Kế hoạch 245/KH-UBND năm 2024 thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 245/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 14/11/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 14/11/2024 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lâm Văn Bi |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 245/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 14 tháng 11 năm 2024 |
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU NGÀNH CÔNG THƯƠNG GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Thực hiện Quyết định số 165/QĐ-TTg ngày 28/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030 (gọi tắt là Quyết định số 165/QĐ-TTg); Quyết định số 1386/QĐ-TTg ngày 16/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1971/QĐ-BCT ngày 02/8/2023 của Bộ Công Thương về việc ban hành Chương trình hành động của ngành Công Thương thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030,
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau với các nội dung cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trong Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030 tại Quyết định số 165/QĐ- TTg ngày 28/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030.
- Lồng ghép các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án. Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước trong việc triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách nhằm đưa ngành công nghiệp, thương mại của tỉnh phát triển nhanh, bền vững.
2. Yêu cầu
- Tái cơ cấu ngành Công Thương phải thực hiện một cách có trọng tâm, triệt để, quyết liệt với sự tham gia của cả hệ thống chính trị, các cấp ủy, chính quyền địa phương và doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh.
- Tạo bước đột phá trong phát triển ngành Công Thương để cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao giá trị gia tăng lĩnh vực công nghiệp, thương mại; chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý trên cơ sở cải thiện trình độ phát triển các ngành, lĩnh vực, thành phần kinh tế.
- Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch đồng bộ, hiệu quả.
- Khai thác có hiệu quả thành tựu cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
- Bảo đảm tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật, hướng dẫn của Trung ương và phân cấp quản lý hiện hành.
1. Mục tiêu tổng quát
Tái cơ cấu ngành Công Thương nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của ngành; tập trung, khai thác có hiệu quả thành tựu của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, tạo sự đồng bộ trong tổng thể cơ cấu kinh tế của tỉnh, thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững lĩnh vực công nghiệp, thương mại trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu chỉ số sản xuất công nghiệp bình quân tăng từ 6% - 8%/năm
- Phấn đấu tỷ trọng công nghiệp trong GRDP đạt khoảng 30%.
- Đảm bảo phát triển đồng bộ hạ tầng lưới điện truyền tải đáp ứng khả năng chuyển tải công suất nguồn điện được thực hiện.
- Phấn đấu hàng năm tiết kiệm tối thiểu 2% tổng điện năng tiêu thụ[1].
- Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa bình quân phấn đấu đạt khoảng 5 - 6%/năm[2].
- Tốc độ tăng trưởng bình quân của tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng phấn đấu tăng khoảng 11% - 12%/năm[3].
1. Tái cơ cấu ngành công nghiệp
a) Chuyển dịch cơ cấu nội ngành công nghiệp từ các ngành thâm dụng tài nguyên, lao động sang các ngành thâm dụng vốn và công nghệ, các ngành công nghiệp xanh, công nghiệp các-bon thấp; từ các công đoạn có giá trị gia tăng thấp lên các công đoạn có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị toàn cầu và khu vực. Trong đó, chú trọng triển khai thực hiện có hiệu quả các Phương án phát triển các ngành công nghiệp trong Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 như sau:
- Về phát triển hạ tầng cụm công nghiệp: hình thành các cụm công nghiệp trên cơ sở giữ vững nguyên tắc không đánh đổi môi trường với mục tiêu tăng trưởng; sử dụng năng lượng thân thiện với môi trường, đảm bảo các tiêu chí sản xuất sạch hơn trong công nghiệp; theo đó: phấn đấu đến năm 2030, thành lập được các cụm công nghiệp: Hồ Thị Kỷ, Tân Thuận, Rạch Gốc,... để từng bước di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường theo đề án di dời đã được phê duyệt.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 245/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 14 tháng 11 năm 2024 |
THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU NGÀNH CÔNG THƯƠNG GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Thực hiện Quyết định số 165/QĐ-TTg ngày 28/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030 (gọi tắt là Quyết định số 165/QĐ-TTg); Quyết định số 1386/QĐ-TTg ngày 16/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1971/QĐ-BCT ngày 02/8/2023 của Bộ Công Thương về việc ban hành Chương trình hành động của ngành Công Thương thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030,
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau với các nội dung cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trong Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030 tại Quyết định số 165/QĐ- TTg ngày 28/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030.
- Lồng ghép các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án. Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước trong việc triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách nhằm đưa ngành công nghiệp, thương mại của tỉnh phát triển nhanh, bền vững.
2. Yêu cầu
- Tái cơ cấu ngành Công Thương phải thực hiện một cách có trọng tâm, triệt để, quyết liệt với sự tham gia của cả hệ thống chính trị, các cấp ủy, chính quyền địa phương và doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh.
- Tạo bước đột phá trong phát triển ngành Công Thương để cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao giá trị gia tăng lĩnh vực công nghiệp, thương mại; chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý trên cơ sở cải thiện trình độ phát triển các ngành, lĩnh vực, thành phần kinh tế.
- Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch đồng bộ, hiệu quả.
- Khai thác có hiệu quả thành tựu cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
- Bảo đảm tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật, hướng dẫn của Trung ương và phân cấp quản lý hiện hành.
1. Mục tiêu tổng quát
Tái cơ cấu ngành Công Thương nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của ngành; tập trung, khai thác có hiệu quả thành tựu của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, tạo sự đồng bộ trong tổng thể cơ cấu kinh tế của tỉnh, thúc đẩy phát triển nhanh, bền vững lĩnh vực công nghiệp, thương mại trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu chỉ số sản xuất công nghiệp bình quân tăng từ 6% - 8%/năm
- Phấn đấu tỷ trọng công nghiệp trong GRDP đạt khoảng 30%.
- Đảm bảo phát triển đồng bộ hạ tầng lưới điện truyền tải đáp ứng khả năng chuyển tải công suất nguồn điện được thực hiện.
- Phấn đấu hàng năm tiết kiệm tối thiểu 2% tổng điện năng tiêu thụ[1].
- Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa bình quân phấn đấu đạt khoảng 5 - 6%/năm[2].
- Tốc độ tăng trưởng bình quân của tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng phấn đấu tăng khoảng 11% - 12%/năm[3].
1. Tái cơ cấu ngành công nghiệp
a) Chuyển dịch cơ cấu nội ngành công nghiệp từ các ngành thâm dụng tài nguyên, lao động sang các ngành thâm dụng vốn và công nghệ, các ngành công nghiệp xanh, công nghiệp các-bon thấp; từ các công đoạn có giá trị gia tăng thấp lên các công đoạn có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị toàn cầu và khu vực. Trong đó, chú trọng triển khai thực hiện có hiệu quả các Phương án phát triển các ngành công nghiệp trong Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 như sau:
- Về phát triển hạ tầng cụm công nghiệp: hình thành các cụm công nghiệp trên cơ sở giữ vững nguyên tắc không đánh đổi môi trường với mục tiêu tăng trưởng; sử dụng năng lượng thân thiện với môi trường, đảm bảo các tiêu chí sản xuất sạch hơn trong công nghiệp; theo đó: phấn đấu đến năm 2030, thành lập được các cụm công nghiệp: Hồ Thị Kỷ, Tân Thuận, Rạch Gốc,... để từng bước di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường theo đề án di dời đã được phê duyệt.
- Phát triển các ngành công nghiệp chủ lực:
+ Công nghiệp chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản: ưu tiên kêu gọi, thu hút các dự án đầu tư chế biến thủy sản xuất khẩu với công nghệ tiên tiến, thiết bị chế biến hiện đại gắn với các vùng sản xuất nguyên liệu tập trung của tỉnh; nâng cấp các cơ sở chế biến xuất khẩu hiện có theo hướng nâng cao năng lực chế biến, đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, đa dạng hóa chủng loại sản phẩm. Tập trung chế biến các sản phẩm giá trị gia tăng cao phục vụ xuất khẩu và tiêu thụ trong nước từ: thuỷ sản, lúa gạo, rau củ quả, thịt.
+ Công nghiệp hoá chất: thu hút, khuyến khích các dự án sản xuất phân bón áp dụng công nghệ mới, đa dạng sản phẩm, đảm bảo yêu cầu cao hơn về hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp của tỉnh, vùng đồng bằng sông Cửu Long và xuất khẩu. Giai đoạn 2026 - 2030, mở rộng nhà máy sản xuất phân bón, phấn đấu sản lượng sản xuất đạt 5,5 triệu tấn; ngoài ra, tập trung thu hút mời gọi đầu tư hành thành các nhà máy sản xuất Hydrogen và Amoniac tại các huyện Ngọc Hiển và Đầm Dơi với công suất 86.248 tấn/năm và hạ tầng cảng phụ trợ.
+ Công nghiệp khai khoáng: khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ hiện đại; chỉ ưu tiên nhà đầu tư mới khai thác, chế biến sâu với quy mô công nghiệp phục vụ khí cho Cụm Khí - Điện - Đạm. Tập trung khai thác mỏ Khánh Mỹ - Đầm Dơi và lân cận phấn đấu đến quý II/2027 cung cấp đủ nguyên liệu đầu vào.
+ Công nghiệp cơ khí, chế tạo, sửa chữa đóng tàu: tập trung nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp hiện có như: cơ khí sửa chữa; sản xuất phụ tùng thay thế; các dịch vụ duy tu, bảo dưỡng, bảo hành trong thiết bị máy móc công nghiệp, cơ giới hoá sản xuất nông lâm thủy sản... Phát triển mạnh cơ khí đóng và sửa chữa các tàu thuyền, phục vụ ngành khai thác thủy, hải sản. Từng bước phát triển ngành cơ khí đóng, sửa chữa tàu, phương tiện vận tải biển tại Khu kinh tế Năm Căn.
+ Công nghiệp môi trường: ưu tiên kêu gọi, thu hút đầu tư phát triển ngành công nghiệp môi trường, đặc biệt là các dự án xử lý và tái chế chất thải, có sử dụng công nghệ hiện đại, tiết kiệm năng lượng. Nghiên cứu thu hút đầu tư xử lý nước thải cụm công nghiệp theo quy hoạch được duyệt.
+ Công nghiệp may mặc: duy trì, phát triển doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng may mặc hiện có, phát triển các sản phẩm từ da và các ngành hàng hỗ trợ ngành công nghiệp may mặc.
+ Thu hút mời gọi đầu tư phát triển các nhà máy sản xuất, chế biến gỗ… gắn với vùng nguyên liệu tập trung để đẩy mạnh phát triển hoạt động chế biến gỗ xuất khẩu; phấn đấu đến năm 2030, trở thành trung tâm của vùng Đồng bằng sông Cửu Long về công nghiệp biến biến gỗ xuất khẩu, trung tâm kinh doanh gỗ thương mại và các sản phẩm từ gỗ.
b) Hình thành và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp công nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp công nghiệp quy mô lớn trong các ngành công nghiệp, đóng vai trò dẫn dắt phát triển ngành. Nâng cao khả năng tham gia vào chuỗi giá trị của các doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ. Tăng cường kết nối kinh doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ với các doanh nghiệp lớn, đa quốc gia.
c) Tăng cường các hoạt động khuyến công, tạo động lực mới thúc đẩy phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, góp phần xây dựng nông thôn mới; tập trung hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; tăng cường hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; thúc đẩy các hoạt động tư vấn phát triển công nghiệp nông thôn; phát huy vai trò và nâng cao năng lực thực hiện của tổ chức khuyến công; khuyến khích đầu tư nguồn lực để triển khai các chính sách, chương trình và hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp theo quy định, bảo đảm phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương. Tiếp tục thực hiện hiệu quả công tác bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu nhằm tôn vinh các sản phẩm công nghiệp nông thôn có chất lượng và tiềm năng phát triển của tỉnh.
2. Tái cơ cấu ngành năng lượng
a) Phát triển mạng lưới cấp điện phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng, phương án phát triển nguồn điện, lưới điện, tiêu chí, luận chứng tại Quyết định 500/QĐ-TTg ngày 15/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII).
b) Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án năng lượng được cấp phép; khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch. Đến năm 2030, đảm bảo cung cấp nguồn năng lượng điện cho khu vực với tổng công suất năng lượng tái tạo tăng thêm khoảng 1.015 MW (các nguồn năng lượng điện gió, điện mặt trời mái nhà khoảng 975 MW).
c) Phát triển điện mặt trời mái nhà tự sản tự tiêu, phấn đấu đến năm 2030 có 50% các tòa nhà công sở và 50% nhà dân sử dụng điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu (phục vụ tiêu thụ tại chỗ, không bán điện vào hệ thống điện quốc gia); hỗ trợ, hướng dẫn lắp đặt và giao dịch, mua bán điện đối hệ thống điện mặt trời mái nhà tự dùng tại khu công nghiệp theo quy định; khuyến khích doanh nghiệp sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng sạch phục vụ cho nhu cầu dịch vụ, sản xuất để có nguồn cung cấp năng lượng ổn định, tiết kiệm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh, đặc biệt đối với doanh nghiệp xuất khẩu cần chứng chỉ xanh trong quá trình hội nhập quốc tế.
d) Khuyến khích đầu tư xây dựng các nhà máy điện sử dụng rác thải, sinh khối đi đôi với công tác bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế tuần hoàn với tổng công suất khoảng 40MW được phân bổ trong Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII; đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án năng lượng tái tạo điện gió và điện năng lượng mặt trời đã được các nhà đầu tư tiếp cận, nghiên cứu, đề xuất thực hiện dự án; ưu tiên phát triển các nguồn năng lượng tái tạo để tiêu thụ tại chỗ hoặc xuất khẩu, không phát điện lên điện lưới quốc gia, đặc biệt là phục vụ sản xuất Hydro xanh,...
đ) Phát triển đồng bộ hạ tầng lưới điện đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội với mức tăng trưởng điện thương phẩm đạt 8,94%/năm giai đoạn 2021 - 2025 và 6,7%/năm giai đoạn 2026 - 2030; đồng thời đảm bảo khả năng truyền tải công suất nguồn điện, có khả năng kết nối khu vực để tăng khả năng cấp điện ổn định, tin cậy. Vận hành trạm biến áp 220kV Năm Căn và đường dây 220kV Năm Căn - Cà Mau 2, các xuất tuyến 110kV để tăng cường cung cấp điện các huyện Năm Căn, Ngọc Hiển, Phú Tân, Đầm Dơi, Trần Văn Thời. Đến năm 2030, đầu tư xây dựng mới và mở rộng nâng công suất theo nhu cầu phụ tải và tiềm năng phát triển 21 trạm biến áp 110kV, lắp đặt 31 máy biến áp với tổng công suất 1.195MVA và 332 km đường dây 110kV, đảm bảo mỗi huyện có từ 02 trạm biến áp 110kV. Huy động các nguồn lực nhất là từ khu vực doanh nghiệp đầu tư hệ thống lưới điện truyền tải và trạm biến áp đồng bộ với các dự án năng lượng tái tạo.
e) Ưu tiên phát triển không giới hạn công suất các nguồn điện từ năng lượng tái tạo phục vụ xuất khẩu, sản xuất năng lượng mới (hydro, amoniac xanh,...) trên cơ sở bảo đảm an ninh năng lượng và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Phấn đấu đến năm 2031, Cà Mau xuất khẩu điện từ năng lượng tái tạo là 2.000MW, đến năm 2035 là 3.000MW, đến năm 2040 là 5.000MW; xây dựng Cà Mau trở thành trung tâm năng lượng tái tạo của vùng đồng bằng sông Cửu Long, trung tâm xuất khẩu năng lượng tái tạo của cả nước. Phối hợp với Bộ Công Thương, đơn vị tư vấn trong và ngoài nước theo dõi tình hình, nhu cầu và cơ chế xuất, nhập khẩu điện; tiếp tục đề xuất Thủ tướng Chính phủ xem xét phê duyệt Đề án xuất khẩu điện tỉnh Cà Mau và các quy định hướng dẫn để kịp thời triển khai đáp ứng nhu cầu các nước lân cận.
g) Phát triển các nguồn năng lượng tái tạo không phát lên lưới điện, sản xuất hydro theo hướng phục vụ trong nước và xuất khẩu. Phấn đấu khai thác tiềm năng về năng lượng tái tạo tại các huyện Đầm Dơi, Ngọc Hiển đã được xác định trong Quy hoạch tỉnh để sản xuất hydro với tổng công suất khoảng 86.248 tấn/năm.
h) Tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho các dự án trọng điểm ngành điện, đảm bảo cung ứng đủ điện cho sản xuất và sinh hoạt. Thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi triển khai các dự án phát triển nguồn điện, lưới điện truyền tải, các dự án năng lượng.
i) Tăng cường các biện pháp nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Phấn đấu hằng năm tiết kiệm tối thiểu 2,0% tổng điện năng tiêu thụ.
3. Tái cơ cấu lĩnh vực xuất nhập khẩu
a) Tập trung ưu tiên phát triển xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế về nguồn nguyên liệu sẵn có tại tỉnh gắn với đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu. Rà soát các mặt hàng mới nhưng có tiềm năng xuất khẩu để có chính sách khuyến khích phát triển; tuyên truyền, vận động, hướng dẫn các doanh nghiệp chuyển từ xuất khẩu tiểu ngạch sang xuất khẩu chính ngạch nhằm nâng cao kim ngạch xuất khẩu của tỉnh; phấn đấu đến năm 2030, kim ngạch xuất khẩu tỉnh đạt 1.730 triệu USD, trong đó:
- Nhóm hàng công nghiệp chế biến: tiếp tục khai thác có hiệu quả tiềm năng thị trường đối với sản phẩm chế biến như: thủy sản, phân bón, may mặc, gỗ và sản phẩm gỗ…
- Nhóm hàng mới dự kiến: phát triển các mặt hàng xuất khẩu mới, tạo sự đột phá như các sản phẩm Halal sang các thị trường Hồi giáo; các loại hàng hóa xanh và tuần hoàn, thân thiện môi trường và khí hậu, hàng hóa môi trường và các bon thấp (sản phẩm tôm sinh thái, gạo hữu cơ…).
- Rà soát các mặt hàng mới có tiềm năng xuất khẩu trong thời gian tới để có chính sách khuyến khích phát triển, tạo sự đột phá trong xuất khẩu phấn đấu hoàn thành mục tiêu về giá trị xuất khẩu năm 2030 (điện, sản phẩm OCOP, sản phẩm gỗ chế biến...).
b) Tăng cường đa dạng hóa thị trường xuất khẩu để không phụ thuộc quá lớn vào một số thị trường và giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực từ các cuộc xung đột thương mại. Chú trọng phát triển xuất khẩu qua thương mại điện tử xuyên biên giới, hệ thống phân phối nước ngoài. Thường xuyên cập nhật các xu hướng, khuyến khích doanh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn của các thị trường; khai thác tốt lợi thế của các Hiệp định thương mại tự do (FTA); nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại để duy trì và củng cố các thị trường truyền thống, mở rộng các thị trường xuất khẩu mới.
c) Hình thành được hệ thống các doanh nghiệp xuất khẩu lớn, có năng lực cạnh tranh toàn cầu. Tập trung tạo thuận lợi và cắt giảm chi phí thương mại thông qua phát triển đồng bộ, hiệu quả hệ thống hạ tầng phục vụ thương mại, gồm hạ tầng giao thông, hạ tầng logistics, hạ tầng số nhằm tối ưu hóa kết nối sản xuất và thương mại.
d) Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 79/KH-UBND ngày 31/3/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến 2030 trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 493/QĐ-TTg ngày 19/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030; Quyết định số 1415/QĐ-TTg ngày 14/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Thúc đẩy Doanh nghiệp Việt Nam tham gia trực tiếp các mạng phân phối nước ngoài đến năm 2030”; Quyết định số 1445/QĐ-TTg ngày 19/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030.
đ) Tăng cường công tác thông tin về hoạt động xúc tiến thương mại tại thị trường nước ngoài (hội chợ, triển lãm, giao thương, hội thảo,…) cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để chủ động tham gia, tìm kiếm cơ hội kinh doanh, mở rộng thị trường theo Chương trình Xúc tiến Thương mại, Đầu tư, Du lịch ngoài nước và Hợp tác hữu nghị hàng năm của tỉnh.
e) Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án xuất khẩu điện sang Singapore, Nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu, Nhà máy chế biến tôm càng xanh xuất khẩu... (khi được cấp thẩm quyền phê duyệt).
4. Phát triển thị trường trong nước
a) Phát triển theo hướng kết hợp truyền thống và hiện đại; thu hút các nguồn lực của thương nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư, hoạt động thương mại. Phát triển thị trường trong tỉnh trong mối quan hệ chặt chẽ với phát triển thị trường trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước, với thị trường ngoài nước; gắn hiệu quả kinh doanh thương mại với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Phát triển mạnh thương mại nội địa theo hướng hiện đại dựa trên các cơ cấu ngành hợp lý với sự tham gia của các thành phần kinh tế, vận hành trong môi trường cạnh tranh có sự quản lý và điều tiết của Nhà nước.
b) Phát triển thương mại tỉnh Cà Mau hiện đại, văn minh dựa trên các ứng dụng khoa học - công nghệ của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; là bệ đỡ, điểm tựa vững chắc cho sản xuất và dịch vụ trong tỉnh ngày càng đổi mới, phát triển; kết nối sản xuất và tiêu dùng; định hướng sản xuất theo nhu cầu thị trường; xây dựng thương hiệu hàng hóa và dịch vụ tỉnh Cà Mau, bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong tỉnh và của nền kinh tế, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về phát triển kinh tế - xã hội, tạo tiền đề vững chắc để mở rộng thị trường và đẩy mạnh xuất khẩu.
c) Khai thác hiệu quả các trục, hành lang kinh tế của tỉnh trong phát triển thương mại và dịch vụ logistics gắn với các chuỗi cung ứng; tăng cường liên kết, hợp tác giao thương, trung chuyển, kết nối thị trường hàng hóa của Cà Mau với các tỉnh, thành phố trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hà Nội và các thị trường tiềm năng khác.
d) Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử, phấn đấu tỷ trọng doanh số thương mại điện tử so với tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 13%; phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh một cách đồng bộ, tương xứng với tiềm năng và khai thác tối đa lợi thế so sánh của tỉnh, sáng tạo, ứng dụng hiệu quả thành tựu khoa học, công nghệ trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư nhằm phát huy tốt hơn vai trò của thương mại đối với phát triển các ngành sản xuất và dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sản xuất và đời sống dân cư.
đ) Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 118/KH-UBND ngày 21/6/2022 triển khai thực hiện Quyết định số 1163/QĐ-TTg ngày 13/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược “Phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
e) Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các văn bản chỉ đạo của Đảng, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”[4]; các Chương trình xúc tiến thương mại trong nước.
a) Triển khai thực hiện hội nhập kinh tế có trọng tâm, trọng điểm theo hướng ưu tiên hợp tác quốc tế chuyển giao công nghệ hiện đại, công nghệ xanh, thúc đẩy phát triển các ngành, lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao, các ngành, lĩnh vực ưu tiên của Cà Mau như công nghiệp năng lượng, chế biến sâu nông sản - thủy sản...
b) Tập trung thực thi các cam kết trong hội nhập kinh tế quốc tế đảm bảo đáp ứng theo nhu cầu của thị trường. Nâng cao năng lực hội nhập cho các ngành, lĩnh vực và doanh nghiệp để khai thác một cách hiệu quả các lợi ích từ hội nhập. Gắn kết hội nhập với thực thi định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, các ngành, lĩnh vực và doanh nghiệp, đảm bảo phát triển bền vững.
c) Tăng cường hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và các vấn đề về xã hội như lao động, công đoàn… Tích cực góp phần củng cố và nâng cao vai trò kinh tế trong cộng đồng khu vực và quốc tế, không phụ thuộc vào một số thị trường, đối tác nhất định.
6. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
Xác định đẩy mạnh đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng chính là nền tảng thúc đẩy phát triển ngành công thương. Đến năm 2030, tập trung huy động nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng theo Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 13/4/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVI về huy động nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp tỉnh Cà Mau đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, như sau:
- Vốn ngân sách Trung ương: bố trí cho các dự án giao thông trọng điểm, kết nối, lan tỏa đầu tư trên địa bàn tỉnh gồm: Tuyến cao tốc Cần Thơ - Hậu Giang
- Cà Mau (đoạn qua địa bàn tỉnh Cà Mau khoảng 21,9 km); tuyến đường Hành lang ven biển phía Nam (giai đoạn 2) kết nối cao tốc Cần Thơ - Cà Mau; đầu tư xây dựng mới tuyến tránh Quốc lộ 1 đoạn qua thành phố Cà Mau; nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh từ thành phố Cà Mau đến Mũi Cà Mau; nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 63 (đoạn từ thành phố Cà Mau đến tỉnh Kiên Giang); nâng cấp các tuyến đường vận tải thủy, các cảng thủy nội địa đảm bảo kết nối với Thành phố Hồ Chí Minh để vận chuyển hàng hóa, giảm áp lực hạ tầng giao thông đường bộ. Đề xuất với Trung ương sớm đầu tư tuyến cao tốc Cà Mau - Đất Mũi.
- Vốn ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu: bố trí cho các dự án động lực của tỉnh gồm: Dự án đầu tư xây dựng cầu sông Ông Đốc, tuyến trục Đông - Tây và cầu sông Gành Hào; đầu tư nâng cấp, mở rộng các tuyến đường: Cà Mau - Đầm Dơi, Cái Nước - Vàm Đình - Cái Đôi Vàm, U Minh - Khánh Hội; nâng cấp kết cấu mặt đường Võ Văn Kiệt (đoạn từ tuyến đường Hành lang ven biển phía Nam đến đường Vành đai 2 thành phố Cà Mau); nâng cấp đường Vành đai 2 thành phố Cà Mau (đoạn từ đường Võ Văn Kiệt đến Quốc lộ 63); tuyến đường Vành đai 3 thành phố Cà Mau,…; Dự án đầu tư tuyến đường ven biển từ Tân Thuận (huyện Đầm Dơi) đến Tiểu Dừa (huyện U Minh).
- Vốn ngân sách địa phương: bố trí đầu tư xây dựng mới, nâng cấp các tuyến đường kết nối, có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư (tuyến đường kết nối vào khu vực Đầm Thị Tường và các khu du lịch tiềm năng, cầu Nguyễn Đình Chiểu qua Bệnh viện đa khoa Cà Mau, các cầu qua kênh xáng Bạc Liêu - Cà Mau đoạn nội ô thành phố Cà Mau; đầu tư, nâng cấp, mở rộng các tuyến đấu nối đến các cụm kinh tế ven biển, các tuyến đường tại các đô thị đồng bộ các hạng mục giao thông, vỉa hè, cấp thoát nước, điện, cáp quang,…; đầu tư các công trình cầu, đường giao thông nông thôn gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030.
- Vốn ngoài ngân sách nhà nước: tiếp tục mời gọi đầu tư cảng biển tổng hợp Hòn Khoai, cảng Sông Đốc và một số công trình phù hợp bằng phương thức đối tác công tư (PPP) hoặc các hình thức hợp pháp khác phù hợp; khai thác có hiệu quả cảng Năm Căn.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Phương án phát triển công nghiệp trong Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Trong quá trình tổ chức thực hiện, rà soát những nội dung để đề xuất cơ chế, chính sách nhằm triển khai thực hiện hoặc điều chỉnh, thay đổi, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế, bảo đảm đạt được các mục tiêu đề ra.
- Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới Quy chế quản lý cụm công nghiệp tại địa phương và các cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp theo hướng khuyến khích doanh nghiệp làm chủ hạ tầng cụm công nghiệp, tăng cường xã hội hóa trong đầu tư phát triển cụm công nghiệp và xử lý tốt các vấn đề môi trường, biến đổi khí hậu của các cụm công nghiệp.
- Phối hợp các sở, ngành liên quan tổ chức mời gọi đầu tư phát triển công nghiệp bằng nhiều hình thức như: tin, bài đăng trên Trang thông tin điện tử Sở Công Thương, Bản tin Công Thương; tiếp xúc trực tiếp, trao đổi cung cấp thông tin về định hướng phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Trong đó, tăng cường thu hút mời gọi các nhà đầu tư có năng lực về đầu tư các ngành công nghiệp ưu tiên như: chế biến, hóa chất, cơ khí chế tạo... trong các cụm công nghiệp mới hình thành. Tiếp cận và hỗ trợ doanh nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở thực hiện các quy định của pháp luật; thường xuyên rà soát các doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, tìm nguyên nhân nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp.
- Tăng cường các hoạt động khuyến công, tạo động lực mới thúc đẩy phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, góp phần xây dựng nông thôn mới. Xem xét, phê duyệt nhiệm vụ, đề án khuyến công hàng năm để triển khai thực hiện; trong đó: tập trung hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; tăng cường hỗ trợ phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; thúc đẩy các hoạt động tư vấn phát triển công nghiệp.
- Triển khai thực hiện tốt các chính sách phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, năng lượng thông minh và hệ thống hạ tầng phục vụ phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, bảo đảm an ninh nănglượng. Khuyến khích tiêu thụ năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, nhất là trong công nghiệp và giao thông.
- Triển khai thực hiện tốt các chính sách quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn bắt buộc kèm theo chế tài sử dụng hiệu quả năng lượng đối với những lĩnh vực, ngành và sản phẩm có mức tiêu thụ năng lượng cao. Từng bước chuyển dịch từ cơ chế “tự nguyện” sang “bắt buộc” về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả với một số lĩnh vực như: sản xuất công nghiệp; thương mại, dịch vụ; giao thông; nông nghiệp.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong ngành năng lượng. Số hóa các hoạt động tiếp cận năng lượng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng; các hoạt động quản lý, vận hành hệ thống năng lượng.
- Theo dõi, cập nhật thường xuyên tiến độ đầu tư của các dự án nhiệt điện LNG đã được phê duyệt tại Quyết định số 262/QĐ-TTg ngày 01/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 để kịp thời đề xuất thực hiện đầu tư dự án Điện khí LNG Cà Mau 3 khi các dự án được phê duyệt chậm tiến độ hoặc không thể triển khai.
- Đối với ngành điện:
+ Triển khai thực hiện tốt cơ chế điều hành thực hiện các dự án điện, các chính sách, tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ các nhà đầu tư theo quy định pháp luật trong việc phát triển các dự án điện năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh.
+ Triển khai thực hiện tốt các quy định, quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng và phát triển các dự án điện mặt trời mái nhà (ĐMTMN), đặc biệt các dự án ĐMTMN có công suất từ 100kWp trở lên phải lắp đặt hệ thống giám sát, điều khiển từ xa, kết nối với hệ thống điều độ của Tập đoàn Điện lực Việt Nam để các chủ đầu tư phối hợp vận hành hệ thống điện.
+ Triển khai thực hiện tốt các quy định về cơ chế điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ cấu biểu giá bán lẻ điện, khung giá phát điện, công tác giao nhận tài sản các công trình điện.
- Cập nhật, triển khai thực hiện tốt khung chính sách, pháp luật về xuất nhập khẩu; chính sách khuyến khích, tạo thuận lợi và đơn giản hóa các thủ tục hải quan, tăng cường sử dụng thủ tục hải quan điện tử,… chính sách, khung khổ pháp lý tạo thuận lợi cho xuất nhập khẩu qua các nền tảng số, đặc biệt là qua kênh thương mại điện tử xuyên biên giới, gắn với bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và bảo vệ dữ liệu phù hợp với thông lệ quốc tế và yêu cầu quản lý của Việt Nam; các quy định, tiêu chuẩn về quản lý hàng hóa nhập khẩu; cơ chế, chính sách ưu tiên phát triển hệ thống trung tâm logistics hoàn chỉnh, có tính liên kết cao.
- Tổ chức triển khai có hiệu quả Kế hoạch thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường hỗ trợ kết nối giữa các doanh nghiệp xuất khẩu với các tập đoàn phân phối quốc tế. Đổi mới phương thức xúc tiến thương mại thông qua đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số, tăng cường xúc tiến đầu ra cho sản phẩm thông qua hệ sinh thái xúc tiến thương mại số. Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng, phát triển thương hiệu.
- Tăng cường hỗ trợ nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đáp ứng các tiêu chuẩn, quy định của thị trường xuất khẩu, đáp ứng các quy tắc nguồn gốc xuất xứ để tận dụng có hiệu quả các FTA đã ký kết. Hỗ trợ doanh nghiệp chủ động ứng phó và xử lý có hiệu quả các vụ việc điều tra phòng vệ thương mại của nước ngoài đối với hàng hóa xuất khẩu. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về thị trường, mặt hàng và hỗ trợ kết nối xúc tiến xuất khẩu cho các doanh nghiệp.
- Xây dựng trung tâm logistics để tạo động lực phát triển các chuỗi cung ứng của tỉnh. Hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp logistics trong nước.
- Sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản theo tiêu chí phát triển xanh, bền vững; giảm phát thải khí nhà kính; thực hiện cơ chế biên giới các-bon (CBAM) trong nuôi trồng, chế biến sản phẩm xuất khẩu đáp ứng được yêu cầu của thị trường EU và một số quốc gia khác.
- Nghiên cứu và dự báo cung cầu, giá cả và diễn biến thị trường hàng hóa và dịch vụ của các nước, vùng lãnh thổ thông tin kịp thời đến doanh nghiệp trong tỉnh. Xây dựng, phát triển thương hiệu quốc gia cho các sản phẩm xuất khẩu: tôm sú, cua…
- Phát triển một số mặt hàng mới xuất khẩu (cua, may mặc, gỗ, than…); giữ vững thị trường truyền thống như: Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU, Trung Quốc, Hàn Quốc, Úc, Canada…; mở rộng thị trường xuất khẩu sang Trung Đông.
- Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án xuất khẩu cua chính ngạch, Đề án xuất khẩu điện sang Singapore, Nhà máy chế biếm tôm càng xanh xuất khẩu…
- Phát triển thị trường gỗ và sản phẩm gỗ; phát triển kinh tế hợp tác và liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp và phát triển dịch vụ môi trường. Đầu tư phát triển các nhà máy sản xuất, chế biến gỗ… gắn với vùng nguyên liệu tập trung để đẩy mạnh phát triển hoạt động chế biến gỗ xuất khẩu; đến năm 2030, trở thành trung tâm của Vùng Đồng bằng sông Cửu Long về công nghiệp chế biến biến gỗ xuất khẩu, trung tâm kinh doanh gỗ thương mại.
1.4. Lĩnh vực phát triển thị trường trong nước
- Triển khai thực hiện tốt các chính sách và pháp luật khuyến khích phát triển thị trường đối với các mô hình kinh tế mới như kinh tế chia sẻ, kinh tế đêm, kinh tế du lịch, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế số... để kích cầu, mở rộng quy mô thị trường trong nước; hỗ trợ kết nối sản xuất với thị trường; khuyến khích phát triển các trung tâm mua sắm và tiêu dùng lớn; phát triển thương mại điện tử, các dịch vụ hạ tầng logistics phục vụ thương mại điện tử; các quy định pháp luật về cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; các quy định về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp...
- Phát triển các chuỗi cung ứng hàng hóa nhằm đảm bảo ổn định cung cầu hàng hóa sản xuất trong nước với giá cả cạnh tranh, bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, đáp ứng nhu cầu mua sắm tiêu dùng. Thiết lập, vận hành hiệu quả hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa trên địa bàn tỉnh nhằm tăng cường quy định trách nhiệm của doanh nghiệp đối với chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường. Tăng cường áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa nông sản và thực phẩm qua hệ thống phân phối hiện đại.
- Phát triển hệ thống chợ: xây dựng hệ thống chợ và cơ chế quản lý chợ đảm bảo chặt chẽ, hiệu quả, tạo điều kiện để nhiều thành phần tham gia công tác quản lý như: nhà nước, hợp tác xã, doanh nghiệp để có điều kiện đầu tư phát triển chợ đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu giao thương phục vụ sản xuất, tiêu dùng ở địa phương. Chỉ phát triển thêm chợ ở những địa bàn chưa có chợ nhưng nhu cầu trao đổi hàng hóa cao, bố trí gần các khu dân cư ở địa bàn nông thôn. Nâng cấp, cải tạo, mở rộng chợ hiện hữu, từng bước xóa bỏ chợ tạm, chợ tự phát, chợ không có nhu cầu sử dụng hoặc hoạt động không hiệu quả, di dời các chợ có vị trí, địa điểm không phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn phòng cháy chữa cháy, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường. Huy động các nguồn đầu tư phát triển hệ thống chợ đáp ứng nhu cầu sử dụng, cụ thể:
+ Thành phố Cà Mau: (1) Từng bước xóa bỏ chợ tạm, chợ tự phát; duy trì, cải tạo nâng cấp chợ hạng 1 tại Chợ Phường 7; bổ sung, phát triển chợ hạng 1, hạng 2 trên cơ sở nâng cấp từ chợ hạng 3 hoặc xây dựng chợ mới, đáp ứng nhu cầu hình thành khu vực thương mại dịch vụ tổng hợp trên địa bàn; (2) Sắp xếp, bố trí lại các chợ hoạt động không hiệu quả; triển khai thực hiện Chợ an toàn thực phẩm tại các Chợ phường 5, Chợ phường 7, Chợ phường 6, Chợ Tắc Vân.
+ Các huyện: (1) Nâng cấp, cải tạo, mở rộng, xây mới và ổn định mạng lưới chợ; tăng cường công năng của chợ, cải thiện điều kiện cơ sơ hạ tầng đảm bảo phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, phát triển các loại hình dịch vụ mua bán tại chợ, nhất là chợ hạng 3; (2) Duy trì, cải tạo và nâng cấp, phát triển đối với chợ hạng 1: Chợ Thị trấn Cái Nước, huyện Cái Nước; Chợ thị trấn Đầm Dơi, huyện Đầm Dơi; (3) Triển khai xây dựng Chợ an toàn thực phẩm tại các thị trấn, các xã nông thôn mới nâng cao; xây dựng thực hiện Chợ sạch nông thôn tại các xã.
- Phát triển trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện lợi: tăng cường xúc tiến đầu tư, thu hút các dự án đầu tư phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị, các loại hình dịch vụ logistics, trung tâm đầu mối, xây dựng chuỗi liên kết sản xuất, phân phối. Hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại phát triển theo hướng hiện đại hóa, được dán nhãn công trình thương mại xanh, bảo đảm vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, phòng chống cháy nổ...; phần lớn hệ thống hạ tầng thương mại khu vực thành thị vận hành dựa trên áp dụng công nghệ số hóa. Ưu tiên phát triển chuỗi cửa hàng tiện lợi phù hợp với nhu cầu tiêu dùng và gắn với công tác quản lý đô thị và trật tự đô thị, đảm bảo hệ thống bán lẻ tổng hợp hợp phát triển có hệ thống, đảm bảo quy hoạch, cụ thể: (1) Phát triển Trung tâm thương mại tại thành phố Cà Mau, thị trấn Năm Căn, thị trấn Sông Đốc; (2) Xây dựng Trung tâm đầu mối thủy sản tỉnh Cà Mau gắn với vùng nguyên liệu tại khu vực ven biển tại thị trấn Sông Đốc; (3) Thu hút đầu tư xây dựng tại mỗi huyện ít nhất 01 siêu thị; (4) Phát triển các cửa hàng tiện lợi tại các đô thị, trung tâm xã, khu dân cư đông người.
- Phát triển thương mại điện tử: hỗ trợ, khuyến khích việc ứng dụng rộng rãi thương mại điện tử trong doanh nghiệp và cộng đồng; xây dựng thị trường và nâng cao nhận thức, lòng tin cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong thương mại điện tử, chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại; tăng cường năng lực các hệ thống hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ cho thương mại điện tử. Ứng dụng thương mại điện tử, các nền tảng kết nối giao thương trên môi trường số hỗ trợ các ngành hàng xuất khẩu chủ lực tìm kiếm thông tin, mở rộng tiêu thụ cho hàng hóa nội địa. Phát triển và ứng dụng các công nghệ mới trong thương mại điện tử, hỗ trợ quá trình chuyển đổi số của doanh nghiệp. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thương mại điện tử. Thúc đẩy tiêu thụ, quảng bá sản phẩm OCOP và đặc sản tỉnh Cà Mau trên các nền tảng mạng xã hội.
- Hệ thống phân phối xăng dầu, gas được phát triển đảm bảo cung cấp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng.
- Đẩy mạnh khai thác và phát triển thị trường thương mại nội địa; triển khai thực hiện tốt Chương trình xúc tiến thương mại trong nước. Xây dựng, triển khai các chương trình kích cầu tiêu dùng; tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại như kết nối cung cầu, kết nối giao thương, hội chợ trong cả nước.
1.5. Hội nhập quốc tế về kinh tế
- Nghiên cứu, tận dụng các lợi thế của các hiệp định thương mại, hiệp định đối tác kinh tế, hiệp định đối tác trong một số lĩnh vực thương mại cụ thể với các khu vực thị trường có tiềm năng phát triển kinh tế - thương mại.
- Đổi mới phương thức hợp tác phát triển nhằm tăng cường thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp chế biến chế tạo, công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường, công nghiệp năng lượng phù hợp với tiềm năng, định hướng phát triển của tỉnh và sự quan tâm của nhà đầu tư nước ngoài. Thúc đẩy kết nối và đa dạng hóa chuỗi cung ứng.
- Thực hiện nghiêm túc cơ chế phối hợp trong quá trình xây dựng phương án và tổ chức thực thi các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế nhằm khai thác có hiệu quả thế mạnh của từng ngành, địa bàn trong hội nhập.
- Xây dựng và tổ chức triển khai các Chương trình hành động, Kế hoạch hành động thực hiện các FTA và các cam kết, hợp tác về hội nhập để tập trung triển khai thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã thỏa thuận để hướng tới xuất nhập khẩu mang tính cân bằng hơn, đảm bảo thị trường ổn định, lâu dài.
- Triển khai thực hiện Đề án xây dựng và vận hành Hệ sinh thái hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng các FTA, trong đó tập trung vào Hiệp định EVFTA đối với lĩnh lực thủy sản.
2. Huy động hiệu quả các nguồn lực để thực hiện tái cơ cấu ngành Công Thương
2.1. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác đầu tư
- Tiếp tục cơ cấu lại đầu tư công trong lĩnh vực Công Thương theo hướng đầu tư có trọng tâm, trọng điểm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và phát huy vai trò dẫn dắt của đầu tư công.
- Tăng cường thu hút đầu tư từ khu vực kinh tế ngoài nhà nước vào các dự án lớn, quan trọng của tỉnh, kết nối vùng và liên vùng, tạo sự liên kết, hiệu ứng lan tỏa và gia tăng động lực tăng trưởng trong các ngành, lĩnh vực then chốt như: công nghiệp chủ lực, công nghiệp môi trường, năng lượng sạch, hạ tầng thương mại, thương mại điện tử; các dự án đầu tư theo chuỗi giá trị, các cụm ngành công nghiệp chuyên môn hóa, …
- Triển khai thực hiện, áp dụng nghiêm túc tiêu chí, điều kiện về thu hút đầu tư để lựa chọn, ưu tiên thu hút đầu tư FDI vào ngành công nghiệp, năng lượng và hạ tầng thương mại phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển ngành, lĩnh vực, địa bàn. Ưu tiên các dự án FDI có định hướng rõ ràng về sử dụng linh phụ kiện sản xuất trong nước, có cam kết chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực tại chỗ, có liên doanh, liên kết sản xuất với các doanh nghiệp trong nước, đảm bảo thực hiện đầy đủ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR).
- Thu hút, đón đầu có hiệu quả xu hướng dịch chuyển đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp. Thực hiện tốt các quy định khắc phục chuyển giá, đầu tư “chui”, đầu tư “núp bóng”, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, phát thải cao đối với đầu tư FDI trong lĩnh vực công nghiệp.
- Tăng cường thu hút, đa dạng hoá các nguồn lực tư nhân tham gia đầu tư vào các lĩnh vực phát triển nguồn điện và lưới điện. Đa dạng hóa nguồn vốn, các hình thức huy động vốn (vốn tín dụng ngân hàng, vốn viện trợ, thị trường chứng khoán, thị trường trái phiếu...) nhằm thu hút có hiệu quả các nguồn vốn trong và ngoài nước vào phát triển năng lượng tái tạo.
2.2. Thực thi linh hoạt, hiệu quả các công cụ tài chính, tiền tệ
- Rà soát, cập nhật quy trình, thủ tục tiếp cận tài chính, tín dụng theo hướng đơn giản hóa từ các quỹ, chương trình, đề án về hỗ trợ, ưu đãi doanh nghiệp nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa có các dự án đầu tư bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, kinh tế các bon thấp và trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên.
- Nghiên cứu, vận dụng có hiệu quả các chính sách tài chính, tín dụng ưu đãi, các chương trình mở rộng tín dụng khuyến khích đầu tư vào các ngành, lĩnh vực ưu tiên như công nghiệp chủ lực, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp môi trường, phát thải thấp…; các dự án đầu tư theo chuỗi giá trị toàn cầu, các dự án đầu tư theo cụm liên kết ngành công nghiệp, chuỗi cung ứng theo hệ thống phân phối, các dự án của doanh nghiệp khởi nghiệp, chuyển đổi số có tiềm năng.
- Thúc đẩy phát triển tín dụng xanh, ngân hàng xanh, tăng tỷ trọng vốn tín dụng ngân hàng đầu tư vào năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, các ngành sản xuất và tiêu dùng ít các-bon, công nghiệp môi trường, các ngành hàng xuất khẩu.
- Hoàn thiện hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt, chứng từ điện tử, thương mại không giấy tờ nhằm hỗ trợ phát triển thương mại điện tử, thương mại xuyên biên giới và phát triển các mô hình kinh doanh mới trên nền tảng số.
- Xây dựng và hoàn thiện chính sách hỗ trợ nhằm thiết lập môi trường thuận lợi thúc đẩy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, sản xuất thông minh, các mô hình kinh doanh và sản phẩm, dịch vụ dựa trên nền tảng số, chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị…
- Xây dựng các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ gắn với mục tiêu phát triển ngành, nhu cầu đổi mới và nâng cấp công nghệ của doanh nghiệp, phát triển chuỗi giá trị của sản phẩm và tạo giá trị gia tăng cao. Ưu tiên triển khai các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm về nâng cao năng suất, chất lượng trong các ngành công nghiệp; nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp chủ yếu đáp ứng nhu cầu về tư liệu sản xuất cơ bản của nền kinh tế (cơ khí chế tạo, hóa chất, phân bón, vật liệu, công nghiệp hỗ trợ…), công nghiệp môi trường, công nghiệp năng lượng, thương mại điện tử, cụm liên kết ngành công nghiệp chuyên môn hóa; phát triển các sản phẩm, dịch vụ số…
- Đổi mới cơ chế quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng tập trung vào kết quả, tạo thuận lợi và khuyến khích sự thamgia của các cá nhân, tổ chức vào hoạt động khoa học và công nghệ của ngành, đặc biệt là các doanh nghiệp. Đơn giản hóa và tăng cường khả năng tiếp cận các nguồn tài chính công (các quỹ hỗ trợ phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo…) về phát triển khoa học công nghệ.
Xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành Công Thương theo từng giai đoạn cụ thể. Ưu tiên đào tạo nâng cao năng lực, trình độ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động về chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, phát triển toàn diện, kinh tế tuần hoàn, kinh tế các bon thấp.
2.5. Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
- Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia vào các cụm liên kết ngành, chuỗi sản xuất. Xây dựng và triển khai các chương trình kết nối giữa các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI. Xây dựng và phát triển mạng lưới các nhà sản xuất nhỏ và vừa trong nước kết nối với các tập đoàn công nghiệp lớn, các doanh nghiệp FDI.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa đẩy nhanh chuyển đổi số, đặc biệt là trong các ngành, lĩnh vực ưu tiên như thương mại điện tử, chế biến, thực phẩm...; triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa cải tiến công nghệ; áp dụng các mô hình quản trị, sản xuất hiện đại, bền vững, tuần hoàn và ít phát thải nhằm nâng cao năng suất, chất lượng phát triển bền vững; nâng cao khả năng đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn về môi trường, có trách nhiệm xã hội, lao động của các thị trường xuất khẩu cho doanh nghiệp.
3.1. Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước ngành Công Thương
- Thực hiện nghiêm hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện phù hợp với quy định mới về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ngành Công Thương.
- Tiếp tục hoàn thiện bộ máy chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Khuyến công - đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Công Thương theo hướng tinh gọn, cơ cấu hợp lý, từng bước tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
- Kiện toàn và đổi mới phương thức tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước của các cơ quan, đơn vị đảm bảo hiệu lực, hiệu quả phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị.
- Xây dựng, triển khai quy chế phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan quản lý nhà nước ngành Công Thương và các cơ quan chức năng liên quan.
- Tiếp tục chuẩn hóa, số hóa quy trình nghiệp vụ, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan, đơn vị, khai thác có hiệu quả Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu ngành Công Thương. Nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại trong nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước.
- Cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường kinh doanh, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, minh bạch. Kịp thời rà soát, bãi bỏ, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, các điều kiện đầu tư kinh doanh theo phân cấp.
- Đẩy mạnh sử dụng công cụ quản lý nhà nước chủ yếu bằng điều tiết gián tiếp, tăng cường hậu kiểm. Hạn chế sự can thiệp của nhà nước trong các hoạt động kinh tế gắn với nâng cao hiệu quả sử dụng các công nghệ phù hợp và dữ liệu lớn trong quản lý ngành.
- Thực hiện nghiêm túc chính sách và khung pháp luật hỗ trợ thực hiện mô hình kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế các bon thấp, sản xuất và tiêu dùng bền vững nhằm đóng góp có hiệu quả các mục tiêu phát triển bền vững của Liên hiệp quốc và cam kết của Việt Nam tại Hội nghị thượng đỉnh về biến đổi khí hậu của Liên Hợp Quốc (COP26).
- Thực hiện nghiêm túc các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, sử dụng tài nguyên, năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường trong ngành Công Thương. Thực hiện kiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, sử dụng tài nguyên và năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, hạn chế phát thải; nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và năng lượng trong các ngành công nghiệp.
- Ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn về môi trường, lao động, phát thải các-bon thấp đối với hàng hóa xuất khẩu; phát triển xuất khẩu các sản phẩm thân thiện môi trường, sản phẩm xanh,...; xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về các quy định, tiêu chuẩn của thị trường xuất khẩu, đặc biệt là các thông tin về môi trường, biến đổi khí hậu, tiêu chuẩn lao động...
- Thường xuyên rà soát, cập nhật thông tin cho các doanh nghiệp về các quy định, tiêu chuẩn về môi trường, lao động, phát thải các bon thấp của các thị trường xuất khẩu.
- Khuyến khích, thúc đẩy tiêu dùng xanh; hỗ trợ, khuyến khích việc phân phối và tiêu dùng các sản phẩm thân thiện môi trường, sản phẩm xanh, các sản phẩm các-bon thấp...; đẩy mạnh phát triển hệ thống cửa hàng, siêu thị xanh, thân thiện môi trường.
- Nâng cấp, xây dựng, đồng bộ hóa Trang thông tin điện tử và hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Công Thương bảo đảm phục vụ tốt cho việc theo dõi, giám sát và hoạch định chính sách phát triển ngành; kịp thời cung cấp thông tin về các Hiệp định thương mại tự do (thông tin thị trường, mặt hàng, các yêu cầu, tiêu chuẩn, điều kiện nhập khẩu, các nhà nhập khẩu, các tổ chức hỗ trợ xuất khẩu…), thông tin cảnh báo về các biến động thị trường xuất nhập khẩu...; phục vụ tra cứu của doanh nghiệp và cơ quan quản lý.
- Tăng cường và đa dạng hóa các hình thức đối thoại giữa lãnh đạo tỉnh với doanh nghiệp và các hiệp hội, đặc biệt là các vấn đề trọng tâm, ưu tiên trong tái cơ cấu ngành.
- Đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền; tổ chức tập huấn, đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ, doanh nghiệp, các hiệp hội, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp về tái cơ cấu ngành Công Thương.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch; điều phối, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Kế hoạch.
- Đẩy mạnh triển khai hiệu quả các chính sách, chương trình, đề án, kế hoạch của ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030: Chương trình hành động số 27-CTr/TU ngày 08/6/2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW của Bộ Chính trị về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Chương trình hành động số 42-CTr/TU ngày 30/6/2020 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 55-NQ/TW ngày 11-02-2020 của Bộ Chính trị về định hướng Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045... các phương án phát triển công nghiệp, năng lượng, thương mại đã được tích hợp trong Quy hoạch tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời xử lý tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư, doanh nghiệp ngành Công Thương liên quan đến hoạt động đầu tư, sản xuất và kinh doanh để thúc đẩy phát triển ổn định và bền vững cho ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành có liên quan nghiên cứu đề xuất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các cơ chế chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư của tỉnh về lĩnh vực công nghiệp ưu tiên phát triển trên địa bàn tỉnh; các chương trình, đề án nhằm tạo đột phá cho ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030.
- Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện hàng năm theo bộ tiêu chí được ban hành kèm theo Kế hoạch này, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện và đề xuất sửa đổi, bổ sung Kế hoạch khi cần thiết.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành, địa phương thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến đầu tư; đồng thời phối hợp các sở ngành tỉnh và địa phương xúc tiến đầu tư các dự án đáp ứng các tiêu chí về kinh tế tuần hoàn sau khi Trung ương ban hành các tiêu chí về kinh tế tuần hoàn.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất cấp thẩm quyền xem xét bố trí kế hoạch vốn thực hiện các dự án công trình thuộc Kế hoạch theo quy định của Luật Đầu tư công, quy định pháp luật có liên quan và khả năng cân đối nguồn vốn.
- Phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu cấp thẩm quyền huy động các nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách cho việc thực hiện kế hoạch theo chức năng.
Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị, căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi thường xuyên (vốn sự nghiệp cấp tỉnh) triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch được phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, phân cấp ngân sách và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Cà Mau
Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành, địa phương thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về tiền tệ, tín dụng; các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục II.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quản quản lý nhà nước về khoa học - công nghệ; triển khai đặt hàng và đề xuất danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan, tổng hợp Danh mục trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt; đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại, công nghệ xanh vào sản xuất và đời sống.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Phối hợp với Sở Công Thương thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, xác định nhu cầu dự toán nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường hàng năm cho triển khai các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trên cơ sở báo cáo của Sở Công thương và các cơ quan, đơn vị có liên quan, tổng hợp vào kế hoạch dự toán hàng năm của tỉnh (nếu có).
7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu xây dựng các vùng nguyên liệu tập trung trên địa bàn tỉnh phục vụ cho sản xuất công nghiệp, chế biến nông, lâm, thủy sản.
- Phối hợp với các ngành, địa phương xây dựng đề án, dự án, kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp hiện đại, bền vững gắn với chế biến và tiêu thụ; phục vụ sản xuất cho xuất khẩu.
- Phối hợp với Sở Công Thương thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, sản xuất phân bón; phát triển thị trường cho các sản phẩm của ngành nông nghiệp.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thực hiện nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục II.
8. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Phối hợp với Sở Công Thương, các sở, ngành, địa phương thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao thuộc lĩnh vực Công Thương. Trong đó ưu tiên cập nhật kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực hành bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường lao động.
Theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp Sở Công Thương và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc kế hoạch.
10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
Theo chức năng, nhiệm vụ được phân công tại các văn bản có liên quan về quy hoạch cấp tỉnh, cấp huyện và tình hình thực tế địa phương chỉ đạo thực hiện xây dựng các Chương trình, Đề án, Kế hoạch triển khai kế hoạch này trên địa bàn cho phù hợp; bố trí nguồn ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực để tổ chức triển khai thực hiện. Phối hợp Sở Công Thương, các sở, ngành liên quan trong tổ chức triển khai các nội dung có liên quan của Kế hoạch.
Hàng năm, các đơn vị báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện về Sở Công Thương trước ngày 05/10 tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ, Bộ Công Thương. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc những vấn đề mới, phát sinh cần bổ sung, điều chỉnh, các đơn vị kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh) xem xét, quyết định
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương giai đoạn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện (kèm theo Phụ lục I Bộ tiêu chí giám sát, đánh giá về tái cơ cấu ngành Công Thương tỉnh Cà Mau giai đoạn đến năm 2030 và Phụ lục II Danh mục các nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn đến năm 2030)./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
BỘ TIÊU CHÍ GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ VỀ TÁI CƠ CẤU NGÀNH CÔNG
THƯƠNG TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 245/KH-UBND ngày 14/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Chỉ tiêu |
2021 - 2030 |
|
I |
Về phát triển công nghiệp (02 chỉ tiêu) |
|
|
1 |
Tỷ trọng công nghiệp trong GRDP |
30% |
|
2 |
Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) bình quân/năm |
6% - 8% |
|
II |
Về phát triển năng lượng (02 chỉ tiêu) |
|
|
1 |
Tổng công suất của các dự án năng lượng tái tạo |
1.015 MW |
|
2 |
Tỷ lệ tiết kiệm điện trên tổng mức tiêu thụ năng lượng |
2% |
|
III |
Về phát triển xuất nhập khẩu (01 chỉ tiêu) |
|
|
1 |
Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa bình quân/năm |
5% - 6% |
|
IV |
Về phát triển thị trường trong nước (02 chỉ tiêu) |
|
|
1 |
Tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng bình quân/năm (chưa loại trừ yếu tố giá) |
11% – 12% |
|
2 |
Tỷ trọng doanh số thương mại điện tử B2C (tính cho cả hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng trực tuyến) so với tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng |
13% |
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN ĐẾNNĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 245/KH-UBND ngày 14/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian trình |
Cấp trình |
|
1 |
Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển công nghiệp địa phương giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045 |
Sở Công Thương |
Các địa phương, cơ quan liên quan |
Sau khi có VB triển khai của Bộ Công Thương |
UBND tỉnh |
|
2 |
Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển ngành công nghiệp môi trường đến 2030, tầm nhìn đến 2045 |
Sở Công Thương |
Các cơ quan liên quan |
Sau khi có VB triển khai của Bộ Công Thương |
UBND tỉnh |
|
3 |
Chương trình Khuyến công trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Công Thương |
Các cơ quan liên quan |
Sau khi có VB triển khai của Bộ Công Thương |
UBND tỉnh |
|
4 |
Đăng ký các nội dung hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp vào Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 của tỉnh |
Sở Công Thương |
Các cơ quan liên quan |
Sau khi có VB triển khai của Bộ Công Thương |
UBND tỉnh |
|
5 |
Kế hoạch phát triển thương mại điện tử tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Công Thương |
Các cơ quan liên quan |
Sau khi Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo |
UBND tỉnh |
|
6 |
Xây dựng và ban hành kế hoạch bảo đảm an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng nông lâm thủy sản trong lĩnh vực nông nghiệp |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các cơ quan liên quan |
2024 - 2025 |
UBND tỉnh |
|
7 |
Kế hoạch xanh hóa công nghiệp giai đoạn đến năm2030 |
Sở Công Thương |
Các cơ quan liên quan |
Sau khi có văn triển khai của Bộ Công Thương |
UBND tỉnh |
|
8 |
Chỉ đạo, giám sát các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn triển khai thực hiện tốt các chương trình, chính sách tín dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tiếp cận vốn tín dụng đầu tư vào một số lĩnh vực như: công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp nền tảng, các dự án đầu tư theo mạng sản xuất, chuỗi giá trị trên địa bàn tỉnh. Kịp thời tháo gỡ, xử lý hoặc báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh, bảo đảm chính sách phù hợp với thực tiễn |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - chi nhánh Cà Mau |
Các cơ quan liên quan |
Hàng năm |
UBND tỉnh |
[1] Kế hoạch số 123/KH-UBND ngày 24/5/2024 của UBND tỉnh về năng lượng tiết kiệm điện giai đoạn 2023 - 2025 và những năm tiếp theo.
[2] Kế hoạch số 79/KH-UBND ngày 31/3/2024 của UBND tỉnh về việc thực hiện Chiến lược xuất khẩu hàng hóa đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
[3] Kế hoạch số 118/KH-UBND ngày 21/6/2022 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 1163/QĐ-TTg ngày 13/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chiến lược phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045" trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
[4] Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 19/5/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trong tình hình mới; Chỉ thị số 28/CT-TTg ngày 26/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trong tình hình mới; Kế hoạch số 49-KH/TU ngày 24/9/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 19/5/2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trong tình hình mới.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh