Kế hoạch 381/KH-UBND năm 2025 phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã Thành phố Hà Nội năm 2026
| Số hiệu | 381/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 30/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 30/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Nguyễn Xuân Lưu |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 381/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ, HỢP TÁC XÃ THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2026
Nhằm triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp theo Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 29/11/2025 của Thành ủy Hà Nội về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ Thành phố Hà Nội lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2025-2030; Thông báo số 678/TB-VPCP ngày 09/12/2025 của Văn phòng Chính phủ về Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Chí Dũng tại diễn đàn Kinh tế hợp tác, hợp tác xã năm 2025; Chương trình hành động số 20-CTr/TU ngày 02/02/2023 của Thành ủy Hà Nội về thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 16/6/2022 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể trong giai đoạn mới; Quyết định số 4381/QĐ-UBND ngày 05/9/2023 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt Đề án hỗ trợ, nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX giai đoạn 2023-2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 5969/QĐ-UBND ngày 28/11/2025 của UBND Thành phố về việc giao chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội; dự toán thu, chi ngân sách; biên chế hành chính, sự nghiệp; khoa học và công nghệ năm 2026; Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể (KTTT), hợp tác xã (HTX) năm 2026 với những nội dung chính, cụ thể như sau:
1. Phát triển KTTT, HTX đặt trong bối cảnh mô hình tăng trưởng mới theo tinh thần tạo đột phá về kinh tế và mô hình tăng trưởng đô thị hiện đại và nông thôn thông minh, công nghệ cao, công nghệ xanh, công nghệ số, tuần hoàn, phát triển các chuỗi liên kết, các mô hình nông nghiệp đô thị - sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp trải nghiệm do HTX làm chủ, đảm bảo đúng các giá trị, nguyên tắc cơ bản của HTX, quy định của Luật Hợp tác xã năm 2023 và các văn bản hướng dẫn thi hành; đồng thời có tác động tích cực đối với các thành viên, HTX, LH HTX, tổ hợp tác (THT) trên địa bàn Thành phố.
2. Năm 2026 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XVIII của Thành phố; năm đầu tiên thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm giai đoạn 2026 - 2030.
3. Kế hoạch phát triển KTTT, HTX năm 2026 phải đặt trong Kế hoạch phát triển KTTT, HTX giai đoạn 2026-2030 và kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội chung của Thành phố; phù hợp với Chiến lược phát triển KTTT, HTX giai đoạn 2021-2030 và các chương trình, kế hoạch của Trung ương.
4. Các chỉ tiêu kế hoạch phải được đánh giá khách quan, toàn diện, khả thi, phù hợp với kết quả, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch trong năm 2025; được triển khai đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch dài hạn của Thành phố; tạo doanh thu, việc làm, thu nhập ổn định cho HTX, LH HTX, THT và các thành viên; tăng sức cạnh tranh của dịch vụ, sản phẩm và hợp tác phát triển bền vững, chất lượng.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KTTT, HTX NĂM 2026
1. Mục tiêu tổng quát
Ưu tiên phát triển tổ chức KTTT, HTX gắn với chuỗi giá trị sản xuất, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, du lịch trải nghiệm, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất và tiêu dùng; phát huy nội lực, huy động và khai thác tốt hơn nữa khả năng góp vốn, phát triển hàng hóa, dịch vụ phục vụ thành viên; hỗ trợ phát triển bền vững, nâng cao vai trò, vị trí của khu vực kinh tế tập thể trong nền kinh tế.
Khuyến khích phát triển mới các tổ chức KTTT, HTX có chất lượng và đa dạng về quy mô, lĩnh vực hoạt động; hỗ trợ phát triển các mô hình HTX hoạt động hiệu quả, trở thành kiểu mẫu để nhân rộng và thu hút người dân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoặc liên kết với HTX; tiếp tục hoàn thiện và phổ biến quy định pháp luật về KTTT, HTX; mở rộng liên kết, hợp tác nhằm khai thác có hiệu quả nguồn lực hiện có. Phấn đấu đưa KTTT, HTX của Thành phố tiếp tục phát triển, góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xây dựng nông thôn mới của Thành phố, đóng góp tỷ trọng ngày càng cao trong nền kinh tế và cải thiện tích cực đời sống các thành viên HTX.
2. Mục tiêu cụ thể
Tiếp tục khuyến khích, tạo điều kiện phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức KTTT, HTX, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho thành viên HTX, người lao động và đảm bảo an sinh xã hội. Từng bước tháo gỡ vướng mắc, khó khăn cho khu vực KTTT; hướng dẫn, vận động giải thể các HTX ngừng hoạt động trên địa bàn, tạo dư địa thành lập mới các HTX.
Triển khai thực hiện quy định pháp luật mới về hợp tác xã, tiếp tục thực hiện Quyết định số 4381/QĐ-UBND ngày 05/9/2023 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt Đề án hỗ trợ, nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX giai đoạn 2023-2025, định hướng đến năm 2030. Củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động HTX, LH HTX nông nghiệp tích cực đóng góp trong việc tái cơ cấu nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, góp phần phát triển kinh tế địa phương.
Thúc đẩy liên kết hợp tác xã - doanh nghiệp không chỉ trong lĩnh vực nông nghiệp mà mở rộng sang thương mại, dịch vụ, du lịch, làng nghề, môi trường đô thị, phù hợp đặc thù thành phố Hà Nội.
Hỗ trợ chuyển đổi số cho HTX, từng bước hình thành các HTX số, nâng cao năng lực quản trị, minh bạch tài chính, khả năng tham gia chuỗi giá trị và tiếp cận tín dụng.
Khuyến khích các HTX tham gia chuỗi giá trị xanh, giảm phát thải, truy xuất nguồn gốc, gắn với kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững.
Phấn đấu đạt được một số chỉ tiêu cụ thể:
- Tư vấn, hướng dẫn thành lập mới: 150 HTX, 03 LH HTX;
- Củng cố từ 240 HTX trở lên;
- Giải thể trên 100 HTX ngừng hoạt động, chưa chuyển đổi, chưa tổ chức lại theo Luật HTX thuộc diện giải thể theo quy định của pháp luật.
- Hoàn thiện và nhân rộng 10 mô hình HTX kiểu mới hiệu quả;
- Số HTX, LH HTX hoạt động loại tốt, khá chiếm từ 70% trở lên;
- Số HTX được hỗ trợ tham gia xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường: 250 HTX;
- Số cán bộ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng các kỹ năng quản lý, chuyên môn nghiệp vụ: 3490 người
- Phấn đấu có 50 mô hình HTX nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, có sản phẩm gắn với chuỗi giá trị, phát triển bên vững.
- Số lượng HTX được hỗ trợ lao động trẻ về làm việc tại HTX: 20 HTX;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 381/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ, HỢP TÁC XÃ THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2026
Nhằm triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp theo Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 29/11/2025 của Thành ủy Hà Nội về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ Thành phố Hà Nội lần thứ XVIII nhiệm kỳ 2025-2030; Thông báo số 678/TB-VPCP ngày 09/12/2025 của Văn phòng Chính phủ về Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Chí Dũng tại diễn đàn Kinh tế hợp tác, hợp tác xã năm 2025; Chương trình hành động số 20-CTr/TU ngày 02/02/2023 của Thành ủy Hà Nội về thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 16/6/2022 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể trong giai đoạn mới; Quyết định số 4381/QĐ-UBND ngày 05/9/2023 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt Đề án hỗ trợ, nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX giai đoạn 2023-2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 5969/QĐ-UBND ngày 28/11/2025 của UBND Thành phố về việc giao chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội; dự toán thu, chi ngân sách; biên chế hành chính, sự nghiệp; khoa học và công nghệ năm 2026; Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể (KTTT), hợp tác xã (HTX) năm 2026 với những nội dung chính, cụ thể như sau:
1. Phát triển KTTT, HTX đặt trong bối cảnh mô hình tăng trưởng mới theo tinh thần tạo đột phá về kinh tế và mô hình tăng trưởng đô thị hiện đại và nông thôn thông minh, công nghệ cao, công nghệ xanh, công nghệ số, tuần hoàn, phát triển các chuỗi liên kết, các mô hình nông nghiệp đô thị - sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp trải nghiệm do HTX làm chủ, đảm bảo đúng các giá trị, nguyên tắc cơ bản của HTX, quy định của Luật Hợp tác xã năm 2023 và các văn bản hướng dẫn thi hành; đồng thời có tác động tích cực đối với các thành viên, HTX, LH HTX, tổ hợp tác (THT) trên địa bàn Thành phố.
2. Năm 2026 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XVIII của Thành phố; năm đầu tiên thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm giai đoạn 2026 - 2030.
3. Kế hoạch phát triển KTTT, HTX năm 2026 phải đặt trong Kế hoạch phát triển KTTT, HTX giai đoạn 2026-2030 và kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội chung của Thành phố; phù hợp với Chiến lược phát triển KTTT, HTX giai đoạn 2021-2030 và các chương trình, kế hoạch của Trung ương.
4. Các chỉ tiêu kế hoạch phải được đánh giá khách quan, toàn diện, khả thi, phù hợp với kết quả, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch trong năm 2025; được triển khai đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch dài hạn của Thành phố; tạo doanh thu, việc làm, thu nhập ổn định cho HTX, LH HTX, THT và các thành viên; tăng sức cạnh tranh của dịch vụ, sản phẩm và hợp tác phát triển bền vững, chất lượng.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KTTT, HTX NĂM 2026
1. Mục tiêu tổng quát
Ưu tiên phát triển tổ chức KTTT, HTX gắn với chuỗi giá trị sản xuất, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, du lịch trải nghiệm, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất và tiêu dùng; phát huy nội lực, huy động và khai thác tốt hơn nữa khả năng góp vốn, phát triển hàng hóa, dịch vụ phục vụ thành viên; hỗ trợ phát triển bền vững, nâng cao vai trò, vị trí của khu vực kinh tế tập thể trong nền kinh tế.
Khuyến khích phát triển mới các tổ chức KTTT, HTX có chất lượng và đa dạng về quy mô, lĩnh vực hoạt động; hỗ trợ phát triển các mô hình HTX hoạt động hiệu quả, trở thành kiểu mẫu để nhân rộng và thu hút người dân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoặc liên kết với HTX; tiếp tục hoàn thiện và phổ biến quy định pháp luật về KTTT, HTX; mở rộng liên kết, hợp tác nhằm khai thác có hiệu quả nguồn lực hiện có. Phấn đấu đưa KTTT, HTX của Thành phố tiếp tục phát triển, góp phần tích cực vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xây dựng nông thôn mới của Thành phố, đóng góp tỷ trọng ngày càng cao trong nền kinh tế và cải thiện tích cực đời sống các thành viên HTX.
2. Mục tiêu cụ thể
Tiếp tục khuyến khích, tạo điều kiện phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức KTTT, HTX, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho thành viên HTX, người lao động và đảm bảo an sinh xã hội. Từng bước tháo gỡ vướng mắc, khó khăn cho khu vực KTTT; hướng dẫn, vận động giải thể các HTX ngừng hoạt động trên địa bàn, tạo dư địa thành lập mới các HTX.
Triển khai thực hiện quy định pháp luật mới về hợp tác xã, tiếp tục thực hiện Quyết định số 4381/QĐ-UBND ngày 05/9/2023 của UBND thành phố Hà Nội về phê duyệt Đề án hỗ trợ, nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX giai đoạn 2023-2025, định hướng đến năm 2030. Củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động HTX, LH HTX nông nghiệp tích cực đóng góp trong việc tái cơ cấu nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, góp phần phát triển kinh tế địa phương.
Thúc đẩy liên kết hợp tác xã - doanh nghiệp không chỉ trong lĩnh vực nông nghiệp mà mở rộng sang thương mại, dịch vụ, du lịch, làng nghề, môi trường đô thị, phù hợp đặc thù thành phố Hà Nội.
Hỗ trợ chuyển đổi số cho HTX, từng bước hình thành các HTX số, nâng cao năng lực quản trị, minh bạch tài chính, khả năng tham gia chuỗi giá trị và tiếp cận tín dụng.
Khuyến khích các HTX tham gia chuỗi giá trị xanh, giảm phát thải, truy xuất nguồn gốc, gắn với kinh tế tuần hoàn và phát triển bền vững.
Phấn đấu đạt được một số chỉ tiêu cụ thể:
- Tư vấn, hướng dẫn thành lập mới: 150 HTX, 03 LH HTX;
- Củng cố từ 240 HTX trở lên;
- Giải thể trên 100 HTX ngừng hoạt động, chưa chuyển đổi, chưa tổ chức lại theo Luật HTX thuộc diện giải thể theo quy định của pháp luật.
- Hoàn thiện và nhân rộng 10 mô hình HTX kiểu mới hiệu quả;
- Số HTX, LH HTX hoạt động loại tốt, khá chiếm từ 70% trở lên;
- Số HTX được hỗ trợ tham gia xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường: 250 HTX;
- Số cán bộ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng các kỹ năng quản lý, chuyên môn nghiệp vụ: 3490 người
- Phấn đấu có 50 mô hình HTX nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, có sản phẩm gắn với chuỗi giá trị, phát triển bên vững.
- Số lượng HTX được hỗ trợ lao động trẻ về làm việc tại HTX: 20 HTX;
- Số lượng HTX được hỗ trợ kinh phí thuê địa điểm và vận hành điểm giới thiệu sản phẩm: 10 HTX;
- Doanh thu bình quân của HTX: 3.200 triệu đồng/năm;
- Thu nhập bình quân của người lao động trong HTX: 70 triệu đồng/năm;
- Lãi bình quân của HTX: 240 triệu đồng/năm;
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
III. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
Phát triển KTTT, HTX của thành phố Hà Nội theo mô hình xanh - số - tuần hoàn, gắn với liên kết chặt chẽ giữa HTX và doanh nghiệp, coi HTX là đối tác kinh doanh bình đẳng, là hạt nhân trong tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị, phù hợp với xu thế phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế; phát huy vai trò kiến tạo của Nhà nước, vai trò tiên phong của doanh nghiệp, vai trò chủ thể của HTX và người lao động, gắn với khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, Mặt trận tổ quốc, Liên minh HTX, UBND các phường, xã: Tiếp tục tổ chức, học tập nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí quan trọng, tính tất yếu của KTTT, HTX; về trách nhiệm của các cấp, các ngành (đặc biệt là các cơ quan trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển KTTT, HTX); tuyên truyền, triển khai Luật HTX năm 2023 và các văn bản hướng dẫn thi hành; tuyên truyền về mô hình HTX hoạt động có hiệu quả, nêu gương tập thể, cá nhân đạt thành tích cao trong lao động sản xuất; xây dựng nội dung, phương pháp tuyên truyền phù hợp, khuyến khích tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tuyên truyền. Từ đó tạo sự thống nhất, ủng hộ trong các cấp, các ngành, cán bộ, đảng viên, thành viên HTX về chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước đối với phát triển KTTT, HTX.
Triển khai các nhiệm vụ hỗ trợ HTX ứng dụng công nghệ số trong quản trị, kế toán - tài chính, truy xuất nguồn gốc, xúc tiến thương mại điện tử;
Ưu tiên lồng ghép các nhiệm vụ hỗ trợ chuyển đổi số HTX trong các chương trình, đề án, nhiệm vụ chi thường xuyên năm 2026 theo đúng quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn
Liên minh HTX Thành phố phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các phường, xã: căn cứ các chương trình, đề án, quyết định của UBND Thành phố đã ban hành chủ động triển khai công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ quản lý nhà nước phụ trách KTTT, HTX dễ hiểu, hiệu quả; nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng năng lực quản lý, điều hành hoạt động của HTX và thành viên HTX.
4. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về KTTT
a) Sở Tài chính
Chủ trì tham mưu UBND Thành phố lồng ghép, bố trí nguồn chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ phát triển KTTT, HTX năm 2026 bảo đảm đúng quy định, hiệu quả, tránh trùng lặp, chồng chéo.
Phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách tài chính phù hợp để thúc đẩy liên kết HTX - doanh nghiệp, hỗ trợ chuyển đổi số HTX theo định hướng của Trung ương.
b) Các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan:
Tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về KTTT, HTX và kết quả thực hiện do UBND Thành phố giao tại các chương trình, đề án, kế hoạch hỗ trợ phát triển KTTT, HTX; Chủ động tham mưu đề xuất các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về KTTT, HTX của sở, ban, ngành, đơn vị; tiếp tục rà soát, thực hiện các giải pháp cụ thể đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu của Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2026-2030.
c) Liên minh HTX Thành phố:
Tiếp tục phát huy vai trò là nòng cốt trong phát triển KTTT, HTX; tăng cường công tác phối hợp với các sở, ngành, UBND các phường, xã trong việc hướng dẫn, hỗ trợ phát triển KTTT, HTX; chủ động đề xuất với UBND Thành phố các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho khu vực KTTT, HTX nhằm hoàn thành các chỉ tiêu của Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030.
Phát huy vai trò cầu nối giữa HTX với doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, nhà khoa học; hỗ trợ HTX tiếp cận các chương trình chuyển đổi số, khoa học - công nghệ, xúc tiến thương mại.
d) UBND các phường, xã:
Xây dựng kế hoạch phát triển KTTT, HTX trên địa bàn, trong đó xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể hỗ trợ phát triển KTTT. Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch đảm bảo có hiệu quả, có trách nhiệm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ do Thành phố giao.
Tổ chức quán triệt, phổ biến các văn bản của Trung ương và Thành phố về phát triển KTTT, HTX trong cán bộ, công chức, người lao động và quần chúng nhân dân nhằm tạo sự đồng thuận, nhận thức đúng đắn về bản chất, vị trí, vai trò của KTTT và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về KTTT, HTX.
Đôn đốc, hướng dẫn các HTX thực hiện tổ chức đại hội thường niên, đại hội nhiệm kỳ, đánh giá phân loại HTX, chế độ báo cáo về tình hình hoạt động của HTX theo đúng quy định của Luật HTX năm 2023 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Hoàn thành việc chuyển đổi, cập nhật dữ liệu HTX; thực hiện công tác đăng ký HTX trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký HTX; chủ động rà soát, phối hợp với các đơn vị liên quan quyết liệt thực hiện giải thể dứt điểm các hợp tác xã ngừng hoạt động theo hướng dẫn tại các văn bản: số 6563/BKHĐT-HTX ngày 28/9/2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính); số 4331/UBND-KT ngày 03/12/2021 của UBND Thành phố hướng dẫn xử lý hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hoạt động, khó khăn trong giải thể, chưa đăng ký và tổ chức lại theo Luật Hợp tác xã năm 2012; số 17/BTC-TCDN ngày 04/01/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý các khoản nợ của hợp tác xã ngừng hoạt động; số 2645/UBND&KHĐT ngày 21/8/2023 về việc giải quyết dứt điểm các hợp tác xã ngừng hoạt động chờ giải thể.
Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển KTTT, HTX, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm hành vi vi phạm theo quy định.
a) Sở Tài chính:
Chủ trì, hướng dẫn các nội dung liên quan đến thủ tục đăng ký, giải thể HTX...; phối hợp vận hành và khai thác có hiệu quả Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin quốc gia về HTX.
Tổng hợp, tham mưu, báo cáo UBND Thành phố tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện KTTT, HTX.
Phối hợp với Liên minh HTX Thành phố và các sở, ngành liên quan thực hiện công tác tài chính, kế toán và kiểm toán HTX; công tác kiểm tra, hướng dẫn, đề xuất phương án xử lý về tài sản, tài chính, công nợ tồn đọng kéo dài của các HTX (HTX nợ nhà nước, nợ các tổ chức kinh tế khác, nợ thành viên, thành viên nợ HTX...); công tác xử lý tài sản đối với HTX thuộc diện giải thể; công tác quản lý, sử dụng tài sản không chia của HTX.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung hỗ trợ HTX thuộc lĩnh vực nông nghiệp theo quyết định của UBND Thành phố và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố về phát triển trong lĩnh vực nông nghiệp
Triển khai các cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích các tổ chức KTTT, HTX tham gia vào hoạt động phân loại, thu gom và xử lý chất thải theo nguyên tắc kinh tế thị trường; hỗ trợ trong việc giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền trên đất; phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền... khi tiến hành giải thể HTX, LH HTX.
c) Sở Công Thương:
Xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm, trong đó quan tâm hỗ trợ cho các HTX tham gia vào các chương trình khuyến công của Thành phố; thực hiện hướng dẫn, hỗ trợ về địa điểm giới thiệu, bán sản phẩm của HTX; hỗ trợ tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, tìm kiếm, mở rộng hợp tác đầu tư, cung cấp thông tin thị trường.
d) Sở Khoa học và Công nghệ:
Tổ chức đặt hàng, xác định, tuyển chọn các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ nhằm thúc đẩy phát triển KTTT, HTX; hướng dẫn, tư vấn và hỗ trợ xác lập quyền sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm, dịch vụ của HTX, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ để xây dựng và đăng ký nhãn hiệu tập thể cho các HTX; chủ động giới thiệu, chuyển giao ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, giúp nâng cao năng suất lao động, chất lượng hàng hóa, dịch vụ.
đ) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Khu vực I: Thực hiện tốt các chính sách về tín dụng, củng cố và phát triển Quỹ Tín dụng nhân dân đảm bảo an toàn, bền vững và đúng các quy định của pháp luật; tiếp tục hướng dẫn, chỉ đạo các tổ chức tín dụng giải quyết đối với các khoản nợ quá hạn, nợ xấu của các tổ chức KTTT, HTX vay vốn tại các tổ chức tín dụng trên địa bàn theo quy định của pháp luật; xây dựng chính sách tín dụng hỗ trợ vốn vay cho các HTX, thành viên HTX phát triển sản xuất kinh doanh.
e) Thuế thành phố Hà Nội
Tổ chức tuyên truyền, tập huấn các chính sách thuế mới, các chính sách liên quan đến miễn, giảm, gia hạn hỗ trợ cho các tổ chức KTTT, HTX; thực hiện kịp thời, đầy đủ, đồng bộ các chính sách hỗ trợ, ưu đãi miễn, giảm, gia hạn về thuế, phí, đất đai cho HTX theo quy định của pháp luật; tổng hợp, đề xuất phương án xử lý nợ thuế khó thu đối với HTX nói chung và HTX đang giải thể nói riêng; hướng dẫn phương án xử lý đối với HTX chưa có mã số thuế đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
f) Sở Nội vụ và các sở, ngành, đơn vị có liên quan:
Triển khai theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tạo điều kiện thuận lợi để các HTX tham gia thực hiện các chương trình, dự án, đề án phát triển kinh tế - xã hội, thuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý; tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cán bộ, thành viên các HTX; hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật; phát huy vai trò tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các HTX.
g) Liên minh HTX Thành phố:
Chủ trì, phối hợp với các sở ngành, UBND các xã, phường, triển khai các nhiệm vụ được giao: Tuyên truyền về cơ chế chính sách và các hoạt động của khu vực KTTT, HTX; hỗ trợ thành lập HTX, liên hiệp HTX; củng cố các tổ chức KTTT, HTX trong các ngành, lĩnh vực; tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ quản lý, thành viên trong các tổ chức KTTT, HTX; tổ chức đoàn công tác đi trao đổi kinh nghiệm phát triển KTTT, HTX tại các tỉnh thành trong và ngoài nước; hỗ trợ xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường; hỗ trợ HTX tiếp cận và hoàn thiện hồ sơ đủ điều kiện vay vốn.
Tiếp tục triển khai thực hiện những nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 4381/QĐ-UBND ngày 05/9/2023 của UBND Thành phố Hà Nội về phê duyệt Đề án hỗ trợ, nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX giai đoạn 2023-2025, định hướng đến năm 2030; vận hành, quản lý hiệu quả Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX.
h) UBND các phường, xã:
Chủ động phối hợp triển khai các hoạt động đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các tổ chức KTTT, HTX trên địa bàn; hỗ trợ các HTX tăng cường đổi mới, áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ cao, công nghệ số trong sản xuất kinh doanh; xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa, chứng nhận chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, Hữu cơ, sản phẩm OCOP...; xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; liên doanh, liên kết, xây dựng các mô hình Liên hiệp HTX và các mô hình HTX kiểu mới hoạt động hiệu quả; tạo điều kiện cho các HTX tham gia các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn; hỗ trợ các HTX tiếp cận vay vốn của các tổ chức tín dụng, ngân hàng trên địa bàn.
Chủ trì, xây dựng kế hoạch giải thể và thực hiện giải thể dứt điểm các HTX không tổ chức lại theo Luật HTX; không hoạt động; đang làm thủ tục giải thể nhưng còn nhiều vướng mắc; không có khả năng củng cố để hoạt động theo quy định của pháp luật; các trường hợp giải thể HTX bắt buộc khác theo quy định của pháp luật.
Tổ chức nắm tình hình hoạt động, tổng hợp, đánh giá hiệu quả hoạt động và kịp thời có những chính sách, giải pháp hỗ trợ kịp thời các HTX ở địa phương.
a) Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp:
Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp chỉ đạo các tổ chức, đoàn thể cấp dưới tiếp tục phát huy vai trò tham gia, đồng hành xây dựng và phát triển KTTT, HTX của Thành phố.
Chỉ đạo tuyên truyền, vận động để hội viên, đoàn viên và nhân dân nắm chắc chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và của Thành phố về KTTT, HTX; phối hợp tổ chức vận động, phát triển các loại hình KTTT, HTX; phát động những phong trào thi đua, xây dựng và nhân rộng các mô hình HTX hoạt động hiệu quả trong tổ chức hội, đoàn thể.
Phối hợp với các tổ chức liên quan thực hiện đồng bộ, kịp thời chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về KTTT, HTX.
b) Liên minh HTX Thành phố:
Nâng cao năng lực hoạt động, chủ động thực hiện tốt hơn vai trò là tổ chức đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức KTTT, HTX, giữ vai trò nòng cốt và thúc đẩy phát triển KTTT, HTX, làm cầu nối giữa Đảng và Nhà nước với thành phần KTTT, HTX, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
Tổ chức các hội nghị, hội thảo đối thoại với khu vực KTTT, HTX để kịp thời nắm bắt nguyện vọng, những tồn đọng, khó khăn, vướng mắc và kiến nghị của KTTT, HTX nhằm tham mưu, đề xuất và kiến nghị với UBND Thành phố, các cơ quan, đơn vị liên quan tháo gỡ kịp thời.
1. Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Liên minh HTX Thành phố; Chủ tịch UBND các phường, xã trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc thực hiện Kế hoạch của UBND Thành phố, ngành, địa phương về phát triển KTTT, HTX năm 2026; kịp thời đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thành các chỉ tiêu của Kế hoạch; thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện Kế hoạch.
2. Chế độ báo cáo: Các sở, ban, ngành, Liên minh HTX Thành phố, UBND các phường, xã rà soát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch của Thành phố và chương trình, kế hoạch hành động của ngành, địa phương gửi Sở Tài chính (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo) trước ngày 10/12/2026 để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ NĂM 2025 VÀ KẾ HOẠCH
NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 381/KH-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của UBND Thành
phố)
|
STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Thực hiện năm 2024 |
Năm 2025 |
Kế hoạch năm 2026 |
Ghi chú |
|
|
Kế hoạch |
Ước thực hiện cả năm |
||||||
|
I |
Hợp tác xã |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tổng số hợp tác xã |
HTX |
2,675 |
2,698 |
2,912 |
2,962 |
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
Số hợp tác xã đang hoạt động |
HTX |
2,330 |
2,353 |
2,441 |
2,591 |
|
|
|
Số hợp tác xã thành lập mới |
HTX |
149 |
100 |
250 |
150 |
|
|
|
Số hợp tác xã giải thể |
HTX |
12 |
30 |
13 |
100 |
|
|
|
Số hợp tác xã đạt loại tốt, khá (*) |
HTX |
1,515 |
1,529 |
1,587 |
1,684 |
|
|
|
Số HTX ứng dụng công nghệ cao |
HTX |
|
|
|
|
|
|
|
Số HTX nông nghiệp liên kết với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị |
HTX |
|
|
|
|
|
|
|
Số HTX thành lập doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần |
HTX |
|
|
|
|
|
|
|
Số HTX có thành viên là doanh nghiệp |
HTX |
|
|
|
|
|
|
|
Số HTX có thành viên là người nước ngoài |
HTX |
|
|
|
|
|
|
|
Số xã đạt chuẩn tiêu chí 13.1 về HTX trong bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới |
Xã |
|
|
|
|
|
|
2 |
Tổng số thành viên hợp tác xã |
Người |
613,044 |
615,320 |
617,414 |
619,744 |
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
Số thành viên mới |
Thành viên |
3,788 |
3,200 |
4,500 |
2,500 |
|
|
|
Số thành viên ra khỏi hợp tác xã |
Thành viên |
|
|
|
|
|
|
3 |
Tổng số lao động thường xuyên trong HTX |
Người |
57,150 |
57,725 |
61,890 |
61,950 |
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
Số lao động thường xuyên mới |
Người |
3,425 |
2,500 |
5,000 |
3,000 |
|
|
|
Số lao động thường xuyên là thành viên HTX |
Người |
|
|
|
|
|
|
4 |
Tổng số cán bộ quản lý hợp tác xã |
Người |
9,555 |
9,647 |
10,149 |
10,325 |
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
Số cán bộ quản lý HTX đã qua đào tạo đạt trình độ sơ, trung cấp |
Người |
7,166 |
7,235 |
6,940 |
7,088 |
|
|
|
Số cán bộ quản lý HTX đã qua đào tạo đạt trình độ cao đẳng, đại học trở lên |
Người |
2,389 |
2,412 |
3,209 |
3,237 |
|
|
|
Số cán bộ được tập huấn, bồi dưỡng |
Người |
2,674 |
2,674 |
2,674 |
2,490 |
|
|
5 |
Doanh thu bình quân một hợp tác xã |
Tr đồng/năm |
2,700 |
3,000 |
3,000 |
3,200 |
|
|
|
Trong đó: Doanh thu của hợp tác xã với thành viên |
Tr đồng/năm |
|
|
|
|
|
|
6 |
Lãi bình quân một hợp tác xã |
Tr đồng/năm |
200 |
220 |
220 |
240 |
|
|
7 |
Thu nhập bình quân của lao động thường xuyên trong hợp tác xã |
Tr đồng/năm |
60 |
65 |
65 |
70 |
|
|
II |
Liên hiệp hợp tác xã |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tổng số liên hiệp hợp tác xã |
LH HTX |
26 |
26 |
27 |
28 |
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
Số liên hiệp hợp tác xã đang hoạt động |
LH HTX |
18 |
22 |
22 |
23 |
|
|
|
Số liên hiệp HTX thành lập mới |
LH HTX |
3 |
2 |
1 |
2 |
|
|
|
Số liên hiệp HTX giải thể |
LH HTX |
|
1 |
- |
1 |
|
|
|
Số LHHTX thành lập doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần |
LH HTX |
|
|
|
|
|
|
2 |
Tổng số hợp tác xã thành viên |
HTX |
136 |
136 |
140 |
143 |
|
|
3 |
Tổng số lao động trong liên hiệp HTX |
Người |
|
|
|
|
|
|
4 |
Doanh thu bình quân của một liên hiệp HTX |
Tr đồng/năm |
|
|
|
|
|
|
5 |
Lãi bình quân của một liên hiệp HTX |
Tr đồng/năm |
|
|
|
|
|
|
III |
Tổ hợp tác |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tổng số tổ hợp tác |
THT |
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
Số THT có đăng ký hoạt động với chính quyền xã/phường/thị trấn |
THT |
|
|
|
|
|
|
2 |
Tổng số thành viên tổ hợp tác |
Thành viên |
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
Số thành viên mới thu hút |
Thành viên |
|
|
|
|
|
|
3 |
Doanh thu bình quân một tổ hợp tác |
Tr đồng/năm |
|
|
|
|
|
|
4 |
Lãi bình quân một tổ hợp tác |
Tr đồng/năm |
|
|
|
|
|
(*) Theo Thông tư số 01/2020/TT-BKHĐT ngày 19/02/2020 của BKHĐT về hướng dẫn phân loại và đánh giá HTX
SỐ LƯỢNG HỢP TÁC XÃ, LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC
PHÂN LOẠI THEO NGÀNH NGHỀ NĂM 2025 VÀ KẾ HOẠCH NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 381/KH-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của UBND Thành
phố)
|
STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Thực hiện năm 2023 |
Thực hiện năm 2024 |
Kế hoạch năm 2025 |
Kế hoạch năm 2026 |
Ghi chú |
|
|
Kế hoạch |
Ước thực hiện cả năm |
|||||||
|
1 |
HỢP TÁC XÃ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số hợp tác xã |
HTX |
2,538 |
2,675 |
2,698 |
2,912 |
2,962 |
|
|
|
Chia ra: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hợp tác xã nông - lâm - ngư - diêm nghiệp |
HTX |
1,483 |
1,561 |
1,573 |
1,693 |
1,723 |
|
|
|
Hợp tác xã công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp |
HTX |
322 |
329 |
333 |
344 |
347 |
|
|
|
Hợp tác xã xây dựng |
HTX |
23 |
23 |
23 |
23 |
23 |
|
|
|
Hợp tác xã tín dụng |
HTX |
98 |
98 |
98 |
98 |
98 |
|
|
|
Hợp tác xã thương mại |
HTX |
328 |
357 |
360 |
412 |
422 |
|
|
|
Hợp tác xã vận tải |
HTX |
227 |
245 |
247 |
276 |
281 |
|
|
|
Hợp tác xã khác |
HTX |
57 |
62 |
64 |
66 |
68 |
|
|
2 |
LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số LH hợp tác xã |
LHHTX |
23 |
26 |
26 |
27 |
28 |
|
|
|
Chia ra: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
LH hợp tác xã nông - lâm - ngư - diêm nghiệp |
LHHTX |
7 |
8 |
8 |
8 |
9 |
|
|
|
LH hợp tác xã công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp |
LHHTX |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
|
|
LH hợp tác xã xây dựng |
LHHTX |
2 |
2 |
2 |
2 |
2 |
|
|
|
LH hợp tác xã tín dụng |
LHHTX |
|
|
|
|
|
|
|
|
LH hợp tác xã thương mại |
LHHTX |
10 |
12 |
12 |
13 |
13 |
|
|
|
LH hợp tác xã vận tải |
LHHTX |
3 |
3 |
3 |
3 |
3 |
|
|
|
LH hợp tác xã khác |
LHHTX |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
TỔ HỢP TÁC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số tổ hợp tác |
THT |
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia ra: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ hợp tác nông - lâm - ngư - diêm nghiệp |
THT |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ hợp tác công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp |
THT |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ hợp tác xây dựng |
THT |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ hợp tác tín dụng |
THT |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ hợp tác thương mại |
THT |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ hợp tác vận tải |
THT |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổ hợp tác khác |
THT |
|
|
|
|
|
|
NHU CẦU VỐN SỰ NGHIỆP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT
TRIỂN KTTT, HTX NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 381/KH-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của UBND Thành
phố)
|
STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Kế hoạch 2026 |
Ghi chú |
|
|
Ngân sách trung ương |
Ngân sách địa phương |
||||
|
I |
HỖ TRỢ CHUNG ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC KTTT |
|
|
|
|
|
1 |
Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực |
|
|
1,107 |
|
|
|
- Đào tạo |
Người |
|
61 |
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ |
Tr đồng |
|
1,107 |
|
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương |
Tr đồng |
|
1,107 |
|
|
|
Nguồn vốn khác |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
- Bồi dưỡng |
Người |
|
3,490 |
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ |
Tr đồng |
|
6,777 |
|
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương |
Tr đồng |
|
6,777 |
|
|
|
Nguồn vốn khác |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
- Hỗ trợ kinh phí biên soạn, xây dựng, phát hành chương trình, giáo trình.. |
|
|
|
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ |
|
|
|
|
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
Nguồn vốn khác |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
- Hỗ trợ lao động tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học về làm việc tại các tổ chức KTTT |
Người |
|
20 |
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ |
Tr đồng |
|
180 |
|
|
|
Nguồn vốn khác |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
- Xây dựng và triển khai các chương trình truyền thông.. |
|
|
|
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ |
|
|
|
|
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
Nguồn vốn khác |
Tr đồng |
|
|
|
|
2 |
Hỗ trợ thông tin |
|
|
|
|
|
|
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ trợ |
|
|
700 |
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ |
Tr đồng |
|
316 |
|
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
Nguồn vốn khác |
Tr đồng |
|
|
|
|
3 |
Hỗ trợ xây dựng mạng lưới cung cấp dịch vụ tư vấn |
|
|
|
|
|
3.1 |
Hỗ trợ tư vấn thành lập mới tổ chức KTTT |
|
|
|
|
|
|
- Số THT, HTX, LHHTX, cá nhân, tổ chức được hỗ trợ |
|
|
|
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ |
Tr đồng |
|
3,274 |
|
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương |
Tr đồng |
|
3,274 |
|
|
|
Nguồn vốn khác |
Tr đồng |
|
|
|
|
3.2 |
Hỗ trợ tư vấn củng cố tổ chức KTTT |
|
|
|
|
|
|
- Số THT, HTX, LHHTX, cá nhân, tổ chức được hỗ trợ |
|
|
240 |
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ |
Tr đồng |
|
16,224 |
|
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương |
Tr đồng |
|
16,224 |
|
|
|
Nguồn vốn khác |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
Cộng (3.1) và (3.2): |
|
|
|
|
|
|
- Số THT, HTX, LHHTX, cá nhân, tổ chức được hỗ trợ |
|
|
240 |
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ |
Tr đồng |
|
19,498 |
|
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương |
Tr đồng |
|
19,498 |
|
|
|
Nguồn vốn khác |
Tr đồng |
|
|
|
|
4 |
Hỗ trợ nhân rộng mô hình HTX, LH HTX hoạt động hiệu quả |
|
|
|
|
|
|
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ trợ |
|
10 |
12 |
Đề xuất kinh phí khi Trung ương có kế hoạch triển khai cụ thể |
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ |
Tr đồng |
|
700 |
|
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương |
Tr đồng |
|
700 |
|
|
|
Nguồn vốn khác |
Tr đồng |
|
|
|
|
5 |
Hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
|
|
|
|
|
- Số HTX, LHHTX được hỗ trợ |
|
|
20 |
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ |
Tr đồng |
|
338 |
|
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương |
Tr đồng |
|
338 |
|
|
|
Nguồn vốn khác |
Tr đồng |
|
|
|
|
6 |
Hỗ trợ tiếp cận và nghiên cứu thị trường |
|
|
|
TP Hà Nội |
|
|
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ trợ |
|
500 |
523 |
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ |
Tr đồng |
50,000 |
51,158 |
vốn khác 25,000 |
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
|
|
Ngân sách Trung ương |
Tr đồng |
50,000 |
|
|
|
|
Ngân sách địa phương |
Tr đồng |
|
51,158 |
|
|
|
Nguồn vốn khác |
Tr đồng |
|
|
vốn khác 25,000 |
|
7 |
Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng |
|
|
|
|
|
|
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ trợ |
|
|
|
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
Nguồn vốn khác |
Tr đồng |
|
|
|
|
8 |
Chuyển giao công trình kết cấu hạ tầng, công trình công cộng và cơ sở hạ tầng khác của Nhà nước |
|
|
|
|
|
|
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ trợ |
|
|
|
|
|
|
Tổng giá trị tài sản được chuyển giao |
Tr đồng |
|
|
|
|
9 |
Hỗ trợ tư vấn tài chính và đánh giá rủi ro |
|
|
|
|
|
|
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ trợ |
|
|
|
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
Nguồn vốn khác |
Tr đồng |
|
|
|
|
II |
HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP |
|
|
|
|
|
1 |
Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng |
|
|
|
|
|
|
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ trợ |
|
|
|
|
|
|
Tổng kinh phí hỗ trợ |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
Nguồn vốn khác |
Tr đồng |
|
|
|
|
2 |
Hỗ trợ vốn, giống khi gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh |
|
|
|
|
|
|
- Số THT, HTX, LHHTX được hỗ trợ |
HTX |
|
|
|
|
|
- Tổng kinh phí được hỗ trợ |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
Trong đó |
|
|
|
|
|
|
Ngân sách trung ương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương |
Tr đồng |
|
|
|
|
|
Nguồn vốn khác |
Tr đồng |
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh