Kế hoạch 247/KH-UBND năm 2023 triển khai Quyết định 569/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình phát triển phục hồi chức năng giai đoạn 2023 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do tỉnh Cà Mau ban hành
| Số hiệu | 247/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 09/10/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 09/10/2023 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lê Văn Sử |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 247/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 09 tháng 10 năm 2023 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 569/QĐ-TTG NGÀY 24/5/2023 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GIAI ĐOẠN 2023 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Phần 1
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH QUỐC GIA PHÁT TRIỂN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GIAI ĐOẠN 2014 - 2020
1. Thông tin chung
- Cà Mau là tỉnh nằm ở cực Nam của Tổ quốc, có 3 mặt giáp biến, với chiều dài 254 km, dân số toàn tỉnh khoảng 1,2 triệu người, mật độ dân số gần 230 người/km2; có 09 đơn vị hành chính cấp huyện (08 huyện, 01 thành phố); 101 đơn vị hành chính cấp xã (82 xã, 09 thị trấn, 10 phường). Tỉnh Cà Mau hiện có 01 bệnh viện đa khoa, 04 bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh, 05 bệnh viện đa khoa tuyến huyện, 09 Trung tâm Y tế (TTYT) huyện, thành phố (trong đó có 3 trung tâm y tế có giường bệnh) và 101 trạm y tế xã trực thuộc.
- Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Cà Mau (là tiền thân của Bệnh viện Y Dược cổ truyền - Phục hồi chức năng tỉnh Cà Mau hiện nay được đổi tên Bệnh viện theo Quyết định số 1239/QĐ-UBND ngày 13/7/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) với số giường bệnh kế hoạch 150 giường kế hoạch, 180 giường thực kê, công suất sử dụng giường bệnh hàng năm từ 100%, với 29 bác sĩ (BS - chuyên ngành phục hồi chức năng: 03), 01 CN (cử nhân), 4 KTV (kỹ thuật viên) chuyên ngành PHCN và 12 y sĩ có định hướng PHCN 6 tháng. Là đơn vị chuyên môn được Sở Y tế (SYT) giao nhiệm vụ tham mưu công tác về chuyên ngành phục hồi chức năng (PHCN) cho Sở Y tế.
- Về công tác PHCN của tỉnh: hiện 1 bệnh viện đa khoa và bệnh viện Y học cổ truyền tuyến tỉnh có khoa PHCN để thực hiện việc khám chữa bệnh cung cấp dịch vụ kỹ thuật PHCN cho người bệnh.
- Tại các huyện, TTYT có giường bệnh có thành lập tổ phục hồi chức năng lồng ghép khoa YHCT, trong đó có bác sĩ và KTV PHCN thực hiện cung cấp dịch vụ kỹ thuật về PHCN đáp ứng nhu cầu khám điều trị bệnh cho người dân, đồng thời cử cán bộ phụ trách theo dõi quản lý công tác phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng (PHCNDVCD) tại các trạm y tế.
2. Thực trạng công tác Phục hồi chức năng và kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch Quốc gia phát triển Phục hồi chức năng giai đoạn 2014 - 2020
2.1. Thực hiện các chính sách, pháp luật và phối hợp liên ngành
Thực hiện Quyết định số 4039/QĐ-BYT ngày 06/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Kế hoạch quốc gia phát triển về phục hồi chức năng giai đoạn 2014 - 2020 làm cơ sở xây dựng chiến lược phát triển phục hồi chức năng giai đoạn 2021 - 2030, định hướng năm 2050 theo nhiệm vụ đã được phê duyệt tại Quyết định số 753/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 01/11/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác người khuyết tật; Thông tư số 46/2013/TT-BYT ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của các cơ sở phục hồi chức năng làm cơ sở sửa đổi bổ sung Thông tư.
2.2. Triển khai phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
- Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tạo chuyển biến sâu sắc về nhận thức, trách nhiệm trong cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân về công tác người khuyết tật gắn với việc tổ chức thực hiện có hiệu quả các văn bản pháp luật có liên quan hàng năm thông qua các buổi Hội nghị công chức, viên chức đầu năm của các đơn vị.
- Truyền thông giáo dục phổ biến kiến thức, phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật; hướng dẫn người khuyết tật phương pháp phòng bệnh, tự chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng thông qua đài phát thanh huyện, xã, tờ rơi, áp phích và thực hiện lồng ghép vào các buổi giao ban, hội họp...
+ 75% Bệnh viện, có khoa PHCN tại các cơ sở y tế của tỉnh có truyền thông[1].
+ 100% Trung tâm y tế huyện, thành phố, Phòng khám đa khoa khu vực, Trạm y tế xã có truyền thông về phòng ngừa khuyết tật, về PHCN và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng (PHCNDVCĐ) thông qua loa phát thanh huyện, xã, tờ rơi, áp phích và lồng ghép vào các buổi giao ban, hội họp tại đại phương...
- Công tác truyền thông, tuyên truyền phổ biến Luật khuyết tật tại tỉnh khá tích cực, đội ngũ truyền thông đều được tập huấn kiến thức chuyên môn vững vàng về pháp luật và chuyên môn nghề nghiệp. Tuy nhiên nguồn cán bộ truyền thông đa phần tập trung tại tuyến tỉnh; tuyến huyện, xã còn nhiều hạn chế do cán bộ truyền thông đa phần là kiêm nhiệm, ít có tập huấn, tài liệu phổ biến về phục hồi chức năng cho người khuyết tật cũng ít nên cũng hạn chế nội dung truyền thông tại bệnh viện và y tế cơ sở cũng như trong cộng đồng.
Kết quả thực hiện phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng các năm[2]:
2.3. Tăng cường hệ thống cung cấp dịch vụ và chuyên môn kỹ thuật (cung cấp thông tin, số liệu cụ thể của từng hoạt động)
- Theo tỷ lệ người khuyết tật (NKT) của Ủy ban dân số quốc gia là 7,8% thì Cà Mau có khoảng 97.800 NKT. Theo điều tra của Hội Phục hồi chức năng Việt nam 60% NKT có nhu cầu hỗ trợ, từ đó ước tính số NKT có nhu cầu tiếp cận Phục hồi chức năng Cà Mau khoảng 58.680 người.
- Số trẻ em sơ sinh đến 06 tuổi được khám sàng lọc khuyết tật năm 2020: 11.992 trẻ em.
- Số trẻ em khuyết tật được can thiệp sớm khuyết tật bằng biện pháp y học năm 2020: 8.481 trẻ em.
- Số người khuyết tật được lập hồ sơ theo dõi sức khỏe năm 2020: 15.882 người: vận động 7.532 người; nhìn 1.403 người; nghe, nói 1.352 người; cảm giác 277 người; nhận thức 1.098 người; tâm thần 2.347 người; khác 2.364 người.
- Tỉnh Cà Mau hiện tại không có cơ sở phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại địa phương. Công tác khám, phục hồi người khuyết tật thông qua các bệnh viện có khoa hoặc tổ phục hồi chức năng hoặc bộ phận phục hồi chức năng được lồng ghép vào khoa y dược cổ truyền của Bệnh viện, Trung tâm y tế có giường bệnh.
- Từ năm 2015 - 2020: Bệnh viện Y học cổ truyền phối hợp với các Trung tâm Y tế huyện, Trạm y tế xã tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ y tế phụ trách phục hồi chức năng, người khuyết tật và gia đình người khuyết tật hiểu và nắm được các kỹ năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng[3].
- Chưa nắm được tỷ lệ trẻ em từ sơ sinh đến 06 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật. Và số trẻ em và người khuyết tật được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp.
- Tình hình hỗ trợ, cung cấp công cụ, dụng cụ cho người khuyết tật: ngành y tế phối hợp với ban ngành có liên quan đã điều tra đánh giá nhu cầu cần hỗ trợ đối với người khuyết tật trong tỉnh như nhu cầu xe lăn, xe lắc, máy trợ thính, gậy dò đường,... nhưng việc hỗ trợ công cụ, dụng cụ cho người khuyết tật còn rất hạn chế, chủ yếu dựa vào nguồn xã hội hóa, chưa đáp ứng được nhu cầu cần hỗ trợ.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 247/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 09 tháng 10 năm 2023 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 569/QĐ-TTG NGÀY 24/5/2023 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GIAI ĐOẠN 2023 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Phần 1
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH QUỐC GIA PHÁT TRIỂN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GIAI ĐOẠN 2014 - 2020
1. Thông tin chung
- Cà Mau là tỉnh nằm ở cực Nam của Tổ quốc, có 3 mặt giáp biến, với chiều dài 254 km, dân số toàn tỉnh khoảng 1,2 triệu người, mật độ dân số gần 230 người/km2; có 09 đơn vị hành chính cấp huyện (08 huyện, 01 thành phố); 101 đơn vị hành chính cấp xã (82 xã, 09 thị trấn, 10 phường). Tỉnh Cà Mau hiện có 01 bệnh viện đa khoa, 04 bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh, 05 bệnh viện đa khoa tuyến huyện, 09 Trung tâm Y tế (TTYT) huyện, thành phố (trong đó có 3 trung tâm y tế có giường bệnh) và 101 trạm y tế xã trực thuộc.
- Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Cà Mau (là tiền thân của Bệnh viện Y Dược cổ truyền - Phục hồi chức năng tỉnh Cà Mau hiện nay được đổi tên Bệnh viện theo Quyết định số 1239/QĐ-UBND ngày 13/7/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) với số giường bệnh kế hoạch 150 giường kế hoạch, 180 giường thực kê, công suất sử dụng giường bệnh hàng năm từ 100%, với 29 bác sĩ (BS - chuyên ngành phục hồi chức năng: 03), 01 CN (cử nhân), 4 KTV (kỹ thuật viên) chuyên ngành PHCN và 12 y sĩ có định hướng PHCN 6 tháng. Là đơn vị chuyên môn được Sở Y tế (SYT) giao nhiệm vụ tham mưu công tác về chuyên ngành phục hồi chức năng (PHCN) cho Sở Y tế.
- Về công tác PHCN của tỉnh: hiện 1 bệnh viện đa khoa và bệnh viện Y học cổ truyền tuyến tỉnh có khoa PHCN để thực hiện việc khám chữa bệnh cung cấp dịch vụ kỹ thuật PHCN cho người bệnh.
- Tại các huyện, TTYT có giường bệnh có thành lập tổ phục hồi chức năng lồng ghép khoa YHCT, trong đó có bác sĩ và KTV PHCN thực hiện cung cấp dịch vụ kỹ thuật về PHCN đáp ứng nhu cầu khám điều trị bệnh cho người dân, đồng thời cử cán bộ phụ trách theo dõi quản lý công tác phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng (PHCNDVCD) tại các trạm y tế.
2. Thực trạng công tác Phục hồi chức năng và kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch Quốc gia phát triển Phục hồi chức năng giai đoạn 2014 - 2020
2.1. Thực hiện các chính sách, pháp luật và phối hợp liên ngành
Thực hiện Quyết định số 4039/QĐ-BYT ngày 06/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Kế hoạch quốc gia phát triển về phục hồi chức năng giai đoạn 2014 - 2020 làm cơ sở xây dựng chiến lược phát triển phục hồi chức năng giai đoạn 2021 - 2030, định hướng năm 2050 theo nhiệm vụ đã được phê duyệt tại Quyết định số 753/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 01/11/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác người khuyết tật; Thông tư số 46/2013/TT-BYT ngày 31/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của các cơ sở phục hồi chức năng làm cơ sở sửa đổi bổ sung Thông tư.
2.2. Triển khai phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
- Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tạo chuyển biến sâu sắc về nhận thức, trách nhiệm trong cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân về công tác người khuyết tật gắn với việc tổ chức thực hiện có hiệu quả các văn bản pháp luật có liên quan hàng năm thông qua các buổi Hội nghị công chức, viên chức đầu năm của các đơn vị.
- Truyền thông giáo dục phổ biến kiến thức, phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật; hướng dẫn người khuyết tật phương pháp phòng bệnh, tự chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng thông qua đài phát thanh huyện, xã, tờ rơi, áp phích và thực hiện lồng ghép vào các buổi giao ban, hội họp...
+ 75% Bệnh viện, có khoa PHCN tại các cơ sở y tế của tỉnh có truyền thông[1].
+ 100% Trung tâm y tế huyện, thành phố, Phòng khám đa khoa khu vực, Trạm y tế xã có truyền thông về phòng ngừa khuyết tật, về PHCN và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng (PHCNDVCĐ) thông qua loa phát thanh huyện, xã, tờ rơi, áp phích và lồng ghép vào các buổi giao ban, hội họp tại đại phương...
- Công tác truyền thông, tuyên truyền phổ biến Luật khuyết tật tại tỉnh khá tích cực, đội ngũ truyền thông đều được tập huấn kiến thức chuyên môn vững vàng về pháp luật và chuyên môn nghề nghiệp. Tuy nhiên nguồn cán bộ truyền thông đa phần tập trung tại tuyến tỉnh; tuyến huyện, xã còn nhiều hạn chế do cán bộ truyền thông đa phần là kiêm nhiệm, ít có tập huấn, tài liệu phổ biến về phục hồi chức năng cho người khuyết tật cũng ít nên cũng hạn chế nội dung truyền thông tại bệnh viện và y tế cơ sở cũng như trong cộng đồng.
Kết quả thực hiện phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng các năm[2]:
2.3. Tăng cường hệ thống cung cấp dịch vụ và chuyên môn kỹ thuật (cung cấp thông tin, số liệu cụ thể của từng hoạt động)
- Theo tỷ lệ người khuyết tật (NKT) của Ủy ban dân số quốc gia là 7,8% thì Cà Mau có khoảng 97.800 NKT. Theo điều tra của Hội Phục hồi chức năng Việt nam 60% NKT có nhu cầu hỗ trợ, từ đó ước tính số NKT có nhu cầu tiếp cận Phục hồi chức năng Cà Mau khoảng 58.680 người.
- Số trẻ em sơ sinh đến 06 tuổi được khám sàng lọc khuyết tật năm 2020: 11.992 trẻ em.
- Số trẻ em khuyết tật được can thiệp sớm khuyết tật bằng biện pháp y học năm 2020: 8.481 trẻ em.
- Số người khuyết tật được lập hồ sơ theo dõi sức khỏe năm 2020: 15.882 người: vận động 7.532 người; nhìn 1.403 người; nghe, nói 1.352 người; cảm giác 277 người; nhận thức 1.098 người; tâm thần 2.347 người; khác 2.364 người.
- Tỉnh Cà Mau hiện tại không có cơ sở phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại địa phương. Công tác khám, phục hồi người khuyết tật thông qua các bệnh viện có khoa hoặc tổ phục hồi chức năng hoặc bộ phận phục hồi chức năng được lồng ghép vào khoa y dược cổ truyền của Bệnh viện, Trung tâm y tế có giường bệnh.
- Từ năm 2015 - 2020: Bệnh viện Y học cổ truyền phối hợp với các Trung tâm Y tế huyện, Trạm y tế xã tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ y tế phụ trách phục hồi chức năng, người khuyết tật và gia đình người khuyết tật hiểu và nắm được các kỹ năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng[3].
- Chưa nắm được tỷ lệ trẻ em từ sơ sinh đến 06 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật. Và số trẻ em và người khuyết tật được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp.
- Tình hình hỗ trợ, cung cấp công cụ, dụng cụ cho người khuyết tật: ngành y tế phối hợp với ban ngành có liên quan đã điều tra đánh giá nhu cầu cần hỗ trợ đối với người khuyết tật trong tỉnh như nhu cầu xe lăn, xe lắc, máy trợ thính, gậy dò đường,... nhưng việc hỗ trợ công cụ, dụng cụ cho người khuyết tật còn rất hạn chế, chủ yếu dựa vào nguồn xã hội hóa, chưa đáp ứng được nhu cầu cần hỗ trợ.
- Đa số người khuyết tật đều có thẻ bảo hiểm y tế một số ít trong quá trình khám chữa bệnh nếu phát hiện người khuyết tật chưa có thẻ bảo hiểm y tế thì ngành y tế cũng tích cực đề xuất cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người khuyết tật.
- Giao Sở Y tế chỉ đạo các cơ sở y tế thực hiện ưu tiên cho người khuyết tật trong khám bệnh, chữa bệnh. Đồng thời có kế hoạch, báo cáo các trường hợp người khuyết tật cần phải can thiệp sớm.
- Nghiên cứu khoa học và chỉ đạo tuyến về PHCN còn hạn chế.
2.4. Về nguồn lực
Phát triển nguồn nhân lực phục hồi chức năng, bao gồm:
|
STT |
Tên Bệnh viện |
Số lượng bác sĩ, cử nhân, kỹ thuật viên và điều dưỡng PHCN |
||||
|
Bs CK1 |
Bs định hướng |
CN |
KTV |
ĐD Tập huấn |
||
|
I |
Công lập |
|
|
|
|
|
|
1 |
Bệnh viện Đa khoa Cà Mau |
1 |
2 |
1 |
4 |
5 |
|
2 |
Bệnh viện Y học cổ truyền Cà Mau |
2 |
1 |
1 |
5 |
12 |
|
3 |
Bệnh viên Đa khoa thành phố Cà Mau |
|
|
|
1 |
1 |
|
4 |
Bệnh viện Sản Nhi |
|
2 |
|
|
2 đang học |
|
5 |
Bệnh viện đa khoa Cái Nước |
|
2 |
4 CĐ |
|
|
|
6 |
Bệnh viện đa khoa Đầm Dơi |
|
2 |
|
1 |
|
|
7 |
Bệnh viện đa khoa Năm Căn |
|
1 |
|
|
|
|
8 |
Bệnh viện đa khoa Trần Văn Thời |
|
2 |
|
3 |
1 |
|
9 |
TTYT huyện U Minh |
|
2 |
|
5 |
|
|
10 |
TTYT huyện Thới Bình |
|
2 |
|
|
1 |
|
II |
Tư nhân |
|
|
|
|
|
|
1 |
Phòng khám Minh hải |
|
1 |
1 |
|
7 |
|
2 |
Bệnh viện Hoàn Mỹ |
|
2 |
|
|
|
|
|
Tổng |
3 |
16/19 |
6/7 |
19/19 |
22/29 |
- Nguồn kinh phí chi cho hoạt động PHCN và chăm sóc sức khỏe (CSSK) người khuyết tật qua từng năm:
+ Ngân sách dành cho Chương trình phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật giai đoạn 2014 - 2020 (thuộc Chương trình PHCNDVCĐ) không có xây dựng nguồn ngân sách.
+ Ngân sách chi thực hiện chương trình PHCN dựa vào cộng đồng giai đoạn 2014 - 2020.
- Sở Y tế giao Bệnh viện Y học cổ truyền Cà Mau làm đầu mối xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí chương trình PHCN dựa vào cộng đồng và tổ chức triển khai thực hiện trong các năm[4].
- Về trang thiết bị, cơ sở vật chất; cung ứng thuốc và vật tư thiết yếu; ứng dụng công nghệ thông tin trong PHCN và CSSK người khuyết tật.
- Có 2 Bệnh viện tuyến tỉnh có bố trí được không gian, phòng tập để đánh giá và can thiệp PHCN, nhưng trang thiết bị cơ sở vật chất còn thiếu chỉ có thể tiếp cận một số các thiết bị.
- Hiện nay, phần mềm quản lý thông tin chăm sóc sức khỏe và PHCN cho người khuyết tật có được sử dụng trong các cơ sở cung cấp dịch vụ PHCN trên địa bàn tỉnh chưa thực hiện được.
3. Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu, mục tiêu của Kế hoạch phát triển PHCN giai đoạn 2014 - 2020
|
TT |
Mục tiêu |
Chỉ tiêu đặt ra đến năm 2020 |
Kết quả thực hiện |
Đánh giá Đạt/Không đạt |
Ghi chú/lý do |
|
1 |
Trạm y tế xã có phân công cán bộ y tế phụ trách PHCN |
90% |
100% trạm y tế xã đều có cán bộ phụ trách 101/101 trạm y tế xã, phường thị trấn |
Đạt |
|
|
2 |
Bệnh viện huyện có tổ chức PHCN (khoa, phòng, tổ PHCN) |
90% |
60% Bệnh viện huyện có khoa, phòng tổ PHCN |
Chưa đạt |
(9/15 Bệnh viện, trung tâm y tế) |
|
3 |
Cán bộ làm công tác trợ giúp NKT được tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ NKT |
80% |
Đạt theo chỉ tiêu: 100% |
Đạt |
|
|
4 |
Hộ gia đình có NKT nắm được phương pháp, kỹ năng chăm sóc phục hồi chức năng (PHCN) cho NKT |
60% |
Đạt theo chỉ tiêu 80% |
Đạt |
|
|
5 |
Người khuyết tật có nhu cầu được tiếp cận với dịch vụ phục hồi chức năng phù hợp |
80% |
Đạt 77,09% chỉ tiêu |
Chưa đạt |
|
|
6 |
NKT được phục hồi chức năng |
40% |
Đạt 100% so chỉ tiêu |
Đạt |
|
|
7 |
Trẻ em khuyết tật dưới 6 tuổi được phát hiện, can thiệp sớm. |
60% |
Chưa ghi nhận được số liệu |
Chưa đạt |
Chưa cập nhật được số liệu |
4. Đánh giá các khó khăn, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
- Thuận lợi: Được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát của các cấp lãnh đạo và sự hưởng ứng nhiệt tình của toàn thể công chức, viên chức, lao động trong các đơn vị y tế nên việc triển khai gặp nhiều thuận lợi.
- Khó khăn: Do kinh phí hạn hẹp nên việc tổ chức đa dạng các hình thức tuyên truyền còn hạn chế; chưa có chuyên viên phụ trách công tác PHCN.
+ Bệnh viện Y học cổ truyền không nằm trong hệ thống chỉ đạo tuyến mạng lưới hỗ trợ của chuyên khoa Phục hồi chức năng, nên gặp khó khăn về công tác PHCN nói chung và PHCN dựa vào cộng đồng nói riêng.
+ Các cơ sở phục hồi chức năng có đủ điều kiện, công cụ, dụng cụ chuyên môn thường đặt tại trung tâm thành phố trong khi đa số đối tượng người khuyết tật sống tại địa phương không đủ điều kiện đến các cơ sở điều trị phục hồi chức năng để điều trị, luyện tập. Năng lực chuyên môn của đội ngũ y tế phụ trách phục hồi chức năng cho người khuyết tật trong cộng đồng chưa được tập huấn chuyên sâu, không được hỗ trợ công cụ, dụng cụ chuyên môn cũng như kinh phí đê duy trì hoạt động.
+ Người khuyết tật gặp khó khăn trong sinh hoạt, di chuyển đi lại cần người hỗ trợ chăm sóc, một số xã có số người tàn tật cao, địa bàn rộng cán bộ nhân viên y tế khóm ấp không thể thường xuyên đến thăm chăm sóc cũng như hướng dẫn luyện tập phục hồi chức năng cho người khuyết tật. Kinh phí hỗ trợ cộng tác viên tập luyện tại nhà cho NKT không có, nên cộng tác viên không có điều kiện đi hướng dẫn, tập luyện NKT tại nhà, dù có quản lý được.
+ Công tác điều tra thông tin NKT gặp khó khăn về thủ tục và kinh phí, nên chưa triển khai được, do đó không có cơ sở dữ liệu NKT, dẫn đến chưa triển khai phần mềm quản lý NKT (không có số liệu để cập nhật)
- Nguyên nhân:
+ Chưa có sự hỗ trợ quyết liệt của các ban, ngành đoàn thể cùng tham gia
+ Thủ tục hỗ trợ cho công tác thực hiện khó khăn, bất cập.
+ Thiếu nguồn nhân lực, tài chính cho địa phương để triển khai
- Phương hướng, giải pháp
+ Tuyên truyền giáo dục cho người dân về khuyết tật, phát hiện sớm - can thiệp sớm trẻ khuyết tật
+ Nâng cao chất lượng cán bộ quản lý các tuyến: đào tạo, tập huấn chuyên môn cho cán bộ phụ trách chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng tại các trạm y tế xã.
+ Tổ chức khám sàng lọc cho trẻ em dưới 6 tuổi để phát hiện sớm - can thiệp sớm khuyết tật
+ Xây dựng hệ thống thông tin, báo cáo về khuyết tật
+ Hỗ trợ dụng cụ cho người khuyết tật
+ Xây dựng nâng cấp cơ sở điều trị chuyên sâu cho người khuyết tật tại tuyến tỉnh: xưởng dụng cụ chỉnh hình, phẫu thuật chỉnh hình tại tỉnh.
- Kiến nghị, đề xuất
+ Củng cố, hoàn thiện mạng lưới phục hồi chức năng.
+ Nâng cao năng lực quản lý, điều trị, chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng cho người khuyết tật, đạt biệt công tác đào tạo các kỹ thuật chuyên khoa sâu về Phục hồi chức năng như: ngôn ngữ trị liệu, âm ngữ trị liệu....
+ Tổ chức trao đổi học tập chuyên môn về chuyên ngành PHCN
+ Hướng dẫn, chỉ đạo, triển khai Chương trình chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật dựa vào cộng đồng.
Phần 2
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG PHỤC HỒI CHỨC NĂNG GIAI ĐOẠN 2023 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Căn cứ Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 01/11/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác người khuyết tật; Quyết định số 753/QĐ-TTg ngày 03/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 01/11/2019 của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác người khuyết tật; Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 24/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển hệ thống phục hồi chức năng giai đoạn 2023 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
II. MỤC ĐÍNH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu của Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 24/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình phát triển hệ thống phục hồi chức năng giai đoạn 2023 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 nhằm củng cố kiện toàn hệ thống phục hồi chức năng tại các cơ sở y tế thực hiện tốt công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng người khuyết tật.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả triển khai thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng người khuyết tật; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và xác định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức, cá nhân trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của đối tượng, thực hiện hiệu quả chính sách an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, vai trò, trách nhiệm quản lý của Nhà nước trong công tác nâng cao chất lượng bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ người khuyết tật và các đối tượng chính sách cần trợ giúp xã hội.
- Đề ra các giải pháp thực hiện sát với tình hình thực tế và điều kiện nguồn lực của địa phương. Ưu tiên đầu tư ngân sách và có cơ chế, chính sách tăng cường công tác huy động nguồn lực để triển khai, thực hiện các hoạt động của Kế hoạch.
- Các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương, tổ chức, đơn vị phối hợp chặt chẽ, đồng bộ và thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện theo quy định.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI TRIỂN KHAI
1. Đối tượng
- Đối tượng thực hiện: Bệnh viện đa khoa, Bệnh viện chuyên khoa, Trung tâm Y tế các huyện, thành phố, Phòng khám đa khoa khu vực và Trạm Y tế xã, phường, thị trấn.
- Đối tượng thụ hưởng: Người khuyết tật và các đối tượng có nhu cầu phục hồi chức năng trên địa bàn.
2. Phạm vi triển khai: Trên địa bàn toàn tỉnh.
IV. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Bảo đảm cho người khuyết tật, người có nhu cầu được tiếp cận dịch vụ phục hồi chức năng (PHCN) có chất lượng, toàn diện, liên tục nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống để người khuyết tật (NKT) được hòa nhập và tham gia bình đẳng vào các hoạt động trong xã hội, phát huy tối đa năng lực của người khuyết tật góp phần vào sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe Nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Tăng cường phòng ngừa khuyết tật trước sinh và sơ sinh, phát hiện và can thiệp sớm, giảm tỷ lệ khuyết tật trong cộng đồng; đảm bảo trên 90% trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật.
- Các huyện, thành phố triển khai mô hình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng (PHCNDVCĐ) đạt 90%.
- Duy trì, củng cố và phát triển hệ thống mạng lưới cơ sở PHCN, đảm bảo trên 90% cơ sở PHCN (gồm: khoa PHCN của Bệnh viện Y dược cổ truyền - Phục hồi chức năng, Bệnh viện đa khoa tỉnh và Trung tâm Y tế các huyện) được duy trì và đầu tư phát triển.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ PHCN; phấn đấu trên 90% đạt mức chất lượng từ khá trở lên theo tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện theo quy định của Bộ Y tế.
- Bệnh viện đa khoa tỉnh thành lập khoa PHCN; 50% các bệnh viện chuyên khoa cấp tỉnh thành lập khoa PHCN; 70% Trung tâm Y tế huyện có tổ chức PHCN (khoa, phòng, tổ PHCN).
- Phát triển nguồn nhân lực phục hồi chức năng đạt tỷ lệ nhân viên y tế làm việc trong lĩnh vực phục hồi chức năng tối thiểu 0,5 người/10.000 dân.
3. Tầm nhìn đến năm 2050
- Công tác PHCN được phát triển tại các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập với sự đa dạng về phương pháp can thiệp đảm bảo cung cấp dịch vụ phục hồi chức năng toàn diện, liên tục, chất lượng.
- Đẩy mạnh hoạt động PHCNDVCĐ trở thành biện pháp chiến lược để giải quyết vấn đề khuyết tật trong tỉnh; tiếp tục triển khai và duy trì mô hình PHCNDVCĐ trong toàn tỉnh và được tích hợp nhiều dịch vụ khác ngoài cơ sở y tế công lập.
- Mọi người dân đều được tiếp cận với các dịch vụ sàng lọc, phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật và các kỹ thuật PHCN thiết yếu, phù hợp theo nhu cầu.
V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện cơ chế chính sách, hướng dẫn chuyên môn liên quan đến công tác PHCN
- Hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn chuyên môn liên quan đến công tác PHCN.
+ Tiếp tục rà soát nghiên cứu và đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định của pháp luật về phục hồi chức năng cho người khuyết tật đáp ứng các yêu cầu của thực tiễn đảm bảo cho người khuyết tật, người dân có nhu cầu được chăm sóc, phục hồi chức năng;
+ Nghiên cứu xây dựng chính sách chi trả bảo hiểm y tế đối với người khuyết tật sử dụng dụng cụ phục hồi chức năng, công nghệ trợ giúp, thiết bị, vật liệu phục hồi chức năng, trang thiết bị y tế đặc thù cá nhân và hoạt động phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng tại địa phương tỉnh Cà Mau;
+ Đảm bảo chế độ phụ cấp và chính sách ưu đãi cho viên chức, người lao động trong lĩnh vực PHCN theo quy định hiện hành;
+ Sở Y tế phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục - Đào tạo, Sở Tài chính xây dựng, hướng dẫn triển khai chương trình phục hồi chức năng và Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng;
- Lồng ghép các hoạt động PHCNDVCĐ với các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế và các chương trình, đề án liên quan khác để tiết kiệm nguồn nhân lực, vật lực; Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành trong chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở PHCN.
2. Củng cố hoàn thiện hệ thống PHCN và mạng lưới PHCNDVCĐ
- Củng cố hoàn thiện hệ thống PHCN tại các cơ sở y tế
+ Chỉ đạo các Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, Trung tâm Y tế huyện, thành phố đào tạo cán bộ, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị để thành lập khoa PHCN hoặc đơn vị PHCN có cán bộ chuyên khoa PHCN.
+ Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa và Trung tâm Y tế huyện phối hợp chặt chẽ công tác chăm sóc, PHCN cho người bệnh ngay từ giai đoạn sau cấp cứu và trong quá trình điều trị; ứng dụng các kỹ thuật chuyên sâu về PHCN, kết hợp PHCN với Y học cổ truyền.
+ Phấn đấu đến năm 2030, Bệnh viện Y dược cổ truyền - Phục hồi chức năng trở thành Bệnh viện chuyên khoa hạng II để thực hiện tốt công tác PHCN cho NKT, người bị bệnh nghề nghiệp và các đối tượng khác có nhu cầu.
- Kiện toàn mạng lưới PHCNDVCĐ
+ Củng cố, kiện toàn Ban chăm sóc sức khỏe Nhân dân của địa phương.
+ Tập huấn nhắc lại đối với cán bộ, cộng tác viên chương trình PHCNDVCĐ, nhân viên công tác xã hội, người khuyết tật và gia đình có người khuyết tật về PHCNDVCĐ tại 101/101 xã phường, thị trấn.
+ Thực hiện, hướng dẫn PHCN cho người khuyết tật tại nhà, nhằm đánh giá sự tiến bộ của người khuyết tật, tư vấn và tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật được tiếp cận với các dịch vụ y tế, giáo dục, lao động và các hoạt động xã hội khác.
+ Thực hiện lồng ghép các hoạt động PHCNDVCĐ với hoạt động của các chương trình y tế khác.
3. Duy trì, nâng cao chất lượng chương trình PHCNDVCĐ
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về PHCN và PHCNDVCĐ đối với lãnh đạo các cấp chú trọng đầu tư đúng mức công tác PHCN và PHCNDVCĐ, thông qua các hoạt động chính: Hội thảo, tập huấn; tham quan, học tập mô hình PHCNDVCĐ tại các Bệnh viện PHCN trong nước nhằm xây dựng, phát triển chương trình PHCNDVCĐ trên địa bàn tỉnh.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về phòng ngừa khuyết tật, PHCN và PHCNDVCĐ để mọi người biết cách chủ động phát hiện, phòng ngừa khuyết tật và NKT được hưởng đầy đủ các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, PHCN cũng như các dịch vụ khác của cộng đồng.
- Thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành giữa Sở Y tế với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc triển khai công tác PHCNDVCĐ.
- Cập nhật và hoàn thiện bộ công cụ thu thập thông tin, quản lý sức khỏe NKT thống nhất áp dụng trên toàn quốc; kết hợp với hệ thống thông tin quản lý sức khỏa cá nhân; ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất và cung ứng dụng cụ PHCN.
- Kiểm tra, đánh giá các mô hình PHCNDVCĐ tại các địa phương đã triển khai; cán bộ chuyên trách, cộng tác viên định kỳ thăm hộ gia đình để trực tiếp thực hiện hoặc hướng dẫn người thân, người khuyết tật các kỹ thuật PHCN cơ bản ít nhất 02 lần/tháng; kỹ thuật viên PHCN tuyến tỉnh, huyện thực hiện kiểm tra, giám sát tại xã, phường, thị trấn và người khuyết tật ít nhất 01 lần/tháng.
4. Đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu khoa học chuyên ngành PHCN
- Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực về PHCN cho các bệnh viện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 46/2013/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế; có chính sách khuyến khích, hỗ trợ các bác sĩ học tập nâng cao trình độ lên chuyên khoa cấp I, cấp II, Thạc sỹ và Tiến sỹ về PHCN.
- Thành lập Bộ môn PHCN tại Trường Cao đẳng Y tế của tỉnh; từng bước tiến tới đào tạo nguồn nhân lực chuyên khoa PHCN cho các bệnh viện, Trung tâm Y tế các huyện, thành phố.
- Tăng cường công tác chỉ đạo tuyến, chuyển giao kỹ thuật và đào tạo cán bộ PHCN cho tuyến dưới; thực hiện công tác PHCNDVCĐ tại 101 xã phường, thị trấn tạo điều kiện mọi người dân được tiếp cận và hưởng dịch vụ y tế có chất lượng, góp phần thực hiện công bằng trong chăm sóc sức khỏe, giảm tình trạng quá tải ở tuyến trên.
- Nghiên cứu, đánh giá cung cấp bằng chứng khoa học mô hình: Phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật trẻ em 0 đến 6 tuổi và trẻ tự kỷ, can thiệp sớm phục hồi chức năng người bệnh tại các bệnh viện tuyến tỉnh, Trung tâm Y tế, phục hồi chức năng theo nhóm chuyên ngành trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; nghiên cứu chi trả bảo hiểm y tế đối với kỹ thuật phục hồi chức năng.
- Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học phát triển chuyên ngành PHCN và PHCNDVCĐ, chuyển giao kỹ thuật giữa các tuyến; học tập, tiếp nhận kỹ thuật PHCN tiên tiến của bệnh viện tuyến trên.
- Đẩy mạnh hợp tác về PHCN, tranh thủ sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế để huy động nguồn lực đầu tư, học hỏi kinh nghiệm, nâng cao trình độ chuyên môn, từng bước hội nhập với quốc tế về công tác PHCN.
5. Đầu tư trang thiết bị và cơ sở vật chất phát triển hệ thống PHCN
- Đầu tư nâng hạng Bệnh viện Y dược cổ truyền - Phục hồi chức năng tỉnh thành Bệnh viện chuyên khoa hạng II vào năm 2030; bổ sung trang thiết bị, cơ sở vật chất cho bệnh viện Y Dược cổ truyền - Phục hồi chức năng, các khoa PHCN của các bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa khác, Trung tâm Y tế huyện từng bước hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ ứng dụng, phát triển khoa học công nghệ và kỹ thuật y học trong chuyên ngành PHCN.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong việc cung cấp các dịch vụ PHCN, đa dạng hóa các nguồn đầu tư; bên cạnh nguồn đầu tư từ ngân sách nhà nước, tranh thủ các nguồn đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo đúng các quy định của pháp luật.
VI. KINH PHÍ
1. Nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên và kế hoạch đầu tư công trung hạn hàng năm của tỉnh; Các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án, đề án liên quan khác để thực hiện các hoạt động của Chương trình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Đóng góp, hỗ trợ hợp pháp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
3. Các sở, ban ngành thuộc UBND tỉnh và các địa phương lập dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện Chương trình và quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, đơn vị, cơ sở liên quan triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch.
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo thực hiện Kế hoạch; Hàng năm xây dựng Kế hoạch hoạt động và dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định, trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí trong dự toán chi thường xuyên theo Luật Ngân sách nhà nước. Đối với nguồn vốn đầu tư công, xây dựng Kế hoạch đầu tư cồng trung hạn gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu trình cấp thẩm quyền bố trí vốn theo quy định của pháp luật về Đầu tư công để triển khai thực hiện kế hoạch theo quy định.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, Trung tâm Y tế các huyện, thành phố phối hợp các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện công tác chỉ đạo tuyến, triển khai Đề án 1816 về chăm sóc sức khỏe và PHCN cho tuyến dưới theo chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện; tổng hợp báo cáo và kịp thời đề xuất kiến nghị điều chỉnh Kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế, báo cáo UBND tỉnh.
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Triển khai các hoạt động truyền thông giáo dục về vai trò, tầm quan trọng của phục hồi chức năng và triển khai các hoạt động nâng cao sức khỏe, dự phòng, phát hiện sớm và quản lý điều trị, phục hồi chức năng cho người lao động thuộc phạm vi quản lý.
- Chủ trì, phối hợp các sở ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện Quyết định số 1942/QĐ-TTg ngày 18/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội giai đoạn 2021 - 2030.
- Khuyến khích các cơ quan, doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp tư nhân tiếp nhận người khuyết tật vào làm việc; tạo điều kiện trong việc thực hiện chế độ ưu đãi đối với các cơ sở sản xuất dành riêng cho người khuyết tật.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp với Sở Y tế triển khai các hoạt động truyền thông giáo dục về vai trò, tầm quan trọng của PHCNDVCĐ; triển khai các hoạt động nâng cao sức khỏe, dự phòng, phát hiện sớm và quản lý PHCN cho trẻ em khuyết tật tại các trường học.
- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đưa trẻ khuyết tật (các giác quan bình thường) ở độ tuổi đi học vào học các trường, lớp bình thường như mọi trẻ khác; mở các lớp học dành riêng cho người khiếm thị; tham gia các hoạt động của Chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
4. Sở Tài chính: Trên cơ sở dự toán chi tiết do Sở Y tế xây dựng và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Sở Tài chính thẩm định, trinh cấp thẩm quyền bố trí kinh phí trong dự toán chi thường xuyên theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp Sở Y tế trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định liên quan để thực hiện Chương trình.
6. Bảo hiểm xã hội tỉnh
- Phối hợp với Sở Y tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các địa phương đẩy mạnh việc tuyên truyền, vận động người khuyết tật tham gia bảo hiểm y tế.
- Phối hợp Sở Y tế trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các hướng dẫn chi trả bảo hiểm y tế đối với các dịch vụ phục hồi chức năng theo quy định hiện hành nhằm mở rộng diện bao phủ bảo hiểm y tế và bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người khuyết tật khi tham gia bảo hiểm y tế.
7. Các sở, ban ngành liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có kế hoạch lồng ghép các nội dung về PHCNDVCĐ vào các hoạt động của ngành để phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ tham gia tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; chỉ đạo các đoàn, hội cơ sở đẩy mạnh truyền thông, lồng ghép công tác tuyên truyền, giáo dục tư vấn pháp luật, chính sách đến đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân nhằm nâng cao nhận thức, vận động hội viên và nhân dân tham gia thực hiện chương trình phát triển hệ thống PHCN và nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ người khuyết tật; đồng thời phối hợp với các ngành vận động các tổ chức, cá nhân tham gia ủng hộ Quỹ giúp đỡ người khuyết tật.
9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
- Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe người có công với cách mạng, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng cần trợ giúp xã hội trên địa bàn giai đoạn 2021 - 2030 và hàng năm phù hợp với đặc điểm tình hình tại địa phương.
- Bố trí đủ nguồn lực, cơ sở vật chất, thực hiện lồng ghép Kế hoạch này với các chương trình, nhiệm vụ, đề án, dự án khác để triển khai thực hiện tại địa phương.
- Chỉ đạo Trung tâm Y tế triển khai Chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng theo hướng dẫn của Sở Y tế; đưa mục tiêu, chỉ tiêu thực hiện và chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình PHCNDVCĐ; tạo điều kiện đê cơ quan tổ chức hoặc tham gia thực hiện hoạt động phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
- Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện; tổng hợp báo cáo và kịp thời đề xuất kiến nghị điều chỉnh Kế hoạch phù hợp với tình hình thực tế địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Y tế).
10. Chế độ thông tin báo cáo
Các sở, ban, ngành tỉnh, các đơn vị, địa phương căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ liên quan để ban hành và thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phát triển hệ thống PHCN giai đoạn 2023 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện hàng năm (trước ngày 15/11) hoặc báo cáo đột xuất (nếu có) về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Y tế) để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
[1] 02 bệnh viện tỉnh có khoa Vật lý trị liệu/PHCN, 01 Bệnh viện huyện có khoa PHCN, 03 Bệnh viện huyện có lồng ghép PHCN vào khoa Y dược cổ truyền (YDCT); 02 trung tâm y tế huyện có lồng ghép PHCN vào khoa YDCT.
[2] Năm 2015: Tổ chức hội thảo, tập huấn phần mềm quản lý người khuyết tật thí điểm tại huyện Đầm Dơi (Hiện tại phần mềm chưa thể áp dụng): Hội thảo nâng cao nhận thức về công tác phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng: cấp tỉnh: 01 hội thảo tổng số đại biểu 70; cấp huyện: 05 hội thảo tổng số đại biểu 250; cấp xã: 05 hội thảo tổng số đại biểu 200. Tập huấn: Tuyến huyện: 02 lớp, tổng số học viên 60; Tuyến xã: 03 lớp tổng số học viên 90; Cộng tác viên khóm ấp, 09 lớp tổng số học viên 278.
* Năm 2016: Hội thảo cấp huyện: 9/9 huyện, thành phố đạt tỷ lệ 100%; Hội thảo cấp xã: 25/101 đạt tỷ lệ 25%; Tập huấn cán bộ phụ trách tuyến xã: 208 CB/101 xã, phường, đạt tỷ lệ 101%; Tập huấn cộng tác viên (CTV) khóm, ấp cho 26/101 xã, phường, đạt tỷ lệ hơn 25%; Tập luyện tại nhà cho 240 người khuyết tật (NKT) vận động. Trong đó: Tổ chức 14 cuộc hội thảo tại huyện, xã về “Nâng cao nhận thức về phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng” cho 520 đại biểu; Tổ chức 16 lớp tập huấn cho công tác viên về “Phục hồi chức năng cộng đồng” cho 320 học viên; Tổ chức 03 lớp tập huấn cán bộ điều tra hộ gia đình cho 93 học viên: In ấn phiếu điều tra: 30.000 phiếu, mỗi phiếu 08 trang giấy A4 02 mặt và Hoạt động điều tra tại 14.234 hộ tại 06 ấp. Kết quả có 1.162 người nghi bị khuyết tật các dạng được khám sàng lọc.
* Năm 2018: 01 lớp hội thảo cho Ban điều hành tuyến tỉnh về “Kiến thức PHCNDVCĐ”; 02 lớp cho cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn tuyến huyện; 03 lớp cho cán bộ y tế xã, phường có 180 học viên tham dự; 09 lớp cho cộng tác viên y tế khóm ấp tại 03 huyện: Thới Bình, Trần Văn Thời, Cái Nước về “Kiến thức phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng”; tổng số có 280 học viên tham dự; 18 cuộc hội thảo, tập huấn “Nâng cao kiến thức về PHCNDVCĐ” cho Ban ngành đoàn thể tuyến xã, lãnh đạo khóm ấp với gần 500 người tham dự.
* Năm 2019: Hoạt động PHCN dựa vào cộng đồng năm: Hội nghị: Tổ chức hội nghị tại huyện: 04 lớp (Cái Nước, U Minh, Phú Tân, Năm Căn) cho 120/120 cán bộ xã, cán bộ quản lý, cán bộ ban ngành cấp xã với nội dung “Giới thiệu chương trình và thành lập Ban điều hành xã”. Tập huấn cho cộng tác viên khóm, ấp: 08 lớp có 240/240 người tham dự (Phú Tân: 03 ngày tại các xã Phú Thuận, Tân Hải, Cái Đôi Vàm, Tân Hưng Tây, Phú Tân; Năm Căn: 03 ngày tại các xã Hiệp Tùng, Hàm Rồng, Đất Mới) với nội dung “kỹ thuật phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng”.
* Năm 2019: Thực hiện kế hoạch Chăm sóc sức khỏe cho người khuyết tật: Hội nghị tại tỉnh: 540 người tham dự hội nghị (gồm Ban chăm sóc sức khỏe nhân dân huyện/thành phố, UBND, trưởng trạm y tế/ phòng khám đa khoa xã, phường, thị trấn) với nội dung “Chăm sóc sức khỏe cho Người Khuyết”; Tập huấn tại Bệnh viện Y học cổ truyền cho 36 bác sỹ, điều dưỡng, KTV các bệnh viện tuyến tỉnh/Thành phố, Trung tâm y tế các huyện/Thành phố với Nội dung: “Kiến thức truyền thông và PHCN cho người khuyết tật (NKT), kỹ năng thực hiện hỗ trợ NKT”; Tập huấn tại huyện cho 270 Trưởng trạm y tế và cán bộ phụ trách PHCN tại trạm y tế xã/phường/thị trấn và PKĐKKV với nội dung: Kiến thức truyền thông và PHCN cho người khuyết tật, kỹ năng hỗ trợ NKT.
* Năm 2020: Tổ chức khám sàng lọc, phân loại người khuyết tật và nhu cầu hỗ trợ phục hồi chức năng của người khuyết tật tại 101 trạm y tế xã, phường, thị trấn. Khám sàng lọc tại trạm y tế xã: 29/29 xã (Cái Nước; Trần Thới, Tân Hưng; Đầm Dơi: Tân Trung, Tân tiến; Phú Tân: Rạch Chèo, Việt khái,, Phú Thuận; Năm Căn: TT Năm Căn, Đất Mới, Hàng Vịnh; Trần Văn Thời: Khánh Bình, Khánh Bình Đông; Ngọc Hiển: Đất Mũi, Tân Ân, Tân Ân Tây, Viên An, Tam Giang Tây, Viên An Đông, Rạch Gốc; U Minh: Khánh An, Khánh Lâm; Thới Bình: Trí Phải, Hồ Thị Kỷ, Tân Phú, Trí Lực). Tổng số lượt khám: 380 người khuyết tật. Số xã còn lại các trạm y tế tự tổ chức khám, hướng dẫn phục hồi chức năng tại gia đình. Triển khai phục hồi chức năng tại cộng cộng: hướng dẫn tập luyện phục hồi chức năng, hỗ trợ người khuyết tật
[3] Tỷ lệ 90% người khuyết tật được tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau; 80% cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật được tập huấn, nâng cao năng lực về quản lý, chăm sóc, hỗ trợ, tổ chức điều hành, phối hợp liên ngành và giám sát, đánh giá trong công tác trợ giúp người khuyết tật; 40% gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 90% người khuyết tật được tập huấn các kỹ năng sống.
[4] Triển khai chương trình PHCNDVCĐ năm 2015 (BV ĐD-PHCN thực hiện), kinh phí: 185.720.000đ; chương trình PHCNDVCĐ năm 2016 (BV ĐD-PHCN thực hiện), kinh phí: 221.740.000đ thực hiện 194.000.000đ; kế hoạch triển khai hoạt động PHCNDVCĐ, sử dụng nguồn kinh phí địa phương năm 2018 (BV YHCT thực hiện), kinh phí: 420.000.000đ thực hiện 252.000.000đ; kế hoạch triển khai hoạt động PHCNDVCĐ, sử dụng nguồn kinh phí địa phương năm 2019 (BV YHCT thực hiện) kinh phí: 300.000.000đ; thực hiện 15.857.500đ; kế hoạch triển khai hoạt động PHCNDVCĐ, sử dụng nguồn kinh phí địa phương 2020 (Bệnh viện YHCT thực hiện) kinh phí: 122.400.000đ; thực hiện: hiện đang triển khai thực hiện; kế hoạch Chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng cho người khuyết tật giai đoạn 2019 (Sở Y tế giao bệnh viện YHCT thực hiện). Kinh phí: 211.150.000đ; thực hiện: 189.650.000đ; Kế hoạch Chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng cho người khuyết tật giai đoạn 2020 (Sở Y tế giao bệnh viện YHCT thực hiện). Kinh phí: 131.400.000đ.; thực hiện; 55.433.685.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh