Kế hoạch 266/KH-UBND năm 2026 thực hiện Kế hoạch 81-KH/TU thực hiện Kết luận 70-KL/TW về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
| Số hiệu | 266/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 31/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 31/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Trần Song Tùng |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 266/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
Thực hiện Kết luận số 70-KL/TW, ngày 31/01/2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới (sau đây gọi tắt là Kết luận số 70-KL/TW); Quyết định số 1189/QĐ-TTg ngày 15/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1189/QĐ-TTg); Quyết định số 991/QĐ-TTg ngày 16/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 991/QĐ-TTg); Quyết định số 675/QĐ-BVHTTDL ngày 14/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc ban hành Kế hoạch triển khai Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 675/QĐ-BVHTTDL); Kế hoạch số 81-KH/TU ngày 25/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Ninh Bình thực hiện Kết luận số 70-KL/TW ngày 31/01/2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 81-KH/TU); các quy định của pháp luật về thể dục, thể thao và các chiến lược, quy hoạch, chương trình có liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch thực hiện Kế hoạch số 81-KH/TU như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các chủ trương, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kết luận số 70-KL/TW của Bộ Chính trị; Quyết định số 1189/QĐ-TTg, Quyết định số 991/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 675/QĐ-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Kế hoạch số 81-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các chiến lược, quy hoạch, chương trình của Chính phủ về phát triển thể dục, thể thao; bảo đảm triển khai thống nhất, đồng bộ, hiệu quả trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị, địa phương và Nhân dân về vị trí, vai trò của thể dục, thể thao trong sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; phát triển nguồn nhân lực, xây dựng con người Ninh Bình phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của tỉnh.
- Xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện; huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao trong giai đoạn mới.
2. Yêu cầu
- Triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển thể dục, thể thao; bám sát điều kiện thực tiễn và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Gắn các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển thể dục, thể thao với thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ, chuyển đổi số, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phân công rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương; tăng cường phối hợp trong tổ chức thực hiện; thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết và kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch.
II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Mục tiêu
Xây dựng và phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao tỉnh Ninh Bình theo hướng toàn diện, hiện đại, chuyên nghiệp và bền vững; lấy con người làm trung tâm, góp phần nâng cao sức khỏe, thể lực, tầm vóc, chất lượng cuộc sống và chỉ số hạnh phúc của Nhân dân; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, tăng cường quốc phòng, an ninh.
Đẩy mạnh phát triển đồng bộ thể dục, thể thao quần chúng, giáo dục thể chất và thể thao trường học, thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang, thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp; thúc đẩy chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; huy động hiệu quả các nguồn lực xã hội, phát triển kinh tế thể thao và mở rộng hợp tác quốc tế. Phấn đấu đưa Ninh Bình trở thành địa phương phát triển mạnh về thể dục, thể thao của khu vực Đồng bằng sông Hồng và cả nước, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển nhanh, bền vững của tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
2.1. Thể dục, thể thao cho mọi người
- Tỷ lệ người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên đến năm 2030 đạt trên 45%, đến năm 2045 đạt trên 55% dân số của tỉnh.
- Tỷ lệ gia đình thể thao đến năm 2030 đạt trên 32%, đến năm 2045 đạt 40% tổng số hộ gia đình trong toàn tỉnh.
- Đến năm 2030, 100% thôn, tổ dân phố, khu dân cư có ít nhất 01 điểm tập luyện thể dục, thể thao công cộng; 100% xã, phường có thiết chế văn hóa, thể thao đạt chuẩn theo quy định và có ít nhất 07 câu lạc bộ thể dục, thể thao.
- Số câu lạc bộ thể dục, thể thao đạt 2.500 câu lạc bộ vào năm 2030 và trên 3.000 câu lạc bộ vào năm 2045.
- Từ năm 2030, 100% xã, phường tổ chức Đại hội Thể dục thể thao theo chu kỳ; trên 90% xã, phường tổ chức Tháng hoạt động thể thao cho mọi người và Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân.
2.2. Giáo dục thể chất và thể thao trường học
- Đến năm 2030, 100% cơ sở giáo dục thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục thể chất theo quy định. 90% học sinh tiểu học và trung học cơ sở được trang bị kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước. Trên 95% học sinh, sinh viên được đánh giá, xếp loại thể lực theo quy định. 100% cơ sở giáo dục phổ thông có câu lạc bộ thể dục, thể thao.
- Đến năm 2030, tối thiểu 85% trường học tổ chức hiệu quả hoạt động thể thao ngoại khóa; đến năm 2045 đạt trên 90%.
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình phổ cập bơi, phấn đấu đến năm 2030 tối thiểu 55% học sinh lớp 5, 65% học sinh lớp 9, 75% học sinh lớp 12 biết bơi an toàn. Đến năm 2035, tối thiểu 70% học sinh lớp 5, 80% học sinh lớp 9, 90% học sinh lớp 12 biết bơi an toàn; 100% học sinh được trang bị kỹ năng an toàn trong môi trường nước và biết bơi phù hợp với độ tuổi. Đến năm 2045, 100% trường trung học cơ sở và trung học phổ thông tổ chức hoạt động bơi ngoài giờ chính khóa; 100% các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông có câu lạc bộ thể dục, thể thao, có hệ thống cơ sở vật chất như sân, bãi tập, nhà tập luyện đa năng, phòng tập, bể bơi… đủ phục vụ cho hoạt động thể dục, thể thao.
- Phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu thể thao, tạo nguồn vận động viên cho thể thao thành tích cao và các đội tuyển học sinh giỏi thể thao của tỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 266/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
Thực hiện Kết luận số 70-KL/TW, ngày 31/01/2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới (sau đây gọi tắt là Kết luận số 70-KL/TW); Quyết định số 1189/QĐ-TTg ngày 15/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1189/QĐ-TTg); Quyết định số 991/QĐ-TTg ngày 16/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 991/QĐ-TTg); Quyết định số 675/QĐ-BVHTTDL ngày 14/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc ban hành Kế hoạch triển khai Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 675/QĐ-BVHTTDL); Kế hoạch số 81-KH/TU ngày 25/6/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Ninh Bình thực hiện Kết luận số 70-KL/TW ngày 31/01/2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 81-KH/TU); các quy định của pháp luật về thể dục, thể thao và các chiến lược, quy hoạch, chương trình có liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch thực hiện Kế hoạch số 81-KH/TU như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các chủ trương, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kết luận số 70-KL/TW của Bộ Chính trị; Quyết định số 1189/QĐ-TTg, Quyết định số 991/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 675/QĐ-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Kế hoạch số 81-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các chiến lược, quy hoạch, chương trình của Chính phủ về phát triển thể dục, thể thao; bảo đảm triển khai thống nhất, đồng bộ, hiệu quả trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị, địa phương và Nhân dân về vị trí, vai trò của thể dục, thể thao trong sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; phát triển nguồn nhân lực, xây dựng con người Ninh Bình phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của tỉnh.
- Xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện; huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao trong giai đoạn mới.
2. Yêu cầu
- Triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển thể dục, thể thao; bám sát điều kiện thực tiễn và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Gắn các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển thể dục, thể thao với thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ, chuyển đổi số, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phân công rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương; tăng cường phối hợp trong tổ chức thực hiện; thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết và kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch.
II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Mục tiêu
Xây dựng và phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao tỉnh Ninh Bình theo hướng toàn diện, hiện đại, chuyên nghiệp và bền vững; lấy con người làm trung tâm, góp phần nâng cao sức khỏe, thể lực, tầm vóc, chất lượng cuộc sống và chỉ số hạnh phúc của Nhân dân; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, tăng cường quốc phòng, an ninh.
Đẩy mạnh phát triển đồng bộ thể dục, thể thao quần chúng, giáo dục thể chất và thể thao trường học, thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang, thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp; thúc đẩy chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; huy động hiệu quả các nguồn lực xã hội, phát triển kinh tế thể thao và mở rộng hợp tác quốc tế. Phấn đấu đưa Ninh Bình trở thành địa phương phát triển mạnh về thể dục, thể thao của khu vực Đồng bằng sông Hồng và cả nước, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển nhanh, bền vững của tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
2.1. Thể dục, thể thao cho mọi người
- Tỷ lệ người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên đến năm 2030 đạt trên 45%, đến năm 2045 đạt trên 55% dân số của tỉnh.
- Tỷ lệ gia đình thể thao đến năm 2030 đạt trên 32%, đến năm 2045 đạt 40% tổng số hộ gia đình trong toàn tỉnh.
- Đến năm 2030, 100% thôn, tổ dân phố, khu dân cư có ít nhất 01 điểm tập luyện thể dục, thể thao công cộng; 100% xã, phường có thiết chế văn hóa, thể thao đạt chuẩn theo quy định và có ít nhất 07 câu lạc bộ thể dục, thể thao.
- Số câu lạc bộ thể dục, thể thao đạt 2.500 câu lạc bộ vào năm 2030 và trên 3.000 câu lạc bộ vào năm 2045.
- Từ năm 2030, 100% xã, phường tổ chức Đại hội Thể dục thể thao theo chu kỳ; trên 90% xã, phường tổ chức Tháng hoạt động thể thao cho mọi người và Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân.
2.2. Giáo dục thể chất và thể thao trường học
- Đến năm 2030, 100% cơ sở giáo dục thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục thể chất theo quy định. 90% học sinh tiểu học và trung học cơ sở được trang bị kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước. Trên 95% học sinh, sinh viên được đánh giá, xếp loại thể lực theo quy định. 100% cơ sở giáo dục phổ thông có câu lạc bộ thể dục, thể thao.
- Đến năm 2030, tối thiểu 85% trường học tổ chức hiệu quả hoạt động thể thao ngoại khóa; đến năm 2045 đạt trên 90%.
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình phổ cập bơi, phấn đấu đến năm 2030 tối thiểu 55% học sinh lớp 5, 65% học sinh lớp 9, 75% học sinh lớp 12 biết bơi an toàn. Đến năm 2035, tối thiểu 70% học sinh lớp 5, 80% học sinh lớp 9, 90% học sinh lớp 12 biết bơi an toàn; 100% học sinh được trang bị kỹ năng an toàn trong môi trường nước và biết bơi phù hợp với độ tuổi. Đến năm 2045, 100% trường trung học cơ sở và trung học phổ thông tổ chức hoạt động bơi ngoài giờ chính khóa; 100% các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông có câu lạc bộ thể dục, thể thao, có hệ thống cơ sở vật chất như sân, bãi tập, nhà tập luyện đa năng, phòng tập, bể bơi… đủ phục vụ cho hoạt động thể dục, thể thao.
- Phát hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu thể thao, tạo nguồn vận động viên cho thể thao thành tích cao và các đội tuyển học sinh giỏi thể thao của tỉnh.
2.3. Thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang
Đến năm 2030:
- Trên 95% đơn vị tổ chức hoạt động thể dục, thể thao thường xuyên.
- 100% đơn vị thực hiện đầy đủ chương trình rèn luyện thể lực; trên 98% đơn vị đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực.
- Trên 93% cán bộ, chiến sĩ tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên; 98% cán bộ, chiến sĩ đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực.
- Trên 95% cán bộ, chiến sĩ biết bơi; 100% đơn vị có khu sân tập luyện thể thao cơ bản.
2.4. Thể dục, thể thao trong cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
- 100% cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp tổ chức hoặc tham gia hoạt động thể dục, thể thao hằng năm.
- Đến năm 2045, 95% doanh nghiệp, khu công nghiệp bố trí địa điểm hoặc tạo điều kiện thuận lợi để người lao động tham gia luyện tập thể dục, thể thao.
2.5. Thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp
- Phấn đấu xếp hạng từ 10 đến 15 tại Đại hội Thể thao toàn quốc năm 2030; vào tốp 10 từ các kỳ Đại hội tiếp theo.
- Đạt trên 1.000 huy chương các loại vào năm 2030 và trên 1.500 huy chương vào năm 2045.
- Hằng năm đóng góp từ 35 vận động viên trở lên cho các đội tuyển, đội tuyển trẻ quốc gia và có khoảng 50-80 vận động viên cấp kiện tướng và 70-90 vận động viên cấp I.
2.6. Nguồn nhân lực
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, huấn luyện viên, giáo viên giáo dục thể chất, trọng tài, hướng dẫn viên và cộng tác viên đáp ứng yêu cầu phát triển thể dục, thể thao trong tình hình mới.
- Phấn đấu đến năm 2030, đội ngũ công chức, viên chức làm công tác thể dục, thể thao ở cấp xã được bố trí phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ, quy định của pháp luật.
2.7. Cơ sở vật chất
- Hoàn thiện hệ thống thiết chế thể dục, thể thao theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đến năm 2030, 90% đơn vị hành chính cấp xã, phường có tối thiểu 03 công trình thể thao cơ bản theo tiêu chí quy định.
- 100% trường học phổ thông có công trình, sân bãi hoặc khu vực phục vụ giáo dục thể chất và hoạt động thể thao.
- Diện tích đất dành cho hoạt động thể dục, thể thao tiếp tục được rà soát, bố trí theo quy hoạch, đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài của tỉnh và các quy định có liên quan.
2.8. Chuyển đổi số, khoa học và công nghệ
Đến năm 2045:
- 100% thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực thể dục, thể thao đủ điều kiện được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- 100% cơ sở dữ liệu chuyên ngành, bản đồ số thiết chế thể thao được số hóa và kết nối với hệ thống dữ liệu dùng chung của tỉnh.
- 100% giải thể thao cấp tỉnh ứng dụng phần mềm quản lý, đăng ký và điều hành thi đấu.
- 100% vận động viên đội tuyển tỉnh được quản lý hồ sơ chuyên môn trên nền tảng số; từng bước ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, công nghệ phân tích kỹ thuật và y học thể thao trong đào tạo, huấn luyện và thi đấu.
2.9. Phát triển kinh tế thể thao
- Tăng tỷ trọng nguồn lực xã hội hóa trong đầu tư phát triển thể dục, thể thao.
- Khuyến khích phát triển doanh nghiệp, câu lạc bộ chuyên nghiệp, cơ sở cung ứng dịch vụ thể thao và các sản phẩm, dịch vụ thể thao chất lượng cao.
- Từng bước hình thành thị trường dịch vụ thể thao, thu hút các tổ chức, doanh nghiệp đầu tư tổ chức sự kiện thể thao quy mô quốc gia và quốc tế.
2.10. Thể thao gắn với văn hóa và du lịch
Phát triển các giải thể thao, sự kiện thể thao quy mô quốc gia và quốc tế gắn với quảng bá giá trị di sản văn hóa, danh lam thắng cảnh và thương hiệu du lịch của tỉnh; xây dựng các sản phẩm thể thao đặc trưng như giải chạy, đua xe đạp, chèo thuyền, cờ vua, bóng chuyền, vật, võ, thể thao sinh thái, thể thao mạo hiểm phù hợp với điều kiện tự nhiên và định hướng phát triển du lịch của Ninh Bình.
2.11. Xã hội hóa
- Phấn đấu đến năm 2030 có trên 60% cơ sở cung ứng dịch vụ thể thao do khu vực ngoài nhà nước đầu tư và tỷ lệ này tăng dần trong thời gian tiếp theo.
- Thu hút doanh nghiệp đầu tư xây dựng các trung tâm thể thao, khu luyện tập, cơ sở dịch vụ thể thao hiện đại.
- Tăng dần tỷ trọng nguồn lực xã hội hóa trong đầu tư phát triển thể dục, thể thao.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
- Tiếp tục quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Kết luận số 70-KL/TW, Quyết định số 1189/QĐ-TTg, Quyết định số 991/QĐ-TTg, Quyết định số 675/QĐ-BVHTTDL, Kế hoạch số 81-KH/TU và các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phát triển thể dục, thể thao; xác định phát triển thể dục, thể thao là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển con người, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc và phát triển bền vững của tỉnh.
- Nâng cao trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện; đưa các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển thể dục, thể thao vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và giai đoạn của các sở, ban, ngành, địa phương; gắn kết quả thực hiện với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và người đứng đầu.
- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách về phát triển thể dục, thể thao theo hướng đồng bộ, hiện đại, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; tăng cường phân cấp, phân quyền; đẩy mạnh cải cách hành chính và chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về thể dục, thể thao.
- Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát; kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; biểu dương, nhân rộng các mô hình hay, cách làm sáng tạo, hiệu quả.
2. Phát triển mạnh mẽ thể dục, thể thao cho mọi người, xây dựng lối sống khỏe mạnh trong cộng đồng
- Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức tổ chức Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, gắn với Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và phong trào thi đua yêu nước.
- Phát triển đa dạng các loại hình luyện tập thể dục, thể thao phù hợp với từng nhóm đối tượng, lứa tuổi, nghề nghiệp; chú trọng người cao tuổi, phụ nữ, thanh thiếu niên, người lao động, người khuyết tật và đồng bào ở vùng còn khó khăn.
- Mở rộng hệ thống câu lạc bộ, điểm luyện tập, thiết chế thể dục, thể thao cơ sở; khuyến khích phát triển các mô hình câu lạc bộ tự quản, câu lạc bộ trong doanh nghiệp, khu dân cư, trường học và cơ sở giáo dục nghề nghiệp phù hợp với từng đối tượng, lứa tuổi.
- Bảo tồn và phát huy các môn thể thao dân tộc, trò chơi dân gian; khuyến khích phát triển các môn thể thao mới, thể thao giải trí, thể thao cộng đồng, thể thao ngoài trời, thể thao gắn với thiên nhiên, du lịch, lễ hội và các hoạt động văn hóa đặc trưng, điều kiện đặc thù của tỉnh.
- Nâng cao chất lượng tổ chức Đại hội Thể dục thể thao các cấp; duy trì thường xuyên Tháng hoạt động thể dục, thể thao cho mọi người, Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân và các giải thể thao truyền thống.
3. Đổi mới giáo dục thể chất và phát triển thể thao trường học
- Thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục thể chất theo quy định; đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy theo hướng phát triển toàn diện thể lực, kỹ năng vận động và hình thành thói quen rèn luyện thân thể suốt đời.
- Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, sân bãi tập luyện; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên giáo dục thể chất; khuyến khích xã hội hóa cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thể thao học đường.
- Đẩy mạnh các hoạt động thể thao ngoại khóa, Hội khỏe Phù Đổng, các giải thể thao học sinh, sinh viên; xây dựng môi trường học đường năng động, lành mạnh.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả Chương trình phổ cập bơi, phòng, chống đuối nước; phấn đấu mọi học sinh đều được trang bị kiến thức, kỹ năng an toàn trong môi trường nước.
- Tăng cường phát hiện, tuyển chọn, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu thể thao; xây dựng cơ chế phối hợp giữa ngành Giáo dục và Đào tạo với ngành Văn hóa và Thể thao trong đào tạo nguồn vận động viên thành tích cao và các đội tuyển thể thao học sinh, sinh viên của tỉnh.
4. Phát triển thể thao thành tích cao theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại
- Tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm đối với các môn thể thao Olympic, ASIAD, SEA Games và các môn có truyền thống, thế mạnh của tỉnh; xây dựng lộ trình phát triển từng môn thể thao phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Đổi mới công tác tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động viên; ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, y học thể thao, dinh dưỡng và phục hồi chức năng nhằm nâng cao chất lượng huấn luyện và thành tích thi đấu.
- Xây dựng cơ chế phát hiện, thu hút, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ đối với huấn luyện viên, vận động viên có trình độ cao; quan tâm đào tạo lực lượng kế cận.
- Mở rộng hợp tác với các trung tâm huấn luyện quốc gia, các địa phương, liên đoàn, hiệp hội thể thao, các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp để nâng cao chất lượng đào tạo, huấn luyện và tổ chức thi đấu.
5. Hoàn thiện thiết chế, phát triển nguồn nhân lực thể dục, thể thao
- Tổ chức thực hiện hiệu quả quy hoạch hệ thống thiết chế thể dục, thể thao; ưu tiên đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình trọng điểm, công trình phục vụ cộng đồng và công trình phục vụ đào tạo, huấn luyện vận động viên.
- Quản lý, khai thác hiệu quả hệ thống thiết chế thể dục, thể thao hiện có; khuyến khích áp dụng mô hình quản trị hiện đại, hợp tác công - tư trong quản lý, vận hành và khai thác các công trình thể thao.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, huấn luyện viên, giáo viên giáo dục thể chất, trọng tài, hướng dẫn viên có phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
- Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về quản trị thể thao, khoa học huấn luyện, chuyển đổi số, ngoại ngữ và hội nhập quốc tế cho đội ngũ làm công tác thể dục, thể thao.
6. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu số ngành thể dục, thể thao; kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống dữ liệu dùng chung của tỉnh.
- Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến; ứng dụng nền tảng số trong quản lý, điều hành, thống kê, báo cáo và tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao.
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT), công nghệ phân tích hình ảnh, thiết bị thông minh và y học thể thao trong công tác đào tạo, huấn luyện, tổ chức thi đấu và quản lý vận động viên.
- Khuyến khích nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực thể dục, thể thao; phát triển các sản phẩm, dịch vụ số phục vụ người dân và doanh nghiệp.
7. Phát triển kinh tế thể thao, đẩy mạnh xã hội hóa và hợp tác quốc tế
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển cơ sở vật chất, dịch vụ và thị trường thể dục, thể thao; huy động đa dạng các nguồn lực xã hội cho phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao.
- Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp thể thao, câu lạc bộ chuyên nghiệp, dịch vụ huấn luyện, chăm sóc sức khỏe, thể hình, giải trí thể thao; từng bước hình thành thị trường dịch vụ thể thao hiện đại.
- Phát triển các giải thể thao quy mô lớn gắn với quảng bá di sản, văn hóa và du lịch; nghiên cứu xây dựng các sự kiện thể thao đặc trưng của tỉnh như giải chạy di sản, giải đua xe đạp, giải chèo thuyền, các hoạt động thể thao sinh thái, góp phần quảng bá hình ảnh Ninh Bình.
- Tăng cường hợp tác với các bộ, ngành, địa phương, liên đoàn, hiệp hội thể thao trong và ngoài nước về đào tạo, huấn luyện, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, tổ chức thi đấu và thu hút các sự kiện thể thao quốc gia, quốc tế.
8. Tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra, đánh giá
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các chương trình, đề án, kế hoạch của Trung ương và của tỉnh về phát triển thể dục, thể thao; bảo đảm thống nhất với các chương trình, kế hoạch phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ, chuyển đổi số và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với yêu cầu thực tiễn.
1. Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng thời kỳ.
2. Nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, đề án, dự án và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội có liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Nguồn xã hội hóa từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân; nguồn viện trợ, tài trợ, tài trợ hợp pháp của các tổ chức trong nước và quốc tế; các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch và tuân thủ các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, tài sản công và các quy định pháp luật có liên quan.
Là cơ quan thường trực, có trách nhiệm:
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện tại các sở, ban, ngành, địa phương.
- Chủ trì tham mưu xây dựng hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách, chương trình, đề án phát triển thể dục, thể thao phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh trong từng giai đoạn.
- Chủ trì xây dựng kế hoạch phát triển thể dục, thể thao hằng năm và giai đoạn; tham mưu bố trí các nguồn lực, ưu tiên đầu tư đối với các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm.
- Chủ trì tham mưu triển khai các nhiệm vụ phát triển thể dục, thể thao cho mọi người, thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp; phát triển kinh tế thể thao; đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thể dục, thể thao.
- Chủ trì xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành; thực hiện thống kê, đánh giá các chỉ tiêu phát triển thể dục, thể thao theo quy định.
Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao và các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí để thực hiện Kế hoạch này đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương và đúng quy định của pháp luật.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì tham mưu bố trí quỹ đất phát triển hệ thống thể dục, thể thao đảm bảo phù hợp với quy hoạch và chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ.
- Phối hợp hướng dẫn quản lý, sử dụng đất phục vụ phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao trong việc rà soát quy hoạch, hướng dẫn đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống thiết chế thể dục, thể thao theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với công trình thể dục, thể thao.
- Chủ trì triển khai các nhiệm vụ về giáo dục thể chất và thể thao trường học.
- Chỉ đạo thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục thể chất; phát triển câu lạc bộ thể thao học đường; nâng cao chất lượng hoạt động ngoại khóa và Hội khỏe Phù Đổng.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả Chương trình phổ cập bơi, phòng, chống đuối nước; phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao xây dựng nguồn vận động viên năng khiếu.
- Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và chuyển đổi số trong lĩnh vực thể dục, thể thao.
- Phối hợp hỗ trợ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, phát triển các sản phẩm, dịch vụ khoa học, công nghệ phục vụ hoạt động thể dục, thể thao.
- Phối hợp triển khai công tác y học thể thao; chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng và phục hồi chức năng đối với vận động viên.
- Phối hợp triển khai các giải pháp phòng, chống doping; ứng dụng thành tựu y học trong công tác đào tạo, huấn luyện và thi đấu.
8. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
- Tổ chức triển khai các chương trình phát triển thể dục, thể thao trong lực lượng.
- Phối hợp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cho các giải thể thao do tỉnh tổ chức, đăng cai tổ chức.
- Phát hiện, đào tạo và giới thiệu vận động viên tham gia các giải thể thao trong và ngoài lực lượng.
- Phối hợp nghiên cứu, tham mưu kiện toàn tổ chức bộ máy, phát triển nguồn nhân lực; xây dựng vị trí việc làm phù hợp với yêu cầu phát triển thể dục, thể thao.
- Phối hợp nghiên cứu cơ chế thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao; chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên và đội ngũ làm công tác thể dục, thể thao.
10. Các sở, ban, ngành của tỉnh
- Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao triển khai các nhiệm vụ liên quan.
- Tăng cường tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao trong cơ quan, đơn vị; tích cực hưởng ứng Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, Tháng hoạt động thể dục, thể thao cho mọi người và Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hóa và Thể thao để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
- Phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tích cực tham gia các phong trào luyện tập thể dục, thể thao.
- Tăng cường giám sát việc thực hiện Kế hoạch; phát huy vai trò phản biện xã hội, vận động nguồn lực xã hội tham gia phát triển thể dục, thể thao.
- Chỉ đạo các cấp công đoàn tổ chức phong trào luyện tập thể thao trong công nhân; phát triển thể thao trong khu công nghiệp.
- Tổ chức phong trào thể thao thanh niên; tình nguyện viên các giải thể thao; phát triển thể thao học sinh sinh viên.
- Phát triển phong trào thể thao phụ nữ, gia đình thể thao; phong trào thể thao nông thôn.
12. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình Ninh Bình
Đẩy mạnh tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thể dục, thể thao; tăng cường số lượng các tin, bài tuyên truyền về rèn luyện thân thể, gương điển hình tiên tiến, mô hình hiệu quả và các sự kiện thể thao của tỉnh trên báo in, báo điện tử, kênh phát thanh, truyền hình và các nền tảng số của Báo và phát thanh, truyền hình Ninh Bình.
13. Các Liên đoàn, Hội thể thao cấp tỉnh
- Chủ động xây dựng chương trình hoạt động phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh.
- Phối hợp đào tạo, huấn luyện, tổ chức thi đấu, tham gia thi đấu; huy động nguồn lực xã hội; phát triển phong trào thể thao theo từng môn.
14. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch triển khai phù hợp với điều kiện thực tiễn; đưa các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển thể dục, thể thao vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Quan tâm đầu tư, quản lý, khai thác hiệu quả hệ thống thiết chế thể dục, thể thao cơ sở; huy động các nguồn lực xã hội hóa.
- Tổ chức Đại hội Thể dục thể thao theo chu kỳ; duy trì các hoạt động hưởng ứng Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân, Tháng hoạt động thể dục, thể thao cho mọi người.
- Định kỳ đánh giá kết quả thực hiện; báo cáo Sở Văn hóa và Thể thao theo quy định.
1. Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; định kỳ hằng năm (trước ngày 15/11) hoặc đột xuất theo yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hóa và Thể thao để tổng hợp, báo cáo các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
2. Sở Văn hóa và Thể thao có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết và đề xuất điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung nội dung Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Văn hóa và Thể thao để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng 7 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
|
TT |
Nhiệm vụ trọng tâm |
Sản phẩm chủ yếu |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Tổ chức quán triệt, triển khai Kết luận số 70- KL/TW và Kế hoạch của UBND tỉnh |
Kế hoạch, văn bản triển khai |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Các sở, ngành, UBND các xã, phường |
2026-2027 |
|
2 |
Rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển thể dục, thể thao |
Các cơ chế, chính sách được sửa đổi, bổ sung |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Sở Tư pháp, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan |
2026-2028 |
|
3 |
Lồng ghép các mục tiêu phát triển thể dục, thể thao vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội |
Kế hoạch của các sở, ngành, địa phương |
Các sở, ngành, UBND các xã, phường |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Hằng năm |
|
4 |
Phát triển phong trào thể dục, thể thao quần chúng |
Tỷ lệ người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên; gia đình thể thao |
Sở Văn hóa và Thể thao |
UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
5 |
Tổ chức Tháng hoạt động thể dục, thể thao cho mọi người, Ngày chạy Olympic |
Kế hoạch, chương trình, báo cáo kết quả |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Các sở, ngành, địa phương |
Hằng năm |
|
6 |
Tổ chức Đại hội Thể dục thể thao các cấp |
Đại hội thể dục, thể thao các cấp |
Sở Văn hóa và Thể thao |
UBND các xã, phường |
Theo chu kỳ |
|
7 |
Đổi mới giáo dục thể chất và phát triển thể thao trường học |
100% cơ sở giáo dục thực hiện chương trình giáo dục thể chất |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Thường xuyên |
|
8 |
Triển khai Chương trình phổ cập bơi và phòng, chống đuối nước cho học sinh |
Tỷ lệ học sinh biết bơi; kỹ năng an toàn trong môi trường nước |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Văn hóa và Thể thao, UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
9 |
Đào tạo, tuyển chọn và phát triển thể thao thành tích cao |
Đội tuyển, huy chương, vận động viên quốc gia |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Các liên đoàn, hội thể thao |
Thường xuyên |
|
10 |
Đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống thiết chế thể dục, thể thao |
Các công trình thể dục, thể thao được đầu tư, nâng cấp |
Sở Văn hóa và Thể thao, UBND các xã, phường |
Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
2026-2030 |
|
11 |
Phát triển nguồn nhân lực thể dục, thể thao |
Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Sở Nội vụ |
Hằng năm |
|
12 |
Ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong thể dục, thể thao |
Đề tài, mô hình ứng dụng |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026-2030 |
|
13 |
Hoàn thiện cơ sở dữ liệu và chuyển đổi số lĩnh vực thể dục, thể thao |
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành; dịch vụ công trực tuyến |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành liên quan |
2026-2028 |
|
14 |
Ứng dụng công nghệ số trong quản lý, huấn luyện và tổ chức thi đấu |
Phần mềm quản lý, điều hành, phân tích chuyên môn |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Các đơn vị liên quan |
2026-2030 |
|
15 |
Phát triển kinh tế thể thao và thị trường dịch vụ thể dục, thể thao |
Các mô hình kinh doanh, dịch vụ thể thao |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Các sở, ngành liên quan |
Thường xuyên |
|
16 |
Đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực thể dục, thể thao |
Nguồn lực xã hội hóa được huy động |
Sở Văn hóa và Thể thao, UBND các xã, phường |
Sở Tài chính, Hiệp hội Doanh nghiệp và các đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
17 |
Phát triển thể thao gắn với văn hóa, du lịch và quảng bá hình ảnh tỉnh |
Các giải thể thao, sự kiện thể thao gắn với du lịch |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Các sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
18 |
Tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế về thể dục, thể thao |
Chương trình hợp tác, biên bản ghi nhớ, giải thể thao |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
19 |
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch |
Các cuộc kiểm tra, báo cáo đánh giá |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Các sở, ngành, địa phương |
Hằng năm |
|
20 |
Sơ kết, tổng kết và đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch |
Báo cáo |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Các sở, ngành, UBND các xã, phường |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh