Kế hoạch 258/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 928/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
| Số hiệu | 258/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 27/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 27/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Trần Song Tùng |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 258/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 27 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 928/QĐ-TTG NGÀY 25/6/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026-2030, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (sau đây viết tắt là Kế hoạch), bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026-2030 (sau đây gọi là Chiến lược), bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn trên địa bàn tỉnh, phát huy hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của tỉnh và tranh thủ tối đa các nguồn lực xã hội trong và ngoài nước trong tổ chức thực hiện Chiến lược trên địa bàn, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu Chiến lược đề ra
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức, doanh nghiệp và người dân về vai trò của tài chính toàn diện đối với phát triển kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính an toàn, thuận tiện với chi phí hợp lý.
- Làm cơ sở để theo dõi, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Quán triệt đầy đủ, sâu sắc các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược; bảo đảm triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Phát huy tính chủ động, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương; tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình tổ chức thực hiện nhằm hoàn thành các mục tiêu của Chiến lược.
- Gắn việc triển khai thực hiện Chiến lược với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số, xã hội số và các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.
- Cụ thể hóa yêu cầu trong việc tổ chức thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện; bảo đảm việc thực hiện Kế hoạch thiết thực, hiệu quả, có lộ trình, phân công trách nhiệm cụ thể; thường xuyên kiểm tra, đánh giá, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỤC TIÊU
1. Đối tượng
Đối tượng của Chiến lược là tất cả mọi người dân và doanh nghiệp; trong đó, nhóm đối tượng ưu tiên gồm:
a) Người dân ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa;
b) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình, hộ gia đình có thu nhập thấp; cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, cá nhân thuộc hộ có mức sống trung bình, cá nhân có thu nhập thấp;
c) Học sinh, sinh viên;
d) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh; trong đó, chú trọng doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh có chủ là thanh niên, phụ nữ, nhóm yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi;
đ) Các đối tượng yếu thế khác.
2. Mục tiêu
Triển khai hiệu quả Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính chính thức một cách an toàn, thuận tiện với chi phí hợp lý cho người dân và doanh nghiệp; thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, tài chính số, giáo dục tài chính và bảo vệ người tiêu dùng tài chính; góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số và bảo đảm an sinh xã hội của tỉnh, đảm bảo không ai bị bỏ lại phía sau trong quá trình phát triển.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Phát triển đa dạng các tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính, kênh phân phối hiện đại nhằm hỗ trợ các đối tượng của Chiến lược được tiếp cận, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính một cách thuận tiện với chi phí hợp lý
a) Phát huy vai trò của các định chế tài chính chuyên biệt có định hướng hoạt động phù hợp với mục tiêu của tài chính toàn diện, gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Quỹ tín dụng nhân dân.
b) Phát triển đa dạng các kênh phân phối hiện đại dựa trên ứng dụng công nghệ số, chi phí hợp lý:
Đẩy mạnh phát triển và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ tài chính số, ngân hàng số, đặc biệt là qua thiết bị di động cho người dân và doanh nghiệp ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 258/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 27 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 928/QĐ-TTG NGÀY 25/6/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Thực hiện Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026-2030, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (sau đây viết tắt là Kế hoạch), bao gồm các nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026-2030 (sau đây gọi là Chiến lược), bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn trên địa bàn tỉnh, phát huy hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của tỉnh và tranh thủ tối đa các nguồn lực xã hội trong và ngoài nước trong tổ chức thực hiện Chiến lược trên địa bàn, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu Chiến lược đề ra
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức, doanh nghiệp và người dân về vai trò của tài chính toàn diện đối với phát triển kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính an toàn, thuận tiện với chi phí hợp lý.
- Làm cơ sở để theo dõi, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Quán triệt đầy đủ, sâu sắc các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược; bảo đảm triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Phát huy tính chủ động, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương; tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình tổ chức thực hiện nhằm hoàn thành các mục tiêu của Chiến lược.
- Gắn việc triển khai thực hiện Chiến lược với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số, xã hội số và các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.
- Cụ thể hóa yêu cầu trong việc tổ chức thực hiện Chiến lược tài chính toàn diện; bảo đảm việc thực hiện Kế hoạch thiết thực, hiệu quả, có lộ trình, phân công trách nhiệm cụ thể; thường xuyên kiểm tra, đánh giá, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỤC TIÊU
1. Đối tượng
Đối tượng của Chiến lược là tất cả mọi người dân và doanh nghiệp; trong đó, nhóm đối tượng ưu tiên gồm:
a) Người dân ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa;
b) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình, hộ gia đình có thu nhập thấp; cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, cá nhân thuộc hộ có mức sống trung bình, cá nhân có thu nhập thấp;
c) Học sinh, sinh viên;
d) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh; trong đó, chú trọng doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh có chủ là thanh niên, phụ nữ, nhóm yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi;
đ) Các đối tượng yếu thế khác.
2. Mục tiêu
Triển khai hiệu quả Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính chính thức một cách an toàn, thuận tiện với chi phí hợp lý cho người dân và doanh nghiệp; thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, tài chính số, giáo dục tài chính và bảo vệ người tiêu dùng tài chính; góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số và bảo đảm an sinh xã hội của tỉnh, đảm bảo không ai bị bỏ lại phía sau trong quá trình phát triển.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Phát triển đa dạng các tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính, kênh phân phối hiện đại nhằm hỗ trợ các đối tượng của Chiến lược được tiếp cận, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính một cách thuận tiện với chi phí hợp lý
a) Phát huy vai trò của các định chế tài chính chuyên biệt có định hướng hoạt động phù hợp với mục tiêu của tài chính toàn diện, gồm: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam, Quỹ tín dụng nhân dân.
b) Phát triển đa dạng các kênh phân phối hiện đại dựa trên ứng dụng công nghệ số, chi phí hợp lý:
Đẩy mạnh phát triển và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ tài chính số, ngân hàng số, đặc biệt là qua thiết bị di động cho người dân và doanh nghiệp ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới;
c) Mở rộng độ bao phủ các điểm cung ứng sản phẩm, dịch vụ của các tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp ở khu vực này tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ tài chính.
2. Phát triển đa dạng các sản phẩm, dịch vụ tài chính hiện đại, dễ sử dụng hướng đến các đối tượng của Chiến lược
a) Thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, tạo điều kiện cho các đối tượng của Chiến lược được tiếp cận, sử dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt:
- Thúc đẩy việc thanh toán, chi trả không dùng tiền mặt trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó: (i) Đẩy mạnh thực hiện thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước và có nguồn gốc ngân sách nhà nước bằng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt cho người hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và người cung cấp hàng hóa, dịch vụ; (ii) Đẩy mạnh thanh toán bằng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt của người dân và doanh nghiệp đối với thu, nộp thuế, phí, lệ phí, thu phạt hành chính, thanh toán học phí, viện phí, hóa đơn định kỳ; (iii) Đẩy mạnh thu thuế điện tử; (iv) Đẩy mạnh số hóa việc chi trả các hoạt động trợ cấp, an sinh xã hội.
- Khuyến khích phát triển các sản phẩm, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền dễ sử dụng, chi phí thấp, thuận tiện, an toàn, phù hợp nhu cầu, điều kiện của người dân và doanh nghiệp ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.
- Khuyến khích các tổ chức tín dụng áp dụng các chính sách ưu đãi, miễn, giảm phí liên quan đến việc mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ngân hàng, ví điện tử hợp lý để thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, trong đó ưu tiên áp dụng cho người có công với cách mạng.
- Khuyến khích các doanh nghiệp trả lương cho người lao động và thanh toán hàng hóa, dịch vụ qua tài khoản.
b) Phát triển đa dạng các sản phẩm, dịch vụ tài chính phục vụ sản xuất kinh doanh nông nghiệp, nông thôn:
Khuyến khích các tổ chức tín dụng phát triển đa dạng các sản phẩm tín dụng ngân hàng phù hợp với nhu cầu sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng chính đáng của khách hàng trong lĩnh vực nông nghiệp, tại khu vực nông thôn.
c) Đẩy mạnh phát triển các sản phẩm, dịch vụ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh
Khuyến khích các tổ chức tín dụng đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ phù hợp với từng loại hình, nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh, trong đó, chú trọng đến doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh có chủ là thanh niên, phụ nữ, nhóm yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi.
3. Xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng dịch vụ tài chính số thúc đẩy tài chính toàn diện
a) Hoàn thiện hạ tầng thanh toán điện tử, tạo nền tảng phát triển hệ sinh thái ngân hàng số và kinh tế số: Ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ, phát triển và ứng dụng công nghệ mới thúc đẩy giao dịch điện tử trong lĩnh vực ngân hàng, đặc biệt tại vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
b) Ứng dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, định danh, xác thực điện tử góp phần thực hiện chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng.
c) Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng mạng dây và di động trên toàn tỉnh, đảm bảo Internet tốc độ cao.
4. Triển khai Chương trình giáo dục tài chính; đẩy mạnh bảo vệ người tiêu dùng dịch vụ tài chính
a) Triển khai Chương trình giáo dục tài chính quốc gia, phù hợp với từng nhóm đối tượng và từng vùng miền; lồng ghép giáo dục tài chính trong nhà trường, đào tạo nghề và các chương trình an sinh xã hội; tăng cường giáo dục tài chính số, đảm bảo người dân có thể sử dụng an toàn, hiệu quả các sản phẩm, dịch vụ tài chính số:
- Đẩy mạnh giáo dục tài chính qua hệ thống giáo dục chính thức và các chương trình truyền thông, nhất là các kiến thức về dịch vụ tài chính số, an toàn thông tin, an ninh, bảo mật, bảo vệ dữ liệu cá nhân, góp phần tạo dựng niềm tin người tiêu dùng dịch vụ tài chính; hình thành thói quen quản lý tài chính cá nhân từ sớm cho nhóm đối tượng học sinh, sinh viên, người lao động trẻ để hình thành tư duy tài chính bền vững;
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các cấp về kiến thức và kỹ năng giáo dục tài chính;
- Nâng cao kỹ năng tài chính cho người sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là hiểu biết và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ có tính chất quản trị rủi ro; nâng cao năng lực kế toán, quản lý tài chính của các hợp tác xã.
b) Triển khai các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tài chính. Thúc đẩy vai trò cho vay có trách nhiệm của các tổ chức tín dụng trong đó nhấn mạnh đến tăng cường kiến thức tài chính cho khách hàng vay, đặc biệt là quyền được tiếp cận và bảo vệ thông tin tín dụng, cơ chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại và chỉnh sửa sai sót thông tin.
5. Thúc đẩy tài chính bền vững, tài chính khí hậu và tài chính toàn diện
a) Khuyến khích các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính ưu tiên nguồn vốn cho vay người dân và doanh nghiệp thực hiện các dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị; phát triển đa dạng các sản phẩm tài chính xanh, tín dụng xanh để tăng cường khả năng tiếp cận tín dụng cho người dân và doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi xanh.
b) Khuyến khích các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính mở rộng các sản phẩm tín dụng vi mô.
6. Tăng cường bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân
a) Tăng cường tuyên truyền phòng chống tín dụng đen, lừa đảo tài chính trên không gian mạng.
b) Triển khai các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn hoạt động thanh toán điện tử.
7. Các giải pháp hỗ trợ khác
a) Đẩy mạnh triển khai các chương trình, chính sách tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
b) Tăng cường sự tham gia của các sở, ngành, địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện tín dụng chính sách xã hội, tạo thuận lợi cung ứng tín dụng ưu đãi của Nhà nước cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách nhằm nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội.
c) Ưu tiên bố trí nguồn lực phục vụ cho việc thực hiện Chiến lược.
d) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về vai trò và ý nghĩa của tài chính toàn diện đến các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương các cấp, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính, người dân và doanh nghiệp.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu Vực 7 là cơ quan đầu mối, phối hợp với các sở, ban, ngành, các cơ quan có liên quan
- Tổ chức triển khai; hướng dẫn, đôn đốc, đánh giá tình hình triển khai Kế hoạch và xây dựng báo cáo tổng hợp các khó khăn, vướng mắc, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch định kỳ hàng năm.
- Tham mưu UBND tỉnh xây dựng báo cáo, báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kết quả thực hiện Quyết định 928/QĐ-TTg theo quy định.
2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm:
- Chủ trì tổng hợp, bố trí vốn chi thường xuyên, đầu tư phát triển hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để thực hiện Kế hoạch;
- Lồng ghép các mục tiêu tài chính toàn diện trong quá trình xây dựng và thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm.
3. Công an tỉnh chịu trách nhiệm:
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên quan triển khai thực hiện Quyết định 06/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025 tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh; tăng cường bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu; bảo đảm an ninh kinh tế, an ninh tài chính, tiền tệ, phòng chống tội phạm tài chính.
4. Các cơ quan, đơn vị có liên quan, UBND các xã, phường:
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 7 tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục đính kèm Kế hoạch hành động này. Định kỳ báo cáo tình hình, kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch này về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 7 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
5. Chế độ báo cáo:
Định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 7 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các đơn vị phản ánh về Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 7 để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh