Kế hoạch 264/KH-UBND năm 2026 hỗ trợ chuyển đổi số cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030
| Số hiệu | 264/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 08/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Nguyễn Văn Khởi |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp,Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 264/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 08 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030 và Công văn số 2429/BKHCN-KTXHS ngày 19 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc triển khai Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch hỗ trợ chuyển đổi số cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030, với các nội dung như sau:
1. Mục đích
a) Tổ chức thực thi hiệu quả các chính sách hiện hành để thúc đẩy chuyển đổi số trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo hướng tích hợp, lồng ghép, tập trung nguồn lực;
b) Hình thành hệ sinh thái hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố chuyển đổi số, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực;
c) Cụ thể hóa các giải pháp trọng tâm nhằm triển khai Quyết định số 433/QĐ-TTg. Thúc đẩy chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố, nâng cao năng suất, năng lực cạnh tranh và phát triển kinh tế số.
2. Yêu cầu
a) Triển khai đồng bộ, hiệu quả, bám sát với điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ. Các nhiệm vụ triển khai có trọng tâm, trọng điểm, xác định rõ mục tiêu, lộ trình và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện;
b) Bảo đảm việc triển khai các hoạt động hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa công khai, minh bạch, đúng đối tượng, không chồng chéo, không dàn trải, có kết quả đầu ra cụ thể, đo lường được gắn với đào tạo, nâng cao năng lực số.
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao mức độ sẵn sàng, năng lực chuyển đổi số của doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các gói hỗ trợ phù hợp với nhu cầu, quy mô, mức độ sẵn sàng và đặc thù của từng ngành, lĩnh vực; từ đó thúc đẩy chuyển đổi số thực chất, toàn diện, cải thiện năng suất và hiệu quả hoạt động, khả năng thích ứng với biến động thị trường và tham gia sâu vào chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử đạt 100%;
b) Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nền tảng số đạt trên 90%;
c) Ít nhất 90% doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ thông qua các hoạt động (như đánh giá mức độ sẵn sàng, thử nghiệm và ứng dụng sản phẩm, giải pháp về chuyển đổi số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo, tư vấn về chuyển đổi số, đào tạo, nâng cao năng lực số);
d) Hình thành nhóm 20 doanh nghiệp nhỏ và vừa tiêu biểu về chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực quan trọng như: khoa học - công nghệ, công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp, y tế, thương mại, logistics, tài chính, giáo dục và du lịch;
đ) Phát triển mạng lưới tư vấn viên chuyển đổi số đáp ứng tiêu chí về năng lực chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn để đồng hành cùng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số
a) Rà soát, triển khai, hoàn thiện các văn bản hỗ trợ về chuyển đổi số, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo và dữ liệu trên địa bàn thành phố nhằm tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện chuyển đổi số. Trong đó, xác định nội dung, hình thức hỗ trợ phù hợp với điều kiện của địa phương; tổ chức công khai, giới thiệu danh mục các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, có khả năng kết nối liên thông, mở rộng; cơ chế theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện;
b) Xây dựng, phổ biến các mô hình mẫu về chuyển đổi số theo ngành, lĩnh vực để doanh nghiệp tham khảo, áp dụng.
2. Hoàn thiện hạ tầng hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa
a) Hoàn thiện hạ tầng số, hạ tầng dùng chung hỗ trợ đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số:
- Triển khai hoàn thiện hạ tầng băng rộng cố định, di động 5G và các công nghệ di động thế hệ tiếp theo theo hướng dẫn tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất thông minh, tự động hóa, Internet vạn vật công nghiệp (IoT), robot, trí tuệ nhân tạo và hệ thống điều khiển thời gian thực bảo đảm độ trễ thấp, độ tin cậy cao. Đẩy mạnh triển khai dịch vụ viễn thông công ích, thu hẹp khoảng cách số giữa các khu vực trên địa bàn thành phố;
- Tận dụng tối đa hạ tầng viễn thông, Internet tốc độ cao, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị tại các trung tâm đổi mới sáng tạo nhằm tạo điều kiện để doanh nghiệp nhỏ và vừa khai thác, học hỏi, thử nghiệm các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo để chuyển đổi từ sản xuất truyền thống sang sản xuất thông minh;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 264/KH-UBND |
Cần Thơ, ngày 08 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030 và Công văn số 2429/BKHCN-KTXHS ngày 19 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc triển khai Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch hỗ trợ chuyển đổi số cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030, với các nội dung như sau:
1. Mục đích
a) Tổ chức thực thi hiệu quả các chính sách hiện hành để thúc đẩy chuyển đổi số trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo hướng tích hợp, lồng ghép, tập trung nguồn lực;
b) Hình thành hệ sinh thái hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố chuyển đổi số, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực;
c) Cụ thể hóa các giải pháp trọng tâm nhằm triển khai Quyết định số 433/QĐ-TTg. Thúc đẩy chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố, nâng cao năng suất, năng lực cạnh tranh và phát triển kinh tế số.
2. Yêu cầu
a) Triển khai đồng bộ, hiệu quả, bám sát với điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ. Các nhiệm vụ triển khai có trọng tâm, trọng điểm, xác định rõ mục tiêu, lộ trình và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện;
b) Bảo đảm việc triển khai các hoạt động hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa công khai, minh bạch, đúng đối tượng, không chồng chéo, không dàn trải, có kết quả đầu ra cụ thể, đo lường được gắn với đào tạo, nâng cao năng lực số.
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao mức độ sẵn sàng, năng lực chuyển đổi số của doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua các gói hỗ trợ phù hợp với nhu cầu, quy mô, mức độ sẵn sàng và đặc thù của từng ngành, lĩnh vực; từ đó thúc đẩy chuyển đổi số thực chất, toàn diện, cải thiện năng suất và hiệu quả hoạt động, khả năng thích ứng với biến động thị trường và tham gia sâu vào chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử đạt 100%;
b) Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nền tảng số đạt trên 90%;
c) Ít nhất 90% doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ thông qua các hoạt động (như đánh giá mức độ sẵn sàng, thử nghiệm và ứng dụng sản phẩm, giải pháp về chuyển đổi số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo, tư vấn về chuyển đổi số, đào tạo, nâng cao năng lực số);
d) Hình thành nhóm 20 doanh nghiệp nhỏ và vừa tiêu biểu về chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực quan trọng như: khoa học - công nghệ, công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp, y tế, thương mại, logistics, tài chính, giáo dục và du lịch;
đ) Phát triển mạng lưới tư vấn viên chuyển đổi số đáp ứng tiêu chí về năng lực chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn để đồng hành cùng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1. Hoàn thiện thể chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số
a) Rà soát, triển khai, hoàn thiện các văn bản hỗ trợ về chuyển đổi số, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo và dữ liệu trên địa bàn thành phố nhằm tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện chuyển đổi số. Trong đó, xác định nội dung, hình thức hỗ trợ phù hợp với điều kiện của địa phương; tổ chức công khai, giới thiệu danh mục các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, có khả năng kết nối liên thông, mở rộng; cơ chế theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện;
b) Xây dựng, phổ biến các mô hình mẫu về chuyển đổi số theo ngành, lĩnh vực để doanh nghiệp tham khảo, áp dụng.
2. Hoàn thiện hạ tầng hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa
a) Hoàn thiện hạ tầng số, hạ tầng dùng chung hỗ trợ đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số:
- Triển khai hoàn thiện hạ tầng băng rộng cố định, di động 5G và các công nghệ di động thế hệ tiếp theo theo hướng dẫn tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất thông minh, tự động hóa, Internet vạn vật công nghiệp (IoT), robot, trí tuệ nhân tạo và hệ thống điều khiển thời gian thực bảo đảm độ trễ thấp, độ tin cậy cao. Đẩy mạnh triển khai dịch vụ viễn thông công ích, thu hẹp khoảng cách số giữa các khu vực trên địa bàn thành phố;
- Tận dụng tối đa hạ tầng viễn thông, Internet tốc độ cao, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị tại các trung tâm đổi mới sáng tạo nhằm tạo điều kiện để doanh nghiệp nhỏ và vừa khai thác, học hỏi, thử nghiệm các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo để chuyển đổi từ sản xuất truyền thống sang sản xuất thông minh;
- Công khai, chia sẻ có kiểm soát các nguồn dữ liệu chuyên ngành phục vụ phân tích, dự báo, tối ưu hoạt động sản xuất, kinh doanh. Ưu tiên khai thác, chia sẻ dữ liệu trong các lĩnh vực như công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp, logistics, tài chính và các ngành có giá trị gia tăng cao. Cung cấp dữ liệu mở phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
b) Mở rộng khả năng tiếp cận hạ tầng nghiên cứu, phát triển công nghệ, phòng thí nghiệm trọng điểm, trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo của thành phố:
Triển khai hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo hướng dẫn của các cơ quan Trung ương để thuê, sử dụng dịch vụ, thiết bị tại các phòng thí nghiệm, trung tâm kiểm chuẩn, trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, hạ tầng tính toán hiệu năng cao để thử nghiệm, kiểm thử, đánh giá chất lượng và hiệu quả sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo. Cơ chế hỗ trợ được thực hiện thông qua các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước; phiếu hỗ trợ tài chính; khai thác dịch vụ tại các hạ tầng dùng chung và các hoạt động bồi dưỡng, nâng cao năng lực.
3. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số, phát triển hệ sinh thái số
a) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa xây dựng lộ trình chuyển đổi số phù hợp với các ngành, lĩnh vực:
- Nghiên cứu và triển khai các công cụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của Bộ, ngành Trung ương về đánh giá mức độ chuyển đổi số theo các bộ tiêu chí đánh giá thống nhất trên phạm vi toàn quốc, bao gồm: Bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số cơ bản, gắn với chuyển đổi xanh; Bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số chuyên sâu theo ngành, lĩnh vực;
- Triển khai hướng dẫn của Trung ương về lộ trình chuyển đổi số theo ngành, lĩnh vực, ưu tiên các ngành, lĩnh vực trọng điểm của thành phố theo các chiến lược, chương trình chuyển đổi số quốc gia, chương trình phát triển kinh tế số, xã hội số;
- Triển khai, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thành phố Cần Thơ. Đảm bảo sản phẩm, hàng hóa tham gia được công khai, minh bạch, tăng cường giám sát, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm, hàng hóa, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập;
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tư vấn, phổ biến công cụ đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa.
b) Xây dựng mạng lưới tư vấn viên chuyển đổi số, hỗ trợ kinh phí tư vấn chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Phát triển mạng lưới tư vấn viên chuyển đổi số. Trong đó, tập trung đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng tư vấn, đạo đức nghề nghiệp cho các tổ chức, cá nhân tham gia mạng lưới nhằm hình thành lực lượng tư vấn chuyển đổi số chuyên nghiệp, có khả năng đồng hành lâu dài cùng doanh nghiệp; giới thiệu, công bố danh sách tư vấn viên đạt chuẩn trên Cổng thông tin điện tử thành phố hoặc Trang thông tin điện tử của Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn;
- Hỗ trợ kinh phí tư vấn chuyển đổi số, hỗ trợ tư vấn kỹ thuật, đánh giá rủi ro, kiểm thử an toàn và kết nối với cơ sở thử nghiệm, kiểm định đánh giá rủi ro trí tuệ nhân tạo cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa; việc đăng ký, hướng dẫn, tư vấn được thực hiện trực tuyến hoặc trực tiếp tại các trung tâm đổi mới sáng tạo.
c) Hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp công nghệ cao phát triển các sản phẩm, giải pháp phục vụ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Hỗ trợ, đặt hàng nghiên cứu, phát triển, hoàn thiện các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo theo các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước; ưu tiên các sản phẩm, giải pháp dùng chung, có khả năng nhân rộng, thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị hoặc sử dụng các công nghệ số, công nghệ di động thế hệ mới;
- Thúc đẩy phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, liên kết giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa với các tổ chức nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ, quỹ đầu tư, trường đại học và cộng đồng khởi nghiệp sáng tạo; đặt hàng cộng đồng khởi nghiệp sáng tạo giải quyết các bài toán chuyển đổi số cụ thể của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
d) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận các sản phẩm, giải pháp về chuyển đổi số, ứng dụng các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo, đổi mới sáng tạo và tiếp nhận chuyển giao công nghệ:
- Triển khai giới thiệu danh mục các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số phổ biến, cơ bản trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của thành phố;
- Mở rộng quy mô số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ, phổ cập các sản phẩm, giải pháp phục vụ chuyển đổi số thông qua hỗ trợ thuê, mua các sản phẩm, giải pháp chuyển đổi số phục vụ tự động hóa, nâng cao hiệu quả quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ và chuyển đổi mô hình kinh doanh;
- Tạo đột phá về chuyển đổi số, thúc đẩy năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyên sâu theo các ngành, lĩnh vực: Triển khai theo hướng dẫn của Trung ương các gói tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ việc cải tiến hoặc tạo ra mô hình kinh doanh mới, quy trình mới, sản phẩm mới, dịch vụ mới; nghiên cứu tham mưu, đề xuất cho thành phố các chính sách hỗ trợ lãi suất vay để ứng dụng, chuyển giao công nghệ số, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo trên môi trường số; hỗ trợ tiếp cận, thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ số mới thông qua cơ chế cấp phiếu hỗ trợ tài chính; hỗ trợ bảo hộ, quản trị, khai thác và thương mại hóa quyền sở hữu trí tuệ của các sản phẩm, giải pháp công nghệ số; hỗ trợ chi phí đánh giá sự phù hợp cho các hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao.
đ) Hỗ trợ nâng cao năng lực số thông qua đào tạo, bồi dưỡng các chủ doanh nghiệp, lao động nòng cốt và người lao động:
- Nghiên cứu, đề xuất và triển khai chương trình theo hướng dẫn của Trung ương về bồi dưỡng giám đốc điều hành về chuyển đổi số nhằm phát triển tư duy chiến lược, năng lực lãnh đạo và khả năng tổ chức triển khai chuyển đổi số;
- Nghiên cứu, đề xuất và triển khai chương trình theo hướng dẫn của Trung ương về bồi dưỡng lao động nòng cốt về chuyển đổi số trong doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm nâng cao kỹ năng thực hành chuyên sâu;
- Phổ cập kỹ năng số cơ bản cho đội ngũ người lao động làm việc tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến trên nền tảng Bình dân học vụ số của thành phố và các nền tảng học tập trực tuyến mở đại trà. Tập huấn kỹ năng quản lý nội dung, xử lý thông tin trên môi trường mạng cho lãnh đạo doanh nghiệp nhỏ và vừa.
e) Tổ chức hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số:
Triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh giai đoạn 2026 - 2030, trong đó tập trung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận, nắm vững, tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến chuyển đổi số, kinh tế số, dữ liệu, an ninh mạng và giao dịch điện tử; nâng cao năng lực pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong chuyển đổi số.
g) Thúc đẩy văn hóa chuyển đổi số:
- Tổ chức các chương trình, hoạt động truyền thông, cuộc thi, khảo sát, đánh giá về chuyển đổi số gắn với công tác khen thưởng, tôn vinh các doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số hiệu quả;
- Định kỳ tổ chức các hoạt động giao lưu, học tập, kết nối và chia sẻ kinh nghiệm về chuyển đổi số với các địa phương, bao gồm các hoạt động tham quan mô hình thực tế, hội thảo, hội nghị, triển lãm các sản phẩm, mô hình chuyển đổi số của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
h) Huy động các nguồn lực tài chính:
- Nguồn ngân sách nhà nước được bố trí hằng năm cho Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Chuyển đổi số và các văn bản pháp luật có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch;
- Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, địa phương thực hiện các hoạt động về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số có liên quan;
- Nguồn tài chính của doanh nghiệp: doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ động bố trí, sử dụng nguồn tài chính hợp pháp của doanh nghiệp để thực hiện chuyển đổi số. Trong đó, sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để thực hiện chuyển đổi số theo quy định tại Luật Chuyển đổi số và Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Nguồn vốn xã hội hóa:
+ Khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức tài chính, quỹ đầu tư, quỹ đầu tư mạo hiểm, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo, hiệp hội nghề nghiệp và tổ chức quốc tế tham gia tài trợ, đầu tư, cho vay ưu đãi hoặc bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình chuyển đổi số;
+ Khuyến khích doanh nghiệp công nghệ số cung cấp giải pháp chuyển đổi số theo các mô hình linh hoạt, như: “dùng trước - trả sau”, “đồng đầu tư”, “chia sẻ doanh thu” hoặc các hình thức hợp tác phù hợp khác nhằm tăng khả năng tiếp cận công nghệ và thúc đẩy lan tỏa chuyển đổi số trong cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Nguồn viện trợ, tài trợ quốc tế (nếu có): huy động và sử dụng hiệu quả nguồn viện trợ không hoàn lại, vốn tài trợ, hỗ trợ kỹ thuật từ các chương trình hợp tác song phương, đa phương và các quỹ phát triển của các tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
(Chi tiết các nhiệm vụ, giải pháp theo Phụ lục đính kèm)
Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo Luật ngân sách nhà nước, nguồn xã hội hóa và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, tổng hợp, đánh giá hằng năm kết quả thực hiện Kế hoạch, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân thành phố; đề xuất điều chỉnh nội dung, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch khi cần thiết, bảo đảm phù hợp với thực tiễn của thành phố;
b) Đề nghị các doanh nghiệp viễn thông và cơ quan, đơn vị có liên quan bảo đảm điều kiện cơ bản về hạ tầng chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;
c) Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục đính kèm.
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai các nội dung liên quan đến kinh phí và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn liên quan trên địa bàn thành phố;
b) Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục đính kèm.
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ triển khai, hướng dẫn các nội dung liên quan đến chia sẻ, khai thác dữ liệu, an ninh mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
b) Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục đính kèm.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chỉ đạo, định hướng các cơ quan báo chí trên địa bàn thành phố truyền thông, nâng cao nhận thức của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và toàn xã hội về vai trò, ý nghĩa, nội dung của Kế hoạch;
b) Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục đính kèm.
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch trong phạm vi quản lý; phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai;
b) Tổ chức lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch vào kế hoạch hành động về chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngành, lĩnh vực; đồng thời, báo cáo kết quả triển khai gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp (thời gian báo cáo trước ngày 15 tháng 12 hàng năm); truyền thông, nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa, nội dung của Kế hoạch;
c) Tham mưu trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc triển khai văn bản quy phạm pháp luật, quy định và hướng dẫn chuyên ngành về chuyển đổi số trong doanh nghiệp;
d) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn cho cán bộ, đơn vị trực thuộc nhằm nâng cao năng lực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số, góp phần hình thành văn hóa chuyển đổi số trong từng ngành, lĩnh vực;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục đính kèm.
a) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và các cơ quan đơn vị có liên quan tổ chức triển khai kế hoạch hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn; rà soát, cập nhật, lồng ghép các nội dung của Kế hoạch vào kế hoạch hành động về chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của địa phương; đồng thời, báo cáo kết quả triển khai gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp (thời gian báo cáo trước ngày 15 tháng 12 hàng năm); truyền thông, nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa, nội dung của Kế hoạch;
b) Bảo đảm bố trí, sử dụng kinh phí từ ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác để triển khai các nhiệm vụ, giải pháp hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn;
c) Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục đính kèm.
a) Tích cực tham gia, đồng hành cùng các sở, ngành, địa phương trong các hoạt động đào tạo, tư vấn, nghiên cứu, kết nối công nghệ, chia sẻ dữ liệu, xây dựng và phát triển cộng đồng doanh nghiệp số;
b) Chủ động đề xuất sáng kiến, mô hình, giải pháp thực tiễn, có khả năng nhân rộng, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số hiệu quả trong cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa;
c) Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục đính kèm.
Trên đây là Kế hoạch hỗ trợ chuyển đổi số cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026 - 2030. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về
Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HỖ TRỢ
CHUYỂN ĐỔI SỐ CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI
ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 264/KH-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Cần Thơ)
|
TT |
Nhiệm vụ, giải pháp |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả |
Thời hạn hoàn thành |
|
Hoàn thiện thể chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số |
|||||
|
1 |
Tham mưu triển khai các chính sách, văn bản pháp lý của Trung ương, của thành phố Cần Thơ về chuyển đổi số, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành thành phố; UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan |
Văn bản triển khai |
Năm 2026 - 2030 |
|
2 |
Xây dựng, phổ biến các mô hình mẫu về chuyển đổi số theo ngành, lĩnh vực để các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham khảo, áp dụng. |
Các sở, ban ngành thành phố |
Các doanh nghiệp cung cấp giải pháp chuyển đổi số; UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan |
Các hình mẫu về chuyển đổi số theo ngành |
Năm 2026 - 2028 |
|
Hoàn thiện hạ tầng hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa |
|||||
|
1 |
Tham mưu chỉ đạo việc hoàn thiện hạ tầng băng rộng, 5G và các công nghệ di động thế hệ tiếp theo tại khu công nghiệp, khu công nghệ số, khu đổi mới sáng tạo và đẩy mạnh triển khai dịch vụ viễn thông công ích, thu hẹp khoảng cách số giữa các khu vực theo hướng dẫn của các cơ quan Trung ương. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành thành phố; UBND cấp xã và các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố có liên quan |
- 100% các khu công nghiệp, khu công nghệ số, khu đổi mới sáng tạo có dịch vụ di động 5G, 6G đáp ứng yêu cầu sản xuất thông minh, tự động hóa, Internet vạn vật công nghiệp (IoT), robot, trí tuệ nhân tạo và hệ thống điều khiển thời gian thực bảo đảm độ trễ thấp, độ tin cậy cao. - Triển khai Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2030 tại thành phố sau khi có hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương. |
Năm 2026 - 2030 |
|
2 |
Tận dụng tối đa hạ tầng viễn thông, Internet tốc độ cao, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị được thành phố đầu tư tại các trung tâm đổi mới sáng tạo nhằm tạo điều kiện để doanh nghiệp nhỏ và vừa khai thác, học hỏi, thử nghiệm các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo để chuyển đổi từ sản xuất truyền thống sang sản xuất thông minh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành thành phố; UBND cấp xã và các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố có liên quan |
Triển khai xây dựng các trung tâm đổi mới sáng tạo của thành phố theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương. |
Năm 2026 - 2030 |
|
3 |
Công khai, chia sẻ có kiểm soát các nguồn dữ liệu chuyên ngành phục vụ phân tích, dự báo, tối ưu hoạt động sản xuất, kinh doanh, ưu tiên khai thác, chia sẻ dữ liệu trong các lĩnh vực như công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp, logistics, tài chính và các ngành có giá trị gia tăng cao. |
Các sở, ban ngành thành phố; UBND cấp xã phường |
các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố có liên quan |
Các tập dữ liệu chuyên ngành được công khai, chia sẻ. |
Năm 2026 - 2030 |
|
4 |
Tham mưu triển khai việc hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp nhỏ và vừa để thuê, sử dụng dịch vụ, thiết bị tại phòng thí nghiệm trọng điểm, trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo theo hướng dẫn của các cơ quan Trung ương có thẩm quyền. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính; các sở, ban ngành thành phố có liên quan |
Tổ chức triển khai theo kế hoạch hằng năm. |
Năm 2027-2030 |
|
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số, phát triển hệ sinh thái số |
|||||
|
1 |
Triển khai các công cụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đánh giá mức độ chuyển đổi số theo Bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số cơ bản, gắn với chuyển đổi xanh khi Bộ Tài chính ban hành. |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm Xúc tiến đầu tư - Thương mại và Du lịch thành phố Cần Thơ; Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố; Hội Doanh nhân trẻ thành phố. |
- Văn bản triển khai Bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số cơ bản, gắn với chuyển đổi xanh và công cụ đánh giá. - Tổ chức hướng dẫn đánh giá, tổng hợp báo cáo theo quy định. |
Năm 2027-2030 (Khi Bộ Tài chính ban hành) |
|
2 |
Triển khai các công cụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đánh giá mức độ chuyển đổi số theo Bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số chuyên sâu theo ngành, lĩnh vực theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính; Trung tâm Xúc tiến đầu tư - Thương mại và Du lịch thành phố Cần Thơ; Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố; Hội Doanh nhân trẻ thành phố. |
Văn bản hướng dẫn sử dụng các công cụ hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đánh giá mức độ chuyển đổi số theo Bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số chuyên sâu theo ngành, lĩnh vực. |
Khi Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. |
|
3 |
Triển khai hướng dẫn lộ trình chuyển đổi số theo ngành, lĩnh vực kinh tế, ưu tiên các ngành, lĩnh vực kinh tế trọng điểm khi có văn bản triển khai hướng dẫn của các cơ quan Trung ương. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm Xúc tiến đầu tư - Thương mại và Du lịch thành phố Cần Thơ; Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố; Hội Doanh nhân trẻ thành phố; các trường Đại học, Cao đẳng và doanh nghiệp CNTT trên địa bàn |
Văn bản triển khai các tài liệu hướng dẫn lộ trình chuyển đổi số theo ngành, lĩnh vực khi các cơ quan Trung ương ban hành, hướng dẫn. |
Năm 2026 - 2030 |
|
4 |
Triển khai, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thành phố. Đảm bảo sản phẩm, hàng hóa tham gia được công khai, minh bạch, tăng cường giám sát, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm, hàng hóa, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan |
Các sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp được công khai, minh bạch trên Hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thành phố. |
Năm 2026 - 2030 |
|
5 |
Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tư vấn, phổ biến công cụ đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa. |
Các sở, ban ngành thành phố; UBND cấp xã và các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố có liên quan |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính |
Các hội nghị, hội thảo được tổ chức theo kế hoạch hằng năm của đơn vị. |
Năm 2026 - 2030 |
|
6 |
Triển khai việc phát triển mạng lưới tư vấn viên chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ kinh phí tư vấn chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban ngành thành phố; UBND cấp xã và các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố có liên quan |
Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ tư vấn về chuyển đổi số. |
Năm 2026 - 2030 |
|
7 |
Phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức hỗ trợ tư vấn kỹ thuật, đánh giá rủi ro, kiểm thử an toàn và kết nối với cơ sở thử nghiệm, kiểm định đánh giá rủi ro trí tuệ nhân tạo cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa khi có văn bản hướng dẫn của Bộ ngành Trung ương và đề nghị của Doanh nghiệp. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành thành phố; Trung tâm Xúc tiến đầu tư - Thương mại và Du lịch thành phố Cần Thơ; Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố; Hội Doanh nhân trẻ thành phố; các trường Đại học, Cao đẳng, và doanh nghiệp CNTT trên địa bàn |
Doanh nghiệp nhỏ và vừa được tư vấn, hỗ trợ theo đề nghị. |
Năm 2026 - 2030 |
|
8 |
Triển khai giới thiệu danh mục các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số phổ biến, cơ bản trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của thành phố. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban ngành thành phố; UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan; Trung tâm Xúc tiến đầu tư - Thương mại và Du lịch thành phố Cần Thơ; Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố; Hội Doanh nhân trẻ thành phố. |
- Tài liệu giới thiệu các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số cơ bản cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được xây dựng, cập nhật, giới thiệu trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa |
Năm 2026 - 2030 |
|
9 |
Triển khai đến các doanh nghiệp nhỏ và vừa của thành phố danh mục các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo có khả năng tạo đột phá chuyển đổi số theo ngành, lĩnh vực, mức độ sẵn sàng chuyển đổi số theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính; Các sở, ban ngành thành phố; Trung tâm Xúc tiến đầu tư - Thương mại và Du lịch thành phố Cần Thơ; Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố; Hội Doanh nhân trẻ thành phố; các trường Cao đẳng, Đại học và doanh nghiệp CNTT trên địa bàn. |
Văn bản triển khai danh mục các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo được công bố, cập nhật trên hệ thống thông tin. |
Năm 2026 - 2030 |
|
10 |
Tổ chức hỗ trợ thuê, mua các sản phẩm, giải pháp chuyển đổi số phục vụ tự động hóa, nâng cao hiệu quả quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ và chuyển đổi mô hình kinh doanh khi có hướng dẫn thực hiện của Bộ Tài chính. |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban ngành thành phố; UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan |
Tổ chức triển khai theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. |
Năm 2026 - 2030 |
|
11 |
Hướng dẫn về chuyển đổi số, thúc đẩy năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyên sâu theo các ngành, lĩnh vực khi có hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính; Các sở, ban ngành thành phố; UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan |
Tổ chức triển khai theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. |
Năm 2026 - 2030 |
|
12 |
Triển khai chương trình bồi dưỡng lao động nòng cốt về chuyển đổi số theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính; Các sở, ban ngành thành phố; UBND cấp xã |
Các khóa đào tạo, bồi dưỡng lao động nòng cốt về chuyển đổi số được tổ chức hằng năm. |
Năm 2026 - 2030 |
|
13 |
Tổ chức phổ cập kỹ năng số cơ bản cho đội ngũ người lao động làm việc tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa. |
Các sở, ban, ngành thành phố; UBND cấp xã |
Các đơn vị liên quan |
Các khóa đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số cơ bản cho người lao động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo kế hoạch hàng năm của đơn vị. |
Năm 2026 - 2030 |
|
14 |
Triển khai chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số. |
Sở Tư pháp |
Các sở, ban ngành thành phố; UBND cấp xã |
Tổ chức triển khai theo tiến độ các nội dung của Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh giai đoạn 2026 - 2030. |
Năm 2026 - 2030 |
|
15 |
Tổ chức các kế hoạch, chương trình, hoạt động truyền thông, cuộc thi, khảo sát, đánh giá về chuyển đổi số gắn với công tác khen thưởng, tôn vinh các doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số hiệu quả. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành thành phố; UBND cấp xã |
Các kế hoạch, chương trình, cuộc thi, khảo sát, đánh giá về chuyển đổi số được tổ chức hằng năm. |
Năm 2026 - 2030 |
|
16 |
Tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề về chuyển đổi số trong doanh nghiệp nhằm tư vấn, hướng dẫn, định hướng chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. |
Các sở, ban ngành thành phố; UBND cấp xã |
Các đơn vị liên quan |
Tổ chức triển khai theo kế hoạch hàng năm của đơn vị. |
Năm 2026 - 2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh