Kế hoạch 268/KH-UBND năm 2026 tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp vùng thủ đô trong quản lý môi trường do Thành phố Hà Nội ban hành
| Số hiệu | 268/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 08/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Bùi Duy Cường |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 268/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2026 |
TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY CHẾ PHỐI HỢP VÙNG THỦ ĐÔ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023; Luật Thủ đô ngày 23 tháng 4 năm 2026; Quy chế phối hợp Vùng Thủ đô trong quản lý môi trường giữa Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình, Phú Thọ và Thái Nguyên, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Quy chế, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hóa trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trong vai trò cơ quan đầu mối điều phối thực hiện Quy chế phối hợp Vùng Thủ đô trong quản lý môi trường; phân công nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường có liên quan.
- Chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết để Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thực hiện tốt vai trò cơ quan điều phối, cơ quan thường trực kỹ thuật; tổ chức tiếp nhận, tổng hợp thông tin, dữ liệu, đề xuất nhiệm vụ ưu tiên và tham mưu các nội dung trình Hội nghị điều phối môi trường Vùng Thủ đô.
- Làm cơ sở để Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội chủ trì xây dựng dự thảo Kế hoạch môi trường vùng, danh mục nhiệm vụ, dự án ưu tiên, quy trình cảnh báo, ứng phó đối với các vấn đề môi trường liên vùng; lấy ý kiến các địa phương trước khi trình Hội nghị điều phối môi trường Vùng Thủ đô xem xét, thống nhất.
- Tăng cường hiệu quả phối hợp, chia sẻ dữ liệu, cảnh báo sớm và xử lý các vấn đề môi trường có nguy cơ ảnh hưởng từ hai địa phương trở lên; bảo đảm việc triển khai Quy chế thực chất, tiết kiệm, không chồng chéo, không phát sinh thủ tục không cần thiết.
2. Yêu cầu
- Bám sát nội dung, nguyên tắc và phạm vi phối hợp tại Quy chế; bảo đảm chủ động phòng ngừa, kiểm soát tại nguồn, kế thừa dữ liệu và mạng lưới hiện có, phối hợp kịp thời, chia sẻ thông tin, cảnh báo sớm và ứng phó hiệu quả.
- Xác định rõ nội dung công việc, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời gian hoàn thành, sản phẩm và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; bảo đảm khả thi, tiết kiệm, tránh trùng lặp và phù hợp thẩm quyền.
- Kế hoạch này tổ chức thực hiện trách nhiệm của thành phố Hà Nội theo Quy chế; không thay thế kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ bảo vệ môi trường của các địa phương khác.
- Đối với nội dung cần thống nhất liên vùng, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm xây dựng dự thảo, lấy ý kiến các địa phương, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và tham mưu trình Hội nghị điều phối môi trường Vùng Thủ đô xem xét, thống nhất trước khi tổ chức thực hiện.
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ được giao; kịp thời báo cáo, đề xuất xử lý khó khăn, vướng mắc phát sinh.
1. Tổ chức triển khai Quy chế và kiện toàn đầu mối điều phối của Hà Nội
- Rà soát đầy đủ nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội được giao tại Quy chế; tham mưu văn bản chỉ đạo triển khai trong nội bộ Thành phố.
- Thành lập hoặc thông báo đầu mối điều phối kỹ thuật của Hà Nội; phân công rõ đơn vị, cá nhân phụ trách các nhóm nội dung: dữ liệu môi trường, kiểm kê phát thải, quan trắc, cảnh báo - ứng phó, chất thải rắn, nguồn nước và tổng hợp báo cáo.
- Tham mưu văn bản đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh trong Vùng Thủ đô cử đầu mối tham gia Tổ công tác kỹ thuật liên vùng, cung cấp thông tin liên hệ và thống nhất phương thức trao đổi nghiệp vụ.
2. Rà soát dữ liệu, nhiệm vụ và hiện trạng quản lý môi trường của Hà Nội phục vụ điều phối vùng
- Rà soát hiện trạng dữ liệu môi trường của Hà Nội, gồm dữ liệu quan trắc không khí, nước mặt, nước thải, khí thải, chất thải rắn, nguồn thải, sự cố môi trường, phản ánh môi trường, khu xử lý chất thải, khu vực giáp ranh và điểm nóng môi trường có nguy cơ ảnh hưởng liên vùng.
- Tổng hợp các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ đang triển khai của Hà Nội có liên quan đến kiểm soát ô nhiễm không khí, quản lý nguồn nước, quản lý chất thải rắn, kiểm kê phát thải, quan trắc và giám sát môi trường.
- Xác định nhu cầu dữ liệu, thông tin cần đề nghị các tỉnh chia sẻ để phục vụ đánh giá vấn đề môi trường liên vùng, tránh yêu cầu rộng, trùng lặp hoặc vượt quá khả năng thực hiện trong giai đoạn đầu.
3. Xây dựng khung dữ liệu, biểu mẫu và quy trình chia sẻ thông tin môi trường vùng
- Xây dựng dự thảo khung dữ liệu, cấu trúc dữ liệu, biểu mẫu cập nhật, chuẩn kết nối, quy trình cập nhật, chia sẻ, khai thác dữ liệu môi trường vùng; bảo đảm phù hợp quy định về dữ liệu, an toàn thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Trước mắt ưu tiên các nhóm dữ liệu phục vụ điều phối gồm: dữ liệu quan trắc không khí; dữ liệu chất lượng nước mặt tại sông, hồ, lưu vực có yếu tố liên tỉnh; dữ liệu khu xử lý chất thải; dữ liệu nguồn phát thải trọng điểm; dữ liệu sự cố, phản ánh, cảnh báo về điểm nóng môi trường liên vùng.
- Gửi dự thảo khung dữ liệu, biểu mẫu và quy trình chia sẻ thông tin để lấy ý kiến các địa phương; tổng hợp, tiếp thu, hoàn thiện trước khi trình Hội nghị điều phối môi trường Vùng Thủ đô xem xét, thống nhất.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 268/KH-UBND |
Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2026 |
TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY CHẾ PHỐI HỢP VÙNG THỦ ĐÔ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020; Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023; Luật Thủ đô ngày 23 tháng 4 năm 2026; Quy chế phối hợp Vùng Thủ đô trong quản lý môi trường giữa Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình, Phú Thọ và Thái Nguyên, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Quy chế, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hóa trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trong vai trò cơ quan đầu mối điều phối thực hiện Quy chế phối hợp Vùng Thủ đô trong quản lý môi trường; phân công nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường có liên quan.
- Chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết để Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thực hiện tốt vai trò cơ quan điều phối, cơ quan thường trực kỹ thuật; tổ chức tiếp nhận, tổng hợp thông tin, dữ liệu, đề xuất nhiệm vụ ưu tiên và tham mưu các nội dung trình Hội nghị điều phối môi trường Vùng Thủ đô.
- Làm cơ sở để Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội chủ trì xây dựng dự thảo Kế hoạch môi trường vùng, danh mục nhiệm vụ, dự án ưu tiên, quy trình cảnh báo, ứng phó đối với các vấn đề môi trường liên vùng; lấy ý kiến các địa phương trước khi trình Hội nghị điều phối môi trường Vùng Thủ đô xem xét, thống nhất.
- Tăng cường hiệu quả phối hợp, chia sẻ dữ liệu, cảnh báo sớm và xử lý các vấn đề môi trường có nguy cơ ảnh hưởng từ hai địa phương trở lên; bảo đảm việc triển khai Quy chế thực chất, tiết kiệm, không chồng chéo, không phát sinh thủ tục không cần thiết.
2. Yêu cầu
- Bám sát nội dung, nguyên tắc và phạm vi phối hợp tại Quy chế; bảo đảm chủ động phòng ngừa, kiểm soát tại nguồn, kế thừa dữ liệu và mạng lưới hiện có, phối hợp kịp thời, chia sẻ thông tin, cảnh báo sớm và ứng phó hiệu quả.
- Xác định rõ nội dung công việc, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời gian hoàn thành, sản phẩm và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; bảo đảm khả thi, tiết kiệm, tránh trùng lặp và phù hợp thẩm quyền.
- Kế hoạch này tổ chức thực hiện trách nhiệm của thành phố Hà Nội theo Quy chế; không thay thế kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ bảo vệ môi trường của các địa phương khác.
- Đối với nội dung cần thống nhất liên vùng, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm xây dựng dự thảo, lấy ý kiến các địa phương, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và tham mưu trình Hội nghị điều phối môi trường Vùng Thủ đô xem xét, thống nhất trước khi tổ chức thực hiện.
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ được giao; kịp thời báo cáo, đề xuất xử lý khó khăn, vướng mắc phát sinh.
1. Tổ chức triển khai Quy chế và kiện toàn đầu mối điều phối của Hà Nội
- Rà soát đầy đủ nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội được giao tại Quy chế; tham mưu văn bản chỉ đạo triển khai trong nội bộ Thành phố.
- Thành lập hoặc thông báo đầu mối điều phối kỹ thuật của Hà Nội; phân công rõ đơn vị, cá nhân phụ trách các nhóm nội dung: dữ liệu môi trường, kiểm kê phát thải, quan trắc, cảnh báo - ứng phó, chất thải rắn, nguồn nước và tổng hợp báo cáo.
- Tham mưu văn bản đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh trong Vùng Thủ đô cử đầu mối tham gia Tổ công tác kỹ thuật liên vùng, cung cấp thông tin liên hệ và thống nhất phương thức trao đổi nghiệp vụ.
2. Rà soát dữ liệu, nhiệm vụ và hiện trạng quản lý môi trường của Hà Nội phục vụ điều phối vùng
- Rà soát hiện trạng dữ liệu môi trường của Hà Nội, gồm dữ liệu quan trắc không khí, nước mặt, nước thải, khí thải, chất thải rắn, nguồn thải, sự cố môi trường, phản ánh môi trường, khu xử lý chất thải, khu vực giáp ranh và điểm nóng môi trường có nguy cơ ảnh hưởng liên vùng.
- Tổng hợp các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ đang triển khai của Hà Nội có liên quan đến kiểm soát ô nhiễm không khí, quản lý nguồn nước, quản lý chất thải rắn, kiểm kê phát thải, quan trắc và giám sát môi trường.
- Xác định nhu cầu dữ liệu, thông tin cần đề nghị các tỉnh chia sẻ để phục vụ đánh giá vấn đề môi trường liên vùng, tránh yêu cầu rộng, trùng lặp hoặc vượt quá khả năng thực hiện trong giai đoạn đầu.
3. Xây dựng khung dữ liệu, biểu mẫu và quy trình chia sẻ thông tin môi trường vùng
- Xây dựng dự thảo khung dữ liệu, cấu trúc dữ liệu, biểu mẫu cập nhật, chuẩn kết nối, quy trình cập nhật, chia sẻ, khai thác dữ liệu môi trường vùng; bảo đảm phù hợp quy định về dữ liệu, an toàn thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Trước mắt ưu tiên các nhóm dữ liệu phục vụ điều phối gồm: dữ liệu quan trắc không khí; dữ liệu chất lượng nước mặt tại sông, hồ, lưu vực có yếu tố liên tỉnh; dữ liệu khu xử lý chất thải; dữ liệu nguồn phát thải trọng điểm; dữ liệu sự cố, phản ánh, cảnh báo về điểm nóng môi trường liên vùng.
- Gửi dự thảo khung dữ liệu, biểu mẫu và quy trình chia sẻ thông tin để lấy ý kiến các địa phương; tổng hợp, tiếp thu, hoàn thiện trước khi trình Hội nghị điều phối môi trường Vùng Thủ đô xem xét, thống nhất.
4. Chuẩn bị nội dung kiểm kê phát thải môi trường liên vùng
- Rà soát hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về kiểm kê phát thải; xây dựng dự thảo bộ biểu mẫu, cấu trúc dữ liệu và hướng dẫn kỹ thuật thống nhất để phục vụ kiểm kê phát thải môi trường liên vùng.
- Tổ chức tổng hợp dữ liệu kiểm kê, dữ liệu nguồn thải của Hà Nội; xác định các nhóm nguồn phát thải có khả năng ảnh hưởng liên vùng như giao thông, xây dựng, công nghiệp, làng nghề, đốt mở, khu xử lý chất thải, nước thải và các nguồn phát thải trọng điểm khác theo yêu cầu quản lý.
- Đề nghị các tỉnh cung cấp dữ liệu theo bộ biểu mẫu thống nhất sau khi được lấy ý kiến; Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội tổng hợp kết quả phục vụ nhận diện nguồn phát thải trọng điểm, điểm nóng môi trường liên vùng và danh mục nhiệm vụ ưu tiên.
- Tổng hợp hiện trạng mạng lưới quan trắc môi trường của Hà Nội, gồm vị trí, thông số, tần suất, hình thức quan trắc, hiện trạng thiết bị, cơ chế công bố, khả năng kết nối và chia sẻ dữ liệu.
- Phối hợp tổng hợp thông tin mạng lưới quan trắc do các tỉnh cung cấp để đánh giá khả năng kế thừa, kết nối, chia sẻ dữ liệu; xác định khoảng trống dữ liệu, khu vực cần ưu tiên quan trắc, nhất là khu vực giáp ranh, lưu vực sông liên tỉnh, tuyến giao thông, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, khu xử lý chất thải và khu vực có nguy cơ phát sinh ô nhiễm liên vùng.
- Xây dựng đề cương Đề án mạng lưới quan trắc môi trường Vùng Thủ đô theo từng giai đoạn; bảo đảm nguyên tắc điểm quan trắc đặt trên địa bàn địa phương nào thì địa phương đó chủ trì đầu tư, quản lý, vận hành theo thẩm quyền.
6. Xây dựng cơ chế phân tích, dự báo, cảnh báo và ứng phó môi trường liên vùng
- Xây dựng dự thảo bộ chỉ số, thông số, ngưỡng cảnh báo và phương thức phân tích đối với ô nhiễm không khí, nguồn nước, chất thải rắn và các vấn đề môi trường liên vùng khác.
- Xây dựng quy trình tiếp nhận, tổng hợp, phân tích dữ liệu; quy trình cảnh báo, phản hồi, xác minh và điều phối thông tin khi phát sinh nguy cơ ô nhiễm có khả năng ảnh hưởng từ hai địa phương trở lên.
- Xây dựng dự thảo quy trình, kịch bản ứng phó đối với ô nhiễm không khí liên vùng, ô nhiễm nguồn nước liên vùng và tình huống chất thải rắn có yếu tố liên vùng; lấy ý kiến các địa phương, cơ quan chuyên môn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, chuyên gia và đơn vị liên quan trước khi trình Hội nghị điều phối môi trường Vùng Thủ đô xem xét, thống nhất.
7. Xây dựng dự thảo Kế hoạch môi trường vùng và danh mục nhiệm vụ, dự án ưu tiên
- Tổng hợp dữ liệu, kết quả rà soát, đề xuất nhiệm vụ ưu tiên, nhu cầu phối hợp, khó khăn, vướng mắc của Hà Nội và thông tin do các địa phương cung cấp để xây dựng dự thảo Kế hoạch môi trường vùng.
- Làm rõ trong dự thảo Kế hoạch môi trường vùng các vấn đề liên vùng cần ưu tiên xử lý; nhiệm vụ, dự án trọng tâm; cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; lộ trình; nhu cầu nguồn lực; nguyên tắc bố trí kinh phí và sản phẩm đầu ra phù hợp từng giai đoạn.
- Dự thảo Kế hoạch môi trường vùng và danh mục nhiệm vụ, dự án ưu tiên được gửi lấy ý kiến các địa phương trước khi trình Hội nghị điều phối môi trường Vùng Thủ đô xem xét, thống nhất. Trên cơ sở kết luận của Hội nghị, Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành văn bản triển khai các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của thành phố Hà Nội; các địa phương tổ chức thực hiện nội dung thuộc thẩm quyền.
8. Tham mưu tổ chức Hội nghị điều phối môi trường Vùng Thủ đô
- Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tổ chức Hội nghị điều phối môi trường Vùng Thủ đô định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi cần thiết để xem xét, thống nhất các nội dung phối hợp liên vùng, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế, xử lý khó khăn, vướng mắc và các vấn đề vượt thẩm quyền xử lý của cơ quan thường trực.
- Chuẩn bị báo cáo phục vụ Hội nghị, gồm kết quả thực hiện Quy chế; dự thảo Kế hoạch môi trường vùng; danh mục nhiệm vụ, dự án ưu tiên; quy trình, kịch bản ứng phó; các khó khăn, vướng mắc và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, hướng dẫn.
- Hoàn thiện thông báo kết luận Hội nghị để làm căn cứ cho Hà Nội và các địa phương tổ chức triển khai nhiệm vụ theo thẩm quyền.
9. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, sơ kết, tổng kết
- Thiết lập chế độ tiếp nhận, tổng hợp thông tin, dữ liệu và báo cáo về tình hình thực hiện Quy chế; Tổ chức tiếp nhận, tổng hợp báo cáo 06 tháng, hằng năm và báo cáo đột xuất theo kỳ báo cáo, nội dung, mẫu biểu và đầu mối quy định tại Phụ lục kèm theo Quy chế.
- Tổng hợp báo cáo định kỳ 06 tháng, hằng năm và báo cáo đột xuất về tình hình thực hiện trách nhiệm của Hà Nội, kết quả điều phối, các vấn đề môi trường liên vùng, khó khăn, vướng mắc và kiến nghị.
- Định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch; đề xuất cập nhật Kế hoạch môi trường vùng, điều chỉnh danh mục nhiệm vụ, dự án ưu tiên và sửa đổi, bổ sung Quy chế khi cần thiết.
(Các nhiệm vụ trọng tâm được chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của thành phố Hà Nội được bố trí từ ngân sách Thành phố theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc Thành phố căn cứ nhiệm vụ được giao xây dựng dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính thẩm định, tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
- Đối với nhiệm vụ chung có tính chất liên vùng, kinh phí, cơ chế huy động, chia sẻ, đóng góp, phân bổ và sử dụng nguồn lực chỉ được thực hiện khi có kế hoạch, chương trình, dự án hoặc văn bản thống nhất giữa các địa phương và được phê duyệt theo đúng thẩm quyền; Kế hoạch này không làm thay đổi trách nhiệm ngân sách của các địa phương khác.
- Khuyến khích huy động nguồn lực xã hội hóa, tài trợ, viện trợ, hợp tác quốc tế, nguồn lực khoa học - công nghệ, chuyên gia, doanh nghiệp và các nguồn tài chính hợp pháp khác để hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
- Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch phải công khai, minh bạch, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định của pháp luật.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội
- Là cơ quan thường trực, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tổ chức thực hiện Kế hoạch và thực hiện trách nhiệm đầu mối điều phối theo Quy chế.
- Chủ trì rà soát dữ liệu, hiện trạng quan trắc, nguồn thải, điểm nóng môi trường của Hà Nội; xây dựng khung dữ liệu, biểu mẫu, quy trình chia sẻ thông tin; tổng hợp thông tin do các địa phương cung cấp.
- Chủ trì xây dựng dự thảo Kế hoạch môi trường vùng, danh mục nhiệm vụ, dự án ưu tiên, quy trình cảnh báo, kịch bản ứng phó đối với các vấn đề môi trường liên vùng; gửi lấy ý kiến các địa phương, tổng hợp, tiếp thu, giải trình và tham mưu trình Hội nghị điều phối môi trường Vùng Thủ đô xem xét, thống nhất.
- Tham mưu tổ chức Hội nghị điều phối môi trường Vùng Thủ đô; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện; báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
2. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan tham mưu bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của thành phố Hà Nội theo quy định; hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định của pháp luật.
- Phối hợp nghiên cứu, đề xuất cơ chế huy động nguồn lực hợp pháp cho các nhiệm vụ môi trường liên vùng khi đủ điều kiện và được cấp có thẩm quyền thống nhất.
3. Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan của Thành phố
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu; tham gia rà soát nguồn phát thải, quan trắc, cảnh báo, ứng phó sự cố, quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm và thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến Quy chế.
- Chủ động lồng ghép nhiệm vụ thực hiện Quy chế với các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án của Thành phố nhằm bảo đảm tiết kiệm, tránh trùng lặp và nâng cao hiệu quả quản lý.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ngành liên quan trong việc cung cấp thông tin về nguồn thải, phản ánh môi trường, điểm nóng môi trường, khu vực giáp ranh, sự cố môi trường và các vấn đề có nguy cơ ảnh hưởng liên vùng trên địa bàn.
- Tổ chức kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; cập nhật kết quả xử lý, báo cáo khi có yêu cầu hoặc khi phát sinh vấn đề môi trường có khả năng ảnh hưởng liên vùng.
5. Đề nghị Ủy ban nhân dân và Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình, Phú Thọ, Thái Nguyên
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội theo Quy chế đã ký; cử đầu mối kỹ thuật, chia sẻ thông tin, dữ liệu, góp ý dự thảo khung dữ liệu, quy trình cảnh báo, kịch bản ứng phó, Kế hoạch môi trường vùng và danh mục nhiệm vụ, dự án ưu tiên.
- Tổ chức thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền của địa phương mình trên cơ sở Quy chế, kết luận Hội nghị điều phối môi trường Vùng Thủ đô và các văn bản thống nhất giữa các địa phương; không phát sinh nghĩa vụ ngân sách từ Kế hoạch này nếu chưa có văn bản thống nhất hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền.
Giám đốc các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc tổ chức thực hiện Kế hoạch này; định kỳ báo cáo kết quả về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
(ban hành kèm theo Kế hoạch 268/KH-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2026 của UBND
Thành phố)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Sản phẩm |
|
1 |
Tổ chức quán triệt, phổ biến và triển khai Quy chế, Kế hoạch đến các cơ quan, đơn vị có liên quan. |
Sở NN&MT Hà Nội |
Văn phòng UBND TP; các sở, ngành liên quan |
Tháng 7 năm 2026 |
Kế hoạch; văn bản triển khai |
|
2 |
Kiện toàn đầu mối điều phối kỹ thuật của Hà Nội; đề nghị các tỉnh cử đầu mối tham gia Tổ công tác kỹ thuật liên vùng |
Sở NN&MT Hà Nội |
Sở NN&MT các tỉnh (đề nghị phối hợp) |
Tháng 8 năm 2026 |
Danh sách đầu mối; thông báo/quyết định tổ công tác hoặc nhóm công tác |
|
3 |
Rà soát dữ liệu môi trường, nguồn thải, điểm nóng môi trường của Hà Nội |
Sở NN&MT Hà Nội |
Các sở, ngành, đơn vị, UBND xã, phường liên quan |
2026; cập nhật hằng năm |
Báo cáo rà soát dữ liệu và hiện trạng nhiệm vụ |
|
4 |
Xây dựng khung dữ liệu, biểu mẫu cập nhật và quy trình chia sẻ thông tin môi trường vùng |
Sở NN&MT Hà Nội |
Các sở, ngành của Hà Nội; Sở NN&MT các tỉnh (đề nghị góp ý) |
Quý II năm 2027 |
Bộ khung dữ liệu; biểu mẫu; quy trình chia sẻ |
|
5 |
Chuẩn bị nội dung kiểm kê phát thải môi trường liên vùng |
Sở NN&MT Hà Nội |
Bộ NN&MT; Sở NN&MT các tỉnh (đề nghị phối hợp) |
Quý II/2027 |
Bộ biểu mẫu; báo cáo tổng hợp; danh mục nguồn phát thải trọng điểm |
|
6 |
Rà soát, kết nối mạng lưới quan trắc và xây dựng đề cương Đề án mạng lưới quan trắc môi trường Vùng Thủ đô |
Sở NN&MT Hà Nội |
Bộ NNMT; Sở NN&MT các tỉnh (đề nghị cung cấp thông tin) |
Quý III/2027 |
Báo cáo rà soát; danh mục điểm/khu vực ưu tiên; đề cương Đề án |
|
7 |
Xây dựng bộ chỉ số, quy trình cảnh báo, kịch bản ứng phó môi trường liên vùng |
Sở NN&MT Hà Nội |
Bộ NN&MT; Sở NN&MT các tỉnh (đề nghị góp ý) |
Quý I/2028 |
Bộ chỉ số; quy trình cảnh báo; quy trình/kịch bản ứng phó |
|
8 |
Xây dựng Kế hoạch môi trường vùng và danh mục nhiệm vụ, dự án ưu tiên |
Sở NN&MT Hà Nội |
Các sở, ngành của Hà Nội; Sở NN&MT các tỉnh (đề nghị góp ý) |
Quý II/2028 |
Dự thảo Kế hoạch môi trường vùng; danh mục nhiệm vụ, dự án ưu tiên; báo cáo tiếp thu |
|
9 |
Tham mưu tổ chức Hội nghị điều phối môi trường Vùng Thủ đô |
UBND TP Hà Nội |
Sở NN&MT Hà Nội; Văn phòng UBND TP; UBND và Sở NN&MT các tỉnh (đề nghị phối hợp) |
Hằng năm hoặc đột xuất |
Kế hoạch tổ chức Hội nghị; báo cáo; thông báo kết luận |
|
10 |
Theo dõi, báo cáo, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch |
Sở NN&MT Hà Nội |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan; Sở NN&MT các tỉnh (đề nghị cung cấp thông tin theo Quy chế) |
Hằng năm |
Báo cáo định kỳ; báo cáo sơ kết, tổng kết; đề xuất cập nhật |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh