trợ việc đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp...); triển khai các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức thực hiện các hoạt động đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa đối với các sản phẩm, hàng hóa đặc trưng của tỉnh, đặc biệt đối với sản phẩm OCOP, sản phẩm văn hóa, làng nghề, biểu tượng văn hóa đặc trưng.
4. Sở Xây dựng
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch rà soát, bổ sung quy hoạch đất đai dành cho các công trình văn hóa trọng điểm (nhà hát, bảo tàng, trung tâm triển lãm) và các không gian công cộng, không gian sáng tạo, tuyến phố đi bộ vào quy hoạch xây dựng chung của tỉnh và các đô thị.
- Hướng dẫn việc quản lý kiến trúc đô thị và nông thôn, đảm bảo các công trình xây dựng mới (đặc biệt tại các khu du lịch, vùng đệm di tích) hài hòa với bản sắc văn hóa địa phương và cảnh quan thiên nhiên. Phối hợp tham mưu UBND tỉnh phê duyệt và quản lý chặt chẽ Quy hoạch quảng cáo ngoài trời giai đoạn 2025 - 2035; xác định cụ thể các vị trí cổ động chính trị và vị trí quảng cáo thương mại, đảm bảo mỹ quan đô thị và an toàn kết cấu. Hướng dẫn quy chuẩn kỹ thuật đối với các phương tiện quảng cáo ngoài trời, khuyến khích sử dụng công nghệ mới (màn hình LED, quảng cáo thông minh) phù hợp với quy hoạch. Khuyến khích các doanh nghiệp tư vấn thiết kế, chủ đầu tư áp dụng các giải pháp kiến trúc xanh, sử dụng vật liệu địa phương trong các công trình du lịch, nghỉ dưỡng để tạo nét đặc trưng cho kiến trúc của tỉnh Tây Ninh.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đưa nội dung giáo dục lịch sử địa phương, văn hóa, nghệ thuật truyền thống (đờn ca tài tử, múa dân gian) vào chương trình ngoại khóa và trải nghiệm thực tế tại các trường học. Tổ chức các cuộc thi năng khiếu, sáng tạo nghệ thuật trong học sinh để phát hiện và bồi dưỡng sớm các tài năng trẻ. Tăng cường công tác tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh phổ thông về các ngành nghề mới trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa (thiết kế đồ họa, truyền thông đa phương tiện, du lịch, sự kiện).
- Đẩy mạnh giáo dục STEM, kỹ năng số và ngoại ngữ trong nhà trường để chuẩn bị nguồn nhân lực có khả năng tiếp cận công nghệ và hội nhập quốc tế cho các ngành công nghiệp sáng tạo. Tham mưu chính sách thu hút các trường đại học, cao đẳng uy tín mở phân hiệu hoặc liên kết đào tạo các mã ngành văn hóa, nghệ thuật, du lịch tại tỉnh Tây Ninh.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Lồng ghép phát triển các sản phẩm văn hóa, quà tặng du lịch, ẩm thực đặc sản vào chương trình OCOP; hỗ trợ các chủ thể OCOP cải tiến mẫu mã, bao bì gắn với bản sắc văn hóa Tây Ninh. Tham mưu chính sách hỗ trợ bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống (bánh tráng, muối tôm, làm nhang, mộc...) gắn với du lịch trải nghiệm, hỗ trợ ứng dụng công nghệ vào quy trình sản xuất, xử lý môi trường tại các làng nghề để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Chủ trì, hướng dẫn việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo bố trí quỹ đất cho các thiết chế văn hóa, khu vui chơi giải trí, không gian sáng tạo và các dự án công nghiệp văn hóa trọng điểm theo giải pháp về cơ chế chính sách của Đề án phát triển các ngành công nghiệp văn hóa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đề ra. Hướng dẫn thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với các dự án xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật. Chủ trì, phối hợp giám sát công tác bảo vệ môi trường tại các khu, điểm du lịch, di tích, lễ hội và các làng nghề; hướng dẫn xử lý rác thải, nước thải để phát triển du lịch bền vững.
7. Sở Công Thương
- Lồng ghép nhiệm vụ phát triển văn hóa, sản phẩm văn hóa - sáng tạo, sản phẩm OCOP, sản phẩm làng nghề vào quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp - thương mại của tỉnh.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ phát triển chuỗi giá trị sản phẩm văn hóa - thủ công mỹ nghệ - hàng lưu niệm đặc trưng của tỉnh Tây Ninh, gắn với thị trường du lịch, thương mại biên giới và thương mại điện tử.
- Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất sản phẩm văn hóa - sáng tạo, bao gồm: bao bì mang yếu tố văn hóa, thiết kế sản phẩm gắn biểu tượng di sản, thương hiệu văn hóa địa phương. Tăng cường quản lý thị trường, kiểm tra, xử lý vi phạm liên quan đến hàng giả, hàng nhái, hàng hóa mang yếu tố phản văn hóa; bảo vệ sản phẩm văn hóa - sáng tạo hợp pháp của tỉnh.
8. Sở Ngoại vụ
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh triển khai các hoạt động đối ngoại văn hóa, tăng cường giao lưu, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, du lịch và quảng bá hình ảnh tỉnh Tây Ninh. Chủ động lồng ghép nội dung xây dựng và phát triển văn hóa, con người vào các chương trình hợp tác với các địa phương, tổ chức quốc tế. Tăng cường phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan trong việc quảng bá hình ảnh con người, văn hóa, di sản tỉnh Tây Ninh đến bạn bè quốc tế; xây dựng bộ nhận diện văn hóa tỉnh Tây Ninh phục vụ ngoại giao văn hóa.
- Tham mưu tổ chức các hoạt động giao lưu, hữu nghị, kết nối văn hóa giữa Tây Ninh với các tỉnh giáp biên Campuchia (Svay Rieng, Prey Veng) và các đối tác nước ngoài khác; phát triển các chương trình trao đổi đoàn văn hóa, nghệ sĩ, sinh viên, chuyên gia giữa tỉnh với các quốc gia, tổ chức quốc tế.
- Phối hợp tổ chức các sự kiện quốc tế tại tỉnh Tây Ninh như: Tuần lễ văn hóa - du lịch, lễ hội, triển lãm, diễn đàn, hội nghị quốc tế; hỗ trợ thủ tục đối ngoại, nghi lễ, phiên dịch và các điều kiện liên quan bảo đảm an toàn, hiệu quả. Hướng dẫn các cơ quan, địa phương trong tỉnh thực hiện đúng quy định về đối ngoại nhân dân, giao lưu văn hóa quốc tế; đảm bảo các hoạt động giao lưu, hợp tác văn hóa diễn ra phù hợp với chủ trương đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
9. Báo và Phát thanh, truyền hình Tây Ninh
- Chuyển dịch từ mô hình báo chí truyền thống sang mô hình truyền thông đa phương tiện, trong đó quy trình sản xuất nội dung, kỹ thuật và khai thác thị trường phải liên thông, hình thành các ê-kíp linh hoạt kết hợp giữa phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật viên và chuyên viên dữ liệu để sản xuất nội dung nhanh, đa dạng cho cả báo in, phát thanh, truyền hình và nền tảng số.
- Thực hiện số hóa toàn bộ kho tư liệu chương trình; ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong biên tập, phân tích dữ liệu khán giả và cá nhân hóa nội dung. Tập trung sản xuất các series phim tài liệu, ký sự, chương trình chuyên đề về các giá trị văn hóa bản địa độc đáo của tỉnh Tây Ninh như: Văn hóa Cao Đài, Núi Bà Đen; văn hóa biên giới và đời sống cộng đồng Khmer; văn hóa vùng đất ngập nước Đồng Tháp Mười...
- Từng bước đa dạng hóa nguồn thu thông qua hợp tác sản xuất nội dung, chuyển nhượng quyền khai thác các chương trình có chất lượng và phát triển hoạt động phân phối nội dung trên các nền tảng số.
- Chủ trì các chiến dịch quảng bá cho các ngành công nghiệp văn hóa khác của tỉnh (như Nghệ thuật biểu diễn). Sản xuất các sản phẩm truyền thông chất lượng cao (TVC, phim ngắn, ấn phẩm đa phương tiện) để định vị thương hiệu tỉnh Tây Ninh là trung tâm du lịch văn hóa - tâm linh - sinh thái của vùng Đông Nam Bộ. Tham mưu xây dựng Trung tâm kỹ thuật - hậu kỳ ngành phát thanh - truyền hình và sản phẩm quảng cáo lớn nhất vùng. Đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật cho Báo và Phát thanh, truyền hình Tây Ninh.
10. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
Định hướng công tác tư tưởng, chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông đẩy mạnh tuyên truyền về vị trí, vai trò của công nghiệp văn hóa; định hướng các giá trị thẩm mỹ, tư tưởng trong các sản phẩm văn hóa, văn học nghệ thuật.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của văn hóa và công nghiệp văn hóa trong phát triển kinh tế - xã hội; vận động Nhân dân tích cực tham gia giữ gìn, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh.
- Lồng ghép nội dung bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống, xây dựng đời sống văn hóa, phát triển du lịch cộng đồng, sản phẩm văn hóa địa phương vào các cuộc vận động, phong trào thi đua yêu nước do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh phát động; góp phần xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và nâng cao đời sống tinh thần cho Nhân dân.
- Phát huy vai trò của đoàn viên, hội viên, các chức sắc tôn giáo, nghệ nhân dân gian, văn nghệ sĩ và người có uy tín trong cộng đồng tham gia bảo tồn di sản văn hóa, phát triển sản phẩm văn hóa đặc trưng địa phương, quảng bá hình ảnh văn hóa - du lịch Tây Ninh và xây dựng nếp sống văn hóa văn minh trong cộng đồng dân cư.
- Khuyến khích đoàn viên, hội viên tham gia các hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa, du lịch, truyền thông và quảng bá sản phẩm văn hóa địa phương; hỗ trợ phát triển các mô hình sinh kế gắn với sản phẩm OCOP, làng nghề truyền thống, du lịch cộng đồng và kinh tế văn hóa tại địa phương.
- Tăng cường công tác giám sát và phản biện xã hội đối với việc triển khai các cơ chế, chính sách, chương trình, đề án, dự án liên quan đến phát triển công nghiệp văn hóa; kịp thời phản ánh, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết các vấn đề ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của Nhân dân, cộng đồng dân cư, việc bảo tồn di sản văn hóa và bảo vệ môi trường văn hóa.
12. Hội Liên hiệp Văn học nghệ thuật tỉnh
Tập hợp, động viên đội ngũ văn nghệ sĩ đẩy mạnh sáng tác các tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị tư tưởng và nghệ thuật cao, phản ánh sinh động bản sắc văn hóa, con người Tây Ninh. Chủ động đề xuất đặt hàng sáng tác, quảng bá tác phẩm; phối hợp với ngành Du lịch để đưa các tác phẩm nghệ thuật, biểu diễn vào phục vụ du khách.
13. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Xây dựng Kế hoạch thực hiện phù hợp với tình hình thực tế địa phương; chủ động bố trí ngân sách và huy động nguồn lực xã hội hóa để phát triển các ngành công nghiệp văn hóa thế mạnh của địa phương (đặc biệt là lễ hội, nghề thủ công, du lịch cộng đồng).
- Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về văn hóa, quảng cáo, dịch vụ văn hóa trên địa bàn theo phân cấp.
- Đổi mới phương thức hoạt động của các thiết chế văn hóa cơ sở; quy hoạch các công viên, quảng trường, các bảng LED tuyên truyền chính trị; các điểm vui chơi giải trí, các làng nghề truyền thống, các di tích lịch sử... Khuyến khích xã hội hóa, cho phép tư nhân tham gia tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí, lớp năng khiếu tại các thiết chế văn hóa để tạo nguồn thu và nâng cao chất lượng phục vụ.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các nghệ nhân, các Câu lạc bộ đờn ca tài tử, đội văn nghệ quần chúng hoạt động và biểu diễn phục vụ du lịch; hỗ trợ các hộ kinh doanh sản phẩm OCOP, sản phẩm thủ công mỹ nghệ tham gia các hội chợ, triển lãm quảng bá do tỉnh tổ chức.
- Tuyên truyền, vận động người dân ứng xử văn minh trong lễ hội và du lịch; giữ gìn vệ sinh môi trường, cảnh quan ngõ xóm để thu hút khách du lịch (đặc biệt đối với các xã nông thôn mới nâng cao/kiểu mẫu). Hỗ trợ người dân và các hộ kinh doanh trên địa bàn tiếp cận thương mại điện tử, đưa sản phẩm đặc sản địa phương lên các sàn giao dịch trực tuyến.
- Khuyến khích UBND các xã, phường chủ động đề xuất các mô hình thí điểm phát triển văn hóa cộng đồng phù hợp với đặc thù từng vùng (đô thị, nông thôn, biên giới).
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển các ngành công nghiệp văn hóa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Căn cứ nội dung Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương được phân công nhiệm vụ chủ động triển khai thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để kịp thời xử lý./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI THỰC HIỆN VÀ KHÁI TOÁN
KINH PHÍ
(Kèm theo Kế hoạch số 2595/KH-UBND ngày 10/6/2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Kinh phí (Khái toán) ĐVT: triệu đồng |
|
I. Nhiệm vụ trọng tâm chung |
|||||
|
1. |
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về vai trò, ý nghĩa và nội dung của “Đề án phát triển các ngành công nghiệp văn hóa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” trong toàn bộ hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
2026 - 2035 |
900 (100% ngân sách) |
|
2. |
Rà soát, xây dựng, điều chỉnh hệ thống hoàn thiện, đồng bộ chính sách ở cấp độ địa phương để thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp văn hóa, đặc biệt là nhóm ngành trọng điểm: Du lịch văn hóa; Thủ công mỹ nghệ và thiết kế sáng tạo; Điện ảnh - Mỹ thuật - Nhiếp ảnh - Triển lãm; Phát thanh - Truyền hình và Quảng cáo. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
2026 |
100 (100% ngân sách) |
|
Tổng: 1.000 (Một tỷ đồng chẵn, 100% ngân sách). |
|||||
|
II. Nhiệm vụ cụ thể đối với các nhóm ngành công nghiệp văn hóa trọng điểm |
|||||
|
1. |
Du lịch văn hóa |
||||
|
1.1 |
Xây dựng Đề án phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh trở thành kinh tế mũi nhọn. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
2026 |
1.500 (100% ngân sách) |
|
1.2 |
Số hóa/tư liệu hóa 100% tài nguyên du lịch của tỉnh Tây Ninh. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
2026 - 2027 |
600 (100% ngân sách) |
|
1.3 |
Tổ chức Liên hoan nghệ thuật biểu diễn dân gian quốc tế. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các Sở, ngành liên quan |
2029 |
5.000, gồm: Ngân sách: 1.500 Xã hội hóa: 3.500 |
|
1.4 |
Thành lập và đưa vào khai thác 01 kênh truyền thông mạng xã hội chuyên về du lịch tỉnh Tây Ninh. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
2026 - 2035 |
1.000, gồm: Ngân sách: 300 Xã hội hóa: 700 |
|
1.5 |
Lựa chọn, lập hồ sơ đề nghị đưa 01 lễ hội tiêu biểu của tỉnh Tây Ninh (Lễ vía Bà Linh Sơn Thánh Mẫu - Núi Bà Đen) vào danh mục trình UNESCO xem xét công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Ban Quản lý Khu du lịch quốc gia Núi Bà Đen |
Các Sở, ngành liên quan |
2029 - 2030 |
8.000 Ngân sách: 500 Xã hội hóa: 7.500 |
|
1.6 |
Rà soát, khảo sát, đầu tư, nâng tầm và khai thác hiệu quả các khu du lịch hiện có trên địa bàn tỉnh. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các Sở, ngành liên quan |
2026 - 2030 |
100.000, gồm: Ngân sách: 20.000 Xã hội hóa: 80.000 |
|
Tổng: 116.100 (Một trăm mười sáu tỷ, một trăm triệu đồng), gồm: - Ngân sách: 24.400 (Hai mươi bốn tỷ, bốn trăm triệu đồng; chiếm 21,1%). - Xã hội hóa: 91.700 (Chín mươi mốt tỷ, bảy trăm triệu đồng; chiếm 78,9%). |
|||||
|
2. |
Thủ công mỹ nghệ và thiết kế sáng tạo |
||||
|
2.1 |
Xây dựng Đề án phát triển nghề thủ công mỹ nghệ và thiết kế sáng tạo theo hướng công nghiệp văn hóa. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành liên quan |
2027 - 2028 |
600 (100% ngân sách) |
|
2.2 |
Có ít nhất 03 sản phẩm thủ công mỹ nghệ trở thành thương hiệu du lịch của tỉnh. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường |
2026 - 2030 |
1.000, gồm: Ngân sách: 200 Xã hội hóa: 800 |
|
2.3 |
Xây dựng và đưa vào khai thác ít nhất 01 không gian văn hóa - sáng tạo trên cơ sở chuyển đổi công năng, tái thiết các khu công nghiệp, khu chế xuất, trụ sở cơ quan, đơn vị nhà nước dôi dư. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành liên quan |
2026 - 2030 |
3.000, gồm: Ngân sách: 500 Xã hội hóa: 2.500 |
|
2.4 |
Thành lập Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ về thiết kế sáng tạo, làng nghề thủ công mỹ nghệ, các nghệ nhân, người thực hành phát triển các sản phẩm văn hóa trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. |
Sở Tài chính |
|
2026 - 2027 |
100.000, gồm: Ngân sách: 50.000 Xã hội hóa: 50.000 “Theo khả năng cân đối của ngân sách” |
|
2.5 |
Tổ chức cuộc thi thiết kế sáng tạo quốc tế. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành liên quan |
2027 - 2028 |
3.000, gồm: Ngân sách: 500 Xã hội hóa: 2.500 |
|
Tổng: 107.600 (Một trăm lẻ bảy tỷ, sáu trăm triệu đồng), gồm: - Ngân sách: 51.800 (Năm mươi mốt tỷ, tám trăm triệu đồng; chiếm 48,1%). - Xã hội hóa: 55.800 (Năm mươi lăm tỷ, tám trăm triệu đồng; chiếm 51,9%). |
|||||
|
3. |
Điện ảnh - Mỹ thuật - Nhiếp ảnh - Triển lãm |
||||
|
3.1 |
Xây dựng Đề án phát triển Điện ảnh - Mỹ thuật - Nhiếp ảnh - Triển lãm trên địa bàn tỉnh theo hướng công nghiệp văn hóa. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành liên quan |
2027 - 2028 |
600 (100% ngân sách) |
|
3.2 |
Rà soát, đầu tư, hình thành và khai thác các di tích, danh lam thắng cảnh trọng điểm (như: Khu du lịch Núi Bà Đen, Hồ Dầu Tiếng, Căn cứ Trung ương Cục miền Nam, Láng Sen, Cánh Đồng Bất Tận…) thành các cụm phim trường ngoại cảnh, hình thành trung tâm sản xuất hậu kỳ gần Thành phố Hồ Chí Minh. Xây dựng Quỹ phát triển điện ảnh để đặt hàng phim quảng bá tỉnh Tây Ninh và phát triển mạnh mô hình “du lịch điện ảnh”. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và Môi trường; các Sở, ngành liên quan |
2026 - 2030 |
950.000, gồm: Ngân sách: 200.000 Xã hội hóa: 750.000 |
|
3.3 |
Đăng cai tổ chức cuộc thi Nhiếp ảnh quốc tế (nếu có). |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
2027 - 2028 |
3.000, gồm: Ngân sách: 500 Xã hội hóa: 2.500 |
|
3.4 |
Tổ chức liên hoan nghệ thuật thị giác mang tầm khu vực, toàn quốc hoặc quốc tế (không gian triển lãm, studio - phim trường, phòng trưng bày nghệ thuật, sự kiện nghệ thuật…). |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
2029 - 2030 |
5.000, gồm: Ngân sách: 1.000 Xã hội hóa: 4.000 |
|
Tổng: 958.600 (Chín trăm năm mươi tám tỷ, sáu trăm triệu đồng), gồm: - Ngân sách: 202.100 (Hai trăm lẻ hai tỷ, một trăm triệu đồng; chiếm 21,1%). - Xã hội hóa: 756.500 (Bảy trăm năm mươi sáu tỷ, năm trăm triệu đồng; chiếm 78,9%). |
|||||
|
4. |
Phát thanh - Truyền hình & Quảng cáo |
||||
|
4.1 |
Xây dựng Đề án phát triển phát thanh - truyền hình theo hướng công nghiệp văn hóa. |
Báo và Phát thanh, truyền hình Tây Ninh |
|
2027 - 2028 |
600 (100% ngân sách) |
|
4.2 |
Xây dựng Trung tâm kỹ thuật - hậu kỳ ngành phát thanh - truyền hình và sản phẩm quảng cáo lớn nhất vùng Đông Nam Bộ. |
Báo và Phát thanh, truyền hình Tây Ninh |
|
2028 - 2029 |
200.000, gồm: Ngân sách: 150.000 Xã hội hóa: 50.000 |
|
4.3 |
Đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật cho Báo và Phát thanh, truyền hình Tây Ninh. |
Báo và Phát thanh, truyền hình Tây Ninh |
Các Sở, ngành liên quan |
2029 - 2030 |
100.000, gồm: Ngân sách: 70.000 Xã hội hóa: 30.000 |
|
Tổng: 300.600 (Ba trăm tỷ, sáu trăm triệu đồng), gồm: - Ngân sách: 220.600 (Hai trăm hai mươi tỷ, sáu trăm triệu đồng; chiếm 73,4%). - Xã hội hóa: 80.000 (Tám mươi tỷ đồng; chiếm 26,6%). |
|||||
|
TỔNG CỘNG: I + II = 1.483.900 (Một nghìn bốn trăm tám mươi ba tỷ, chín trăm triệu đồng, trong đó: - Ngân sách: 499.900 (Bốn trăm chín mươi chín tỷ, chín trăm triệu đồng; chiếm 33,7%). - Xã hội hóa: 984.000 (Chín trăm tám mươi bốn tỷ đồng; chiếm 66,3%). |
|||||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh