Kế hoạch 270/KH-UBND năm 2026 phát triển Kinh tế tập thể, hợp tác xã năm 2027 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 270/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 21/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 21/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Đỗ Tâm Hiển |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 270/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 21 tháng 7 năm 2026 |
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ, HỢP TÁC XÃ NĂM 2027 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Thực hiện Công văn số 9439/BTC-DNTN ngày 06/7/2026 của Bộ Tài chính về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã năm 2027, UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã (KTTT, HTX) năm 2027 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ, HỢP TÁC XÃ NĂM 2026
I. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ, HỢP TÁC XÃ NĂM 2026
a) Về số lượng, doanh thu của tổ hợp tác (THT), hợp tác xã (HTX), Liên hiệp hợp tác xã (LHHTX)
* Về số lượng THT, HTX, LHHTX
- Trên địa bàn tỉnh có 350 THT đăng ký hoạt động theo Nghị định số 77/2019/NĐ-CP ngày 10/10/2019 của Chính phủ, hoạt động chủ yếu là các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, thủy lợi,...
- Đến tháng 6-2026, toàn tỉnh có 726 HTX (bao gồm Quỹ tín dụng nhân dân (TDND)), đạt 99,5% kế hoạch năm 2026. Trong đó, có 633 HTX đang hoạt động, 93 HTX ngưng hoạt động. Ước thực hiện cả năm 2026, toàn tỉnh có 730 HTX.
- Hiện tại, toàn tỉnh có 02 LHHTX, trong đó có 01 LHHTX hoạt động trong lĩnh vực du lịch cộng đồng và 01 LHHTX đang tạm ngưng hoạt động.
* Về doanh thu của HTX
Đến tháng 6-2026, doanh thu bình quân của HTX là 1.745 triệu đồng/HTX, đạt 99,5% kế hoạch năm 2026. Ước đến cuối năm 2026, doanh thu bình quân của HTX là 1.753 triệu đồng/HTX.
* Về tổng số lãi trước thuế bình quân của HTX
Tổng số lãi trước thuế bình quân của HTX ước đạt 210 triệu đồng/năm, đạt 100% kế hoạch năm 2026.
b) Về thành viên, lao động của HTX
- Tổng số thành viên HTX đến tháng 6-2026 là 303.524 người, đạt 99,9% kế hoạch năm 2026. Ước đến cuối năm 2026, tổng số thành viên HTX là 303.570 người.
- Tổng số lao động trong HTX (bao gồm cán bộ và người lao động trong HTX) đến tháng 6-2026 là 5.909 người, đạt 99,3% kế hoạch năm 2026. Ước đến cuối năm 2026, tổng số lao động trong HTX là 5.949 người.
- Thu nhập bình quân một thành viên HTX ước đạt 58,7 triệu đồng/năm.
- Thu nhập bình quân một lao động của HTX ước đạt 56,5 triệu đồng/năm.
c) Về trình độ cán bộ quản lý của HTX
- Tổng số cán bộ quản lý HTX đến tháng 6-2026 là 2.964 người, đạt 99,9% kế hoạch năm 2026. Ước đến cuối năm 2026, tổng số cán bộ quản lý HTX là 2.967 người.
- Ước tỷ lệ cán bộ quản lý HTX qua đào tạo đến cuối năm 2026:
+ Đạt trình độ trung cấp, cao đẳng là 1.432 người (tỷ lệ 48,6%/Tổng số cán bộ quản lý HTX).
+ Đạt trình độ đại học, trên đại học là 628 người (tỷ lệ 21,2%/Tổng số cán bộ quản lý HTX).
- HTX nông nghiệp: 541 HTX.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 270/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 21 tháng 7 năm 2026 |
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ, HỢP TÁC XÃ NĂM 2027 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
Thực hiện Công văn số 9439/BTC-DNTN ngày 06/7/2026 của Bộ Tài chính về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã năm 2027, UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã (KTTT, HTX) năm 2027 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ, HỢP TÁC XÃ NĂM 2026
I. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ, HỢP TÁC XÃ NĂM 2026
a) Về số lượng, doanh thu của tổ hợp tác (THT), hợp tác xã (HTX), Liên hiệp hợp tác xã (LHHTX)
* Về số lượng THT, HTX, LHHTX
- Trên địa bàn tỉnh có 350 THT đăng ký hoạt động theo Nghị định số 77/2019/NĐ-CP ngày 10/10/2019 của Chính phủ, hoạt động chủ yếu là các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, thủy lợi,...
- Đến tháng 6-2026, toàn tỉnh có 726 HTX (bao gồm Quỹ tín dụng nhân dân (TDND)), đạt 99,5% kế hoạch năm 2026. Trong đó, có 633 HTX đang hoạt động, 93 HTX ngưng hoạt động. Ước thực hiện cả năm 2026, toàn tỉnh có 730 HTX.
- Hiện tại, toàn tỉnh có 02 LHHTX, trong đó có 01 LHHTX hoạt động trong lĩnh vực du lịch cộng đồng và 01 LHHTX đang tạm ngưng hoạt động.
* Về doanh thu của HTX
Đến tháng 6-2026, doanh thu bình quân của HTX là 1.745 triệu đồng/HTX, đạt 99,5% kế hoạch năm 2026. Ước đến cuối năm 2026, doanh thu bình quân của HTX là 1.753 triệu đồng/HTX.
* Về tổng số lãi trước thuế bình quân của HTX
Tổng số lãi trước thuế bình quân của HTX ước đạt 210 triệu đồng/năm, đạt 100% kế hoạch năm 2026.
b) Về thành viên, lao động của HTX
- Tổng số thành viên HTX đến tháng 6-2026 là 303.524 người, đạt 99,9% kế hoạch năm 2026. Ước đến cuối năm 2026, tổng số thành viên HTX là 303.570 người.
- Tổng số lao động trong HTX (bao gồm cán bộ và người lao động trong HTX) đến tháng 6-2026 là 5.909 người, đạt 99,3% kế hoạch năm 2026. Ước đến cuối năm 2026, tổng số lao động trong HTX là 5.949 người.
- Thu nhập bình quân một thành viên HTX ước đạt 58,7 triệu đồng/năm.
- Thu nhập bình quân một lao động của HTX ước đạt 56,5 triệu đồng/năm.
c) Về trình độ cán bộ quản lý của HTX
- Tổng số cán bộ quản lý HTX đến tháng 6-2026 là 2.964 người, đạt 99,9% kế hoạch năm 2026. Ước đến cuối năm 2026, tổng số cán bộ quản lý HTX là 2.967 người.
- Ước tỷ lệ cán bộ quản lý HTX qua đào tạo đến cuối năm 2026:
+ Đạt trình độ trung cấp, cao đẳng là 1.432 người (tỷ lệ 48,6%/Tổng số cán bộ quản lý HTX).
+ Đạt trình độ đại học, trên đại học là 628 người (tỷ lệ 21,2%/Tổng số cán bộ quản lý HTX).
- HTX nông nghiệp: 541 HTX.
- HTX phi nông nghiệp có 189 HTX; trong đó: 21 HTX công nghiệp-xây dựng, 18 HTX tài chính ngân hàng và bảo hiểm, 150 HTX thương mại - dịch vụ và khác.
a) Hợp tác xã nông nghiệp
- Các HTX chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, làm muối,… Các HTX đã tăng cường hợp tác, liên kết, đăng ký nhãn hiệu, xây dựng thương hiệu, truy xuất nguồn gốc, bao bì nhãn mác cho sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, tăng năng suất lao động. Hoạt động của các HTX đã góp phần tái cơ cấu nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, tạo việc làm, nâng cao th u nhập, xoá đói giảm nghèo ở khu vực nông thôn.
- Các HTX dịch vụ nông nghiệp đã chủ động trong khâu cung ứng giống, vật tư nông nghiệp, dịch vụ làm đất, thủy lợi và chuyển giao kỹ thuật. Qua đó, đã góp phần quan trọng vào việc ổn định sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế và tăng thu nhập cho thành viên, nông dân.
b) Hợp tác xã phi nông nghiệp
- Công tác quản trị ngày càng tốt hơn, thực hiện chính sách thuế và nghĩa vụ nhà nước đầy đủ, đảm bảo chặt chẽ trong quản lý, điều hành hoạt động theo hướng chuyên nghiệp, phục vụ tốt nhu cầu thị trường. Nhiều HTX tạo được việc làm ổn định cho thành viên, người lao động được đóng bảo hiểm y tế, xã hội đầy đủ, giúp họ yên tâm làm việc và gắn bó với HTX.
- Các Quỹ TDND trên địa bàn tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả, từng bước khẳng định được vị thế của mô hình kinh tế HTX kiểu mới trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng, góp phần giải quyết vốn sản xuất, tiêu dùng cho người dân trên địa bàn, giải quyết việc làm cho người lao động. Các Quỹ TDND ngày càng được hoàn thiện về tổ chức, bộ máy, trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định, cơ sở vật chất ngày càng được đầu tư nâng cấp. Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân đã góp phần hạn chế tín dụng đen, hỗ trợ tích cực cho quá trình xây dựng nông thôn mới, phát triển KTTT và nâng cao đời sống của thành viên.
- Các HTX vận tải hiện nay chủ yếu hoạt động theo mô hình HTX dịch vụ hỗ trợ, hoàn thiện các thủ tục pháp lý cho thành viên, bước đầu đã có sự liên kết trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Các HTX tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã chú trọng huy động các nguồn lực đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới công nghệ, trang thiết bị, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, hoàn thiện tổ chức sản xuất, quản lý. Hoạt động của các HTX tập trung chủ yếu vào các ngành nghề chế biến nông - lâm - thủy sản, dệt thổ cẩm và các sản phẩm từ mây tre....
- Các HTX xây dựng đã chú trọng huy động vốn đầu tư, mạnh dạn đổi mới máy móc, thiết bị, công nghệ sản xuất, đồng thời tập hợp được đội ngũ cán bộ kỹ thuật để tham gia các công trình quy mô nhỏ và vừa, các công trình giao thông, thủy lợi và xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn. Các HTX đã kết hợp với cung ứng vật liệu xây dựng, thích nghi được với cơ chế thị trường, kinh doanh có lãi, đã giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho thành viên và người lao động.
- Các HTX thương mại, dịch vụ đã từng bước đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân, mở rộng mạng lưới đại lý chiếm lĩnh thị trường, liên kết với các doanh nghiệp, góp phần đảm bảo ổn định giá, chống hàng giả và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, một số HTX đã đầu tư xây dựng chợ, siêu thị mini để quảng bá sản phẩm của các HTX trong và ngoài tỉnh.
3. Đánh giá tác động của HTX, LH HTX, THT tới thành viên, kinh tế hộ thành viên
a) Về kinh tế
- Các HTX đã đóng góp tích cực vào quá trình sản xuất của thành viên, từ đó nâng cao thu nhập, ổn định đời sống, thúc đẩy phát triển Chương trình xây dựng nông thôn mới tại các địa phương.
- Các HTX đã hướng dẫn tổ chức sản xuất cho thành viên và người dân, hình thành sản xuất hàng hóa. Doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ vừa thúc đẩy tăng trưởng và quy mô của HTX, vừa góp phần hỗ trợ kinh tế hộ phát triển. Nhiều HTX là đầu mối tiêu thụ nông sản cho nông dân, là đại lý lúa giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cấp 1, 2 nên giúp nông dân mua được giá rẻ hơn, cung ứng kịp thời, chất lượng đảm bảo. Một số HTX nông nghiệp đã liên kết với doanh nghiệp tổ chức sản xuất trên cánh đồng lớn, theo chuỗi giá trị, bảo đảm đầu ra khi tiêu thụ. Bên cạnh đó, nhiều HTX còn giải quyết việc làm cho một bộ phận nhân dân. Một số HTX đã liên kết với kinh tế hộ để thu mua nông sản, chế biến thành sản phẩm và bán ra thị trường, từ đó tạo thu nhập cao, ổn định cho bà con nông dân.
- Các HTX phi nông nghiệp được hình thành và từng bước thích ứng với quy luật thị trường, thực hiện theo Luật HTX, tăng hiệu quả trong công tác điều hành sản xuất kinh doanh và tiếp cận thị trường. Trong điều kiện khó khăn hiện nay, các HTX vẫn duy trì, tổ chức hoạt động kinh doanh, dịch vụ hiệu quả, một số HTX mở rộng dịch vụ quản lý chợ, cung cấp nước sạch nông thôn, vệ sinh môi trường, thu gom rác thải...
- Các Quỹ TDND với phương thức hoạt động linh hoạt, nhạy bén, các quỹ đã cho thành viên vay phát triển sản xuất kinh doanh, bảo đảm đời sống gia đình, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội và an ninh trật tự tại địa phương, góp phần tích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo, hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi, tín dụng đen trên địa bàn, đảm bảo an sinh xã hội.
b) Về văn hóa: Nhiều HTX nông nghiệp duy trì tốt nghề nghiệp, gắn bó làng xã, hỗ trợ lẫn nhau, giữ được tình làng nghĩa xóm và văn hóa làng xã. Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao ở địa phương đều có sự tham gia, hỗ trợ của HTX, vừa tạo được sự đoàn kết, gắn bó vừa góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho khu vực nông thôn.
c) Về chính trị: Các HTX giúp ổn định sản xuất, an ninh lương thực, bình ổn giá cả ở các khâu dịch vụ đầu vào và đầu ra cho người dân; cùng với chính quyền giữ gìn an ninh trật tự ở địa phương. Nhiều cán bộ HTX là đảng viên, tham gia sinh hoạt chi bộ tại các thôn, một số HTX thành lập được chi bộ, công đoàn, chi đoàn trong HTX. Các HTX dịch vụ khai thác hải sản xa bờ góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo. Bên cạnh, nhiều HTX tham gia vận động tuyển quân, tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tích cực trong các hoạt động xây dựng nông thôn mới.
d) Về xã hội: Nhiều HTX tham gia các hoạt động xã hội, thiện nguyện, ủng hộ, hỗ trợ ở các địa phương như: phụng dưỡng bà mẹ Việt Nam anh hùng, ủng hộ quỹ vì người nghèo, quỹ khuyến học, ủng hộ các tổ chức đoàn thể, các ngày lễ, kỷ niệm trọng đại do chính quyền địa phương tổ chức, quyên góp khắc phục bão, lũ và các hoạt động xã hội khác cùng với địa phương góp phần xây dựng xã hội tốt đẹp hơn.
Trong năm nhiều mô hình HTX đã và đang hoạt động hiệu quả theo phương thức sản xuất gắn với chuỗi giá trị. Qua đó góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo, ổn định tình hình chính trị, trật tự xã hội và xây dựng nông thôn mới, cần triển khai nhân rộng, như:
- Mô hình HTX nông nghiệp kết hợp với du lịch cộng đồng ở HTX NN DV và DLCĐ Bình Thành, HTX Du lịch cộng đồng Tịnh Khê, HTX Du lịch cộng đồng Bàu Cá Cái, …
- Mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị: HTX Sản xuất Nông lâm nghiệp và Thương mại dịch vụ Sơn Bua, HTX Nông nghiệp vả Dịch vụ Sơn Liên, HTX Nông nghiệp Đức Hòa, Đức Nhuận (chuỗi giá trị lúa giống)…. mô hình trồng ngô sinh khối và liên kết với nhiều HTX trong tỉnh của HTX Đồng Tâm Ba Vì để trồng ngô cung cấp cho nhà máy Vinamilk; mô hình trồng và chăm sóc nấm tại HTX SX và KD Nấm Đức Nhuận, HTX Công nghệ cao Trà Bồng, …
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ, HỢP TÁC XÃ
1. Kết quả thực thi pháp luật và các văn bản về KTTT, HTX
Việc triển khai Luật Hợp tác xã năm 2023 và các văn bản hướng dẫn thi hành được các sở, ngành, địa phương quan tâm thực hiện.
Trong năm, UBND tỉnh đã chỉ đạo các sở, ban ngành và địa phương rà soát, đánh giá kết quả thực hiện một số chính sách, đề án của Trung ương như: (1) Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển KTTT, HTX giai đoạn 2021-2025; (2) Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 03/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình HTX kiểu mới hiệu quả tại các địa phương trên cả nước giai đoạn 2021-2025; (3) Quyết định số 340/QĐ-TTg ngày 12/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển KTTT, HTX giai đoạn 2021-2030; (4) Quyết định số 1318/QĐ-TTg ngày 22/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch phát triển KTTT, HTX giai đoạn 2021-2025.
Đồng thời, đã bố trí các nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia để hỗ trợ phát triển HTX. Nhờ đó, KTTT, HTX của tỉnh đã có những chuyển biến tích cực, phát triển nhanh, số lượng tăng qua từng năm; chất lượng HTX từng bước được nâng lên, hoạt động ngày càng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển trong tình hình mới; nhiều mô hình HTX mới ra đời góp phần giải quyết việc làm, tiêu thụ nông sản cho nông dân địa phương.
2. Công tác quản lý nhà nước về KTTT
Công tác quản lý nhà nước về KTTT thực hiện theo đúng quy định Luật Hợp tác xã. Việc phối hợp liên ngành thúc đẩy phát triển KTTT thông qua các Ban Chỉ đạo KTTT ở cấp tỉnh[1] và cấp xã. Sau khi sắp xếp, hợp nhất tổ chức bộ máy và sáp nhập các đơn vị hành chính cần rà soát, kiện toàn lại Ban Chỉ đạo ở các cấp.
3. Kết quả triển khai chính sách hỗ trợ, ưu đãi HTX
a) Chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
Công tác nhân rộng mô hình: Tổ chức Hội nghị nhân rộng mô hình Hợp tác xã tiêu biểu gắn với chuỗi giá trị, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và phát triển du lịch cộng đồng.
b) Chính sách xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường
Công tác xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, liên kết tiêu thụ sản phẩm: Tổ chức Đoàn công tác khảo sát thị trường, tìm kiếm ngành nghề, sản phẩm mới cho hợp tác xã tại tỉnh Đồng Tháp; Tham gia Hội chợ xúc tiến thương mại Sự kiện HORTI & AGRI VIETNAM 2026 tại thành phố Hồ Chí Minh.
c) Chính sách tiếp cận vốn và Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã
Chính sách tiếp cận vốn Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Quảng Ngãi: Từ đầu năm 2026 đến nay, giải ngân 5.900 triệu đồng, cho 03 HTX vay số vốn là 5.400 triệu đồng và 02 hộ thành viên của HTX vay số vốn 500 triệu đồng. Lũy kế đến nay đã giải ngân cho 10 lượt HTX vay 11.431 triệu đồng và 20 lượt hộ thành viên HTX vay 6.150 triệu đồng, tổng số 17.581 triệu đồng.
4. Kết quả, tình hình thực hiện các Đề án
Các HTX trên địa bàn tỉnh đã tham gia tích cực các Chương trình, Đề án:
- Đề án lựa chọn, hoàn thiện, nhân rộng mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025.
- Chương trình quốc gia về tăng cường hợp tác và vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài giai đoạn 2019-2025.
- Đề án đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản giai đoạn 2021- 2025, định hướng đến năm 2030 theo Kế hoạch số 106/KH-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.
- Các chương trình mục tiêu quốc gia: (1) Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2021-2025; (2) Xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.
1. Kết quả đạt được
- Nhận thức về phát triển KTTT, vai trò của HTX, nhất là xây dựng HTX kiểu mới theo Luật HTX trong các cơ quan quản lý nhà nước, cán bộ, đảng viên và người dân được nâng lên so với trước; tâm lý hoài nghi, mặc cảm với mô hình HTX trong xã hội dần được xoá bỏ.
- Các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phát triển KTTT, HTX được cụ thể hoá thông qua Nghị quyết Tỉnh ủy, các Quyết định, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Nhiều HTX kiểu mới được thành lập, hoạt động đa dạng ngành nghề, lĩnh vực. Không ít HTX đổi mới hoạt động sản xuất, kinh doanh, phấn đấu vươn lên. Liên kết giữa các HTX với các tổ chức, cá nhân được củng cố, giúp tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất, hình thành và phát triển chuỗi giá trị sản phẩm.
Các HTX hoạt động hiệu quả, tạo ra việc làm và thu nhập ổn định cho thành viên, góp phần bảo đảm an sinh xã hội, ổn định chính trị ở cơ sở và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
Bên cạnh những kết quả đạt được, tình hình phát triển KTTT, HTX của tỉnh còn gặp những tồn tại, hạn chế với những nguyên nhân chủ yếu sau:
- Công tác theo dõi, đánh giá tình hình phát triển KTTT, HTX chưa được các Sở, ban ngành, địa phương quan tâm đúng mức, bởi bộ máy quản lý nhà nước về KTTT, HTX chưa được kiện toàn, đa số công chức, viên chức làm công tác kiêm nhiệm.
- Năng lực cạnh tranh của đa số HTX trên địa bàn tỉnh còn thấp, chưa có nhiều HTX ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất và tiêu thụ, HTX liên kết với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị, do quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ, lạc hậu; khó khăn về nguồn vốn; đội ngũ quản lý lớn tuổi, hạn chế về trình độ và năng lực quản lý.
- Nguồn kinh phí hỗ trợ phát triển HTX còn thấp so với nhu cầu thực tế do nguồn lực của Trung ương và tỉnh còn hạn chế.
1. Tỉnh Quảng Ngãi là tỉnh nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương, đề nghị Bộ Tài chính quan tâm trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ưu tiên bố trí nguồn ngân sách trung ương để hỗ trợ tỉnh thực hiện nhiệm vụ phát triển KTTT, HTX giai đoạn 2026-2030.
2. Đề nghị Ủy ban nhân dân các xã, phường và đặc khu rà soát các HTX ngừng hoạt động trên địa bàn quản lý để tiến hành giải thể theo quy định. Phối hợp với các sở, ban ngành và Liên minh Hợp tác xã tỉnh củng cố HTX yếu kém trên địa bàn.
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ, HỢP TÁC XÃ NĂM 2027
I. MỘT SỐ YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTTT, HTX NĂM 2027
- Kế hoạch phát triển KTTT, HTX năm 2027 phải phù hợp kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ngãi.
- Phát triển KTTT, HTX phải xuất phát từ nhu cầu thực tế của các thành viên trên mọi lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh đảm bảo theo đúng các giá trị và các nguyên tắc cơ bản của HTX.
- Các chỉ tiêu kế hoạch 2027 phải đáp ứng yêu cầu phát triển hiệu quả, bền vững.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTTT, HTX NĂM 2027
1. Dự báo những thuận lợi, khó khăn
a) Thuận lợi
Quảng Ngãi có vị trí địa lý thuận lợi, giao thông kết nối các trục kinh tế Bắc - Nam, Đông - Tây, nhiều di sản thiên nhiên, lịch sử, văn hóa giá trị, có tiềm năng trong liên kết phát triển du lịch biển - đảo (Mỹ Khê, Lý Sơn) với du lịch sinh thái (Măng Đen)... Ngoài ra, tỉnh có diện tích rừng lớn, hệ thực vật đa dạng, cây công nghiệp, dược liệu quý (sâm Ngọc Linh), là các lợi thế cho các HTX nông nghiệp, thương mại - dịch vụ phát triển.
b) Khó khăn
- Tỉnh có diện tích tự nhiên rộng lớn, số lượng HTX đông, nhiều HTX nằm ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, địa bàn cách trở, gây không ít khó khăn trong việc tiếp cận, hỗ trợ và triển khai các hoạt động tư vấn, đồng hành cùng HTX.
- Thị trường hàng hóa, dịch vụ có tính cạnh tranh cao, phải đáp ứng yêu cầu về mẫu mã, chất lượng trong khi đa số HTX có quy mô sản xuất nhỏ, khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn vay, hạn chế về trình độ, kinh nghiệm quản lý. Nhiều HTX thụ động, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước.
- Nguồn kinh phí từ ngân sách Trung ương, địa phương để thực hiện các Chương trình, Đề án hỗ trợ phát triển KTTT, HTX còn hạn chế.
2. Định hướng chung về phát triển KTTT, HTX
- Nâng cao vai trò quản lý nhà nước trong đổi mới, phát triển hiệu quả KTTT, HTX ở chính quyền địa phương các cấp. Phát huy vai trò của Liên minh Hợp tác tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị, hội, hiệp hội trong việc vận động, tuyên truyền đoàn viên, hội viên, quần chúng tham gia phát triển KTTT trên địa bàn tỉnh.
- Tập trung phát triển KTTT, HTX hoạt động theo đúng Luật HTX; kiện toàn các HTX hoạt động yếu, giải thể các HTX ngừng hoạt động; vận động các HTX kết nạp nhiều thành viên mới, vận động thành viên tăng mức vốn góp; hợp nhất, sáp nhập HTX cùng ngành nghề cùng địa bàn hoạt động để đạt quy mô lớn hơn.
- Phát triển đa dạng các loại hình HTX tại khu vực nông nghiệp, nông dân và nông thôn; thu hút cá thể tham gia THT, HTX, phát triển cả số lượng, quy mô, chất lượng và hiệu quả, phù hợp với điều kiện của địa phương gắn với mô hình sản xuất kinh doanh gắn với chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ cao, đổi mới sáng tạo nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định chính trị - xã hội, phát triển nhanh và bền vững.
Khuyến khích thành lập mới các HTX trên các lĩnh vực, nhất là HTX ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất và tiêu thụ, HTX liên kết với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị.
Tập trung hỗ trợ phát triển các HTX hoạt động hiệu quả, trở thành kiểu mẫu để nhân rộng và thu hút người dân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoặc liên kết với HTX.
Bảo đảm môi trường hoạt động, sản xuất kinh doanh lành mạnh, hài hòa lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia HTX.
- Tổng số HTX: 765 HTX (trong đó, thành lập mới: 35 HTX).
- Doanh thu bình quân của một HTX là: 1.763 triệu đồng.
- Thu nhập bình quân của lao động làm việc thường xuyên là: 57,5 triệu đồng/người/năm.
- Tỷ lệ cán bộ HTX có trình độ:
+ Sơ, trung cấp đạt mức: 50,2 %.
+ Cao đẳng, đại học trở lên đạt mức: 21,6 %.
(Chi tiết có Phụ lục I, II kèm theo)
5. Các giải pháp phát triển kinh tế tập thể năm 2027
a) Nâng cao nhận thức về KTTT, HTX
Đẩy mạnh nâng cao nhận thức cho cán bộ và người dân về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát triển KTTT, HTX nhất là Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể trong giai đoạn mới, Luật HTX năm 2023 bằng nhiều hình thức, phù hợp với các đối tượng khác nhau. Tăng cường giới thiệu các mô hình HTX hiệu quả, HTX ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất và tiêu thụ, HTX liên kết với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị.
b) Tiếp tục thực hiện các chính sách có liên quan đến KTTT, HTX
Rà soát, hoàn thiện các văn bản cụ thể hóa các chủ trương, chính sách liên quan đến KTTT, HTX trên địa bàn tỉnh để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội chung của tỉnh.
c) Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về KTTT, HTX
- Rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về KTTT, HTX theo quy định của Luật Hợp tác xã năm 2023. Tăng cường vai trò, trách nhiệm của các thành viên trong Ban Chỉ đạo phát triển KTTT của các cấp chính quyền.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm, tăng nguồn lực, tạo công cụ cho Liên minh Hợp tác xã tỉnh (Phó Ban chỉ đạo kinh tế tập thể tỉnh), để cùng với các thành viên là các cơ quan chuyên môn trong Ban Chỉ đạo kinh tế tập thể tỉnh chủ động đề xuất các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp sát với thực tế, tham mưu việc đổi mới, phát triển nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể trong thời gian tới.
- Chính quyền các cấp cần phát huy tối đa tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của HTX, không nên can thiệp vào công việc nội bộ của THT, HTX.
d) Huy động các lực lượng xã hội, các tổ chức trong nước và quốc tế tham gia phát triển KTTT
- Tăng cường vai trò, trách nhiệm của hệ thống chính trị đối với KTTT nhất là vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các hội đoàn thể ở địa phương.
- Huy động các nguồn lực trong và ngoài nước, sự hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế tập thể.
- Về chi đầu tư công: Căn cứ vào Quyết định UBND tỉnh phê duyệt về phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2026-2030, các cơ quan, đơn vị và địa phương triển khai, thực hiện theo quy định tại Luật Hợp tác xã, Luật Đầu tư công và văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền có liên quan để triển khai thực hiện.
- Về chi thường xuyên:
Căn cứ nội dung hỗ trợ quy định tại Nghị định số 113/2024/NĐ -CP ngày 12/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã; nhu cầu hỗ trợ của các cơ quan, đơn vị và địa phương và khả năng cân đối ngân sách đề xuất, tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí đảm bảo theo quy định Luật Ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn của cấp có thẩm quyền có liên quan để triển khai thực hiện.
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)
1. Các Sở, ban, ngành tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan, Chủ tịch UBND các xã, phường và đặc khu căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Chủ động triển khai thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu và giải pháp của Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể năm 2027 của tỉnh phê duyệt phù hợp với Luật Hợp tác xã, Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12/9/2024 của Chính phủ.
- Định kỳ trước ngày 20 của tháng cuối quý và trước ngày 20/12 hằng năm báo cáo kết quả thực hiện thuộc lĩnh vực quản lý gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Tài chính
- Căn cứ Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể năm 2027, tích hợp vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027 của tỉnh để tổ chức triển khai thực hiện.
- Định kỳ trước ngày 25 của tháng cuối quý và trước ngày 25/12 hằng năm, phối hợp với Liên minh HTX tỉnh và các đơn vị, địa phương tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể; tham mưu, đề xuất các giải pháp hiệu quả để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo thực hiện.
- Hằng năm, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã của tỉnh trình UBND tỉnh xem xét, ban hành.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, UBND các xã, phường và đặc khu tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch (nếu có) theo quy định của pháp luật về ngân sách, đầu tư công và các Văn bản hướng dẫn có liên quan.
3. Liên minh Hợp tác xã tỉnh
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể năm 2027 trên địa bàn tỉnh. Định kỳ trước ngày 20 của tháng cuối quý và trước ngày 20/12 hằng năm báo cáo tình hình thực hiện gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Chủ trì đánh giá hiệu quả hoạt động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Xây dựng, triển khai chương trình hỗ trợ chuyển đổi số cho các hợp tác xã báo cáo Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định; tiếp tục phát huy và làm tốt vai trò là cầu nối giữa Đảng và Nhà nước với các tổ chức kinh tế tập thể; tuyên truyền, phổ biến, tư vấn, hướng dẫn các tổ chức kinh tế tập thể tăng cường khả năng tiếp cận chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
4. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
a) Chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện và tham gia triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ; tuyên truyền, vận động, huy động sự tham gia của cộng đồng doanh nghiệp, hợp tác xã và các tầng lớp nhân dân trong việc triển khai thực hiện kế hoạch.
b) Định kỳ trước ngày 20 của tháng cuối quý và trước ngày 20/12 hằng năm báo cáo kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, vận động triển khai Kế hoạch, gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch phát triển Kinh tế tập thể, Hợp tác xã năm 2027 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo theo quy định và đạt hiệu quả, trường hợp có phát sinh khó khăn vướng mắc, tổng hợp gửi UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) để xem xét, chỉ đạo giải quyết./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP
THỂ, HỢP TÁC XÃ NĂM 2026 VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ NĂM 2027
(Kèm theo Kế hoạch số 270/KH-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh Quảng
Ngãi)
|
STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Thực hiện năm 2025 |
Năm 2026 |
Kế hoạch năm 2027 |
Ghi chú |
|
|
Kế hoạch |
Ước thực hiện cả năm |
||||||
|
I |
Hợp tác xã |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tổng số hợp tác xã |
HTX |
717 |
730 |
730 |
765 |
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
Số hợp tác xã đang hoạt động |
HTX |
624 |
654 |
654 |
689 |
|
|
|
Số hợp tác xã thành lập mới |
HTX |
50 |
30 |
30 |
35 |
|
|
|
Số hợp tác xã giải thể |
HTX |
1 |
|
|
|
|
|
|
Số hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất và tiêu thụ nông sản |
HTX |
|
|
|
|
|
|
|
Số hợp tác xã nông nghiệp liên kết với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị |
HTX |
|
|
|
|
|
|
|
Số hợp tác xã thành lập doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần |
HTX |
0 |
|
0 |
|
|
|
|
Số hợp tác xã có thành viên là doanh nghiệp |
HTX |
0 |
|
0 |
|
|
|
|
Số hợp tác xã có thành viên là người nước ngoài |
HTX |
0 |
|
0 |
|
|
|
|
Số xã đạt chuẩn tiêu chí số 3.6 về Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả (thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới) |
Xã |
|
|
|
|
|
|
2 |
Tổng số thành viên hợp tác xã |
Người |
303.461 |
303.570 |
303.570 |
303.695 |
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
Số thành viên mới |
Thành viên |
|
|
|
|
|
|
|
Số thành viên ra khỏi hợp tác xã |
Thành viên |
|
|
|
|
|
|
3 |
Tổng số lao động thường xuyên trong hợp tác xã |
Người |
5.819 |
5.949 |
5.949 |
6.094 |
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
Số lao động thường xuyên mới |
Người |
|
|
|
|
|
|
|
Số lao động thường xuyên là thành viên hợp tác xã |
Người |
|
|
|
|
|
|
4 |
Tổng số cán bộ quản lý hợp tác xã |
Người |
2.947 |
2.967 |
2.967 |
3.057 |
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
Số cán bộ quản lý hợp tác xã đã qua đào tạo đạt trình độ sơ, trung cấp |
Người |
1.433 |
1.432 |
1.432 |
1.535 |
|
|
|
Số cán bộ quản lý hợp tác xã đã qua đào tạo đạt trình độ cao đẳng, đại học trở lên |
Người |
613 |
628 |
628 |
660 |
|
|
5 |
Doanh thu bình quân một hợp tác xã |
Tr đồng/năm |
1.742 |
1.753 |
1.753 |
1.763 |
|
|
|
Trong đó: Doanh thu của hợp tác xã với thành viên |
Tr đồng/năm |
57,7 |
58,7 |
58,7 |
59,7 |
|
|
6 |
Lãi bình quân một hợp tác xã |
Tr đồng/năm |
202 |
210 |
210 |
212 |
|
|
7 |
Thu nhập bình quân của lao động thường xuyên trong hợp tác xã |
Tr đồng/năm |
55,5 |
56,5 |
56,5 |
57,5 |
|
|
II |
Liên hiệp hợp tác xã |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tổng số liên hiệp hợp tác xã |
LH HTX |
2 |
2 |
2 |
2 |
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
Số liên hiệp hợp tác xã đang hoạt động |
LH HTX |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
|
|
Số liên hiệp hợp tác xã thành lập mới |
LH HTX |
1 |
|
0 |
|
|
|
|
Số liên hiệp hợp tác xã giải thể |
LH HTX |
0 |
|
0 |
|
|
|
|
Số liên hiệp hợp tác xã thành lập doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần |
LH HTX |
0 |
|
0 |
|
|
|
2 |
Tổng số hợp tác xã thành viên |
HTX |
|
|
|
|
|
|
3 |
Tổng số lao động trong liên hiệp hợp tác xã |
Người |
|
|
|
|
|
|
4 |
Doanh thu bình quân của một liên hiệp hợp tác xã |
Tr đồng/năm |
|
|
|
|
|
|
5 |
Lãi bình quân của một liên hiệp hợp tác xã |
Tr đồng/năm |
|
|
|
|
|
|
III |
Tổ hợp tác |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tổng số tổ hợp tác |
THT |
350 |
350 |
350 |
350 |
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
Số THT có đăng ký hoạt động với cơ quan đăng ký kinh doanh |
THT |
|
|
|
|
|
|
2 |
Tổng số thành viên tổ hợp tác |
Thành viên |
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
Số thành viên mới thu hút |
Thành viên |
|
|
|
|
|
|
3 |
Doanh thu bình quân một tổ hợp tác |
Tr đồng/năm |
|
|
|
|
|
|
4 |
Lãi bình quân một tổ hợp tác |
Tr đồng/năm |
|
|
|
|
|
SỐ LƯỢNG HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP
TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC PHÂN LOẠI THEO NGÀNH NGHỀ NĂM 2026 VÀ KẾ HOẠCH NĂM 2027
(Kèm theo Kế hoạch số 270/KH-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh Quảng
Ngãi)
|
STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Thực hiện năm 2025 |
Năm 2026 |
Kế hoạch năm 2027 |
Ghi chú |
|
|
Kế hoạch |
Ước thực hiện cả năm |
||||||
|
1 |
HỢP TÁC XÃ |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số hợp tác xã |
HTX |
717 |
730 |
730 |
765 |
|
|
|
Chia ra: |
|
|
|
|
|
|
|
|
Hợp tác xã nông nghiệp |
HTX |
529 |
|
541 |
|
|
|
|
Hợp tác xã công nghiệp - xây dựng |
HTX |
21 |
|
21 |
|
|
|
|
Hợp tác xã tài chính, ngân hàng và bảo hiểm |
|
18 |
|
18 |
|
|
|
|
Hợp tác xã thương mại - dịch vụ và khác |
HTX |
149 |
|
150 |
|
|
|
2 |
LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số liên hiệp hợp tác xã |
LHHTX |
2 |
|
2 |
|
|
|
|
Chia ra: |
|
|
|
|
|
|
|
|
Liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp |
LHHTX |
1 |
|
1 |
|
|
|
|
Liên hiệp hợp tác xã công nghiệp |
LHHTX |
|
|
|
|
|
|
|
Liên hiệp hợp tác xã tài chính, ngân |
LHHTX |
|
|
|
|
|
|
|
Liên hiệp hợp tác xã thương mại - |
LHHTX |
1 |
|
1 |
|
|
|
3 |
TỔ HỢP TÁC |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số tổ hợp tác |
THT |
350 |
|
350 |
|
|
|
|
Chia ra: |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ hợp tác nông nghiệp |
THT |
|
|
|
|
|
|
|
Tổ hợp tác phi nông nghiệp |
THT |
|
|
|
|
|
TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ, HỢP TÁC XÃ NĂM 2026 VÀ KẾ HOẠCH HỖ TRỢ
KINH TẾ TẬP THỂ, HỢP TÁC XÃ NĂM 2027
(Kèm theo Kế hoạch số 270/KH-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh Quảng
Ngãi)
ĐVT: triệu đồng
|
STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Thực hiện 2026 |
Kế hoạch 2027 |
Ghi chú |
||
|
Kế hoạch |
Ước thực hiện cả năm |
Ngân sách trung ương |
Ngân sách địa phương |
||||
|
I |
HỖ TRỢ CHUNG ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC KTTT |
|
1.182 |
1.182 |
0 |
7.493 |
|
|
1 |
Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực |
|
0 |
0 |
0 |
4.700 |
|
|
|
- Đào tạo |
Người |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn vốn khác |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
- Bồi dưỡng |
Người |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ |
Tr đồng |
0 |
0 |
0 |
4.700 |
|
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương |
Tr đồng |
0 |
0 |
0 |
4.700 |
|
|
|
Nguồn vốn khác |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
- Hỗ trợ kinh phí biên soạn, xây dựng, phát hành chương trình, giáo trình. |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn vốn khác |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
- Hỗ trợ lao động tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học về làm việc tại các tổ chức KTTT |
Người |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn vốn khác |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
- Xây dựng và triển khai các chương trình truyền thông |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn vốn khác |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
2 |
Hỗ trợ thông tin |
|
243 |
243 |
0 |
409 |
|
|
|
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ trợ |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ |
Tr đồng |
243 |
243 |
0 |
409 |
|
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương |
Tr đồng |
243 |
243 |
0 |
409 |
|
|
|
Nguồn vốn khác |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
3 |
Hỗ trợ xây dựng mạng lưới cung cấp dịch vụ tư vấn |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số THT, HTX, LHHTX, cá nhân, tổ chức được hỗ trợ |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn vốn khác |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
4 |
Hỗ trợ nhân rộng mô hình HTX, LH HTX hoạt động hiệu quả |
|
135 |
135 |
0 |
501 |
|
|
|
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ trợ |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ |
Tr đồng |
135 |
135 |
0 |
501 |
|
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương |
Tr đồng |
135 |
135 |
0 |
501 |
|
|
|
Nguồn vốn khác |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
5 |
Hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
468 |
468 |
0 |
600 |
|
|
|
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ trợ |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ |
Tr đồng |
468 |
468 |
0 |
600 |
|
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương |
Tr đồng |
468 |
468 |
0 |
600 |
|
|
|
Nguồn vốn khác |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
6 |
Hỗ trợ tiếp cận và nghiên cứu thị trường |
|
336 |
336 |
0 |
1.283 |
|
|
|
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ trợ |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ |
Tr đồng |
336 |
336 |
0 |
1.283 |
|
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách Trung ương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương |
Tr đồng |
336 |
336 |
0 |
1.283 |
|
|
|
Nguồn vốn khác |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
7 |
Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ trợ |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn vốn khác |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
8 |
Chuyển giao công trình kết cấu hạ tầng, công trình công cộng và cơ sở hạ tầng khác của Nhà nước |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ trợ |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng giá trị tài sản được chuyển giao |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
9 |
Hỗ trợ tư vấn tài chính và đánh giá rủi ro |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ trợ |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn vốn khác |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
II |
HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng |
|
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ trợ |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn vốn khác |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
2 |
Hỗ trợ vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh |
|
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ trợ |
HTX |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng kinh phí được hỗ trợ |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn vốn khác |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
[1] Ban Chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể tỉnh được thành lập theo Quyết định số 1706/QĐ-UBND ngày 28/12/2025 và Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo tại Quyết định số 71/QĐ-BCĐ ngày 20/4/2026 của UBND tỉnh Quảng Ngãi
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh