Kế hoạch 135/KH-UBND năm 2026 triển khai Kế hoạch 61-KH/ĐU thực hiện Nghị quyết 10/NQ-TU phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
| Số hiệu | 135/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 23/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Trần Song Tùng |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 135/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 23 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 10/NQ-TU ngày 30/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 10/NQ-TU) và thực hiện Kế hoạch số 61-KH/ĐU ngày 17/4/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 10/NQ-TU ngày 30/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; UBND tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, như sau:
1. Mục đích
Triển khai đồng bộ, hiệu quả các chủ trương, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tư nhân theo Nghị quyết số 10/NQ-TU tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, minh bạch, phát huy vai trò động lực của khu vực kinh tế tư nhân trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Cụ thể hóa Kế hoạch của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh thành các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, thời gian thực hiện; phân công rõ trách nhiệm cho các sở, ban, ngành và chính quyền địa phương trong tổ chức thực hiện.
Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh; giảm chi phí và thời gian thực hiện thủ tục hành chính; hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tiếp cận các nguồn lực phát triển.
2. Yêu cầu
Xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, bảo đảm phân công nhiệm vụ cụ thể, khả thi; tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành và UBND các phường, xã trong quá trình tổ chức thực hiện.
Triển khai đồng bộ, công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp, hộ kinh doanh tiếp cận và thụ hưởng chính sách; bảo đảm công bằng giữa các thành phần kinh tế. Tăng cường kiểm tra, giám sát và kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh.
Gắn việc triển khai kế hoạch với công tác cải cách hành chính, chuyển đổi số và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, hạn chế phát sinh thủ tục trung gian, chi phí không chính thức cho doanh nghiệp.
1. Mục tiêu chung
Phát triển kinh tế tư nhân phát triển mạnh cả về số lượng, chất lượng và hiệu quả và là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế tỉnh; nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng. Tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, minh bạch, khơi dậy tinh thần khởi nghiệp, phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân; đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu ngân sách, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đến năm 2030
- Có trên 34.000 doanh nghiệp tư nhân hoạt động; trong đó có 15-20 doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh vùng; có từ 03-05 doanh nghiệp có thương hiệu ASEAN với quy mô đầu tư trên 1 tỷ đô la Mỹ.
- Kinh tế tư nhân đóng góp trên 55% GRDP và 60% vốn đầu tư toàn xã hội; là hạt nhân trong phát triển công nghiệp chế biến, du lịch dịch vụ và kinh tế số.
- Hình thành ít nhất 05 cụm liên kết ngành trọng điểm và từ 5-7 chuỗi liên kết doanh nghiệp.
- Các chỉ số PAR Index, PCI thuộc nhóm tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước.
2.2. Tầm nhìn đến năm 2045
- Có trên 67.000 doanh nghiệp hoạt động; từ 02 đến 03 doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
- Thu từ kinh tế tư nhân chiếm hơn 60% tổng thu ngân sách Nhà nước.
- Ninh Bình trở thành trung tâm tài chính hiện đại, có uy tín của vùng Đồng bằng sông Hồng; hạ tầng của tỉnh phát triển đồng bộ, đồng đều, phát huy thế mạnh, lợi thế của địa phương đảm bảo phát triển kinh tế xã hội đột phá và bền vững
1. Đổi mới tư duy, thống nhất nhận thức và hành động để phát triển
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 135/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 23 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Nghị quyết số 10/NQ-TU ngày 30/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 10/NQ-TU) và thực hiện Kế hoạch số 61-KH/ĐU ngày 17/4/2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 10/NQ-TU ngày 30/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; UBND tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, như sau:
1. Mục đích
Triển khai đồng bộ, hiệu quả các chủ trương, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tư nhân theo Nghị quyết số 10/NQ-TU tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, minh bạch, phát huy vai trò động lực của khu vực kinh tế tư nhân trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Cụ thể hóa Kế hoạch của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh thành các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể, thời gian thực hiện; phân công rõ trách nhiệm cho các sở, ban, ngành và chính quyền địa phương trong tổ chức thực hiện.
Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh; giảm chi phí và thời gian thực hiện thủ tục hành chính; hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tiếp cận các nguồn lực phát triển.
2. Yêu cầu
Xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, bảo đảm phân công nhiệm vụ cụ thể, khả thi; tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành và UBND các phường, xã trong quá trình tổ chức thực hiện.
Triển khai đồng bộ, công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp, hộ kinh doanh tiếp cận và thụ hưởng chính sách; bảo đảm công bằng giữa các thành phần kinh tế. Tăng cường kiểm tra, giám sát và kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh.
Gắn việc triển khai kế hoạch với công tác cải cách hành chính, chuyển đổi số và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, hạn chế phát sinh thủ tục trung gian, chi phí không chính thức cho doanh nghiệp.
1. Mục tiêu chung
Phát triển kinh tế tư nhân phát triển mạnh cả về số lượng, chất lượng và hiệu quả và là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế tỉnh; nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng. Tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, minh bạch, khơi dậy tinh thần khởi nghiệp, phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân; đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu ngân sách, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển bền vững tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đến năm 2030
- Có trên 34.000 doanh nghiệp tư nhân hoạt động; trong đó có 15-20 doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh vùng; có từ 03-05 doanh nghiệp có thương hiệu ASEAN với quy mô đầu tư trên 1 tỷ đô la Mỹ.
- Kinh tế tư nhân đóng góp trên 55% GRDP và 60% vốn đầu tư toàn xã hội; là hạt nhân trong phát triển công nghiệp chế biến, du lịch dịch vụ và kinh tế số.
- Hình thành ít nhất 05 cụm liên kết ngành trọng điểm và từ 5-7 chuỗi liên kết doanh nghiệp.
- Các chỉ số PAR Index, PCI thuộc nhóm tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước.
2.2. Tầm nhìn đến năm 2045
- Có trên 67.000 doanh nghiệp hoạt động; từ 02 đến 03 doanh nghiệp lớn tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
- Thu từ kinh tế tư nhân chiếm hơn 60% tổng thu ngân sách Nhà nước.
- Ninh Bình trở thành trung tâm tài chính hiện đại, có uy tín của vùng Đồng bằng sông Hồng; hạ tầng của tỉnh phát triển đồng bộ, đồng đều, phát huy thế mạnh, lợi thế của địa phương đảm bảo phát triển kinh tế xã hội đột phá và bền vững
1. Đổi mới tư duy, thống nhất nhận thức và hành động để phát triển
Tổ chức học tập, quán triệt, tuyên truyền Nghị quyết số 10-NQ/TU đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp, nhân dân trên địa bàn tỉnh. Tổ chức hội nghị quán triệt và triển khai Nghị quyết cấp tỉnh, cấp xã trong quý II/2026.
Xây dựng và phát hành tài liệu tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị quyết trên các phương tiện thông tin đại chúng. Đưa nội dung Nghị quyết vào chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm.
2. Cải cách thủ tục hành chính, xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi
Tập trung cải cách thủ tục hành chính, xóa bỏ cơ chế "xin - cho", chuyển mạnh tư duy hành chính từ "quản lý" sang "phục vụ". Đảm bảo 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trước ngày 30/6/2026. Rà soát, cắt giảm tối thiểu 30% thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư, kinh doanh trong năm 2026; phấn đấu tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính và dịch vụ công đạt từ 85% trở lên vào năm 2030.
Xây dựng và vận hành Trung tâm điều hành thông minh (IOC) cấp tỉnh, tích hợp dữ liệu đa ngành, đa lĩnh vực. Thực hiện cơ chế "một cửa liên thông" trong giải quyết các thủ tục về đất đai, xây dựng, đầu tư. Phấn đấu đưa các chỉ số PAR Index, PCI, chỉ số hài lòng của người dân và doanh nghiệp… vào nhóm dẫn đầu cả nước vào năm 2030.
Định kỳ hàng tháng, UBND tỉnh tiếp tục duy trì gặp gỡ doanh nghiệp, hợp tác xã để xem xét đề xuất, kiến nghị của các đơn vị để từ đó chỉ đạo giải quyết, tháo gỡ khó khăn.
3. Quy hoạch và phát triển không gian kinh tế mới
Tổ chức thực hiện quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt, tập trung phát triển không gian kinh tế phù hợp để kinh tế tư nhân phát triển.
Đẩy mạnh xây dựng Khu kinh tế Ninh Cơ, cảng nước sâu; hình thành Khu công nghiệp văn hóa - di sản Hoa Lư. Phát triển hành lang kết nối sân bay - Hoa Lư - Tràng An, cảng hàng không phía Bắc và hệ thống logistics hiện đại.
Quy hoạch các cụm liên kết ngành: cơ khí - ô tô - điện tử; xi măng - vật liệu xây dựng; nông nghiệp công nghệ cao; du lịch - dịch vụ - thủ công mỹ nghệ; năng lượng tái tạo - logistics ven biển. Ưu tiên bố trí quỹ đất cho phát triển công nghiệp, khu công nghiệp, cụm công nghiệp phục vụ kinh tế tư nhân.
Xây dựng Ninh Bình trở thành trung tâm tài chính hiện đại, có khả năng kết nối với các trung tâm tài chính lớn trong nước và khu vực; thu hút một số ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính, quỹ đầu tư trong nước và quốc tế đặt trụ sở, chi nhánh, trung tâm giao dịch tại tỉnh.
4. Phát triển dịch vụ tài chính - ngân hàng, đa dạng hóa kênh huy động vốn
Xây dựng Ninh Bình trở thành trung tâm tài chính hiện đại của vùng Đồng bằng sông Hồng. Thu hút ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính, quỹ đầu tư trong và ngoài nước đặt trụ sở, chi nhánh tại tỉnh.
Phát triển mạng lưới fintech, tín dụng xanh, trái phiếu xanh để hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân triển khai các dự án xanh, tuần hoàn. Mở rộng hình thức đối tác công tư (PPP) cho các dự án trọng điểm, tạo điều kiện kinh tế tư nhân tham gia đầu tư.
Rà soát, đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi cho kinh tế tư nhân, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa.
5. Thúc đẩy khoa học công nghệ, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi xanh
Xác định doanh nghiệp là trung tâm của hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; tập trung hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân ứng dụng khoa học - công nghệ và chuyển đổi số; gắn đổi mới sáng tạo với các lĩnh vực có lợi thế của tỉnh như công nghiệp hỗ trợ, du lịch, dịch vụ, góp phần nâng tỷ trọng kinh tế số đạt tối thiểu 30% GRDP vào năm 2030 và trên 40% doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo. Phấn đấu đưa chỉ số đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của tỉnh thuộc nhóm 10 địa phương dẫn đầu cả nước vào năm 2030.
Ban hành chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ, chuyển đổi số, phát triển sản xuất - kinh doanh thông minh. Thành lập Trung tâm đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái vườn ươm khởi nghiệp tỉnh Ninh Bình.
Xây dựng nền tảng số kết nối doanh nghiệp, hỗ trợ ứng dụng kế toán số, hóa đơn điện tử, quản trị số. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia chương trình tín dụng xanh, chuyển đổi xanh, áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (ESG).
6. Tăng cường kết nối, liên kết chuỗi giá trị, thu hút FDI chất lượng cao
Đẩy mạnh liên kết giữa doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp FDI, viện nghiên cứu và cơ sở đào tạo. Xây dựng từ 5 đến 7 chuỗi liên kết doanh nghiệp theo cụm ngành, chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng.
Xúc tiến thu hút đầu tư FDI từ các quốc gia phát triển: Nhật Bản, Hàn Quốc, EU, Mỹ vào các lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp nền tảng. Thành lập Trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng.
Tổ chức ít nhất 02 hội nghị xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước hàng năm. Xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Ninh Bình trên thị trường trong và ngoài nước.
7. Phát triển nguồn nhân lực, xây dựng đội ngũ doanh nhân
Tập trung đào tạo lao động tay nghề chất lượng cao, bồi dưỡng kỹ năng quản trị số và đổi mới sáng tạo cho doanh nhân. Đưa chương trình đào tạo khởi nghiệp kinh doanh vào các cơ sở giáo dục, đào tạo. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng quản trị số, công nghệ số cho đội ngũ doanh nhân và người lao động trong doanh nghiệp tư nhân. Tăng cường mối quan hệ, liên kết giữa doanh nghiệp và các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh.
Phát huy vai trò của Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội Doanh nhân trẻ, Hội Nữ doanh nhân, các chi hội trực thuộc trong kết nối, hỗ trợ và đại diện tiếng nói cộng đồng doanh nghiệp. Xây dựng bộ quy tắc đạo đức kinh doanh; tổ chức bình chọn và vinh danh doanh nhân tiêu biểu hàng năm.
(Có danh mục chi tiết các nhiệm vụ, giải pháp kèm theo)
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; UBND các xã, phường căn cứ Kế hoạch này ban hành Kế hoạch cụ thể của đơn vị mình và tổ chức thực hiện. Định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Tài chính để tổng hợp).
2. Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí trên địa bàn tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền Nghị quyết số 10-NQ/TU, Kế hoạch số 61-KH/ĐU của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh và Kế hoạch này của UBND tỉnh.
3. Sở Tài chính:
- Theo dõi, đôn đốc các Sở, ban, ngành của tỉnh; UBND các xã, phường xây dựng Kế hoạch cụ thể để thực hiện.
- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện Kế hoạch. Định kỳ hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện của toàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 25/12.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có có khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết hoặc cần thiết phải sửa đổi, bổ sung kế hoạch, các cơ quan, đơn vị chủ động đề xuất, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, kịp thời chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 61-KH/ĐU NGÀY 17/4/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ ĐẢNG ỦY UBND TỈNH
VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 10-NQ/TU
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày
tháng năm 2026 của UBND tỉnh Ninh Bình)
|
STT |
NHIỆM VỤ CỤ THỂ |
THỜI GIAN THỰC HIỆN |
CƠ QUAN CHỦ TRÌ |
CƠ QUAN PHỐI HỢP |
GHI CHÚ |
|
I. ĐỔI MỚI TƯ DUY, THỐNG NHẤT NHẬN THỨC VÀ HÀNH ĐỘNG ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN |
|||||
|
1 |
Tổ chức Hội nghị quán triệt, triển khai Nghị quyết số 10-NQ/TU cấp tỉnh |
Thường xuyên |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Ban Tuyên giáo TU |
|
|
3 |
Xây dựng và phát hành tài liệu tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Ban Tuyên giáo TU; Báo và Phát thanh truyền hình Ninh Bình |
|
|
|
4 |
Đưa nội dung Nghị quyết vào chương trình bồi dưỡng CBCC hàng năm |
Sở Nội vụ |
Trường Chính trị tỉnh; |
|
|
|
5 |
Tổ chức bình chọn và vinh danh Doanh nhân tiêu biểu tỉnh Ninh Bình |
T10/2026 (hàng năm) |
Sở Tài chính, Sở Nội vụ |
Hiệp hội DN tỉnh; Hội DN trẻ; Hội Nữ doanh nhân và các chi Hội trực thuộc |
|
|
II. CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ KINH DOANH THUẬN LỢI |
|||||
|
1 |
Rà soát, cắt giảm tối thiểu 30% TTHC liên quan đến đầu tư, kinh doanh |
Quý IV/2026 |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp |
Sở Tài chính; các sở, ngành |
Thực hiện theo Nghị quyết số 36/NQ-CP ngày 06/3/2026 của Chính phủ và tình hình thực tế tại địa phương |
|
2 |
Xây dựng cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết TTHC về đất đai, xây dựng, đầu tư |
2026-2030 |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Xây dựng; Sở Tài chính |
|
|
3 |
Đảm bảo 100% TTHC đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình |
Quý IV/2026 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBND; Sở Nội vụ; các sở, ngành |
|
|
4 |
Xây dựng và vận hành Trung tâm điều hành thông minh (IOC) cấp tỉnh |
2026-2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBND; các sở, ngành; UBND cấp xã |
|
|
5 |
UBND tỉnh gặp gỡ định kỳ hàng tháng xem xét đề xuất, kiến nghị của một số doanh nghiệp, hợp tác xã |
Định kỳ hàng tháng |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
|
|
6 |
Tổ chức gặp mặt cộng đồng doanh nghiệp |
Định kỳ hằng năm |
Sở Tài chính |
Hiệp hội DN; VCCI; các sở, ngành |
|
|
7 |
Xây dựng chương trình nâng cao chỉ số PCI tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2026-2030 |
Quý III/2026 |
Sở Tài chính |
Văn phòng UBND; các sở, ngành liên quan |
|
|
1 |
Triển khai quy hoạch tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030 gắn với phát triển KTTN |
Quý IV/2026 |
Sở Tài chính |
Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Quản ký khu kinh tế và các khu công nghiệp |
|
|
2 |
Đầu tư xây dựng và hoàn thiện hạ tầng Khu kinh tế Ninh Cơ, cảng nước sâu |
2027-2030 |
Ban Quản ký khu kinh tế và các khu công nghiệp, Sở Tài chính |
Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan |
|
|
3 |
Phát triển hành lang kết nối sân bay - Hoa Lư - Tràng An và logistics hiện đại |
2028-2030 |
Sở Xây dựng |
Sở Tài chính; các sở, ngành liên quan |
|
|
4 |
Quy hoạch và hình thành 05 cụm liên kết ngành trọng điểm |
2026-2030 |
Sở Tài chính |
Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban Quản ký khu kinh tế và các khu công nghiệp |
|
|
5 |
Bố trí quỹ đất cho phát triển KCN, cụm CN phục vụ KTTN |
2026-2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính; Sở Xây dựng; UBND cấp xã |
|
|
IV. PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG, ĐA DẠNG HÓA KÊNH HUY ĐỘNG VỐN |
|||||
|
1 |
Thành lập và vận hành Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV tỉnh Ninh Bình |
2026-2030 |
Sở Tài chính |
Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước khu vực 7; các ngân hàng TM |
|
|
2 |
Rà soát, đề xuất chính sách tín dụng ưu đãi cho DNNVV và DN khởi nghiệp |
Thường xuyên |
Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước khu vực 7 |
Sở Tài chính; các ngân hàng TM |
|
|
3 |
Thu hút ngân hàng TM, quỹ đầu tư trong và ngoài nước đặt trụ sở tại tỉnh |
Thường xuyên |
Sở Tài chính |
Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước khu vực 7 |
|
|
4 |
Phát triển tín dụng xanh, hỗ trợ DN tư nhân triển khai dự án xanh |
T12/2026 |
Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước khu vực 7 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Tài chính; các ngân hàng TM |
|
|
5 |
Mở rộng hình thức PPP cho các dự án hạ tầng trọng điểm |
Hàng năm |
Sở Tài chính |
Sở Xây dựng; các sở ngành |
|
|
V. THÚC ĐẨY KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, CHUYỂN ĐỔI SỐ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, CHUYỂN ĐỔI XANH |
|||||
|
1 |
Ban hành chính sách hỗ trợ DNNVV đổi mới công nghệ, chuyển đổi số |
2026-2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính; các sở ngành |
|
|
2 |
Thành lập Trung tâm đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái vườn ươm khởi nghiệp |
2026-2027 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính; Sở GD&ĐT; Trường ĐH, CĐ trên địa bàn |
|
|
3 |
Xây dựng nền tảng số kết nối doanh nghiệp, hỗ trợ kế toán số, hóa đơn ĐT |
2026-2027 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính; Cục Thuế tỉnh |
|
|
4 |
Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng quản trị số, công nghệ số cho doanh nhân |
Hàng năm |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nội vụ; Hiệp hội DN |
|
|
5 |
Phấn đấu chỉ số CĐS, ĐMST tỉnh thuộc top 10 địa phương dẫn đầu |
T12/2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
các sở, ngành; UBND cấp xã |
|
|
6 |
Khuyến khích DN áp dụng ESG, tham gia chương trình tín dụng xanh |
T12/2027 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở KH&CN; Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước khu vực 7; Hiệp hội DN |
|
|
VI. TĂNG CƯỜNG KẾT NỐI, LIÊN KẾT CHUỖI GIÁ TRỊ, THU HÚT FDI CHẤT LƯỢNG CAO |
|||||
|
1 |
Xây dựng 5-7 chuỗi liên kết doanh nghiệp theo cụm ngành, chuỗi giá trị |
2026-2030 |
Sở Tài chính |
Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Hiệp hội DN |
|
|
2 |
Thành lập Trung tâm hỗ trợ DN tham gia chuỗi cung ứng |
2026-2027 |
Sở Tài chính |
Sở Công Thương;Ban Quản ký khu kinh tế và các khu công nghiệp; Hiệp hội DN |
|
|
3 |
Tổ chức xúc tiến đầu tư |
Hàng năm |
Trung tâm Xúc tiến đầu tư và thương mại |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
|
|
4 |
Thu hút FDI từ Nhật Bản, Hàn Quốc, EU, Mỹ vào lĩnh vực công nghệ cao |
Hàng năm |
Ban Quản lý các KKT tỉnh, Trung tâm xúc tiến đầu tư và thương mại |
Sở Tài chính; Sở Ngoại vụ |
|
|
5 |
Xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm DN Ninh Bình |
Hàng năm |
Sở Công Thương |
Sở KH&CN; Sở NN&MT; Hiệp hội DN |
|
|
1 |
Xây dựng chương trình đào tạo lao động tay nghề cao đáp ứng nhu cầu DN |
Hàng năm |
Sở Nội vụ |
Sở GD&ĐT; Sở KH&ĐT; Hiệp hội DN |
|
|
2 |
Đưa chương trình đào tạo khởi nghiệp vào các cơ sở giáo dục |
Hàng năm |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở KH&CN; Hiệp hội DN; Hội DN trẻ |
|
|
3 |
Xây dựng bộ Quy tắc đạo đức kinh doanh cho DN Ninh Bình |
2026-2027 |
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh |
Sở Tài chính; Sở Tư pháp; Hội DN trẻ |
|
|
4 |
Tăng cường đối thoại giữa chính quyền - doanh nghiệp giải quyết khó khăn |
Thường xuyên |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường |
Hiệp hội DN, Hội DN trẻ, Hội DN phụ nữ tỉnh và các chi Hội trực thuộc |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh