Kế hoạch 235/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án “Hội nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 235/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 29/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Ngô Vũ Thăng |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 235/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 182/QĐ-TTg ngày 20/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp đến năm 2030”; Kế hoạch số 16-KH/HNDTW, ngày 08/3/2024 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam về việc thực hiện Quyết định số 182/QĐ-TTg ngày 20/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp đến năm 2030”. Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện như sau:
1. Mục đích
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm Hội Nông dân các cấp trên địa bàn tỉnh tham gia phát triển kinh tế tập thể (KTTT) trong nông nghiệp; đồng thời thu hút vận động hội viên tích cực tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp.
- Phát huy nguồn lực của từng địa phương, của nông dân trong xây dựng phát triển KTTT; khơi dậy ý thức tự lực, tự cường, tinh thần hợp tác, liên kết trong sản xuất, kinh doanh nông nghiệp của hội viên, nông dân.
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể của Đề án, xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành, sản phẩm dự kiến và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai Đề án; bảo đảm sự phối hợp thực hiện giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan hiệu quả, đúng tiến độ theo kế hoạch và kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, phát sinh.
- Hội Nông dân các xã, phường chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức các hoạt động triển khai thực hiện Đề án theo thẩm quyền; đẩy mạnh tuyên truyền, vận động hội viên, nông dân tham gia phát triển KTTT; củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động các tổ chức KTTT trong nông nghiệp do Hội Nông dân vận động, hướng dẫn, hỗ trợ thành lập.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Đối tượng của Đề án
- Tổ hợp tác (THT), Hợp tác xã (HTX) nông nghiệp do Hội Nông dân vận động, hướng dẫn, hỗ trợ thành lập; người quản lý, điều hành và các thành viên, hội viên nông dân tham gia THT, HTX trong nông nghiệp.
- Hội viên, nông dân có nhu cầu tham gia phát triển KTTT trong nông nghiệp.
- Các Chi Hội Nông dân nghề nghiệp, Tổ Hội Nông dân nghề nghiệp.
- Cán bộ Hội Nông dân các cấp, các tổ chức và cá nhân có liên quan.
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2030
III. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP
1.1. Năm 2026
- Tư vấn, hỗ trợ thành lập mới ít nhất 64 HTX, 192 THT trong nông nghiệp (số HTX trong nông nghiệp hiện có là 219, số THT trong nông nghiệp là 841); củng cố, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động cho ít nhất 32 HTX nông nghiệp do các cấp Hội Nông dân vận động, hướng dẫn, hỗ trợ thành lập.
- Thu hút thêm 5% số hộ hội viên nông dân tham gia các tổ chức KTTT trong nông nghiệp (số hội viên nông dân tham gia HTX trong nông nghiệp hiện có 6.570, số hộ hội viên nông dân tham gia THT là 12.615).
- Hỗ trợ ít nhất 10% số Chi Hội Nông dân nghề nghiệp (hiện có là 90), Tổ Hội Nông dân nghề nghiệp (hiện có là 943) phát triển thành HTX, THT nông nghiệp.
- Có ít nhất 30% (66 HTX nông nghiệp) số HTX nông nghiệp do Hội Nông dân hỗ trợ thành lập tham gia liên kết sản xuất, kinh doanh với doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác; 25% (55 HTX nông nghiệp) số HTX nông nghiệp được hỗ trợ tiếp cận các nguồn vốn tín dụng.
- 100% cán bộ Hội Nông dân các cấp; Chi hội trưởng được bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức và kỹ năng tuyên truyền, vận động, tư vấn, hỗ trợ nông dân phát triển KTTT; ít nhất 70% số cán bộ chủ chốt HTX nông nghiệp do Hội Nông dân hỗ trợ thành lập được tham gia đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ.
1.2. Mục tiêu đến năm 2030
- Tư vấn, hỗ trợ thành lập mới ít nhất 256 HTX, 768 THT trong nông nghiệp; củng cố, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động cho 128 HTX nông nghiệp do các cấp Hội Nông dân vận động, hướng dẫn, hỗ trợ thành lập.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 235/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 182/QĐ-TTg ngày 20/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp đến năm 2030”; Kế hoạch số 16-KH/HNDTW, ngày 08/3/2024 của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam về việc thực hiện Quyết định số 182/QĐ-TTg ngày 20/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp đến năm 2030”. Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện như sau:
1. Mục đích
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm Hội Nông dân các cấp trên địa bàn tỉnh tham gia phát triển kinh tế tập thể (KTTT) trong nông nghiệp; đồng thời thu hút vận động hội viên tích cực tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp.
- Phát huy nguồn lực của từng địa phương, của nông dân trong xây dựng phát triển KTTT; khơi dậy ý thức tự lực, tự cường, tinh thần hợp tác, liên kết trong sản xuất, kinh doanh nông nghiệp của hội viên, nông dân.
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể của Đề án, xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành, sản phẩm dự kiến và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai Đề án; bảo đảm sự phối hợp thực hiện giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan hiệu quả, đúng tiến độ theo kế hoạch và kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, phát sinh.
- Hội Nông dân các xã, phường chủ động phối hợp với Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức các hoạt động triển khai thực hiện Đề án theo thẩm quyền; đẩy mạnh tuyên truyền, vận động hội viên, nông dân tham gia phát triển KTTT; củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động các tổ chức KTTT trong nông nghiệp do Hội Nông dân vận động, hướng dẫn, hỗ trợ thành lập.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Đối tượng của Đề án
- Tổ hợp tác (THT), Hợp tác xã (HTX) nông nghiệp do Hội Nông dân vận động, hướng dẫn, hỗ trợ thành lập; người quản lý, điều hành và các thành viên, hội viên nông dân tham gia THT, HTX trong nông nghiệp.
- Hội viên, nông dân có nhu cầu tham gia phát triển KTTT trong nông nghiệp.
- Các Chi Hội Nông dân nghề nghiệp, Tổ Hội Nông dân nghề nghiệp.
- Cán bộ Hội Nông dân các cấp, các tổ chức và cá nhân có liên quan.
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2026 đến năm 2030
III. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP
1.1. Năm 2026
- Tư vấn, hỗ trợ thành lập mới ít nhất 64 HTX, 192 THT trong nông nghiệp (số HTX trong nông nghiệp hiện có là 219, số THT trong nông nghiệp là 841); củng cố, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động cho ít nhất 32 HTX nông nghiệp do các cấp Hội Nông dân vận động, hướng dẫn, hỗ trợ thành lập.
- Thu hút thêm 5% số hộ hội viên nông dân tham gia các tổ chức KTTT trong nông nghiệp (số hội viên nông dân tham gia HTX trong nông nghiệp hiện có 6.570, số hộ hội viên nông dân tham gia THT là 12.615).
- Hỗ trợ ít nhất 10% số Chi Hội Nông dân nghề nghiệp (hiện có là 90), Tổ Hội Nông dân nghề nghiệp (hiện có là 943) phát triển thành HTX, THT nông nghiệp.
- Có ít nhất 30% (66 HTX nông nghiệp) số HTX nông nghiệp do Hội Nông dân hỗ trợ thành lập tham gia liên kết sản xuất, kinh doanh với doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác; 25% (55 HTX nông nghiệp) số HTX nông nghiệp được hỗ trợ tiếp cận các nguồn vốn tín dụng.
- 100% cán bộ Hội Nông dân các cấp; Chi hội trưởng được bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức và kỹ năng tuyên truyền, vận động, tư vấn, hỗ trợ nông dân phát triển KTTT; ít nhất 70% số cán bộ chủ chốt HTX nông nghiệp do Hội Nông dân hỗ trợ thành lập được tham gia đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ.
1.2. Mục tiêu đến năm 2030
- Tư vấn, hỗ trợ thành lập mới ít nhất 256 HTX, 768 THT trong nông nghiệp; củng cố, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động cho 128 HTX nông nghiệp do các cấp Hội Nông dân vận động, hướng dẫn, hỗ trợ thành lập.
- Thu hút thêm 10% số hộ hội viên nông dân tham gia các tổ chức KTTT trong nông nghiệp.
- Hỗ trợ ít nhất 15% số Chi Hội Nông dân nghề nghiệp, Tổ Hội Nông dân nghề nghiệp phát triển thành HTX, THT nông nghiệp.
- Có ít nhất 45% số HTX nông nghiệp do Hội Nông dân hỗ trợ thành lập tham gia liên kết sản xuất, kinh doanh với doanh nghiệp và tổ chức kinh tế khác; 30% số HTX nông nghiệp được hỗ trợ tiếp cận các nguồn vốn tín dụng.
- 100% cán bộ Hội Nông dân các cấp; Chi hội trưởng được bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức và kỹ năng tuyên truyền, vận động, tư vấn, hỗ trợ nông dân phát triển KTTT; ít nhất 90% số cán bộ chủ chốt HTX nông nghiệp do Hội Nông dân hỗ trợ thành lập được tham gia đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ.
- Đẩy mạnh tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về kinh tế tập thể trong nông nghiệp; tổ chức các lớp tập huấn, hội nghị, diễn đàn chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, nâng cao nhận thức cho hội viên, nông dân về hợp tác, liên kết trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo chuỗi giá trị; thay đổi tư duy sản xuất phát triển kinh tế nông nghiệp; vận động hội viên, nông dân tích cực tham gia phát triển KTTT trong nông nghiệp thông qua sinh hoạt chi hội, tổ hội, câu lạc bộ của nông dân.
- Đổi mới nội dung, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền; phát huy vai trò các cơ quan truyền thông của Hội Nông dân trong tuyên truyền về KTTT trong nông nghiệp; chú trọng tuyên truyền, giới thiệu, phổ biến các mô hình KTTT trong nông nghiệp hoạt động hiệu quả, các tấm gương, điển hình tiên tiến về hợp tác, liên kết trong sản xuất nông nghiệp.
- Xây dựng, duy trì các chuyên mục về kết quả, hoạt động của tổ chức KTTT trong nông nghiệp do Hội Nông dân vận động, hướng dẫn, hỗ trợ thành lập trên các phương tiện truyền thông của Hội.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động hội viên, nông dân tập trung, tích tụ đất nông nghiệp, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật để phát triển KTTT, tổ chức sản xuất quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao, hình thành các vùng nguyên liệu lớn phục vụ chế biến và xuất khẩu.
- Phát động phong trào thi đua “Cán bộ, hội viên nông dân tích cực tham gia phát triển KTTT trong nông nghiệp”; tổ chức tôn vinh, khen thưởng, tổng kết, nhân rộng các mô hình KTTT trong nông nghiệp điển hình do Hội Nông dân vận động, hướng dẫn, hỗ trợ thành lập; biểu dương các tập thể, cá nhân tiêu biểu, có thành tích xuất sắc về phát triển KTTT trong nông.
- Rà soát kết quả hoạt động, đề xuất các giải pháp cụ thể hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của THT, HTX nông nghiệp; phối hợp với các cơ quan chức năng sắp xếp, tái cơ cấu, tổ chức lại THT, HTX nông nghiệp hoạt động không hiệu quả, ngừng hoạt động.
- Tư vấn hoàn thiện, sửa đổi điều lệ; hướng dẫn thủ tục sắp xếp, củng cố lại tổ chức, hoạt động, xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh.
- Hỗ trợ đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của THT, HTX nông nghiệp và thành viên.
- Hỗ trợ nâng cao số lượng và chất lượng các dịch vụ đối với THT, HTX nông nghiệp, đáp ứng tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm gắn với chuỗi giá trị sản phẩm chủ lực địa phương, phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Hướng dẫn, hỗ trợ THT, HTX nông nghiệp đẩy mạnh chuyển đổi số trong sản xuất, kinh doanh, phân phối và tiêu thụ sản phẩm.
- Tư vấn, hỗ trợ hội viên, nông dân trong thành lập mới các THT, HTX nông nghiệp và mở rộng đối tượng thành viên tham gia.
- Khuyến khích, vận động, hướng dẫn các hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi, nông dân xuất sắc làm nòng cốt, hạt nhân thành lập THT, HTX nông nghiệp.
- Phát triển Chi Hội Nông dân nghề nghiệp, Tổ Hội Nông dân nghề nghiệp thành THT, HTX; đẩy mạnh thành lập Chi Hội Nông dân, Tổ Hội Nông dân trong HTX nông nghiệp.
- Hỗ trợ THT, HTX nông nghiệp tham gia liên kết sản xuất kinh doanh, thành lập doanh nghiệp trong HTX, góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật nhằm phát triển sản xuất; hình thành mạng lưới THT, HTX nông nghiệp điển hình do Hội Nông dân hỗ trợ.
- Hỗ trợ vốn, tín dụng đối với các Chi Hội Nông dân nghề nghiệp, Tổ Hội Nông dân nghề nghiệp, THT và HTX nông nghiệp.
- Phát triển và nhân rộng các mô hình THT, HTX nông nghiệp hoạt động hiệu quả gắn với liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số, phát triển nông nghiệp xanh, hữu cơ, tuần hoàn, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của THT, HTX nông nghiệp do Hội Nông dân hỗ trợ
- Tổ chức, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của THT, HTX nông nghiệp; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng các nông dân sản xuất kinh doanh giỏi, nông dân xuất sắc trở thành giám đốc HTX nông nghiệp.
- Tăng cường kỹ năng, nghiệp vụ trong chuyển đổi số đối với THT, HTX nông nghiệp.
- Chuyển giao khoa học, công nghệ cho hội viên, nông dân là thành viên THT, HTX nông nghiệp, Chi Hội Nông dân nghề nghiệp, Tổ Hội Nông dân nghề nghiệp.
- Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài nước cho THT, HTX nông nghiệp, Chi Hội Nông dân nghề nghiệp, Tổ Hội Nông dân nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Phát huy vai trò trung tâm hỗ trợ nông dân tỉnh Cà Mau trong việc phát huy vai trò của Trung tâm Hỗ trợ nông dân và Giáo dục nghề nghiệp thuộc Hội Nông dân tỉnh trong việc hỗ trợ chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật; hỗ trợ kết nối đầu vào, đầu ra; liên kết sản xuất đối với các Chi Hội, Tổ Hội nghề nghiệp, tổ hợp tác để dần nâng lên thành hợp tác xã.
- Phối hợp tổ chức học tập, bồi dưỡng ngắn hạn cho cán bộ lãnh đạo Hội Nông dân các cấp về KTTT, HTX, đổi mới, nâng cao chất lượng công tác chỉ đạo, điều hành của Hội Nông dân các cấp.
- Phối hợp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ Hội các cấp làm công tác hỗ trợ phát triển KTTT các kiến thức, kỹ năng về tuyên truyền, vận động, tư vấn, hỗ trợ nông dân phát triển KTTT, quy định pháp luật về KTTT, HTX.
- Đánh giá chất lượng dịch vụ, vật tư đầu vào trong sản xuất nông nghiệp thông qua các chỉ số đánh giá. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi, giám sát, đánh giá về THT, HTX do Hội Nông dân hỗ trợ.
- Tham gia hoạt động giám sát, phản biện xã hội, phối hợp kiểm tra việc thực hiện các hoạt động của Đề án.
Đầu tư nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân và các nguồn vốn ủy thác cho các mô hình có hiệu quả; tăng cường đầu tư hỗ trợ các dự án, mô hình của hội viên, nông dân đang tham gia các loại hình kinh tế tập thể, góp phần hỗ trợ, thúc đẩy phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã.
2.7. Tăng cường hợp tác quốc tế về phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã
- Phát huy vai trò là thành viên của các tổ chức nông dân trong khu vực và quốc tế để đăng cai tổ chức các sự kiện, tham gia các diễn đàn quốc tế, xúc tiến thương mại, quảng bá, kết nối, hỗ trợ xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp của các HTX; đào tạo, chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, tiên tiến, nâng cao trình độ cho các thành viên; vận động, thu hút đa dạng các nguồn lực từ các tổ chức quốc tế hỗ trợ phát triển KTTT trong nông nghiệp.
- Tạo điều kiện học tập, trao đổi kinh nghiệm phát triển KTTT, HTX với các tổ chức HTX quốc tế, Liên đoàn HTX của các quốc gia; chủ động nghiên cứu mô hình hợp tác tiên tiến của các nước để định hướng phát triển, hỗ trợ các HTX nông nghiệp phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
- Vốn ngân sách Trung ương: Bố trí trong dự toán ngân sách chi thường xuyên hàng năm cho các cơ quan thực hiện Đề án và lồng ghép từ Chương trình hỗ trợ phát triển KTTT, HTX; các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030, các chương trình, dự án có liên quan khác.
- Vốn ngân sách địa phương.
- Vốn tín dụng (vốn tín dụng từ Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Quỹ Hỗ trợ phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, Quỹ Hỗ trợ nông dân theo quy định của pháp luật)
- Vốn của doanh nghiệp, HTX, THT, hộ gia đình tự huy động.
- Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
1. Đề nghị Hội Nông dân tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành xây dựng kế hoạch hàng năm triển khai thực hiện hiệu quả và đúng quy định, đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu đề ra; giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết các hoạt động của Đề án.
- Chỉ đạo, hướng dẫn Hội Nông dân các xã, phường xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án; giám sát việc thực hiện phù hợp với đặc thù của từng địa phương.
- Lập dự toán kinh phí thực hiện Đề án hàng năm gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan để bố trí nguồn vốn ngân sách tỉnh thực hiện Đề án theo quy định.
- Tham mưu, đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu, có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện Đề án; tổ chức tôn vinh các tổ chức KTTT trong nông nghiệp tiêu biểu gắn với các chuỗi sự kiện do Hội Nông dân tổ chức.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan thực hiện Kế hoạch, tổng hợp nhu cầu, cân đối tham mưu cấp thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí thường xuyên ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách để thực hiện Kế hoạch.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh lồng ghép triển khai thực hiện một số hoạt động, nội dung có liên quan đến Đề án theo lĩnh vực do Sở phụ trách (bao gồm 02 hợp phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia: Xây dựng nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững).
- Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh tổ chức liên kết đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho THT, HTX nông nghiệp và thành viên; tổ chức các diễn đàn, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm hoạt động của tổ chức KTTT trong nông nghiệp do Hội Nông dân tỉnh hỗ trợ.
4. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh lồng ghép thực hiện các hoạt động của Đề án theo lĩnh vực của sở và các nội dung đặc thù phát triển kinh tế -xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số của “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế -xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030”.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh triển khai các nội dung của Đề án gắn với khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; hỗ trợ ứng dụng, chuyển giao công nghệ, chuyển đổi số và bảo hộ, phát triển tài sản trí tuệ đối với tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp.
6. Sở Công Thương
Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh thực hiện một số mô hình tiêu thụ nông sản thuộc Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại; hướng dẫn các HTX nông nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm đối với các thị trường trong và ngoài nước.
7. Liên minh Hợp tác xã tỉnh
- Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh tuyên truyền, vận động, triển khai thực hiện Đề án; tư vấn kiện toàn tổ chức, hoạt động.
- Hỗ trợ các hợp tác xã, tổ hợp tác do Hội Nông dân vận động, hướng dẫn tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từ Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Chỉ đạo Ban Công tác Nông dân, các tổ chức chính trị - xã hội, các hội trực thuộc phối hợp triển khai, tổ chức thực hiện Quyết định số 182/QĐ-TTg và Kế hoạch này theo đúng quy định; thường xuyên kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện Đề án.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ nội dung Đề án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Kế hoạch này, tùy theo điều kiện, đặc điểm cụ thể của địa phương, chỉ đạo xây dựng, phê duyệt và triển khai thực hiện.
- Bố trí nguồn lực cần thiết từ ngân sách địa phương, sử dụng nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, lồng ghép các nguồn vốn tín dụng và các nguồn vốn hợp pháp khác để hỗ trợ Hội Nông dân các cấp trên địa bàn triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả triển khai thực hiện kế hoạch trên địa bàn; phối hợp với Hội Nông dân cùng cấp thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất về Hội Nông dân tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Đề án “Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo về Hội Nông dân tỉnh để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét (Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 137/KH-UBND ngày 29/8/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc thực hiện Đề án “Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”)
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh