Kế hoạch 2712/KH-UBND năm 2025 thực hiện Nghị quyết 138/NQ-CP, Nghị quyết 139/NQ-CP và Kế hoạch hành động 14-KH/TU về thực hiện Nghị quyết 68-NQ/TW về phát triển kinh tế tư nhân do tỉnh Khánh Hòa ban hành
| Số hiệu | 2712/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 26/08/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 26/08/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Trần Quốc Nam |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2712/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 26 tháng 8 năm 2025 |
Thực hiện Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân; Kế hoạch hành động số 14-KH/TU ngày 15/8/2025 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện các Nghị quyết nêu trên nhằm cụ thể hóa chủ trương của Trung ương và Tỉnh ủy, xác định rõ nội dung công việc, phân công trách nhiệm và tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Tổ chức quán triệt sâu sắc và triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ có hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu của Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội; Nghị quyết số 138/NQ-CP và Nghị quyết số 139/NQ-CP của Chính phủ; Kế hoạch hành động số 14-KH/TU ngày 15/8/2025 của Tỉnh ủy nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên, các tầng lớp nhân dân về định hướng phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan họng nhất của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
2. Xác định cụ thể nhiệm vụ, với tinh thần “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả”, làm căn cứ để các sở, ngành, địa phương xây dựng Chương trình/kế hoạch triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các Nghị quyết của chính phủ và Kế hoạch hành động của tỉnh ủy đảm bảo hiện thực hóa các mục tiêu phát triển kinh tế tư nhân.
3. Tổ chức thể chế hóa và thực hiện đầy đủ, đồng bộ, nhất quán các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra tại Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 4/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân phải nghiêm túc, thiết thực, đồng bộ, hiệu quả, có họng tâm, trọng điểm, gắn với định hướng, mục tiêu phát triển tỉnh Khánh Hòa trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2030.
4. Cụ thể hóa các quan điểm, định hướng phát triển, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu, cần tập trung triển khai thực hiện, phấn đấu hoàn thành tốt các mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết đã đề ra, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2025 - 2030 và các năm sau.
Thực hiện theo Mục tiêu tại Mục 2 Kế hoạch hành động số 14-KH/TU ngày 15/8/2025 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
a) Các Sở, ngành, địa phương, hiệp hội doanh nghiệp, ngành hàng trên địa bàn tỉnh:
Xây dựng và tổ chức triển khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 68-NQ/TW, Kế hoạch hành động số 14-KH/TU ngày của Tỉnh ủy về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân theo hướng: đa dạng hóa các hình thức, phương thức tuyên truyền; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng.
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị xây dựng chương trình truyền thông chuyên đề về phát triển kinh tế tư nhân trên dải truyền hình, phát thanh, trên các mạng xã hội, báo điện tử để khơi dậy tinh thần kinh doanh, khởi nghiệp, thúc đẩy phát triển mạnh mẽ kinh tế tư nhân; Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền; thực hiện cung cấp thông tin về kinh tế tư nhân khách quan, trung thực, đầy đủ; cổ vũ, lan tỏa mô hình tốt, cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả, khích lệ tinh thần kinh doanh trong toàn xã hội.
- Xử lý nghiêm và công khai các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, đưa thông tin sai lệch, không chính xác, ảnh hưởng đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, doanh nhân.
- Xây dựng chương trình truyền thông chuyên đề về phát triển kinh tế tư nhân trên đài truyền hình và phát thanh, trên các mạng xã hội, báo điện tử để khơi dậy tinh thần kinh doanh, khởi nghiệp, thúc đẩy phát triển mạnh mẽ kinh tế tư nhân.
2.1. Đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế, chính sách
a) Các Sở, ban, ngành, địa phương
- Quán triệt toàn thể công chức, viên chức, người lao động đổi mới mạnh mẽ tư duy hành chính từ kiểm soát sang đồng hành, coi doanh nghiệp là đối tượng “phục vụ” thay vì đối tượng “quản lý”, đảm bảo nguyên tắc “nói đi đôi với làm”, thống nhất trong toàn hệ thống chính trị”; nghiêm cấm lạm dụng quyết định hành chính, cơ chế “xin - cho”, hành vi bảo hộ cục bộ trong xây dựng và tổ chức thực thi chính sách, pháp luật; thống nhất trong thực thi chính sách giữa trung ương và địa phương, giữa các Sở ngành và giữa các địa phương với nhau.
- Tổ chức thực thi chính sách, pháp luật công bằng, minh bạch theo cơ chế thị trường, không phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp FDI trong huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực vốn, đất đai, tài nguyên, tài sản, công nghệ, nhân lực, dữ liệu và các nguồn lực tài nguyên khác.
- Tổ chức triển khai kế hoạch rà soát các văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý để xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý nhằm loại bỏ những điều kiện kinh doanh không cần thiết, quy định chồng chéo, không phù hợp cản trở sự phát triển của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
- Ứng dụng triệt để chuyển đổi số nhằm cắt giảm tối đa thời gian xử lý thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ pháp luật và điều kiện kinh doanh trong các quy định về gia nhập, rút lui khỏi thị trường, đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, thuế, hải quan, bảo hiểm, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn... Triển khai cung cấp dịch vụ công cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Triển khai mạnh mẽ việc cung cấp dịch vụ công cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh không phụ thuộc vào địa giới hành chính. Trong năm 2025 - 2026, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu và lộ trình quy định tại Nghị quyết số 66/NQ- CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 - 2026.
- Chủ động xây dựng kế hoạch rà soát điều kiện đầu tư kinh doanh để kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi nhằm chuyển toàn bộ các điều kiện kinh doanh, giấy phép, chứng nhận sang thực hiện công bố và hậu kiểm, trừ một số ít lĩnh vực bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp phép theo quy định và thông lệ quốc tế.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2712/KH-UBND |
Khánh Hòa, ngày 26 tháng 8 năm 2025 |
Thực hiện Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân; Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân; Kế hoạch hành động số 14-KH/TU ngày 15/8/2025 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện các Nghị quyết nêu trên nhằm cụ thể hóa chủ trương của Trung ương và Tỉnh ủy, xác định rõ nội dung công việc, phân công trách nhiệm và tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Tổ chức quán triệt sâu sắc và triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ có hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu của Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị; Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội; Nghị quyết số 138/NQ-CP và Nghị quyết số 139/NQ-CP của Chính phủ; Kế hoạch hành động số 14-KH/TU ngày 15/8/2025 của Tỉnh ủy nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên, các tầng lớp nhân dân về định hướng phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan họng nhất của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
2. Xác định cụ thể nhiệm vụ, với tinh thần “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả”, làm căn cứ để các sở, ngành, địa phương xây dựng Chương trình/kế hoạch triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các Nghị quyết của chính phủ và Kế hoạch hành động của tỉnh ủy đảm bảo hiện thực hóa các mục tiêu phát triển kinh tế tư nhân.
3. Tổ chức thể chế hóa và thực hiện đầy đủ, đồng bộ, nhất quán các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra tại Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 4/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân phải nghiêm túc, thiết thực, đồng bộ, hiệu quả, có họng tâm, trọng điểm, gắn với định hướng, mục tiêu phát triển tỉnh Khánh Hòa trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2030.
4. Cụ thể hóa các quan điểm, định hướng phát triển, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu, cần tập trung triển khai thực hiện, phấn đấu hoàn thành tốt các mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết đã đề ra, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2025 - 2030 và các năm sau.
Thực hiện theo Mục tiêu tại Mục 2 Kế hoạch hành động số 14-KH/TU ngày 15/8/2025 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
a) Các Sở, ngành, địa phương, hiệp hội doanh nghiệp, ngành hàng trên địa bàn tỉnh:
Xây dựng và tổ chức triển khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 68-NQ/TW, Kế hoạch hành động số 14-KH/TU ngày của Tỉnh ủy về vị trí, vai trò của kinh tế tư nhân theo hướng: đa dạng hóa các hình thức, phương thức tuyên truyền; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng.
b) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị xây dựng chương trình truyền thông chuyên đề về phát triển kinh tế tư nhân trên dải truyền hình, phát thanh, trên các mạng xã hội, báo điện tử để khơi dậy tinh thần kinh doanh, khởi nghiệp, thúc đẩy phát triển mạnh mẽ kinh tế tư nhân; Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền; thực hiện cung cấp thông tin về kinh tế tư nhân khách quan, trung thực, đầy đủ; cổ vũ, lan tỏa mô hình tốt, cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả, khích lệ tinh thần kinh doanh trong toàn xã hội.
- Xử lý nghiêm và công khai các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, đưa thông tin sai lệch, không chính xác, ảnh hưởng đến doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, doanh nhân.
- Xây dựng chương trình truyền thông chuyên đề về phát triển kinh tế tư nhân trên đài truyền hình và phát thanh, trên các mạng xã hội, báo điện tử để khơi dậy tinh thần kinh doanh, khởi nghiệp, thúc đẩy phát triển mạnh mẽ kinh tế tư nhân.
2.1. Đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, nâng cao chất lượng thể chế, chính sách
a) Các Sở, ban, ngành, địa phương
- Quán triệt toàn thể công chức, viên chức, người lao động đổi mới mạnh mẽ tư duy hành chính từ kiểm soát sang đồng hành, coi doanh nghiệp là đối tượng “phục vụ” thay vì đối tượng “quản lý”, đảm bảo nguyên tắc “nói đi đôi với làm”, thống nhất trong toàn hệ thống chính trị”; nghiêm cấm lạm dụng quyết định hành chính, cơ chế “xin - cho”, hành vi bảo hộ cục bộ trong xây dựng và tổ chức thực thi chính sách, pháp luật; thống nhất trong thực thi chính sách giữa trung ương và địa phương, giữa các Sở ngành và giữa các địa phương với nhau.
- Tổ chức thực thi chính sách, pháp luật công bằng, minh bạch theo cơ chế thị trường, không phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp FDI trong huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực vốn, đất đai, tài nguyên, tài sản, công nghệ, nhân lực, dữ liệu và các nguồn lực tài nguyên khác.
- Tổ chức triển khai kế hoạch rà soát các văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý để xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý nhằm loại bỏ những điều kiện kinh doanh không cần thiết, quy định chồng chéo, không phù hợp cản trở sự phát triển của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
- Ứng dụng triệt để chuyển đổi số nhằm cắt giảm tối đa thời gian xử lý thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ pháp luật và điều kiện kinh doanh trong các quy định về gia nhập, rút lui khỏi thị trường, đất đai, quy hoạch, đầu tư, xây dựng, thuế, hải quan, bảo hiểm, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn... Triển khai cung cấp dịch vụ công cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Triển khai mạnh mẽ việc cung cấp dịch vụ công cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh không phụ thuộc vào địa giới hành chính. Trong năm 2025 - 2026, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu và lộ trình quy định tại Nghị quyết số 66/NQ- CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 - 2026.
- Chủ động xây dựng kế hoạch rà soát điều kiện đầu tư kinh doanh để kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi nhằm chuyển toàn bộ các điều kiện kinh doanh, giấy phép, chứng nhận sang thực hiện công bố và hậu kiểm, trừ một số ít lĩnh vực bắt buộc phải thực hiện thủ tục cấp phép theo quy định và thông lệ quốc tế.
- Xây dựng chuyên mục riêng tại trang, cổng thông tin điện tử của đơn vị để tiếp thu, kịp thời giải quyết các vướng mắc, phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
- Rà soát các chính sách, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp để sửa đổi hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi theo hướng: (i) đơn giản hóa tối đa hồ sơ, quy trình, thủ tục hỗ trợ; (ii) tăng định mức và tỷ lệ hỗ trợ tiệm cận với thực tế thị trường; (iii) đảm bảo bố trí đủ nguồn lực hỗ trợ; (iv) khuyến khích các hiệp hội, viện nghiên cứu, trường đại học... tham gia triển khai thực hiện các chương trình hỗ trợ.
- Nghiên cứu, xây dựng các nhiệm vụ, giải pháp cho phù hợp với từng đơn vị, địa phương gắn với các bộ chỉ số cốt lõi, chỉ tiêu thành phần, yếu tố cải thiện môi trường kinh doanh; thực hiện lồng ghép các chỉ số thành phần PCI, PAPI, DDCI, PII... gắn điều hành kinh tế - xã hội của địa phương.
- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế tư nhân lồng ghép trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của các Sở, ngành, địa phương hằng năm và 05 năm; chủ động bố trí, lồng ghép kinh phí hoặc tổng hợp, đề nghị cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để triển khai hỗ trợ kinh tế tư nhân.
b) Sở Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị định của Chính phủ về cơ chế thử nghiệm phát triển kinh tế tuần hoàn, (sau khi Chính phủ ban hành nghị định)
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về kinh tế tư nhân phục vụ công tác đánh giá, hoạch định chính sách, chiến lược phát triển phù hợp cho từng giai đoạn; xây dựng cơ chế phù hợp chia sẻ hệ thống dữ liệu cho các cơ quan, tổ chức nghiên cứu, tư vấn, phản biện chính sách.
- Triển khai thực hiện quy trình cấp phép đầu tư theo mô hình điện tử, rút ngắn thời gian công bố kết quả sau khi có hướng dẫn từ Bộ Tài chính.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát, kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi hành để bổ sung quy định ưu tiên cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tham gia chương trình, kế hoạch, dự án mua sắm công (Sau khi Bộ Tài chính đề nghị rà soát).
- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế tư nhân lồng ghép trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh hằng năm và 05 năm; chủ động bố trí, lồng ghép kinh phí hoặc tổng hợp, đề nghị cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để triển khai hỗ trợ kinh tế tư nhân.
c) Thuế tỉnh Khánh Hòa:
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 của Quốc hội, đặc biệt chú trọng tuyên truyền về chính sách miễn thuế đối với doanh nghiệp thành lập mới từ hộ kinh doanh; kiến nghị cấp có thẩm quyền rà soát, sửa đổi các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (Sau khi Bộ Tài chính đề nghị rà soát).
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan kiến nghị cấp có thẩm quyền rà soát, sửa đổi Luật phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành để bãi bỏ lệ phí môn bài. (Sau khi Bộ Tài chính đề nghị rà soát).
- Tổ chức triển khai quyết liệt Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; đảm bảo từ ngày 01/6/2025, các doanh nghiệp, hộ/kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên và hộ/cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) triệt để sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.”
d) Thống kê tỉnh: Rà soát, tham mưu UBND tỉnh hướng dẫn thi hành, để chuẩn hóa các chỉ tiêu, số liệu thống kê nhằm phản ánh toàn diện, chính xác về khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa phục vụ công tác đánh giá, hoạch định chính sách, chiến lược phát triển các doanh nghiệp này.
đ) Sở Công Thương:
- Triển khai thực thi Luật Cạnh tranh và các văn bản hướng dẫn thi hành bảo đảm môi trường cạnh tranh công bằng, bình đẳng, minh bạch giữa các thành phần kinh tế.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu UBND tỉnh phối hợp với Bộ Công Thương thực hiện rà soát, sửa đổi Nghị định số 75/2019/NĐ-CP ngày 26/9/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh bảo đảm: (i) xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh, đặc biệt là các hành vi mang tính chất đặc quyền, độc quyền; (ii) áp dụng cơ chế, chế tài xử lý cạnh tranh công bằng, bình đẳng, minh bạch giữa các thành phần kinh tế (Sau khi Bộ Công Thương đề nghị rà soát).
- Trên cơ sở Đề án Phát triển thị trường trong nước giai đoạn tiếp theo được Thủ tướng chính phủ phê duyệt, tham mưu xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành kế hoạch triển khai Đề án trên địa bàn tỉnh, trong đó: (i) ưu tiên phát triển đa dạng các kênh phân phối, phát triển mạnh các nền tảng số, thương mại điện tử hài hoà và tích hợp cùng các kênh phân phối truyền thống; (ii) hỗ trợ phát triển các tập đoàn bán lẻ tư nhân lớn; (iii) phát huy vai trò của khoa học công nghệ chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và đổi mới sáng tạo trong tối ưu hoá và phát triển bền vững chuỗi cung ứng nội địa; (iv) khuyến khích kết hợp hiệu quả giữa thương mại, văn hóa và du lịch để mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước.
- Theo dõi, đôn đốc, thúc đẩy thực thi hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do (FTA) đã ký kết; tăng cường phổ biến thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp khai thác hiệu quả các lợi thế từ các Hiệp định thương mại tự do (FTA) đã ký kết; kịp thời triển khai thông tin cảnh báo sớm cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh về biện pháp phòng vệ thương mại của các nước đối tác; tăng cường đào tạo, tập huấn, phổ biến thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp chuyển mạnh sang xuất khẩu chính ngạch gắn với xây dựng thương hiệu, thúc đẩy xuất khẩu bền vững.
- Tham mưu rà soát, xây dựng, hình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách, quy trình triển khai Chương trình xúc tiến thương mại địa phương, trong đó: (i) nâng cấp., đổi mới nội dung, cách thức thực hiện; (ii) đơn giản hoa tối đa hồ sơ thủ tục hỗ trợ; (iii) tăng định mức và tỷ lệ hỗ trợ tiệm cận với thực tế thị trường, phù hợp với điều kiện của tình.
e) Sở Khoa học và Công nghệ:
- Tham mưu UBND tỉnh thực hiện Nghị định quy định một số nội dung về đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo sau khi Chính phủ ban hành.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh triển khai Bộ chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII), Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số (DTI) cấp tỉnh hàng năm.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch thúc đẩy chuyển đổi số trong cộng đồng doanh nghiệp tỉnh Khánh Hòa, trong đó tập trung các nội dung về tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động chuyển đổi số trong doanh nghiệp; triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa...
g) Sở Tư pháp:
- Nghiên cứu xây dựng Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh giai đoạn 2026-2031 trên địa bàn tỉnh.
h) Sở Xây dựng: Chủ trì hoàn thành phủ kín các quy hoạch phân khu, quy hoạch đô thị, xây dựng làm cơ sở thu hút đầu tư, phát triển hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội.
i) Văn phòng UBND tỉnh:
- Tổ chức thực hiện tốt cơ chế một cửa, một cửa liên thông và ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính. Đồng thời phối hợp với Sở Tài chính chuẩn hóa quy trình cấp phép đầu tư theo mô hình điện tử, rút ngắn thời gian công bố kết quả giải quyết.
- Chủ trì, phối hợp với các sở ngành, địa phương thường xuyên rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, trong đó tập trung vào những thủ tục hành chính liên quan đến thuế, đăng ký kinh doanh, đầu tư, đất đai, xây dựng, thuế, hải quan, bảo hiểm, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn... hoàn thành các mục tiêu và lộ trình quy định tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025-2026; hoàn thành việc rà soát, thực hiện cắt giảm ít nhất 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính trong năm 2025 và tiếp tục cắt giảm mạnh trong những năm tiếp theo.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương triển khai cung cấp dịch vụ công cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Triển khai, theo dõi, đôn đốc việc chuyển một số nhiệm vụ và dịch vụ hành chính công cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích để thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Bộ phận Một cửa tại cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh.
k) Công an tỉnh:
- Ban hành các văn bản hướng dẫn nhằm tăng cường hiệu quả phòng chống tội phạm công nghệ cao, lừa đảo, chiếm đoạt tài sản, bảo vệ an toàn giao dịch điện tử.
- Đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc xác minh, phòng ngừa rủi ro an ninh (gian lận thương mại, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, trốn thuê...).
- Hướng dẫn doanh nghiệp, hộ kinh doanh xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy, đảm bảo an toàn lao động trong quá trình hoạt động; tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh khai thác thông tin cơ sở dữ liệu số phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Đẩy mạnh tuyên truyền phát hiện, xử lý hành vi gian lận thương mại, cạnh tranh không lành mạnh trên không gian mạng nhằm bảo vệ hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
l) Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch:
- Tổng kết, đánh giá Chương trình Xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh và đề xuất sửa đổi, bổ sung để: (i) đổi mới nội dung, cách thức thực hiện; (ii) đơn giản hóa tối đa hồ sơ thủ tục hỗ trợ; (iii) tăng định mức và tỷ lệ hỗ trợ tiệm cận với thực tế thị trường, đảm bảo theo quy định. Phối hợp triển khai Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện hiệu quả và đồng bộ các giải pháp để tiếp tục cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2026-2030 và kế hoạch hằng năm.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các Sở, ban, ngành, địa phương tổ chức phổ biến, nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ, công chức, đồng thời đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp nhằm nâng cao Chỉ số DDCI của ngành, địa phương.
a) Các sở, ngành, địa phương:
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc khẩn trương rà soát, thực hiện thanh toán dứt điểm các hợp đồng đang nợ đọng, chấm dứt tình trạng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
- Rà soát, phân loại đối tượng kiểm tra; chấm dứt tình trạng kiểm tra chồng chéo, trùng lắp, kéo dài về cùng một nội dung, lĩnh vực; số lần kiểm tra tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bao gồm cả kiểm tra liên ngành không được quá một lần một năm, trừ trường hợp cần kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm rõ ràng. Công bố công khai kế hoạch kiểm tra trên cổng thông tin để cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh doanh biết, phối hợp thực hiện. Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra trực tuyến, từ xa; ưu tiên kiểm tra dựa trên các dữ liệu điện tử, giảm tối đa kiểm tra trực tiếp. Xử lý nghiêm các hành vi lạm dụng kiểm tra để nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
- Đối với cùng một nội dung quản lý nhà nước, trường hợp đã tiến hành hoạt động thanh tra thì không thực hiện hoạt động kiểm tra hoặc đã tiến hành hoạt động kiểm tra thì không thực hiện hoạt động thanh tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong cùng một năm, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng.
- Xử lý nghiêm các hành vi lạm dụng kiểm tra để nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
- Xây dựng, công bố tại trang, cổng thông tin điện tử của đơn vị công cụ, giải pháp cảnh báo sớm cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh về các nguy cơ vi phạm pháp luật trên cơ sở tích hợp dữ liệu quản lý, cảnh báo từ các cơ quan quản lý nhà nước.
- Quyết liệt đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh đúng pháp luật.
b) Sở Công Thương: Chủ trì triển khai nhiệm vụ quyết liệt đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh đúng pháp luật.
c) Sở Tư pháp: Phối hợp với các cơ quan rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành bổ sung chế tài xử lý nghiêm, đủ sức răn đe đối với hành vi vi phạm về sở hữu trí tuệ, giả mạo sở hữu trí tuệ, các vi phạm trên không gian mạng.
d) Sở Khoa học và Công nghệ:
- Hỗ trợ, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tìm hiểu, thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký quyền sở hữu công nghiệp.
- Phối hợp với các đơn vị xây dựng, công bố tại trang, cổng thông tin của đơn vị công cụ, giải pháp cảnh báo sớm cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh về các nguy cơ vi phạm pháp luật trên cơ sở tích hợp dữ liệu quản lý, cảnh báo từ các cơ quan quản lý nhà nước.
đ) Thanh tra tỉnh:
- Chủ trì rà soát, phân loại đối tượng thanh tra; chấm dứt tình trạng thanh tra chồng chéo, trùng lắp, kéo dài về cùng một nội dung, lĩnh vực; thanh tra theo kế hoạch không được quá một lần một năm đối với mỗi doanh nghiệp, hộ kinh doanh trừ trường hợp cần thanh tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Công bố công khai kế hoạch thanh tra trên Cổng thông tin để cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh doanh biết, phối hợp thực hiện. Đẩy mạnh hoạt động thanh tra trực tuyến, từ xa; ưu tiên thanh tra dựa trên các dữ liệu điện tử, giảm thanh tra trực tiếp. Xử lý nghiêm các hành vi lạm dụng thanh tra để nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Đối với cùng một nội dung quản lý nhà nước, trường hợp đã tiến hành hoạt động thanh tra thì không thực hiện hoạt động kiểm tra hoặc đã tiến hành hoạt động kiểm tra thì không thực hiện hoạt động thanh tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong cùng một năm, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng.
- Xử lý nghiêm các hành vi lạm dụng kiểm tra để nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
Công an tỉnh phối hợp chặt chẽ với hệ thống tòa án, viện kiểm sát các cấp, chỉ đạo, quán triệt trong quá trình điều tra, xử lý các sai phạm đảm bảo nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm hình sụ với hành chính, dân sự; giữa pháp nhân và cá nhân trong xử lý vi phạm theo quy định tại điểm 2.3 khoản 2 Mục II Nghị quyết số 68-NQ/TW.
3. Tạo thuận lợi cho kinh tế tư nhân tiếp cận các nguồn lực về đất đai, vốn, nhân lực chất lượng cao
3.1. Tăng cường cơ hội tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh cho kinh tế tư nhân
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, địa phương triển khai lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh; tích cực phối hợp với tổ chức chính trị, xã hội và chính quyền địa phương (cấp xã) hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác giải phóng mặt bằng.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và địa phương tham gia ý kiến đề xuất cấp có thẩm quyền rà soát Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành, bổ sung quy định: (i) kiểm soát biến động giá đất, đặc biệt là giá đất sản xuất kinh doanh, phi nông nghiệp; (ii) giao các địa phương dành quỹ đất đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ để cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê; Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền hỗ trợ tiền thuê lại đất cho các đối tượng doanh nghiệp trên.
- Chủ trì, phối hợp với các sở ngành, địa phương hoàn thành việc chia sẻ Cơ sở dữ liệu (CSDL) đất đai của tỉnh với Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội (C06) thông qua trục liên thông giữa Bộ Công an và Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các cơ sở dữ liệu có liên quan. Thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực đất đai ngay sau khi Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành hướng dẫn; công khai, minh bạch và chủ động cung cấp thông tin tới doanh nghiệp; giảm thiểu thời gian giải quyết thủ tục thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hỗ trợ tích cực trong giải phóng mặt bằng.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan rà soát triệt để ứng dụng chuyển đổi số để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, giảm tối thiểu 30% thời gian giải quyết thủ tục thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân, doanh nghiệp.
b) Sở Tài chính:
- Tiếp tục rà soát các dự án vướng thủ tục, chậm tiến độ trên phạm vi địa bàn tỉnh, báo cáo cấp có thẩm quyền phương án xử lý để khẩn trương đưa vào khai thác nguồn lực đất đai bị lãng phí, đất công, trụ sở cơ quan không sử dụng, đất trong các vụ việc tranh chấp, vụ án kéo dài.
- Chủ trì rà soát, tham mưu UBND tỉnh thống nhất với Bộ Tài chính phương án xử lý đối với nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa phương để cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê phục vụ sản xuất, kinh doanh.
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành quy định về danh mục tài sản công cho thuê, tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê đối với từng loại tài sản.
- Chủ trì tham mưu xây dựng chính sách hỗ trợ tiền thuê lại đất cho các doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội.
- Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh ban hành cơ chế quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư và xác định diện tích đất đã đầu tư hạ tầng của khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ dành cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội.
c) Sở Công Thương: Phối hợp với các địa phương triển khai quy định dành tối thiểu 5% tổng quỹ đất công nghiệp đã đầu tư kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp (đối với cụm công nghiệp thành lập mới sau ngày Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội có hiệu lực thi hành) cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội.
d) Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh: Phối hợp với các địa phương rà soát dành tối thiểu 20 ha/Khu công nghiệp hoặc 5% tổng quỹ đất đã đầu tư kết cấu hạ tầng khu cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê.
đ) Các sở, ngành, địa phương:
- Kịp thời công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn quản lý; tích cực phối hợp với tổ chức chính trị, xã hội hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác giải phóng mặt bằng.
- Phối hợp, rà soát ứng dụng ứng dụng chuyển đổi số để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, giảm tối thiểu 30% thời gian giải quyết thủ tục thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân, doanh nghiệp.
- Khẩn trương rà soát, thống nhất với Sở Tài chính phương án xử lý đối với nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa phương để cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê phục vụ sản xuất, kinh doanh.
3.2 Đẩy mạnh và đa dạng hóa nguồn vốn cho kinh tế tư nhân
a) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - chi nhánh khu vực 10:
- Triển khai hiệu quả các chủ trương, chính sách của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về tín dụng đối với khu vực kinh tế tư nhân.
- Chỉ đạo các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh :(i) Cân đối nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, hướng tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên và các động lực tăng trưởng theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, tín dụng xuất khẩu, tín dụng theo chuỗi cung ứng; (ii) Ưu tiên các mục đích vay để đầu tư máy móc, thiết bị, công nghệ mới, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số của doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; (iii) Tăng dần tỷ trọng vốn tín dụng ngân hàng đầu tư, tài trợ cho các dự án thuộc Danh mục phân loại xanh, chú trọng cho vay doanh nghiệp tư nhân để triển khai các dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (ESG); (iv) Thực hiện các giải pháp tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân tiếp cận nguồn vốn tín dụng trên cơ sở rà soát, đơn giản hóa thủ tục, hồ sơ vay vốn, tài sản đảm bảo....
- Chỉ đạo các chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn phối hợp cơ quan Thuế, các cơ quan liên quan theo chủ trương, chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, chia sẻ thông tin giữa ngân hàng, thuế và các cơ quan liên quan về thống nhất dữ liệu về tình hình hoạt động và tài chính của doanh nghiệp, hộ kinh doanh để tăng cường cho vay với các đối tượng này.
- Triển khai hiệu quả kế hoạch thanh tra TCTD hàng năm; tăng cường giám sát tình hình hoạt động của các TCTD trên địa bàn nhằm phát hiện tiềm ẩn rủi ro, hành vi vi phạm pháp luật. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
b) Các Sở, ngành, địa phương: Đẩy mạnh triển khai Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, chương trình hỗ trợ của ngành cho đối tượng doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong đó tập trung vào các hoạt động nâng cao năng lực quản trị, xây dựng hệ thống tài chính minh bạch, chuẩn mực, chuẩn hóa chế độ kế toán, kiểm toán..., để tăng khả năng tiếp cận các nguồn lực tài chính.
c) Sở Tài chính: Chủ trì, hướng dẫn triển khai Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, chương trình hỗ trợ của ngành cho đối tượng doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong hoạt động nâng cao năng lực quản trị, xây dựng hệ thống tài chính minh bạch, chuẩn mực, chuẩn hóa chế độ kế toán, kiểm toán.
3.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho kinh tế tư nhân
a) Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Phối hợp rà soát, bổ sung phương thức đánh giá, công nhận tốt nghiệp có sự tham gia của doanh nghiệp đối với các chương trình chất lượng cao quy định tại các văn bản quy phạm, pháp luật về quy chế tuyển sinh và đào tạo, đào tạo nghề sau khi có đề nghị của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Triển khai đến các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh thực hiện rà soát nội dung chương trình, bổ sung nội dung đào tạo các kỹ năng sáng tạo, STEM, ngoại ngữ, kỹ năng số đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp. Tiếp tục thực hiện Quyết định số 340/QĐ-UBND ngày 08/02/2022 của UBND tỉnh Khánh Hòa ban hanh Quy chế phối hợp giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp trong công tác đào tạo nhân lực trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, trong đó đẩy mạnh công tác tổ chức đào tạo nguồn nhân lực theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp.
- Hướng dẫn, khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp hợp tác, phát triển các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài; tiếp nhận và nhân rộng các chương trình đào tạo tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp.
b) Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch:
- Xây dựng, triển khai Chương trình đào tạo, bồi dưỡng ít nhất 300 giám đốc điều hành cho kinh tế tư nhân giai đoạn 2025-2030; Mời gọi các “Doanh nhân Việt Nam tiêu biểu” được biểu dương tham gia đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm, truyền cảm hứng, hỗ trợ thiết thực, hiệu quả cho đội ngũ doanh nhân.
c) Các địa phương, các hiệp hội doanh nghiệp:
- Chủ động huy động các nguồn lực hợp pháp để triển khai các chương trình đào tạo, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm nhằm phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh phù hợp định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
- Chủ động huy động, lồng ghép, bố trí nguồn lực để tổ chức triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng giám đốc điều hành tại địa phương; huy động các doanh nhân thành đạt tham gia đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm, truyền cảm hứng, hỗ trợ thiết thực, hiệu quả cho học viên.
a) Sở Khoa học và Công Nghệ:
- Tham mưu triển khai thực hiện Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn thi hành, trong đó nghiên cứu triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới.
- Xây dựng và triển khai chương trình đổi mới sáng tạo, thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo; tham mưu cấp có thẩm quyền thành lập các tổ chức khoa học công nghệ ; tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo phù hợp với thực tiễn tỉnh Khánh Hòa; đề xuất đầu tư các dự án phát triển tiềm lực và hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tạo tiền đề cho các bước phát triển đột phá.
- Lồng ghép triển khai Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ và Nghị quyết số 48-NQ/TU ngày 20/02/2025 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia để thúc đẩy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong kinh tế tư nhân.
b) Sở Tài chính: Ưu tiên bố trí vốn đầu tư phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo phục vụ ươm tạo phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, phát triển và chuyển giao các công nghệ nhằm hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp.
a) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 10: Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức tài chính, tín dụng tăng cường tài trợ vốn cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng.
b) Các sở, ngành, địa phương:
- Đẩy mạnh triển khai Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các chính sách hỗ trợ của các ngành, lĩnh vực để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng lực để kết nối với các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp FDI.
- Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư vào các ngành, lĩnh vực ưu tiên, mũi nhọn, nền tảng. Khuyến khích các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu chuỗi giá trị tích cực tham gia vào các chương trình cấp tín dụng theo chuỗi cung ứng theo lĩnh vực, địa bàn quản lý.
c) Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh:
- Tích cực đàm phán với chủ đầu tư các dự án FDI lớn để có kế hoạch sử dụng chuỗi cung ứng nội địa trong quá trình thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư.
- Chủ trì, tổ chức xúc tiến đầu tư vào các ngành, lĩnh vực ưu tiên, mũi nhọn, nền tảng; Khuyến khích các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu chuỗi giá trị tích cực tham gia vào các chương trình cấp tín dụng theo chuỗi cung ứng theo lĩnh vực, địa bàn quản lý; triển khai Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các chính sách hỗ trợ của các ngành, lĩnh vực để hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nâng cao năng lực để kết nối với các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp FDI.
a) Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh:
- Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi nhằm thu hút các doanh nghiệp tư nhân tham gia vào các dự án ưu tiên đầu tư (bao gồm các dự án quan trọng quốc gia) trên địa bàn tỉnh; triển khai hiệu quả Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi hành của Trung ương sau khi bổ sung quy định về đặt hàng, đấu thầu hạn chế hoặc chỉ định thầu hoặc có chính sách ưu đãi khuyến khích khu vực kinh tế tư nhân tham gia cùng Nhà nước vào các lĩnh vực chiến lược, các dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học họng điểm, quan trọng trên địa bàn tỉnh (như đường sắt đô thị, công nghiệp mũi nhọn, hạ tầng năng lượng, hạ tầng số, giao thông xanh, công nghiệp quốc phòng, an ninh...), những nhiệm vụ khẩn cấp, cấp bách. Có giải pháp thúc đẩy doanh nghiệp tư nhân đầu tư mở rộng và phát triển cung ứng dịch vụ y tế, giáo dục chất lượng cao, phát triển công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí.
- Triển khai hiệu quả Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các văn bản hướng dẫn thi hành nhằm đa dạng hóa, nâng cao hiệu quả các hình thức hợp tác giữa Nhà nước và khu vực kinh tế tư nhân thông qua các mô hình hợp tác công tư (PPP), lãnh đạo công - quản trị tư, đầu tư công - quản lý tư, đầu tư tư - sử dụng công, trong các lĩnh vực cơ sở hạ tầng kinh tế, hạ tầng văn hóa - xã hội, công nghệ thông tin, truyền thông trên cơ sở lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm thước đo để lựa chọn, mang lại lợi ích kinh tế rõ ràng, tối ưu hóa nguồn lực, giảm chi phí và tạo ra giá trị gia tăng, đóng góp vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, đảm bảo an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, và thúc đẩy sự phát triển bền vững.
- Triển khai Chương trình phát triển 1000 doanh nghiệp tiêu biểu, tiên phong cả nước trong khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ (sau khi bộ Tài chính xây dựng Chương trình triển khai trên phạm vi toàn quốc).
b) Văn phòng UBND tỉnh:
- Đẩy mạnh công tác ngoại giao kinh tế, chú trọng các biện pháp vận động chính trị - ngoại giao để tạo môi trường hoạt động thuận lợi nhất cho doanh nghiệp Việt Nam ở nước ngoài, hỗ trợ kết nối các nguồn lực quốc tế nhất là vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản trị, thẩm định đối tác, giải quyết tranh chấp.
- Phối hợp với Sở Công Thương triển khai Chương trình vươn ra thị trường quốc tế (Go Global) thông qua phát huy mạng lưới Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, tập trung vào các biện pháp mở rộng thị trường, xây dựng thương hiệu, ngoại giao công nghệ, kết nối các tập đoàn quốc tế hàng đầu.
c) Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch: Triển khai Chương trình vươn ra thị trường quốc tế (Go Global) trên cơ sở rà soát, lồng ghép các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp hiện hành hoặc dự kiến ban hành của ngành, tập trung các giải pháp hỗ trợ về thị trường, thương hiệu, kênh phân phối, logistics, bảo hiểm, tư vấn, pháp lý, giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, mua bán sáp nhập, kết nối với các tập đoàn đa quốc gia...
d) Các Sở, ngành, địa phương: Bố trí, huy động, lồng ghép nguồn lực, tham gia triển khai thực hiện Chương trình phát triển 1.000 doanh nghiệp tiêu biểu, tiên phong, Chương trình vươn ra thị trường quốc tế (Go Global) theo lĩnh vực, địa bàn quản lý.
7. Hỗ trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh
a) Sở Tài chính: Hướng dẫn chế độ tài chính, kế toán, thuế, bảo hiểm đối với doanh nghiệp siêu nhỏ, khuyến khích hộ kinh doanh chuyển sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp.
b) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh khu vực 10: Chỉ đạo các chi nhánh tổ chức tín dụng tập trung hỗ trợ tiếp cận, sử dụng các sản phẩm tài chính cho đối tượng chủ doanh nghiệp, hộ kinh doanh là thanh niên, phụ nữ, nhóm yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo.
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Nghiên cứu, tham mưu xây dựng Đề án chuẩn mực đạo đức, văn hóa kinh doanh gắn với bản sắc dân tộc và tiếp cận tinh hoa văn hóa kinh doanh thế giới của tỉnh.
b) Sở Nội vụ:
- Phối hợp với Sở Tài chính đề xuất các hình thức khen thưởng tôn vinh, biểu dương, khen thưởng các doanh nhân, doanh nghiệp điển hình, tiên tiến, kinh doanh hiệu quả, bền vững, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, tham gia tích cực các hoạt động vì cộng đồng. Tham mưu thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh tôn vinh, biểu dương, khen thưởng các doanh nhân, doanh nghiệp.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham gia góp ý, đề xuất cơ chế tăng cường sự tham gia của đội ngũ doanh nhân xuất sắc, có tâm, có tầm tham gia quản trị đất nước (sau khi có hướng dẫn của Trung ương).
c) Sở Giáo dục và đào tạo: Rà soát khung chương trình đào tạo tại các cấp học để bổ sung nội dung đào tạo về khởi sự, khởi nghiệp kinh doanh nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh trong học sinh, sinh viên.
d) Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh lựa chọn, đề xuất các hình thức khen thưởng, tôn kính, biểu dương các doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu điển hình, tiên tiến, kinh doanh hiệu quả, bền vững, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, tham gia tích cực các hoạt động vì cộng đồng. Tổng hợp hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tôn vinh, biểu dương, khen thưởng các doanh nhân, doanh nghiệp chuyển Sở Nội vụ thẩm định theo quy định.
đ) Các Sở, ngành, Tỉnh đoàn, các tổ chức Hội, Hiệp hội đại diện cho doanh nghiệp:
- Thường xuyên tuyên truyền nâng cao nhận thức cho đội ngũ doanh nhân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trung thực, thanh liêm, có đạo đức, văn hóa kinh doanh gắn với bản sắc dân tộc, có trách nhiệm xã hội, có ý thức bảo vệ môi trường; thượng tôn pháp luật, có hoài bão, khát vọng xây dựng đất nước giàu mạnh, hùng cường, thịnh vượng, nâng cao vị thế và hình ảnh doanh nghiệp, doanh nhân Việt Nam.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong xây dựng tổ chức Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và phát triển Đảng trong doanh nghiệp, doanh nhân và có cơ chế, quy định phù hợp đối với tổ chức Đảng trong doanh nghiệp để những người ưu tú trong doanh nghiệp đứng vào hàng ngũ của Đảng.
- Huy động, khuyến khích các doanh nhân thành đạt tham gia các hoạt động chia sẻ kinh nghiệm, truyền cảm hứng, đào tạo các thế hệ doanh nhân trẻ để nuôi dưỡng và khuyến khích tinh thần khởi nghiệp, nhân rộng các mô hình, tấm gương điển hình trong sản xuất - kinh doanh.
- Tổ chức các sự kiện, tuần lễ doanh nghiệp nhằm tôn vinh, động viên và lan tỏa tinh thần khởi nghiệp kinh doanh, tinh thần doanh nhân tới cộng đồng; kiến nghị xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền những doanh nhân, doanh nghiệp vi phạm đạo đức, văn hóa kinh doanh làm ảnh hưởng tới hình ảnh của doanh nghiệp, doanh nhân Việt Nam.
- Thường xuyên quán triệt cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chủ động, tận tụy giải quyết các vấn đề vướng mắc cho doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền; kịp thời báo cáo cấp trên để xử lý, giải quyết đối với những vấn đề vượt thẩm quyền; xây dựng mối quan hệ giữa chính quyền với doanh nghiệp chặt chẽ, thực chất, chia sẻ, cởi mở, chân thành.
e) Trung tâm xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch:
- Chủ trì tổ chức các sự kiện, tuần lễ doanh nghiệp nhằm tôn vinh, động viên và lan tỏa tinh thần khởi nghiệp kinh doanh, tinh thần doanh nhân tới cộng đồng.
- Chủ trì huy động, khuyến khích các doanh nhân thành đạt tham gia các hoạt động chia sẻ kinh nghiệm, truyền cảm hứng, đào tạo các thế hệ doanh nhân trẻ để nuôi dưỡng và khuyến khích tinh thần khởi nghiệp, nhân rộng các mô hình, tấm gương điển hình trong sản xuất - kinh doanh.
g) Các hội, hiệp hội ngành, tổ chức đại diện cho doanh nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh:
- Khẩn trương củng cố, nâng cao vai trò, chức năng nhiệm vụ, hiệu quả hoạt động nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của doanh nghiệp, doanh nhân; nâng cao chất lượng công tác tham gia xây dựng, phản biện và giám sát việc thực hiện chủ trương, chính sách; nâng cao năng lực, tham gia triển khai thực hiện các chương trình, chính sách hỗ trợ kinh tế tư nhân.
- Truyền thông nâng cao nhận thức của hội viên về đạo đức, trách nhiệm, văn hóa kinh doanh; thái độ trung thực trong xử lý công việc với cơ quan nhà nước đảm bảo phản ánh đúng bản chất sự việc, không lợi dụng, không làm tha hóa cán bộ, công chức.
- Chủ động tổ chức, công bố và vinh danh các doanh nghiệp, doanh nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hội viên tiêu biểu, đóng góp nhiều cho sự phát triển kinh tế và an sinh xã hội của địa phương, quốc gia.
(Chi tiết các nhiệm vụ triển khai kế hoạch theo phụ lục đính kèm)
1. Thành lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh triển khai Nghị quyết số 68-NQ/TW do Chủ tịch tỉnh làm Trưởng ban để chỉ đạo các Sở, ngành, địa phương quyết liệt triển khai các nhiệm vụ theo phân công tại Kế hoạch thực hiện của UBND tỉnh; Sở Tài chính là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo. Sở Tài chính đề xuất, trình UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo trước ngày 30 tháng 8 năm 2025.
2. Giám đốc, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và địa phương trực thuộc UBND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ:
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện Nghị quyết này trên cơ sở rà soát các chương trình, kế hoạch thực hiện các Nghị quyết của Bộ Chính trị, Chương trình hành động của Chính phủ, Kế hoạch hành động của Tỉnh ủy liên quan đến phát triển kinh tế tư nhân để đồng bộ thống nhất; ban hành chậm nhất trước 15 tháng 9 năm 2025, xác định rõ thời hạn cụ thể các nhiệm vụ phải hoàn thành theo từng tháng, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính).
b) Quyết liệt triển khai kế hoạch đã đề ra. Ưu tiên bố trí đầy đủ nguồn lực tài chính và nhân lực để thực hiện; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát, bảo đảm thực hiện đúng tiến độ, chất lượng các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch này. Định kỳ hằng năm (trước ngày 01/12) báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện Nghị quyết, đồng gửi Sở Tài chính.
3. Giao Sở Tài chính chủ trì, theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, kịp thời báo cáo và kiến nghị UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ, hiệu quả; tham mưu cập nhật nhiệm vụ công việc sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt lại danh mục các nhiệm vụ quy định tại Phụ lục đính kèm Nghị quyết số 138/NQ-CP và số 139/NQ-CP.
4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này, các sở, ngành, địa phương chủ động đề xuất gửi Sở Tài chính để tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
CHỦ TỊCH |
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
138/NQ-CP NGÀY 16/5/2025, NGHỊ QUYẾT SỐ 139/NQ-CP NGÀY 17/5/2025 CỦA CHÍNH PHỦ
VÀ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG SỐ 14-KH/TU NGÀY 15/8/2025 CỦA TỈNH ỦY VỀ THỰC HIỆN NGHỊ
QUYẾT SỐ 68-NQ/TW NGÀY 04/5/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN
(Kèm theo Kế hoạch hành động tại Kế hoạch số 2712/KH-UBND ngày 26 tháng 8
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT |
Tên nhiệm vụ/cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết |
Kết quả |
Thời gian hoàn thành |
|
1 |
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tham mưu UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị định của Chính phủ về cơ chế thử nghiệm phát triển kinh tế tuần hoàn. |
Các Sở ngành, địa phương |
UBND tỉnh |
Văn bản |
Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định |
|
2 |
Xây dựng cơ sở dữ liệu về kinh tế tư nhân phục vụ công tác đánh giá, hoạch định chính sách, chiến lược phát triển phù hợp cho từng giai đoạn; xây dựng cơ chế phù hợp chia sẻ hệ thống dữ liệu cho các cơ quan, tổ chức nghiên cứu, tư vấn, phản biện chính sách. |
Thống kê tỉnh, Sở ngành, địa phương |
UBND tỉnh |
Bộ cơ sở dữ liệu về kinh tế tư nhân; Cơ chế chia sẻ dữ liệu |
Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định |
|
3 |
Tham mưu UBND tỉnh kế hoạch phát triển kinh tế tư nhân lồng ghép trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh hàng năm và 05 năm. |
Các Sở ngành, địa phương |
UBND tỉnh |
Kế hoạch |
Tháng 12 hàng năm |
|
4 |
Rà soát các dự án vướng thủ tục, chậm tiến độ trên phạm vi địa bàn tỉnh, tham mưu UBND tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền phương án xử lý để khẩn trương đưa vào khai thác nguồn lực đất đai bị lãng phí, đất công, trụ sở cơ quan không sử dụng, đất trong các vụ việc tranh chấp, vụ án kéo dài. |
Các Sở ngành, địa phương |
Chính phủ/UBND tỉnh |
Văn bản |
Thường xuyên |
|
5 |
Rà soát, tham mưu UBND tỉnh thống nhất với Bộ Tài chính phương án xử lý đối với nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa phương để cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê phục vụ sản xuất, kinh doanh. |
Các Sở, ngành và địa phương |
UBND tỉnh |
Văn bản |
Hàng năm |
|
6 |
Ưu tiên phân bổ vốn đầu tư phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo phục vụ ươm tạo phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, phát triển và chuyển giao các công nghệ nhằm hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp. |
Các Sở, ngành và địa phương |
UBND tỉnh |
Phân bổ vốn |
Thường xuyên |
|
7 |
Văn bản hướng dẫn chế độ tài chính, kế toán, thuế, bảo hiểm đối với doanh nghiệp siêu nhỏ theo hướng đơn giản hoá, dễ tuân thủ, dễ thực hiện, không làm phát sinh nhân sự về kế toán, hành chính để khuyến khích hộ kinh doanh chuyển sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp. |
Các Sở, ngành và địa phương |
Sở Tài chính |
Văn bản |
Tháng 09/2025 và hàng năm |
|
8 |
Chủ trì tham mưu xây dựng chính sách hỗ trợ tiền thuê lại đất cho các doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội. |
Các Sở, ngành và địa phương |
UBND tỉnh |
Quyết định |
Sau khi Chính phủ ban hành quy định hướng dẫn |
|
9 |
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh lựa chọn, đề xuất các hình thức khen thưởng, tôn vinh, biểu dương các doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu điển hình, tiên tiến, kinh doanh hiệu quả, bền vững, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội, tham gia tích cực các hoạt động vì cộng đồng. Tổng hợp hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tôn vinh, biểu dương, khen thưởng các doanh nhân, doanh nghiệp chuyển Sở Nội vụ thẩm định theo quy định. |
Các Sở, ngành, địa phương và cộng đồng doanh nghiệp |
Sở Tài chính |
Hồ sơ |
Tháng 10 hàng năm |
|
10 |
Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh ban hành cơ chế quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức hỗ trợ đầu tư và xác định diện tích đất đã đầu tư hạ tầng của khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ dành cho doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội. |
Các Sở, ngành và địa phương |
UBND tỉnh |
Quyết định |
Tháng 12/2025 |
|
11 |
Tham mưu UBND tỉnh ban hành quy định về danh mục tài sản công cho thuê, tiêu chí, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, trình tự, thủ tục cho thuê đối với từng loại tài sản. |
Các Sở, ngành và địa phương |
Sở Tài chính |
Quyết định |
Tháng 12/2025 |
|
12 |
Văn bản hướng dẫn triển khai Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, chương trình hỗ trợ của ngành cho đối tượng doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong hoạt động nâng cao năng lực quản trị, xây dựng hệ thống tài chính minh bạch, chuẩn mực, chuẩn hóa chế độ kế toán, kiểm toán. |
|
Sở Tài chính |
Văn bản |
Sau khi có hướng dẫn cấp trung ương |
|
1 |
Tham mưu xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Đề án Phát triển thị trường trong nước giai đoạn tiếp theo trên địa bàn tỉnh (sau khi Bộ Công Thương ban hành Đề án). |
Các Sở, ngành và địa phương |
UBND tỉnh |
Kế hoạch |
Tháng 12/2025 |
|
2 |
Phối hợp với các địa phương triển khai quy định dành tối thiểu 5% tổng quỹ đất công nghiệp đã đầu tư kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp (đối với cụm công nghiệp thành lập mới sau ngày Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội có hiệu lực thi hành) cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê, thuê lại theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội”. |
Các Sở, ngành và địa phương |
Sở Công Thương |
Báo cáo |
Tháng 12/2025 |
|
3 |
Phối hợp với Bộ Công Thương triển khai công tác đào tạo, phổ biến thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nắm bắt và khai thác hiệu quả các FTA, kịp thời cảnh báo sớm cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh về biện pháp phòng vệ thương mại của các nước đối tác |
Các Sở, ngành và địa phương |
Sở Công Thương |
Báo cáo/chương trình/hội nghị |
Thường xuyên |
|
1 |
Ban hành các văn bản hướng dẫn nhằm tăng cường hiệu quả phòng chống tội phạm công nghệ cao, lừa đảo, chiếm đoạt tài sản, bảo vệ an toàn giao dịch điện tử. |
Các Sở, ngành và địa phương |
Công an tỉnh |
Văn bản |
Thường xuyên |
|
2 |
Ban hành các văn bản và các hình thức khác hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc xác minh, phòng ngừa rủi ro an ninh (gian lận thương mại, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, trốn thuế...). |
Các Sở, ngành và địa phương |
Công an tỉnh |
Văn bản/ Các hình thức tuyên truyền |
Thường xuyên |
|
3 |
Hướng dẫn doanh nghiệp, hộ kinh doanh xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy, đảm bảo an toàn lao động trong quá trình hoạt động; tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh khai thác thông tin cơ sở dữ liệu số phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh. |
Các Sở, ngành và địa phương |
Công an tỉnh |
Văn bản/ Các hình thức tuyên truyền |
Thường xuyên |
|
4 |
Tuyên truyền phát hiện, xử lý hành vi gian lận thương mại, cạnh tranh không lành mạnh trên không gian mạng nhằm bảo vệ hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
Các Sở, ngành và địa phương |
Công an tỉnh |
Các hình thức tuyên truyền |
Thường xuyên |
|
1 |
Xây dựng và triển khai chương trình đổi mới sáng tạo, thúc đẩy khởi nghiệp sáng tạo; tham mưu cấp có thẩm quyền thành lập các tổ chức khoa học công nghệ; tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo phù hợp với thực tiễn tỉnh Khánh Hòa; đề xuất đầu tư các dự án phát triển tiềm lực và hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tạo tiền đề cho các bước phát triển đột phá. |
Các Sở, ngành và địa phương |
UBND tỉnh |
Đề án |
Thường xuyên |
|
2 |
Hướng dẫn, khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký quyền sở hữu công nghiệp trong và ngoài nước. |
|
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn bản |
Thường xuyên |
|
3 |
Tham mưu triển khai thực hiện Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn thi hành, trong đó nghiên cứu triển khai cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới. |
Các Sở, ngành và địa phương |
UBND tỉnh |
Đề án/Quyết định |
Sau khi có hướng dẫn cấp trung ương |
|
4 |
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh triển khai Bộ chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII), Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số (DTI) cấp tỉnh hàng năm. |
Các Sở, ngành và địa phương |
UBND tỉnh |
Đề án/Quyết định |
Tháng 12 hàng năm |
|
5 |
Xây dựng và triển khai kế hoạch thúc đẩy chuyển đổi số trong cộng đồng doanh nghiệp tỉnh Khánh Hòa, trong đó tập trung các nội dung về tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động chuyển đổi số trong doanh nghiệp; triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa... |
Các Sở, ngành và địa phương |
UBND tỉnh |
Kế hoạch |
Tháng 09/2025 |
|
6 |
Lồng ghép triển khai Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ và Nghị quyết số 48-NQ/TU ngày 20/02/2025 của Ban Chấp hành đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia để thúc đẩy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong kinh tế tư nhân. |
Các Sở, ngành và địa phương |
UBND tỉnh |
Kế hoạch/Chương trình |
Tháng 12/2025 |
|
7 |
Tham mưu, báo cáo thực hiện chỉ tiêu liên quan khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của kinh tế tư nhân tại Kế hoạch hành động của Tỉnh ủy |
Các Sở, ngành và địa phương |
UBND tỉnh |
Báo cáo |
Hàng năm |
|
1 |
Nghiên cứu xây dựng Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026-2031 trên địa bàn tỉnh. |
Các Sở, ngành và địa phương |
UBND tỉnh |
Chương trình |
Hàng năm |
|
2 |
Phối hợp rà soát, thực hiện cắt giảm ít nhất 30% chi phí tuân thủ pháp luật trong năm 2025 và tiếp tục cắt giảm mạnh trong những năm tiếp theo. |
Các Sở, ngành và địa phương |
UBND tỉnh |
Báo cáo |
Tháng 12 hàng năm |
|
1 |
Tham mưu đề xuất cơ chế tăng cường sự tham gia của đội ngũ doanh nhân xuất sắc, có tâm, có tầm tham gia quản trị đất nước (sau khi Bộ Nội vụ tham mưu Thủ tướng Chính phủ ban hành). |
Các Sở, ngành, địa phương và hiệp hội |
UBND tỉnh |
Báo cáo |
Sau khi Bộ Nội vụ tham mưu Thủ tướng Chính phủ ban hành |
|
2 |
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan đề xuất đội ngũ doanh nhân xuất sắc, có tâm, có tầm tham gia bộ máy lãnh đạo (sau khi có sự hướng dẫn của Trung ương). |
Các Sở, ngành và địa phương |
UBND tỉnh |
Báo cáo |
Sau khi có sự hướng dẫn của Trung ương |
|
3 |
Tham mưu thẩm định hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh tôn vinh, biểu dương, khen thưởng các doanh nhân, doanh nghiệp. |
Các Sở, ngành và địa phương |
UBND tỉnh |
Tờ trình |
Hàng năm |
|
1 |
Hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện rà soát chương trình đào tạo, quy chế đào tạo để bổ sung phương thức đánh giá, công nhận tốt nghiệp có sự tham gia của doanh nghiệp |
|
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Văn bản |
Thường xuyên |
|
2 |
Triển khai đến các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh thực hiện rà soát nội dung chương trình, bổ sung nội dung đào tạo các kỹ năng sáng tạo, STEM, ngoại ngữ, kỹ năng số đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp. Tiếp tục thực hiện Quyết định số 340/QĐ-UBND ngày 08/02/2022 của UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Quy chế phối hợp giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp trong công tác đào tạo nhân lực trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, trong đó đẩy mạnh công tác tổ chức đào tạo nguồn nhân lực theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp. |
Các Sở, ngành và địa phương |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Văn bản |
Thường xuyên |
|
3 |
Căn cứ các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện hướng dẫn các cơ sở giáo dục bổ sung nội dung về khởi sự, khởi nghiệp kinh doanh nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh trong học sinh, sinh viên |
|
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Văn bản |
Tháng 12/2025 |
|
4 |
Hướng dẫn, khuyến khích các cơ sở giáo dục đào tạo, đào tạo nghề hợp tác, phát triển các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài; tiếp nhận và nhân rộng các chương trình đào tạo tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp. |
Các Sở, ngành và địa phương |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Văn bản |
Thường xuyên |
|
1 |
Hoàn thành việc chia sẻ Cơ sở dữ liệu (CSDL) đất đai của tỉnh với Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội (C06) thông qua trục liên thông giữa Bộ Công an và Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các cơ sở dữ liệu có liên quan. |
Các Sở, ngành và địa phương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai |
Tháng 12/2025 |
|
2 |
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan rà soát triệt để ứng dụng chuyển đổi số để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, giảm tối thiểu 30% thời gian giải quyết thủ tục thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân, doanh nghiệp trong năm 2025 và các năm tiếp theo. |
Văn phòng UBND tỉnh; các địa phương |
UBND tỉnh |
Tỷ lệ TTHC thực hiện dịch vụ bưu chính công ích |
Tháng 12/2025 và các năm tiếp theo |
|
1 |
Tổ chức phổ biến triển khai quyết liệt Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ |
Các Sở, ngành và địa phương |
Thuế tỉnh Khánh Hòa |
Văn bản |
Thường xuyên |
|
1 |
Rà soát, tham mưu UBND tỉnh hướng dẫn thi hành, để chuẩn hóa các chỉ tiêu, số liệu thống kê nhằm phản ánh toàn diện, chính xác về khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa phục vụ công tác đánh giá, hoạch định chính sách, chiến lược phát triển các doanh nghiệp này |
Các Sở, ngành và địa phương |
Thống kê tỉnh |
Văn bản hướng dẫn |
Tháng 03/2026 |
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM - CHI NHÁNH KHU VỰC 10 (03 nhiệm vụ) |
|||||
|
1 |
Chỉ đạo các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn: (i) Cân đối nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, hướng tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên và các động lực tăng trưởng theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, tín dụng xuất khẩu, tín dụng theo chuỗi cung ứng; (ii) Ưu tiên các mục đích vay để đầu tư máy móc, thiết bị, công nghệ mới, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số của doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; (iii) Tăng dần tỷ trọng vốn tín dụng ngân hàng đầu tư, tài trợ cho các dự án thuộc Danh mục phân loại xanh, chú trọng cho vay doanh nghiệp tư nhân để triển khai các dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (ESG);(iv) Thực hiện các giải pháp tạo điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân tiếp cận nguồn vốn tín dụng trên cơ sở rà soát, đơn giản hóa thủ tục, hồ sơ vay vốn, tài sản đảm bảo.... |
Các Sở, ngành và địa phương |
Ngân hàng nhà nước Việt Nam- Chi nhánh Khu vực 10 |
Văn bản hướng dẫn |
Thường xuyên |
|
2 |
Phối hợp cơ quan Thuế, các cơ quan liên quan theo chủ trương, chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm chia sẻ thông tin giữa ngân hàng, thuế và các cơ quan liên quan về thống nhất dữ liệu về tình hình hoạt động và tài chính của doanh nghiệp, hộ kinh doanh để tăng cường cho vay với các đối tượng này |
Các Sở, ngành và địa phương |
Ngân hàng nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 10 |
Thông tin được chia sẻ |
Tháng 12/2025 |
|
3 |
Triển khai hiệu quả kế hoạch thanh tra TCTD hàng năm; tăng cường giám sát tình hình hoạt động của các TCTD trên địa bàn nhằm phát hiện tiềm ẩn rủi ro, hành vi vi phạm pháp luật. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. |
Các Sở, ngành và địa phương |
Ngân hàng nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Khu vực 10 |
Báo cáo |
Hàng năm |
|
1 |
Xây dựng Đề án chuẩn mực đạo đức, văn hóa kinh doanh gắn với bản sắc dân tộc và tiếp cận được tinh hoa văn hóa kinh doanh thế giới. |
Các Sở, ngành và địa phương |
UBND tỉnh |
Quyết định |
Tháng 12/2025 |
|
2 |
Phối hợp với các đơn vị xây dựng chương trình truyền thông chuyên đề về phát triển kinh tế tư nhân trên đài truyền hình, phát thanh, trên các mạng xã hội, báo điện tử để khơi dậy tinh thần kinh doanh, khởi nghiệp, thúc đẩy phát triển mạnh mẽ kinh tế tư nhân; Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền; thực hiện cung cấp thông tin về kinh tế tư nhân khách quan, trung thực, đầy đủ; cổ vũ, lan tỏa mô hình tốt, cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả, khích lệ tinh thần kinh doanh trong toàn xã hội. |
Các Sở, ngành và địa phương; các cơ quan báo chí |
Các Sở, ngành và địa phương; các cơ quan báo chí |
Các chương trình truyền thông |
Thường xuyên |
|
1 |
Chủ trì hoàn thành phủ kín các quy hoạch phân khu, quy hoạch đô thị, xây dựng làm cơ sở thu hút đầu tư, phát triển hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội. |
Các Sở, ngành và địa phương |
UBND tỉnh |
Quyết định |
Tháng 12/2025 |
|
1 |
Chủ trì, phối hợp với các sở ngành, phương rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, trong đó tập trung vào những thủ tục hành chính liên quan đến thuế, đăng ký kinh doanh, đầu tư, đất đai, xây dựng, thuế, hải quan, bảo hiểm, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn... hoàn thành các mục tiêu và lộ trình quy định tại Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025-2026. |
Các Sở, ngành và địa phương |
UBND tỉnh |
Tỷ lệ TTHC đơn giản hóa, cắt giảm |
Giai đoạn 2025- 2026 |
|
2 |
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương triển khai cung cấp dịch vụ công cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh không phụ thuộc vào địa giới hành chính. |
Các Sở, ngành và địa phương |
Văn phòng UBND tỉnh |
TTHC phi địa giới hành chính |
Tháng 07/2025 |
|
3 |
Triển khai, theo dõi, đôn đốc việc chuyển một số nhiệm vụ và dịch vụ hành chính công cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích để thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Bộ phận Một cửa tại cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh. |
Các Sở, ngành và địa phương |
UBND tỉnh |
Tỷ lệ TTHC thực hiện dịch vụ bưu chính công ích |
Thường xuyên |
|
4 |
Đẩy mạnh công tác ngoại giao kinh tế, chú trọng các biện pháp vận động chính trị - ngoại giao để tạo môi trường hoạt động thuận lợi nhất cho doanh nghiệp Việt Nam ở nước ngoài, hỗ trợ kết nối các nguồn lực quốc tế nhất là vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản trị, thẩm định đối tác, giải quyết tranh chấp |
Các Sở, ngành và địa phương |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
Thường xuyên |
|
1 |
Rà soát, phân loại đối tượng thanh tra; chấm dứt tình trạng thanh tra chồng chéo, trùng lắp, kéo dài về cùng một nội dung, lĩnh vực; thanh tra theo kế hoạch không được quá một lần một năm đối với mỗi doanh nghiệp, hộ kinh doanh trừ trường hợp cần thanh tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Công bố công khai kế hoạch thanh tra trên cổng thông tin để cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh doanh biết, phối hợp thực hiện. Đẩy mạnh hoạt động thanh tra trực tuyến, từ xa; ưu tiên thanh tra dựa trên các dữ liệu điện tử, giảm thanh tra trực tiếp. Xử lý nghiêm các hành vi lạm dụng thanh tra để nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh. |
Các Sở, ngành và địa phương |
Chánh Thanh tra tỉnh |
Văn bản/Báo cáo |
Tháng 12 hàng năm |
|
BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH (02 nhiệm vụ) |
|||||
|
1 |
Chủ trì, tổ chức Hội nghị đối thoại với doanh nghiệp, nhà đầu tư nhằm thảo luận, trao đổi, chia sẻ về những khó khăn, vướng mắc mà doanh nghiệp gặp phải trong quá trình thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh. Đồng thời giới thiệu tiềm năng, lợi thế, định hướng phát triển và các chính sách ưu đãi đầu tư của KKT và KCN. |
Các Sở, ngành và địa phương |
Ban Quản lý KKT và KCN |
Hội nghị |
02 lần/năm (tháng 06 và tháng 12) |
|
2 |
Phối hợp với các địa phương rà soát dành tối thiểu 20 ha/Khu công nghiệp hoặc 5% tổng quỹ đất đã đầu tư kết cấu hạ tầng khu cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê. |
Các Sở, ngành và địa phương |
UBND tỉnh |
Quỹ đất cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thuê |
Thường xuyên |
|
TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ, THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH: (06 nhiệm vụ) |
|||||
|
1 |
Tham mưu UBND tỉnh ban hành kế hoạch thực hiện hiệu quả và đồng bộ các giải pháp để tiếp tục cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2026-2030 và kế hoạch hằng năm” |
Các Sở, ngành và địa phương |
Trung tâm |
Chương trình/ kế hoạch |
Tháng 02/2026 và tháng 5 hàng năm |
|
2 |
Tham mưu tổ chức các sự kiện, tuần lễ doanh nghiệp nhằm tôn vinh, động viên và lan tỏa tinh thần khởi nghiệp kinh doanh, tinh thần doanh nhân tới cộng đồng. |
Các Sở, ngành và địa phương |
Trung tâm |
Sự kiện |
Tháng 10 hàng năm |
|
3 |
Tổng kết, đánh giá Chương trình Xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh và đề xuất sửa đổi, bổ sung để: (i) đổi mới nội dung, cách thức thực hiện; (ii) đơn giản hóa tối đa hồ sơ thủ tục hỗ trợ; (iii) tăng định mức và tỷ lệ hỗ trợ tiệm cận với thực tế thị trường, đảm bảo theo quy định. Phối hợp triển khai Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam. |
Các Sở, ngành và địa phương |
Trung tâm xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch |
Báo cáo |
Tháng 12/2026 |
|
4 |
Tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, giải pháp nhằm nâng cao Chỉ số DDCI của ngành, địa phương. |
Các Sở, ngành và địa phương |
UBND tỉnh |
Kế hoạch |
Quý I hàng năm |
|
5 |
Triển khai Chương trình vươn ra thị trường quốc tế (Go Global), tập trung hỗ trợ về thị trường, vốn, công nghệ, thương hiệu, kênh phân phối, logistics, bảo hiểm, tư vấn, pháp lý. |
Các Sở, ngành và địa phương |
Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch |
Báo cáo/chương trình/hội nghị |
Thường xuyên |
|
6 |
Chủ trì huy động, khuyến khích các doanh nhân thành đạt tham gia các hoạt động chia sẻ kinh nghiệm, truyền cảm hứng, đào tạo các thế hệ doanh nhân trẻ để nuôi dưỡng và khuyến khích tinh thần khởi nghiệp, nhân rộng các mô hình, tấm gương điển hình trong sản xuất - kinh doanh. |
Các Sở, ngành và địa phương |
Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương mại và Du lịch |
Báo cáo/chương trình/hội nghị |
Thường xuyên |
|
1 |
Xây dựng và tổ chức triển khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 68-NQ/TW, Kế hoạch hành động số 14-KH/TU ngày 15/8/2025 của Tỉnh ủy |
Các Sở, ngành và địa phương |
Các Sở, ngành và địa phương |
Kế hoạch |
Trước 15/9/2025 |
|
2 |
Rà soát, thực hiện cắt giảm ít nhất 30% chi phí tuân thủ pháp luật trong năm 2025 và tiếp tục cắt giảm mạnh trong những năm tiếp theo. |
Các Sở, ngành và địa phương |
UBND tỉnh |
Báo cáo |
Tháng 12 hàng năm |
|
2 |
Xây dựng chuyên mục riêng tại trang, cổng thông tin điện tử của đơn vị để tiếp thu, kịp thời giải quyết các vướng mắc, phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý. |
Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng UBND tỉnh |
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị |
Chuyên mục tiếp nhận ý kiến phản hồi trên trang, cổng thông tin điện tử |
Tháng 12/2025 |
|
3 |
Xây dựng, công bố tại trang, cổng thông tin của đơn vị công cụ, giải pháp cảnh báo sớm cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh về các nguy cơ vi phạm pháp luật trên cơ sở tích hợp dữ liệu quản lý, cảnh báo từ các cơ quan quản lý nhà nước. |
Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng UBND tỉnh |
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị |
Thông tin được công bố |
Tháng 12/2025 |
|
4 |
Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc khẩn trương rà soát, thực hiện thanh toán dứt điểm các hợp đồng đang nợ đọng, chấm dứt tình trạng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp, hộ kinh doanh. |
Các Sở, ngành và địa phương |
Các Sở, ngành và địa phương |
Văn bản |
Tháng 08/2025 |
|
5 |
Rà soát, phân loại đối tượng kiểm tra; chấm dứt tình trạng kiểm tra chồng chéo, trùng lắp, kéo dài về cùng một nội dung, lĩnh vực; số lần kiểm tra tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bao gồm cả kiểm tra liên ngành không được quá một lần một năm, trừ trường hợp cần kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm rõ ràng. Công bố công khai kế hoạch kiểm tra trên cổng thông tin để cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh doanh biết, phối hợp thực hiện. Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra trực tuyến, từ xa; ưu tiên kiểm tra dựa trên các dữ liệu điện tử, giảm tối đa kiểm tra trực tiếp. Xử lý nghiêm các hành vi lạm dụng kiểm tra để nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh. |
Các Sở, ngành và địa phương |
Các Sở, ngành và địa phương |
Văn bản |
Thường xuyên |
|
6 |
Kịp thời công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn; tích cực phối hợp với tổ chức chính trị, xã hội hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác giải phóng mặt bằng |
Các Sở, ngành và địa phương |
Các Sở, ngành và địa phương |
Công khai thông tin |
Thường xuyên |
|
7 |
Khẩn trương rà soát, thống nhất với Sở Tài chính phương án xử lý đối với nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng hoặc không sử dụng tại địa phương để cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê phục vụ sản xuất, kinh doanh |
Các Sở, ngành và địa phương |
Các Sở, ngành và địa phương |
Văn bản |
Tháng 12/2025 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh