Kế hoạch 14/KH-UBND năm 2026 thực hiện chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 14/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 13/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/01/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Ngô Vũ Thăng |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 14/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 13 tháng 01 năm 2026 |
Thực hiện Kết luận số 70-KL/TW ngày 31/01/2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới (Sau đây gọi là Kết luận số 70-KL/TW); Quyết định số 1189/QĐ-TTg ngày 15/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắc là Chiến lược);
Kế hoạch số 227-KH/TU ngày 28/3/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 70-KL/TW ngày 31/01/2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới (Sau đây gọi là Kế hoạch số 227-KH/TU); Quyết định số 675/QĐ-BVHTTDL ngày 14/3/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch triển khai Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thể dục, thể thao (sau đây gọi tắc là TDTT) Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, với những nội dung như sau:
1. Mục đích
- Thực hiện cụ thể hóa và triển khai thực hiện có hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Kết luận số 70-KL/TW ngày 31/01/2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới; Quyết định số 1189/QĐ-TTg ngày 15/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Quyết định số 675/QĐ-BVHTTDL ngày 14/3/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch triển khai Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Xác định nhiệm vụ cụ thể và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Yêu cầu
- Phổ biến, quán triệt đầy đủ, sâu sắc các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược; tạo sự chuyển biến về nhận thức, sự thống nhất, đồng thuận cao của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình thực hiện Chiến lược.
- Các nhiệm vụ được đề ra phải bảo đảm thiết thực, hiệu quả, khả thi, gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện.
- Đảm bảo sự nhất quán với việc tổ chức thực hiện các chương trình hành động của Chính phủ, các Nghị quyết của Đảng, các chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của địa phương qua từng thời kỳ.
- Tăng cường sự phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc thực hiện Chiến lược và Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược.
- Hoàn thiện thể chế, chính sách: Trên cơ sở văn bản nguồn của Trung ương, ban hành các cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích phát triển xã hội hóa TDTT, phát triển kinh tế thể thao, các chính sách liên quan tới giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường, hoạt động TDTT cho người cao tuổi, người khuyết tật, chính sách ưu tiên, hỗ trợ phát triển TDTT đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, khu công nghiệp, khu chế xuất và các đối tượng hoạt động nghề nghiệp trong lĩnh vực TDTT; bổ sung, hoàn thiện các chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài trong lĩnh vực thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp; hoàn thiện các quy định về quản lý hoạt động thể thao chuyên nghiệp, thể thao thành tích cao.
- Phát triển thể dục thể thao cho mọi người: Tăng cường công tác quản lý nhà nước về thể dục, thể thao và đề cao trách nhiệm của toàn xã hội đối với việc phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao; mở rộng và đa dạng hóa các hoạt động TDTT quần chúng, tạo thói quen vận động, hoạt động TDTT thường xuyên trong Nhân dân. Đẩy mạnh công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học, bảo đảm phát triển con người toàn diện. Phát triển TDTT trong lực lượng vũ trang, tăng cường rèn luyện thể lực, sức chiến đấu cho cán bộ, chiến sỹ, góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng toàn dân. Bảo tồn, phát triển các môn thể thao dân tộc, trò chơi dân gian, thể thao giải trí, thể thao mạo hiểm và các môn thể thao mới.
- Phát triển thể thao thành tích cao: Đổi mới phương thức đào tạo vận động viên thể thao; đầu tư trọng điểm, tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số, y học thể thao trong tuyển chọn đào tạo vận động viên, tạo bước đột phá về thành tích trong các môn thể thao có thế mạnh, phù hợp với điều kiện của tỉnh Cà Mau và đạt được thành tích thi đấu tại các giải quốc gia, quốc tế, một số vận động viên được tập trung vào đội tuyển trẻ và đội tuyển quốc gia; phấn đấu đến năm 2030 có từ 20 - 25 vận động viên được triệu tập vào đội tuyển trẻ, đội tuyển quốc gia; đến năm 2045 có từ 30 - 40 vận động viên được triệu tập vào đội tuyển trẻ, đội tuyển quốc gia. Vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh tham gia thi đấu quốc tế đạt thành tích huy chương và tăng số lượng vận động viên các năm tiếp theo phù hợp với điều kiện của tỉnh; phấn đấu đến năm 2030 tập trung đầu tư các môn thể thao mũi nhọn của tỉnh: Canoeing, Cử tạ, Rowing, Điền kinh, Bi sắt, Taekwondo, Võ vật, Judo; bên cạnh đó tiếp tục đầu tư các môn thể thao trọng điểm có tiềm năng phát triển: Boxing, Kicboxing, Thể hình, Kurash, Jujitsu, Vovinam, Võ cổ truyền, Rowing biển, Cầu lông và các môn thể thao khác như: Bơi, Thuyền truyền thống, Bóng đá, Bóng chuyền, bóng bàn, Pickleball,... Định hướng đến năm 2045 số môn thể thao thành tích cao từ 20 đến 25 môn (Trong đó một số môn không đảm bảo chỉ tiêu thành tích hoặc kém phát triển sẽ được thay thế bằng một số môn có triển vọng phù hợp với điều kiện thực tế nhằm đảm bảo mục tiêu đặt ra) các năm tiếp theo của tỉnh.
- Hợp tác thể thao: Chủ động và tích cực trong các hoạt động thể thao gắn với ngoại giao văn hóa, nhất là các nước ASEAN nhằm quảng bá hình ảnh, văn hóa con người Cà Mau; tăng cường hợp tác trong công tác huấn luyện, đào tạo, nghiên cứu khoa học, y học, doping thể thao, trao đổi chuyên gia, hợp tác đào tạo vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao với các Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia và các tỉnh, thành phố.
- Phát triển nhân lực thể dục thể thao: Quan tâm nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ quản lý, huấn luyện viên, giáo viên thể dục thể thao; phấn đấu có đủ công trình thể thao cấp tỉnh cơ bản đạt tiêu chuẩn thi đấu quốc gia theo quy định (nhà thi đấu, sân vận động, hồ bơi...); các xã, phường có các thiết chế thể thao phục vụ tập luyện của nhân dân và khu dân cư, ấp, khóm có điểm tập luyện thể dục, thể thao công cộng.
- Truyền thông, chuyển đổi số về thể dục thể thao: Tăng cường truyền thông, nâng cao nhận thức về tác dụng của hoạt động TDTT; chú trọng đẩy mạnh truyền thông về giáo dục thể chất và thể thao trường học, coi giáo dục thể chất là biện pháp giáo dục quan trọng nhằm phát triển thể lực, tầm vóc, rèn luyện kỷ luật, ý chí, bản lĩnh cho thế hệ trẻ của đất nước. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong công tác tuyển chọn, đào tạo vận động viên, hướng dẫn tập luyện và tổ chức các sự kiện thể thao tại địa phương.
- Tăng cường nguồn lực đầu tư, phát triển thể dục thể thao: Đẩy mạnh xã hội hóa nhằm huy động các nguồn đầu tư, tài trợ cho phát triển TDTT; khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư dự án, công trình thể thao phục vụ nhân dân và tổ chức sự kiện thể thao.
- Phát huy các tổ chức xã hội, nghề nghiệp: Phát huy vai trò, năng lực, nâng cao chất lượng hoạt động của liên đoàn, hội thể thao, các tổ chức xã hội nghề nghiệp và câu lạc bộ thể thao trong phát triển TDTT cho mọi người và thể thao thành tích cao; đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong hoạt động thể dục, thể thao của các đơn vị doanh nghiệp; khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và tổ chức các giải thể thao chuyên nghiệp; nhân rộng mô hình hoạt động có hiệu quả các câu lạc bộ thể thao và công ty cổ phần thể thao.
2.1 Nhiệm vụ cụ thể triển khai thực hiện Chiến lược phát triển thể dục, thể thao đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau. (kèm theo phụ lục 1).
2.2. Phát triển thể dục, thể thao quần chúng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (kèm theo phụ lục 2).
2.3. Thể thao thành tích cao: (kèm theo phụ lục 3).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 14/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 13 tháng 01 năm 2026 |
Thực hiện Kết luận số 70-KL/TW ngày 31/01/2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới (Sau đây gọi là Kết luận số 70-KL/TW); Quyết định số 1189/QĐ-TTg ngày 15/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắc là Chiến lược);
Kế hoạch số 227-KH/TU ngày 28/3/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Kết luận số 70-KL/TW ngày 31/01/2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới (Sau đây gọi là Kế hoạch số 227-KH/TU); Quyết định số 675/QĐ-BVHTTDL ngày 14/3/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch triển khai Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thể dục, thể thao (sau đây gọi tắc là TDTT) Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, với những nội dung như sau:
1. Mục đích
- Thực hiện cụ thể hóa và triển khai thực hiện có hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Kết luận số 70-KL/TW ngày 31/01/2024 của Bộ Chính trị về phát triển thể dục, thể thao trong giai đoạn mới; Quyết định số 1189/QĐ-TTg ngày 15/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Quyết định số 675/QĐ-BVHTTDL ngày 14/3/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch triển khai Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Xác định nhiệm vụ cụ thể và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Yêu cầu
- Phổ biến, quán triệt đầy đủ, sâu sắc các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược; tạo sự chuyển biến về nhận thức, sự thống nhất, đồng thuận cao của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình thực hiện Chiến lược.
- Các nhiệm vụ được đề ra phải bảo đảm thiết thực, hiệu quả, khả thi, gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện.
- Đảm bảo sự nhất quán với việc tổ chức thực hiện các chương trình hành động của Chính phủ, các Nghị quyết của Đảng, các chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của địa phương qua từng thời kỳ.
- Tăng cường sự phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc thực hiện Chiến lược và Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược.
- Hoàn thiện thể chế, chính sách: Trên cơ sở văn bản nguồn của Trung ương, ban hành các cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích phát triển xã hội hóa TDTT, phát triển kinh tế thể thao, các chính sách liên quan tới giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường, hoạt động TDTT cho người cao tuổi, người khuyết tật, chính sách ưu tiên, hỗ trợ phát triển TDTT đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, khu công nghiệp, khu chế xuất và các đối tượng hoạt động nghề nghiệp trong lĩnh vực TDTT; bổ sung, hoàn thiện các chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài trong lĩnh vực thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp; hoàn thiện các quy định về quản lý hoạt động thể thao chuyên nghiệp, thể thao thành tích cao.
- Phát triển thể dục thể thao cho mọi người: Tăng cường công tác quản lý nhà nước về thể dục, thể thao và đề cao trách nhiệm của toàn xã hội đối với việc phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao; mở rộng và đa dạng hóa các hoạt động TDTT quần chúng, tạo thói quen vận động, hoạt động TDTT thường xuyên trong Nhân dân. Đẩy mạnh công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học, bảo đảm phát triển con người toàn diện. Phát triển TDTT trong lực lượng vũ trang, tăng cường rèn luyện thể lực, sức chiến đấu cho cán bộ, chiến sỹ, góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng toàn dân. Bảo tồn, phát triển các môn thể thao dân tộc, trò chơi dân gian, thể thao giải trí, thể thao mạo hiểm và các môn thể thao mới.
- Phát triển thể thao thành tích cao: Đổi mới phương thức đào tạo vận động viên thể thao; đầu tư trọng điểm, tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ, chuyển đổi số, y học thể thao trong tuyển chọn đào tạo vận động viên, tạo bước đột phá về thành tích trong các môn thể thao có thế mạnh, phù hợp với điều kiện của tỉnh Cà Mau và đạt được thành tích thi đấu tại các giải quốc gia, quốc tế, một số vận động viên được tập trung vào đội tuyển trẻ và đội tuyển quốc gia; phấn đấu đến năm 2030 có từ 20 - 25 vận động viên được triệu tập vào đội tuyển trẻ, đội tuyển quốc gia; đến năm 2045 có từ 30 - 40 vận động viên được triệu tập vào đội tuyển trẻ, đội tuyển quốc gia. Vận động viên thể thao thành tích cao của tỉnh tham gia thi đấu quốc tế đạt thành tích huy chương và tăng số lượng vận động viên các năm tiếp theo phù hợp với điều kiện của tỉnh; phấn đấu đến năm 2030 tập trung đầu tư các môn thể thao mũi nhọn của tỉnh: Canoeing, Cử tạ, Rowing, Điền kinh, Bi sắt, Taekwondo, Võ vật, Judo; bên cạnh đó tiếp tục đầu tư các môn thể thao trọng điểm có tiềm năng phát triển: Boxing, Kicboxing, Thể hình, Kurash, Jujitsu, Vovinam, Võ cổ truyền, Rowing biển, Cầu lông và các môn thể thao khác như: Bơi, Thuyền truyền thống, Bóng đá, Bóng chuyền, bóng bàn, Pickleball,... Định hướng đến năm 2045 số môn thể thao thành tích cao từ 20 đến 25 môn (Trong đó một số môn không đảm bảo chỉ tiêu thành tích hoặc kém phát triển sẽ được thay thế bằng một số môn có triển vọng phù hợp với điều kiện thực tế nhằm đảm bảo mục tiêu đặt ra) các năm tiếp theo của tỉnh.
- Hợp tác thể thao: Chủ động và tích cực trong các hoạt động thể thao gắn với ngoại giao văn hóa, nhất là các nước ASEAN nhằm quảng bá hình ảnh, văn hóa con người Cà Mau; tăng cường hợp tác trong công tác huấn luyện, đào tạo, nghiên cứu khoa học, y học, doping thể thao, trao đổi chuyên gia, hợp tác đào tạo vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao với các Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia và các tỉnh, thành phố.
- Phát triển nhân lực thể dục thể thao: Quan tâm nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ quản lý, huấn luyện viên, giáo viên thể dục thể thao; phấn đấu có đủ công trình thể thao cấp tỉnh cơ bản đạt tiêu chuẩn thi đấu quốc gia theo quy định (nhà thi đấu, sân vận động, hồ bơi...); các xã, phường có các thiết chế thể thao phục vụ tập luyện của nhân dân và khu dân cư, ấp, khóm có điểm tập luyện thể dục, thể thao công cộng.
- Truyền thông, chuyển đổi số về thể dục thể thao: Tăng cường truyền thông, nâng cao nhận thức về tác dụng của hoạt động TDTT; chú trọng đẩy mạnh truyền thông về giáo dục thể chất và thể thao trường học, coi giáo dục thể chất là biện pháp giáo dục quan trọng nhằm phát triển thể lực, tầm vóc, rèn luyện kỷ luật, ý chí, bản lĩnh cho thế hệ trẻ của đất nước. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong công tác tuyển chọn, đào tạo vận động viên, hướng dẫn tập luyện và tổ chức các sự kiện thể thao tại địa phương.
- Tăng cường nguồn lực đầu tư, phát triển thể dục thể thao: Đẩy mạnh xã hội hóa nhằm huy động các nguồn đầu tư, tài trợ cho phát triển TDTT; khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư dự án, công trình thể thao phục vụ nhân dân và tổ chức sự kiện thể thao.
- Phát huy các tổ chức xã hội, nghề nghiệp: Phát huy vai trò, năng lực, nâng cao chất lượng hoạt động của liên đoàn, hội thể thao, các tổ chức xã hội nghề nghiệp và câu lạc bộ thể thao trong phát triển TDTT cho mọi người và thể thao thành tích cao; đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong hoạt động thể dục, thể thao của các đơn vị doanh nghiệp; khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và tổ chức các giải thể thao chuyên nghiệp; nhân rộng mô hình hoạt động có hiệu quả các câu lạc bộ thể thao và công ty cổ phần thể thao.
2.1 Nhiệm vụ cụ thể triển khai thực hiện Chiến lược phát triển thể dục, thể thao đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau. (kèm theo phụ lục 1).
2.2. Phát triển thể dục, thể thao quần chúng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau (kèm theo phụ lục 2).
2.3. Thể thao thành tích cao: (kèm theo phụ lục 3).
- Chú trọng tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện tài năng thể thao để tạo nguồn ổn định, lâu dài và phát triển bền vững; xác định đúng đối tượng gắn với các môn thể thao trọng điểm, các nội dung trọng điểm để ưu tiên đầu tư phát triển theo chiều sâu, đề cao chất lượng, nhằm tạo sự đột phá trong đào tạo tài năng thể thao thành tích cao, nhất là các môn thể thao trong hệ thống thi đấu Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao Châu Á (ASIAD), Đông Nam Á (SEAGAMES); đầu tư xây dựng, nâng cấp sửa chữa và phát triển đồng bộ mạng lưới cơ sở vật chất thể dục thể thao của tỉnh đảm bảo các điều kiện để sẵn sàng đăng cai tổ chức thành công các sự kiện thể thao lớn của tỉnh, khu vực, toàn quốc và quốc tế.
Tập trung đầu tư các môn thể thao mũi nhọn của tỉnh: Canoeing, Cử tạ, Rowing, Điền kinh, Bi sắt, Taekwondo, Võ vật, Judo; bên cạnh đó tiếp tục đầu tư các môn thể thao trọng điểm có tiềm năng phát triển: Boxing, Kicboxing, Thể hình, Kurash, Jujitsu, Vovinam, Võ cổ truyền, Rowing biển, Cầu lông và các môn thể thao khác như: Bơi, Thuyền truyền thống, Bóng đá, Bóng chuyền, bóng bàn, Pickleball,... và định hướng đến năm 2045 tăng số môn thể thao các năm tiếp theo phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này từ nguồn ngân sách nhà nước và nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
2. Việc lập dự toán, quyết toán, sử dụng kinh phí theo Kế hoạch này được thực hiện theo quy định của pháp luật.
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai và tổ chức thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển TDTT đảm bảo hiệu quả theo kế hoạch này; đồng thời rà soát, trình cấp thẩm quyền bổ sung, sửa đổi, xây dựng mới cơ chế, chính sách về phát triển sự nghiệp TDTT trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện và đề xuất điều chỉnh các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với yêu cầu thực tế, bảo đảm kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển TDTT đến năm 2030 định hướng đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các phường xã triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch gắn với hưởng ứng Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, “Ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân” và phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
- Nghiên cứu ứng dụng chuyển đổi số trong công tác quản lý, tổ chức các hoạt động thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ được giao, tổng hợp, báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Triển khai thực hiện kế hoạch và đổi mới, nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trường học; tổ chức giải thể thao, hội thao học sinh, Hội khỏe Phù Đổng và tham gia các giải thể thao, hội thao toàn quốc dành cho học sinh, sinh viên. Phối hợp chỉ đạo, tổ chức các hoạt động ngoại khóa thể thao cho học sinh, sinh viên; phát triển môn võ thuật Việt Nam vào trong trường học. Phối hợp chỉ đạo công tác tuyển chọn, đào tạo vận động viên năng khiếu thể thao trong nhà trường.
- Tổ chức đánh giá thể chất và sức khỏe của học sinh, sinh viên theo quy định của ngành giáo dục; đẩy mạnh phát triển cơ sở vật chất trong trường học. Phối hợp tổ chức thực hiện chỉ tiêu đào tạo nguồn nhân lực giáo dục thể chất trong trường học. Phối hợp triển khai thực hiện Đề án tổng thể phát triển thể lực và tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030 của tỉnh Cà Mau thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo chủ trì.
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng, triển khai thực hiện đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực Thể dục thể thao do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành cấp tỉnh có liên quan tiếp tục rà soát, hoàn thiện và tham mưu đề xuất cấp thẩm quyền ban hành các quy định quản lý phù hợp đối với các hội thể thao; hoàn thiện bộ máy quản lý về TDTT của địa phương theo chủ trương, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền và quy định của pháp luật.
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện đối với các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch này theo khả năng cân đối ngân sách.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh có liên quan triển khai công tác ứng dụng y học, dinh dưỡng trong hoạt động thể thao; phối hợp triển khai thực hiện Đề án tổng thể phát triển thể lực và tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011-2030 của tỉnh Cà Mau thuộc ngành Y tế chủ trì.
- Phối hợp rà soát, đề xuất cấp thẩm quyền ban hành các chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên và huấn luyện viên, vận động viên là người khuyết tật tham gia hoạt động thể thao.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan và đoàn thể cấp tỉnh liên quan triển khai công tác chăm sóc, bảo vệ trẻ em và công tác phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước, xâm hại trẻ em.
Chủ trì và phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai thực hiện kế hoạch nội dung phát triển phong trào TDTT trong lực lượng vũ trang Công an nhân dân.
Chủ trì và phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai thực hiện kế hoạch nội dung phát triển phong trào phát triển TDTT trong lực lượng vũ trang Quân đội.
9. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chủ động triển khai hiệu quả nội dung của kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo chức năng và quy định của pháp luật hiện hành.
10. Báo và phát thanh, truyền hình Cà Mau
Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền, giáo dục, động viên cán bộ, đảng viên, nhân dân thực hiện thắng lợi nhiệm vụ, giải pháp phát triển TDTT tại kế hoạch này.
11. Đề nghị các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh
Tổ chức triển khai kế hoạch trong hệ thống quản lý; phát động phong trào tham gia tập luyện TDTT thường xuyên và thúc đẩy các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò trong tham gia tập luyện TDTT góp phần nâng cao thể trạng, phát triển thể lực và tầm vóc người Việt Nam của tỉnh, phục vụ học tập, công tác, lao động sản xuất góp phần phát triển bền vững kinh tế - xã hội.
12. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung nhiệm vụ của kế hoạch này tại địa phương.
- Bố trí, huy động nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hóa phù hợp với điều kiện địa phương để triển khai thực hiện kế hoạch có hiệu quả.
- Hàng năm lập kế hoạch và cân đối ngân sách đảm bảo cho đầu tư xây dựng cơ sở vật chất TDTT và tổ chức hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể thao trên địa bàn.
- Tổ chức triển khai, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch tại địa phương và định kỳ gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường báo cáo gửi về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp báo cáo theo quy định:
- Báo cáo hằng năm: Thời gian chậm nhất ngày 15/01 của năm tiếp theo.
- Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Báo cáo sơ kết giai đoạn 2025 - 2030: Thời gian chậm nhất ngày 15/8/2030 và sơ kết giai đoạn 2031 - 2040: Thời gian chậm nhất trong tháng 8/2040.
- Báo cáo tổng kết kết quả thực hiện Chiến lược: Thời gian chậm nhất trong tháng 5/2045.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển thể dục, thể thao đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT
TRIỂN THỂ DỤC, THỂ THAO ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
CÀ MAU
(Kèm theo Kế hoạch số 14/KH-UBND ngày 13/01/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Cà Mau)
|
TT |
Nội dung |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Văn bản ban hành |
Thời gian hoàn thành |
|
I |
Tuyên truyền và tổ chức triển khai chiến lược |
||||
|
1 |
Xây dựng, trình ban hành Kế hoạch triển khai Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Cà Mau. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội và các xã, phường |
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh |
Quý IV/2025 |
|
2 |
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, tác dụng của thể dục, thể thao trong xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện và đối với sự phát triển bền vững của đất nước; đa dạng hóa các hình thức truyền thông; chú trọng xây dựng các gương điển hình. |
Các cơ quan báo chí, truyền thông ở trung ương và địa phương |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Ấn phẩm, tài liệu chuyên đề, tin bài, trang web, video clip, các sản phẩm truyền thông |
Hằng năm |
|
3 |
Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội và các xã, phường |
Hội nghị hoặc báo cáo sơ kết, tổng kết theo từng giai đoạn |
2030 - 2045 |
|
4 |
Triển khai thực hiện Đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực TDTT do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Kế hoạch |
2026, 2027 |
|
5 |
Thay thế văn bản nguồn theo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 152/2018/NĐ CP ngày 07/01/2018 của Chính phủ quy định một số chế đội đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Tư pháp và các Sở, ngành, địa phương có liên quan |
Nghị quyết HĐND tỉnh Quyết định UBND tỉnh |
2026, 2027 |
|
II |
Phát triển thể dục thể thao cho mọi người |
||||
|
1 |
Sơ kết và tổng kết “Cuộc vận động toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” giai đoạn 2021- 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành, địa phương |
Kế hoạch, báo cáo |
Năm 2025 và năm 2030 |
|
2 |
Tổ chức triển khai các chương trình phối hợp phát triển TDTT giữa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với các Bộ, ngành, đoàn thể nhằm phát triển TDTT trong từng đối tượng. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành, đoàn thể và tổ chức chính trị - xã hội liên quan |
Kế hoạch phối hợp |
Hằng năm, giai đoạn |
|
3 |
Triển khai thực hiện tiêu chí đánh giá thể lực, thể chất con người Việt Nam do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành; định kỳ tổ chức điều tra, đánh giá tình trạng thể chất của Nhân dân. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan, xã, phường |
Hướng dẫn thực hiện Quyết định của Bộ VHTTDL |
2026, 2027 |
|
4 |
Tổ chức Chương trình bơi an toàn, phòng chống đuối nước trẻ em, ngày Chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân; Đại hội Thể dục thể thao các cấp, các hoạt động thể dục thể thao ở địa phương. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các xã, phường |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hoạt động thể thao |
Hằng năm |
|
5 |
Tiếp tục triển khai Đề án tổng thể phát triển thể lực và tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011- 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các xã, phường |
Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, các Sở, ngành, đơn vị có liên quan |
Chương trình, Kế hoạch, Đề án 641 |
Năm 2025 và năm 2030 |
|
6 |
Tổ chức các hoạt động thể thao, hội thao, giải thể thao và giải thi đấu thể thao quốc gia |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
các Sở, ngành, đơn vị có liên quan, địa phương |
Hoạt động thi đấu thể thao, sự kiện thi đấu thể thao |
Hằng năm |
|
7 |
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo phát triển các câu lạc bộ thể thao trong trường học; tăng cường đào tạo năng khiếu thể thao trong nhà trường. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Giáo dục và Đào tạo và các địa phương |
Kế hoạch phối hợp |
Hằng năm, giai đoạn |
|
8 |
Phối hợp với Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp phát triển TDTT trong lực lượng vũ trang |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
Chương trình, kế hoạch, văn bản, đề án theo của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Thời gian cụ thể theo Kế hoạch của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an |
|
9 |
Xây dựng Kế hoạch phát triển thể dục thể thao quần chúng trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030, định hướng đến năm 2035 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
các sở, ngành, đơn vị có liên quan, địa phương |
Kế hoạch UBND tỉnh |
Quý IV/2025 |
|
10 |
Triển khai Kế hoạch phát triển các môn thể thao dân tộc, truyền thống của Việt Nam trên địa bàn tỉnh Cà Mau (Vovinam, Võ thuật cổ truyền, … do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành). |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
các sở, ngành, đơn vị có liên quan và các xã, phường |
Kế hoạch |
2026 - 2045 |
|
III |
Phát triển nguồn lực thể thao thành tích cao |
||||
|
1 |
Xây dựng Kế hoạch phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Cà Mau đến năm 2030, định hướng đến năm 2045 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
các sở, ngành, đơn vị có liên quan, địa phương |
Kế hoạch UBND tỉnh |
Quý IV/2025 |
|
2 |
Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành Kế hoạch tổ chức Đại hội Thể dục thể thao tỉnh Cà Mau lần thứ VII năm 2026 và các Đại hội tiếp theo. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
các sở, ngành, đơn vị có liên quan |
Quyết định UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch tổ chức |
2025 - 2045 |
|
3 |
Triển khai các tiêu chí, tiêu chuẩn, quy trình, phương thức trong tuyển chọn, đào tạo vận động viên do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các Liên đoàn thể thao, Hội thể thao cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tiêu chí, tiêu chuẩn, quy trình, phương thức trong tuyển chọn, đào tạo VĐV của Bộ VHTTDL |
Hằng năm |
|
4 |
Ký kết, triển khai các chương trình hợp tác quốc tế về TDTT với các Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia và các tỉnh, thành phố (trong công tác huấn luyện, đào tạo, nghiên cứu khoa học, trao đổi chuyên gia, đào tạo vận động viên, huấn luyện viên …..) |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia và các tỉnh, thành phố |
Các chương trình, kế hoạch hợp tác |
Hằng năm, giai đoạn |
|
5 |
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, nguồn nhân lực TDTT cho cơ sở, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các đơn vị có liên quan, các xã, phường |
Tổ chức lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn |
Hằng năm |
|
IV |
Đầu tư cải tạo cơ sở vật chất thể dục thể thao |
||||
|
1 |
Đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất của Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao tỉnh (cơ sở 1 và 2) theo 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045. |
Sở Tài chính, Ban Quản lý Dự án xây dựng tỉnh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Dự án |
2025 - 2030, 2045 |
|
2 |
Xây dựng Nhà thi đấu đa năng tại Khu Liên hợp TDTT phường An Xuyên tỉnh Cà Mau |
Sở Tài chính, Ban Quản lý Dự án xây dựng tỉnh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Dự án |
2026 - 2030 |
|
3 |
Các xã, phường có đủ các thiết bị cơ sở vật chất TDTT cơ bản đáp ứng tiêu chí, tiêu chuẩn quy định: Tối thiểu 50% xã, phường có điểm tập thể dục thể thao công cộng (Có trang thiết bị tập luyện thể cụ thể thao ngoài trời). |
UBND các xã, phường |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Dự án |
2026 - 2030 |
|
4 |
Các xã, phường có đủ các thiết bị cơ sở vật chất TDTT cơ bản đáp ứng tiêu chí, tiêu chuẩn quy định: Tối thiểu 70% xã, phường có điểm tập thể dục thể thao công cộng (Có trang thiết bị tập luyện thể cụ thể thao ngoài trời). |
UBND các xã, phường |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Dự án |
2030 - 2035 |
|
5 |
Các xã, phường có đủ các thiết bị cơ sở vật chất TDTT cơ bản đáp ứng tiêu chí, tiêu chuẩn quy định: Tối thiểu 90% xã, phường có điểm tập thể dục thể thao công cộng (Có trang thiết bị tập luyện TDTT ngoài trời). |
UBND các xã, phường |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Dự án |
2035 - 2040 và 2045 |
|
|
Các khóm, ấp, khu dân cư, khu đô thị, các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế có ít nhất 01 thiết chế thể thao hoặc 01 điểm tập luyện TDTT công cộng |
UBND các xã, phường, cơ quan đơn vị, công ty, doanh nghiệp |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và và các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
2040 - 2045 |
PHÁT TRIỂN THỂ DỤC, THỂ THAO QUẦN CHÚNG ĐẾN NĂM 2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Kế hoạch số 14/KH-UBND ngày 13/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cà Mau)
|
TT |
Tiêu chí |
2025 |
2030 |
2035 |
Tầm nhìn đến năm 2045 |
|
1 |
Số người tập luyện TDTT thường xuyên (%) |
35% |
37,5% |
40% |
45% |
|
2 |
Số gia đình tập luyện thể dục thể thao thường xuyên (%) |
26% |
28,5% |
31% |
36% |
|
3 |
Số công tác viên thể thao |
2.125 |
2.150 |
2.175 |
3.100 |
|
4 |
Số Câu lạc bộ thể dục thể thao, duy trì hoạt động (CLB) |
1.600 |
1.610 |
1.615 |
1.625 |
|
5 |
Số trường học đảm bảo thực hiện giáo dục thể chất chính khóa (%) |
100% |
100% |
100% |
100% |
|
6 |
Số trường thực hiện tập luyện TDTT ngoại khoá (%) |
80% |
82% |
85% |
95,% |
|
7 |
Số chiến sỹ Công an và Quân đội đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo quy định. |
100% |
100% |
100% |
100% |
|
8 |
Tổ chức giải, hội thao quần chúng chào mừng các ngày lễ lớn, kỷ niệm ngày truyền thống của các địa phương, ban ngành, đơn vị…cấp tỉnh |
15 đến 20 giải/năm |
|||
|
Tổ chức Đại hội thể dục thể thao |
4/năm/lần |
||||
|
Hội khỏe Phù Đổng (phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo) |
4/năm/lần |
||||
|
Cấp xã, phường |
3 đến 6 giải/năm |
||||
|
Cơ quan, đơn vị, trường học |
2 đến 4 giải/ năm |
||||
PHÁT TRIỂN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO ĐẾN NĂM 2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2045 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Kế hoạch số 14/KH-UBND ngày 13/01/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Cà Mau)
|
TT |
Chỉ tiêu |
Giai đoạn 2025 - 2030, định hướng đến năm 2045 |
||||
|
2025 |
2030 |
2035 |
2040 - 2045 |
|||
|
1 |
Huy chương |
Toàn quốc |
280 |
300 |
320 |
350 |
|
Quốc tế |
20 |
25 |
30 |
40 |
||
|
2 |
Đại hội Thể thao toàn quốc (huy chương vàng) |
04 |
05 |
6 |
10 |
|
|
3 |
Đại hội Thể thao khu vực (huy chương vàng) |
20 |
30 |
35 |
50 |
|
|
4 |
Số môn thể thao tập trung đầu tư |
16 |
18 |
20 |
25 |
|
|
5 |
Huấn luyện viên Chuyên gia, (người) |
35 |
43 |
58 |
65 |
|
|
6 |
Vận động viên đội tuyển |
86 |
90 |
100 |
110 |
|
|
Vận động viên đội trẻ |
71 |
100 |
110 |
120 |
||
|
Vận động viên năng khiếu |
142 |
160 |
170 |
180 |
||
|
7 |
Đẳng cấp |
Cấp 1 |
20 |
25 |
30 |
50 |
|
Kiện tướng |
10 |
15 |
20 |
30 |
||
|
Đội tuyển, tuyển trẻ quốc gia |
20 |
25 |
30 |
40 |
||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh