Kế hoạch 176/KH-UBND năm 2026 triển khai Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
| Số hiệu | 176/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 15/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Mai Sơn |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp,Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 176/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 15 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12/6/2017;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17/6/2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Nghị quyết số 71/NQ- CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Kế hoạch số 07-KH/TU ngày 01/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia xác định tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Kế hoạch số 13-KH/TU ngày 06/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 206/TTr- SKHCN ngày 29/4/2026,
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, cụ thể như sau:
1. Mục đích
1.1. Cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án “Chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026-2030” được phê duyệt tại Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược chuyển đổi số và điều kiện thực tiễn của tỉnh Bắc Ninh.
1.2. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh nâng cao nhận thức, năng lực và mức độ sẵn sàng chuyển đổi số; thúc đẩy ứng dụng các công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản trị doanh nghiệp; qua đó nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.3. Tạo điều kiện để doanh nghiệp nhỏ và vừa từng bước tham gia sâu vào chuỗi giá trị sản xuất, cung ứng trong nước và quốc tế, đặc biệt là chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp công nghiệp chế biến, chế tạo, điện tử trên địa bàn tỉnh; góp phần nâng cao vị thế của doanh nghiệp địa phương trong nền kinh tế số.
1.4. Thúc đẩy hình thành và phát triển hệ sinh thái chuyển đổi số, hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp nhỏ và vừa; tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp với các tổ chức nghiên cứu, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp công nghệ số và các chủ thể trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; qua đó góp phần phát triển kinh tế số, xã hội số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
1.5. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số; từng bước số hóa quy trình hỗ trợ, tăng cường công khai, minh bạch, tạo môi trường thuận lợi để doanh nghiệp tiếp cận chính sách, chương trình hỗ trợ của Nhà nước.
2. Yêu cầu
2.1. Việc triển khai Kế hoạch phải bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện thực tiễn và cơ cấu kinh tế của tỉnh Bắc Ninh; ưu tiên hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc các ngành, lĩnh vực chủ lực như công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp điện tử, công nghiệp hỗ trợ, logistics và các doanh nghiệp có liên kết với khu vực FDI.
2.2. Lấy doanh nghiệp nhỏ và vừa làm trung tâm của quá trình chuyển đổi số; các hoạt động hỗ trợ phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, mức độ sẵn sàng và đặc thù của từng nhóm doanh nghiệp; Nhà nước giữ vai trò kiến tạo, định hướng, dẫn dắt và điều phối nguồn lực nhằm hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số một cách thực chất, hiệu quả.
2.3. Bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng mục tiêu; các nội dung hỗ trợ phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, có cơ chế giám sát, đánh giá rõ ràng; đồng thời tăng cường lồng ghép, phối hợp hiệu quả giữa các chương trình, đề án, chính sách liên quan để tránh chồng chéo, trùng lặp, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 176/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 15 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12/6/2017;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17/6/2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Nghị quyết số 71/NQ- CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Kế hoạch số 07-KH/TU ngày 01/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia xác định tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Kế hoạch số 13-KH/TU ngày 06/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 206/TTr- SKHCN ngày 29/4/2026,
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, cụ thể như sau:
1. Mục đích
1.1. Cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án “Chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026-2030” được phê duyệt tại Quyết định số 433/QĐ-TTg ngày 16/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược chuyển đổi số và điều kiện thực tiễn của tỉnh Bắc Ninh.
1.2. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh nâng cao nhận thức, năng lực và mức độ sẵn sàng chuyển đổi số; thúc đẩy ứng dụng các công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản trị doanh nghiệp; qua đó nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.3. Tạo điều kiện để doanh nghiệp nhỏ và vừa từng bước tham gia sâu vào chuỗi giá trị sản xuất, cung ứng trong nước và quốc tế, đặc biệt là chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp công nghiệp chế biến, chế tạo, điện tử trên địa bàn tỉnh; góp phần nâng cao vị thế của doanh nghiệp địa phương trong nền kinh tế số.
1.4. Thúc đẩy hình thành và phát triển hệ sinh thái chuyển đổi số, hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp nhỏ và vừa; tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp với các tổ chức nghiên cứu, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp công nghệ số và các chủ thể trong hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; qua đó góp phần phát triển kinh tế số, xã hội số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
1.5. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số; từng bước số hóa quy trình hỗ trợ, tăng cường công khai, minh bạch, tạo môi trường thuận lợi để doanh nghiệp tiếp cận chính sách, chương trình hỗ trợ của Nhà nước.
2. Yêu cầu
2.1. Việc triển khai Kế hoạch phải bảo đảm đồng bộ, hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện thực tiễn và cơ cấu kinh tế của tỉnh Bắc Ninh; ưu tiên hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc các ngành, lĩnh vực chủ lực như công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp điện tử, công nghiệp hỗ trợ, logistics và các doanh nghiệp có liên kết với khu vực FDI.
2.2. Lấy doanh nghiệp nhỏ và vừa làm trung tâm của quá trình chuyển đổi số; các hoạt động hỗ trợ phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, mức độ sẵn sàng và đặc thù của từng nhóm doanh nghiệp; Nhà nước giữ vai trò kiến tạo, định hướng, dẫn dắt và điều phối nguồn lực nhằm hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số một cách thực chất, hiệu quả.
2.3. Bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng mục tiêu; các nội dung hỗ trợ phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, có cơ chế giám sát, đánh giá rõ ràng; đồng thời tăng cường lồng ghép, phối hợp hiệu quả giữa các chương trình, đề án, chính sách liên quan để tránh chồng chéo, trùng lặp, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
2.4. Gắn kết chặt chẽ giữa hỗ trợ chuyển đổi số với phát triển nguồn nhân lực số, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi xanh trong doanh nghiệp; chú trọng nâng cao kỹ năng số cho người lao động, năng lực quản trị số cho lãnh đạo doanh nghiệp, qua đó tạo nền tảng bền vững cho quá trình chuyển đổi số toàn diện.
2.5. Tăng cường ứng dụng công nghệ số và lấy dữ liệu làm trung tâm trong tổ chức triển khai Kế hoạch; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp trên môi trường số; nâng cao hiệu quả công tác theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện, bảo đảm tính kịp thời, chính xác và minh bạch.
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao mức độ sẵn sàng và năng lực chuyển đổi số của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thông qua việc triển khai đồng bộ các hoạt động hỗ trợ phù hợp với nhu cầu, quy mô và đặc thù của từng nhóm doanh nghiệp; thúc đẩy ứng dụng công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản trị doanh nghiệp; qua đó nâng cao năng suất lao động, hiệu quả hoạt động, năng lực cạnh tranh và khả năng thích ứng với biến động thị trường, từng bước tham gia sâu vào chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu.
2. Mục tiêu cụ thể:
Phấn đấu ít nhất 15.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ thông qua các hoạt động của Kế hoạch (như đánh giá mức độ sẵn sàng, thử nghiệm và ứng dụng sản phẩm, giải pháp về chuyển đổi số, tư vấn về chuyển đổi số, đào tạo, nâng cao năng lực số); trong đó, ít nhất 8.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ ứng dụng sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo.
1. Truyền thông, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Tổ chức triển khai đồng bộ các hoạt động truyền thông nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi tư duy của doanh nghiệp nhỏ và vừa về vai trò, ý nghĩa và tính cấp thiết của chuyển đổi số trong nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh.
- Đa dạng hóa hình thức truyền thông thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, cổng/trang thông tin điện tử, nền tảng số và các kênh truyền thông trực tuyến; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, tài liệu hướng dẫn về chuyển đổi số doanh nghiệp. Lồng ghép nội dung chuyển đổi số trong các chương trình xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp, đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường giới thiệu, lan tỏa các mô hình doanh nghiệp chuyển đổi số thành công, các điển hình tiên tiến nhằm tạo hiệu ứng lan tỏa trong cộng đồng doanh nghiệp.
2. Phát triển hạ tầng số phục vụ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa
a) Phát triển hạ tầng số, hạ tầng dùng chung hỗ trợ đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số
- Đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng; mua sắm, lắp đặt trang thiết bị, máy móc, phòng nghiên cứu, phòng thí nghiệm, hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung tại trung tâm đổi mới sáng tạo nhằm tạo điều kiện để doanh nghiệp nhỏ và vừa trải nghiệm, khai thác, học hỏi, thử nghiệm các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo để chuyển đổi từ sản xuất truyền thống sang sản xuất thông minh;
- Tổ chức triển khai phát triển đồng bộ hạ tầng viễn thông băng rộng cố định và di động, ưu tiên mạng 5G và các công nghệ di động thế hệ mới tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung trên địa bàn tỉnh, bảo đảm đáp ứng yêu cầu sản xuất thông minh, tự động hóa, ứng dụng Internet vạn vật công nghiệp (IIoT), trí tuệ nhân tạo và các hệ thống điều khiển thời gian thực.
b) Mở rộng khả năng tiếp cận hạ tầng nghiên cứu, phát triển công nghệ, phòng thí nghiệm trọng điểm, trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo của tỉnh.
- Hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê, sử dụng dịch vụ, thiết bị tại các phòng thí nghiệm, trung tâm kiểm chuẩn, trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, hạ tầng tính toán hiệu năng cao để thử nghiệm, kiểm thử, đánh giá chất lượng và hiệu quả sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo. Cụ thể:
+ Hỗ trợ chi phí sử dụng trang thiết bị tại cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 22, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ.
+ Hỗ trợ chi phí thuê mặt bằng tại các cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 22, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ.
- Ngoài ra, đối với các nội dung hỗ trợ khác, cơ chế hỗ trợ được thực hiện thông qua các nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước; phiếu hỗ trợ tài chính.
3. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số, phát triển hệ sinh thái số
a) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa xây dựng lộ trình chuyển đổi số phù hợp với các ngành, lĩnh vực
Triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi số đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, trên cơ sở đó hướng dẫn lộ trình chuyển đổi số phù hợp cho các doanh nghiệp.
b) Phát triển, kết nối mạng lưới tư vấn viên chuyển đổi số, hỗ trợ kinh phí tư vấn chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tổ chức kết nối mạng lưới tư vấn viên chuyển đổi số với các doanh nghiệp nhỏ và vừa để các doanh nghiệp được tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ chuyển đổi số.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận, ứng dụng các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo, đổi mới sáng tạo và tiếp nhận chuyển giao công nghệ; hỗ trợ công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Giới thiệu danh mục các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số phổ biến, cơ bản cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Hỗ trợ chi phí tư vấn giải pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp về quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ và chuyển đổi mô hình kinh doanh theo quy định tại Khoản 1, Điều 11, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ.
- Hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp thuê, mua các giải pháp chuyển đổi số để tự động hóa, nâng cao hiệu quả quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ trong doanh nghiệp và chuyển đổi mô hình kinh doanh theo quy định tại Khoản 2, Điều 11, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ.
- Hỗ trợ chi phí tư vấn xác lập quyền sở hữu trí tuệ; tư vấn quản lý và phát triển các sản phẩm, dịch vụ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 3, Điều 11, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ.
- Hỗ trợ chi phí tư vấn chuyển giao công nghệ phù hợp với doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 4, Điều 11, Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ.
- Hỗ trợ lãi suất vay để ứng dụng, chuyển giao công nghệ số, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo trên môi trường số; hỗ trợ tiếp cận, thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ số mới thông qua cơ chế cấp phiếu hỗ trợ tài chính; hỗ trợ chi phí đánh giá sự phù hợp cho các hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao.
d) Hỗ trợ nâng cao năng lực số thông qua đào tạo, bồi dưỡng các chủ doanh nghiệp, lao động nòng cốt và người lao động
- Triển khai chương trình bồi dưỡng giám đốc điều hành về chuyển đổi số nhằm phát triển tư duy chiến lược, năng lực lãnh đạo và khả năng tổ chức triển khai chuyển đổi số; chương trình bồi dưỡng lao động nòng cốt về chuyển đổi số trong doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm nâng cao kỹ năng thực hành chuyên sâu.
- Phổ cập kỹ năng số cơ bản cho đội ngũ người lao động làm việc tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến trên nền tảng Bình dân học vụ số và các nền tảng học tập trực tuyến mở đại trà.
- Tăng cường hợp tác với các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ trong và ngoài tỉnh để tổ chức các chương trình đào tạo chất lượng cao; đồng thời kết nối với các chương trình đào tạo quốc gia, quốc tế nhằm cập nhật kiến thức, công nghệ mới.
đ) Tổ chức hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số
Thực hiện theo Kế hoạch số 32/KH-UBND ngày 03/02/2026 của UBND tỉnh về việc Thực hiện Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
e) Thúc đẩy văn hóa chuyển đổi số
- Tổ chức các chương trình, hoạt động truyền thông, cuộc thi, khảo sát, đánh giá về chuyển đổi số gắn với công tác khen thưởng, tôn vinh các doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số hiệu quả.
- Định kỳ hàng năm tổ chức các hoạt động kết nối và chia sẻ kinh nghiệm về chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh, bao gồm các hoạt động tham quan mô hình thực tế, hội thảo, hội nghị, triển lãm các sản phẩm, mô hình chuyển đổi số của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành, được tổng hợp trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Ngoài ra, kinh phí thực hiện Kế hoạch được huy động từ các nguồn hợp pháp khác (nếu có), bao gồm: nguồn xã hội hóa từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; nguồn tài trợ, viện trợ, hỗ trợ kỹ thuật của các tổ chức trong nước và quốc tế; nguồn quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này; hàng năm, có trách nhiệm lập dự toán gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện; quyết toán, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí được cấp bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch theo quy định.
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện.
- Báo cáo định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm gửi UBND tỉnh để báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định;
- Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và khả năng cân đối ngân sách địa phương;
- Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí; kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định hiện hành;
- Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
3. Sở Công Thương
- Chủ trì lồng ghép nội dung hỗ trợ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa vào các chương trình phát triển công nghiệp, thương mại, xúc tiến thương mại và phát triển thị trường; hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử, chuyển đổi số trong sản xuất, kinh doanh, đặc biệt trong các ngành công nghiệp chủ lực của tỉnh;
- Phối hợp triển khai các hoạt động kết nối cung - cầu, giới thiệu sản phẩm, giải pháp công nghệ số; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các nền tảng thương mại điện tử, chuỗi cung ứng số và thị trường trong nước, quốc tế;
- Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
4. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
- Phối hợp triển khai các hoạt động hỗ trợ chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các khu công nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi về hạ tầng, thông tin và kết nối để doanh nghiệp tiếp cận các chương trình hỗ trợ;
- Phối hợp tuyên truyền, vận động doanh nghiệp trong khu công nghiệp tham gia các hoạt động đào tạo, tư vấn, ứng dụng công nghệ số; hỗ trợ hình thành các mô hình doanh nghiệp chuyển đổi số, cụm doanh nghiệp chuyển đổi số trong khu công nghiệp;
- Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
5. Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh
- Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin bài về chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Kịp thời phản ánh các mô hình hay, cách làm hiệu quả, các doanh nghiệp tiêu biểu trong chuyển đổi số; góp phần nâng cao nhận thức và lan tỏa phong trào chuyển đổi số trong cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;
- Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
6. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh
- Phối hợp tuyên truyền, vận động doanh nghiệp hội viên tích cực tham gia các hoạt động chuyển đổi số; phản ánh nhu cầu, khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp đến các cơ quan quản lý nhà nước;
- Tham gia tổ chức các hoạt động đào tạo, hội thảo, kết nối, chia sẻ kinh nghiệm; phối hợp xây dựng và phát triển mạng lưới doanh nghiệp chuyển đổi số, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lực, giải pháp công nghệ và chương trình hỗ trợ phù hợp;
- Thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
7. UBND các xã, phường
- Tổ chức triển khai Kế hoạch trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến đến cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa về các nội dung, chính sách hỗ trợ chuyển đổi số;
- Phối hợp rà soát, tổng hợp nhu cầu hỗ trợ của doanh nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tham gia các chương trình, hoạt động chuyển đổi số; định kỳ báo cáo tình hình, kết quả thực hiện theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai Đề án chuyển đổi số các doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI
SỐ CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 176/KH-UBND ngày 15/5/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
Nhiệm vụ, giải pháp |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
|
1 |
Truyền thông, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số của doanh nghiệp nhỏ và vừa |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh; UBND các xã, phường |
|
2 |
Phát triển hạ tầng số phục vụ chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa |
|
|
|
2.1 |
Đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng; mua sắm, lắp đặt trang thiết bị, máy móc, phòng nghiên cứu, phòng thí nghiệm, hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung tại trung tâm đổi mới sáng tạo nhằm tạo điều kiện để doanh nghiệp nhỏ và vừa trải nghiệm, khai thác, học hỏi, thử nghiệm các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo để chuyển đổi từ sản xuất truyền thống sang sản xuất thông minh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính |
|
2.2 |
Tổ chức triển khai phát triển đồng bộ hạ tầng viễn thông băng rộng cố định và di động, ưu tiên mạng 5G và các công nghệ di động thế hệ mới tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung trên địa bàn tỉnh, bảo đảm đáp ứng yêu cầu sản xuất thông minh, tự động hóa, ứng dụng Internet vạn vật công nghiệp (IIoT), trí tuệ nhân tạo và các hệ thống điều khiển thời gian thực |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Ban Quản lý các khu công nghiệp |
|
2.3 |
Tổ chức hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê, sử dụng dịch vụ, thiết bị tại các phòng thí nghiệm, trung tâm kiểm chuẩn, trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, hạ tầng tính toán hiệu năng cao để thử nghiệm, kiểm thử, đánh giá chất lượng và hiệu quả sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3 |
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số, phát triển hệ sinh thái số |
|
|
|
3.1 |
Triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi số đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, trên cơ sở đó hướng dẫn lộ trình chuyển đổi số phù hợp cho các doanh nghiệp |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
|
3.2 |
Tổ chức kết nối mạng lưới tư vấn viên chuyển đổi số với các doanh nghiệp nhỏ và vừa để các doanh nghiệp được tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ chuyển đổi số |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
|
3.3 |
Giới thiệu danh mục các sản phẩm, giải pháp công nghệ số, nền tảng số phổ biến, cơ bản cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.4 |
Tổ chức hỗ trợ chi phí tư vấn giải pháp chuyển đổi số cho doanh nghiệp về quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ và chuyển đổi mô hình kinh doanh |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
|
3.5 |
Tổ chức hỗ trợ chi phí cho doanh nghiệp thuê, mua các giải pháp chuyển đổi số để tự động hóa, nâng cao hiệu quả quy trình kinh doanh, quy trình quản trị, quy trình sản xuất, quy trình công nghệ trong doanh nghiệp và chuyển đổi mô hình kinh doanh |
Sở Tài chính |
Sở Công Thương, Ban Quản lý các KCN |
|
3.6 |
Tổ chức hỗ trợ chi phí tư vấn xác lập quyền sở hữu trí tuệ; tư vấn quản lý và phát triển các sản phẩm, dịch vụ được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.7 |
Tổ chức hỗ trợ chi phí tư vấn chuyển giao công nghệ phù hợp với doanh nghiệp |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.8 |
Tổ chức hỗ trợ lãi suất vay để ứng dụng, chuyển giao công nghệ số, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo trên môi trường số; hỗ trợ tiếp cận, thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ số mới thông qua cơ chế cấp phiếu hỗ trợ tài chính; hỗ trợ chi phí đánh giá sự phù hợp cho các hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3.9 |
Tổ chức các chương trình bồi dưỡng giám đốc điều hành về chuyển đổi số nhằm phát triển tư duy chiến lược, năng lực lãnh đạo và khả năng tổ chức triển khai chuyển đổi số; chương trình bồi dưỡng lao động nòng cốt về chuyển đổi số trong doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm nâng cao kỹ năng thực hành chuyên sâu |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
|
3.10 |
Tổ chức các chương trình phổ cập kỹ năng số cơ bản cho đội ngũ người lao động làm việc tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến trên nền tảng Bình dân học vụ số và các nền tảng học tập trực tuyến mở đại trà |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
|
3.11 |
Tổ chức các chương trình, hoạt động truyền thông, cuộc thi, khảo sát, đánh giá về chuyển đổi số gắn với công tác khen thưởng, tôn vinh các doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số hiệu quả |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh |
|
3.12 |
Tổ chức các hoạt động kết nối và chia sẻ kinh nghiệm về chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh, bao gồm các hoạt động tham quan mô hình thực tế, hội thảo, hội nghị, triển lãm các sản phẩm, mô hình chuyển đổi số của doanh nghiệp nhỏ và vừa |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh