Kế hoạch 239/KH-UBND năm 2024 thực hiện Quyết định 693/QĐ-TTg, Kế hoạch 234-KH/TU thực hiện Kết luận 72-KL/TW tiếp tục thực hiện Nghị quyết 13-NQ/TW xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại do tỉnh Cà Mau ban hành
| Số hiệu | 239/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 05/11/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 05/11/2024 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Lâm Văn Bi |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 239/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 05 tháng 11 năm 2024 |
Thực hiện Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 17/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 234-KH/TU ngày 08/5/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 72-KL/TW ngày 23/02/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại (viết tắt là Kết luận số 72-KL/TW, Nghị quyết số 13-NQ/TW, Quyết định số 693/QĐ-TTg, Kế hoạch số 234-KH/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch để triển khai thực hiện như sau:
1. Mục đích
Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 17/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 234-KH/TU ngày 08/5/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 72-KL/TW ngày 23/02/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền và toàn xã hội trong công tác xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ từng bước hiện đại, phù hợp với điều kiện phát triển của tỉnh. Tập trung vốn đầu tư thực hiện các dự án hạ tầng trọng điểm, có tính kết nối cao, tác động lan tỏa tạo không gian phát triển mới, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Yêu cầu
Bảo đảm sự lãnh đạo, quản lý thống nhất của chính quyền các cấp, sự phối hợp chặt chẽ và có hiệu quả giữa các ngành, các địa phương trong việc tiếp tục thực hiện có hiệu quả quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển hoàn thiện kết cấu hạ tầng đồng bộ, nhất là hạ tầng giao thông, điện, thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu, đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, thương mại, thông tin, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, y tế, văn hóa, thể thao, du lịch và các giải pháp chủ yếu để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại gắn với các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1386/QĐ-TTg ngày 16/11/2023, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau và các Nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy.
Các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan bám sát định hướng, quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong Kết luận số 72- KL/TW, Nghị quyết số 13-NQ/TW, Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 693/QĐ-TTg, Kế hoạch số 234-KH/TU, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành kịp thời, hiệu quả, nhất là những vấn đề mới phát sinh trong quá trình thực tiễn, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong công tác triển khai thực hiện đầu tư xây dựng và từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Thực hiện báo cáo đánh giá, kết quả thực hiện Kế hoạch theo quy định.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
- Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền, quán triệt Kế hoạch số 234- KH/TU, Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 693/QĐ-TTg, Kết luận số 72- KL/TW, Nghị quyết số 13-NQ/TW gắn với Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09/01/2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 17/11/2022 của Hội nghị Trung ương lần thứ sáu khóa XIII về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và các văn bản có liên quan đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị.
- Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo phối hợp với các cơ quan báo, đài, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, đơn vị liên quan thực hiện tốt công tác thông tin, đổi mới nội dung, phương pháp và đa dạng hình thức tuyên truyền phù hợp để cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và Nhân dân nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm trong việc xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Phổ biến nhân rộng cách làm hay, sáng tạo, mô hình điển hình trong xây dựng, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh.
a) Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, lĩnh vực, phạm vi quản lý
- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch số 36/KH-UBND ngày 07/02/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc làm việc với Ban Thường vụ Tỉnh ủy (Thông báo số 19/TB-VPCP ngày 18/01/2024 của Văn phòng Chính phủ); chủ động, tranh thủ sự hỗ trợ của Văn phòng Chính phủ, các Bộ, ngành trung ương trong việc triển khai các nhiệm vụ được giao, đảm bảo chặt chẽ, đúng tiến độ.
- Tăng cường huy động các nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; mở rộng các hình thức đầu tư, khuyến khích phương thức đầu tư đối tác công tư (PPP) và phương thức đầu tư khác phù hợp; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công và hướng đến vốn đầu tư công là “vốn mồi” theo phương châm “đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư”; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư quan trọng quốc gia và của tỉnh, các công trình trọng điểm, có tác động lan tỏa, nhất là hệ thống đường bộ, sân bay, cảng biển đã được quy hoạch.
- Tập trung, ưu tiên đầu tư các công trình quan trọng gắn với kết nối, liên kết các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, các vùng ven biển, khu di tích lịch sử, khu du lịch; đầu tư xây dựng mới, nâng cấp các tuyến đường đấu nối các cụm kinh tế ven biển, có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư; các tuyến đường tại các đô thị đồng bộ các hạng mục giao thông, vỉa hè, cấp thoát nước, điện, cáp quang...; đầu tư các công trình cầu, đường giao thông nông thôn gắn với các Chương trình mục tiêu quốc gia, thích ứng với biến đổi khí hậu.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các đơn vị có liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ
Quản lý, khai thác hiệu quả tiềm năng kinh tế, sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên, nhất là tài nguyên đất, tài nguyên nước; rà soát điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được phê duyệt đảm bảo phù hợp, thống nhất trong hệ thống quy hoạch để làm căn cứ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế - xã hội; chú trọng bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn ven biển để tăng khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống, sạt lở bờ sông, bờ biển; có giải pháp phù hợp thúc đẩy sự bồi đắp tự nhiên khu vực Mũi Cà Mau.
3. Rà soát, đề xuất sửa đổi chính sách, pháp luật liên quan đến phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
Sở Tư pháp, Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Thông tin và Truyền thông, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các đơn vị có liên quan theo chức năng chủ động rà soát, tham mưu đề xuất cấp thẩm quyền xem xét, sửa đổi các chính sách pháp luật liên quan đến phát triển kết cấu hạ tầng giao thông gắn với mục tiêu xây dựng công nghiệp hiện đại, nhất là chính sách pháp luật nhằm sử dụng hiệu quả, minh bạch vốn ngân sách nhà nước, ưu tiên cho phát triển hạ tầng; tạo cơ chế thống nhất, đồng bộ và tầm nhìn chiến lược trong xây dựng, thực hiện, quản lý quy hoạch; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác hiệu quả đối tác công - tư; phát triển hạ tầng số, kinh tế số, xã hội số tạo nền tảng cho sự phát triển toàn diện.
a) Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các đơn vị có liên quan theo chức năng
Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo, xác định rõ vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong quản lý, điều hành xây dựng kết cấu hạ tầng; giao quyền cho địa phương, người đứng đầu địa phương và người đứng đầu phải chịu trách nhiệm cho việc triển khai và đảm bảo hiệu quả đầu tư.
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các đơn vị có liên quan theo chức năng, lĩnh vực, phạm vi quản lý
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính thực chất, rà soát và rút ngắn quy trình ra quyết định, tạo thuận lợi cho việc triển khai thực hiện đầu tư, tạo sự liên thông giữa thủ tục đầu tư với các thủ tục về đất đai, xây dựng, đấu thầu... Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao nhận thức, trách nhiệm, tính năng động, không ngừng sáng tạo, nâng cao chất lượng quản lý điều hành của các cấp, các ngành trong cải thiện, nâng cao chỉ số PCI của tỉnh; tạo điều kiện cho khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tham gia đầu tư.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 239/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 05 tháng 11 năm 2024 |
Thực hiện Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 17/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 234-KH/TU ngày 08/5/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 72-KL/TW ngày 23/02/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại (viết tắt là Kết luận số 72-KL/TW, Nghị quyết số 13-NQ/TW, Quyết định số 693/QĐ-TTg, Kế hoạch số 234-KH/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch để triển khai thực hiện như sau:
1. Mục đích
Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 17/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 234-KH/TU ngày 08/5/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 72-KL/TW ngày 23/02/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền và toàn xã hội trong công tác xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ từng bước hiện đại, phù hợp với điều kiện phát triển của tỉnh. Tập trung vốn đầu tư thực hiện các dự án hạ tầng trọng điểm, có tính kết nối cao, tác động lan tỏa tạo không gian phát triển mới, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Yêu cầu
Bảo đảm sự lãnh đạo, quản lý thống nhất của chính quyền các cấp, sự phối hợp chặt chẽ và có hiệu quả giữa các ngành, các địa phương trong việc tiếp tục thực hiện có hiệu quả quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển hoàn thiện kết cấu hạ tầng đồng bộ, nhất là hạ tầng giao thông, điện, thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu, đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, thương mại, thông tin, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, y tế, văn hóa, thể thao, du lịch và các giải pháp chủ yếu để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại gắn với các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1386/QĐ-TTg ngày 16/11/2023, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau và các Nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy.
Các sở, ban, ngành tỉnh, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan bám sát định hướng, quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong Kết luận số 72- KL/TW, Nghị quyết số 13-NQ/TW, Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 693/QĐ-TTg, Kế hoạch số 234-KH/TU, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành kịp thời, hiệu quả, nhất là những vấn đề mới phát sinh trong quá trình thực tiễn, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong công tác triển khai thực hiện đầu tư xây dựng và từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Thực hiện báo cáo đánh giá, kết quả thực hiện Kế hoạch theo quy định.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
- Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền, quán triệt Kế hoạch số 234- KH/TU, Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 693/QĐ-TTg, Kết luận số 72- KL/TW, Nghị quyết số 13-NQ/TW gắn với Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09/01/2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 17/11/2022 của Hội nghị Trung ương lần thứ sáu khóa XIII về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và các văn bản có liên quan đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị.
- Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo phối hợp với các cơ quan báo, đài, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, đơn vị liên quan thực hiện tốt công tác thông tin, đổi mới nội dung, phương pháp và đa dạng hình thức tuyên truyền phù hợp để cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và Nhân dân nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm trong việc xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Phổ biến nhân rộng cách làm hay, sáng tạo, mô hình điển hình trong xây dựng, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh.
a) Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, lĩnh vực, phạm vi quản lý
- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch số 36/KH-UBND ngày 07/02/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc làm việc với Ban Thường vụ Tỉnh ủy (Thông báo số 19/TB-VPCP ngày 18/01/2024 của Văn phòng Chính phủ); chủ động, tranh thủ sự hỗ trợ của Văn phòng Chính phủ, các Bộ, ngành trung ương trong việc triển khai các nhiệm vụ được giao, đảm bảo chặt chẽ, đúng tiến độ.
- Tăng cường huy động các nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; mở rộng các hình thức đầu tư, khuyến khích phương thức đầu tư đối tác công tư (PPP) và phương thức đầu tư khác phù hợp; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công và hướng đến vốn đầu tư công là “vốn mồi” theo phương châm “đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư”; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư quan trọng quốc gia và của tỉnh, các công trình trọng điểm, có tác động lan tỏa, nhất là hệ thống đường bộ, sân bay, cảng biển đã được quy hoạch.
- Tập trung, ưu tiên đầu tư các công trình quan trọng gắn với kết nối, liên kết các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, các vùng ven biển, khu di tích lịch sử, khu du lịch; đầu tư xây dựng mới, nâng cấp các tuyến đường đấu nối các cụm kinh tế ven biển, có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư; các tuyến đường tại các đô thị đồng bộ các hạng mục giao thông, vỉa hè, cấp thoát nước, điện, cáp quang...; đầu tư các công trình cầu, đường giao thông nông thôn gắn với các Chương trình mục tiêu quốc gia, thích ứng với biến đổi khí hậu.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các đơn vị có liên quan, theo chức năng, nhiệm vụ
Quản lý, khai thác hiệu quả tiềm năng kinh tế, sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên, nhất là tài nguyên đất, tài nguyên nước; rà soát điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được phê duyệt đảm bảo phù hợp, thống nhất trong hệ thống quy hoạch để làm căn cứ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế - xã hội; chú trọng bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn ven biển để tăng khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống, sạt lở bờ sông, bờ biển; có giải pháp phù hợp thúc đẩy sự bồi đắp tự nhiên khu vực Mũi Cà Mau.
3. Rà soát, đề xuất sửa đổi chính sách, pháp luật liên quan đến phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
Sở Tư pháp, Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Thông tin và Truyền thông, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các đơn vị có liên quan theo chức năng chủ động rà soát, tham mưu đề xuất cấp thẩm quyền xem xét, sửa đổi các chính sách pháp luật liên quan đến phát triển kết cấu hạ tầng giao thông gắn với mục tiêu xây dựng công nghiệp hiện đại, nhất là chính sách pháp luật nhằm sử dụng hiệu quả, minh bạch vốn ngân sách nhà nước, ưu tiên cho phát triển hạ tầng; tạo cơ chế thống nhất, đồng bộ và tầm nhìn chiến lược trong xây dựng, thực hiện, quản lý quy hoạch; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hợp tác hiệu quả đối tác công - tư; phát triển hạ tầng số, kinh tế số, xã hội số tạo nền tảng cho sự phát triển toàn diện.
a) Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các đơn vị có liên quan theo chức năng
Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo, xác định rõ vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong quản lý, điều hành xây dựng kết cấu hạ tầng; giao quyền cho địa phương, người đứng đầu địa phương và người đứng đầu phải chịu trách nhiệm cho việc triển khai và đảm bảo hiệu quả đầu tư.
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các đơn vị có liên quan theo chức năng, lĩnh vực, phạm vi quản lý
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính thực chất, rà soát và rút ngắn quy trình ra quyết định, tạo thuận lợi cho việc triển khai thực hiện đầu tư, tạo sự liên thông giữa thủ tục đầu tư với các thủ tục về đất đai, xây dựng, đấu thầu... Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao nhận thức, trách nhiệm, tính năng động, không ngừng sáng tạo, nâng cao chất lượng quản lý điều hành của các cấp, các ngành trong cải thiện, nâng cao chỉ số PCI của tỉnh; tạo điều kiện cho khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tham gia đầu tư.
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo chức năng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan
Tham mưu xây dựng và điều hành dự toán ngân sách nhà nước, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm phù hợp với nguồn lực của địa phương, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, gắn kết, phối hợp chặt chẽ giữa ngân sách Trung ương và địa phương trong ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng.
d) Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường theo chức năng quản lý chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan
Vận hành có hiệu quả Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) làm nhiệm vụ tổng hợp, phân tích dữ liệu tập trung, kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu để tập hợp tài nguyên dữ liệu của tỉnh, kết nối liên thông với dữ liệu quốc gia, tạo ra giá trị mới phục vụ phát triển kinh tế số, xã hội số. Rà soát, xây dựng cơ sở dữ liệu về kinh tế - xã hội, tài nguyên và môi trường của tỉnh bảo đảm thống nhất và kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia.
đ) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau theo chức năng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan
Thực hiện nghiêm chính sách, pháp luật về quy hoạch, đầu tư, xây dựng, huy động và sử dụng nguồn lực đất đai; đẩy nhanh tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng, thi công các công trình, dự án, nhất là các công trình trọng điểm quốc gia trên địa bàn tỉnh và công trình quan trọng của tỉnh.
5. Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực cho phát triển hạ tầng
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo chức năng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, các cơ quan, đơn vị, địa phương
Tham mưu bố trí kế hoạch vốn theo đúng các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, các Nghị quyết của Quốc hội, các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công và Luật Ngân sách nhà nước. Trong đó ưu tiên vốn ngân sách nhà nước để triển khai các công trình, dự án quan trọng, trọng điểm có tác động lan tỏa, có tính kết nối liên tỉnh, liên kết nội tỉnh, các công trình, dự án không có khả năng thu hồi vốn hoặc khó thu hút đầu tư từ khu vực ngoài Nhà nước để tạo động lực phát triển với mục đích hoàn thiện đồng bộ cơ sở hạ tầng, thuận lợi giao thông, thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh, bền vững như:
- Sở Tài chính chủ trì thực hiện giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tài chính - ngân sách, từng bước triển khai quản lý chi ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ gắn với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; quản lý nợ công, đảm bảo an toàn và bền vững; thực hiện nghiêm nguyên tắc vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng để chi đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên. Từng bước cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng tăng dần tỷ trọng chi đầu tư phát triển, giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên gắn với đổi mới mạnh mẽ khu vực sự nghiệp công lập theo cơ chế tự chủ và tinh giản bộ máy, biên chế theo đề án tinh giản biên chế đã được phê duyệt.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, thường xuyên đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm. Chủ động, rà soát điều chỉnh kế hoạch vốn từ các dự án, công trình không có khả năng giải ngân hết kế hoạch vốn đã được phân bổ sang bố trí, bổ sung cho các dự án, công trình có nhu cầu bổ sung vốn để triển khai, đẩy nhanh tiến độ thực hiện, sớm hoàn thành đưa vào sử dụng, phát huy hiệu quả vốn đầu tư. Tham mưu phân công các đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc tiến độ, giải ngân các dự án, nhất là các dự án lớn, trọng điểm của tỉnh; thống kê kết quả thực hiện, giải ngân định kỳ theo quy định để tham mưu chỉ đạo thực hiện, xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi nhất để thực hiện các dự án.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp (iPEC) theo chức năng triển khai thực hiện
Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư, tập trung đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiệu quả; trong đó, ưu tiên vốn ngân sách nhà nước, tập trung đầu tư các công trình, dự án quan trọng có tác động lan tỏa, liên huyện, liên vùng gắn với thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, ứng phó với biến đổi khí hậu, thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh, bền vững. Tăng cường huy động nguồn lực xã hội, tham gia của các tổ chức, cá nhân vào đầu tư hạ tầng; tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư tư nhân.
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các đơn vị có liên quan, các chủ đầu tư theo chức năng
- Chuẩn bị tốt các dự án phát triển, các chương trình đầu tư tranh thủ sự hỗ trợ nguồn lực của Trung ương, tiếp tục huy động hợp lý nguồn vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi các nhà tài trợ nước ngoài để đầu tư xây dựng các dự án quan trọng của địa phương, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Huy động các nguồn lực để tập trung đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông đồng bộ. Chủ động xây dựng và triển khai hoạt động xúc tiến đầu tư linh động, hiệu quả, phù hợp với tình hình mới để đón đầu dòng vốn đầu tư nước ngoài; tìm kiếm, mời gọi các nhà đầu tư tiềm năng có đầy đủ năng lực về tài chính, kinh nghiệm. Thu hút đầu tư có chọn lọc, lấy chất lượng, hiệu quả, công nghệ và bảo vệ môi trường làm tiêu chí đánh giá chủ yếu. Tiếp tục tổ chức các cuộc tiếp xúc, đối thoại với doanh nghiệp để nắm bắt kịp thời những nhu cầu, khó khăn, vướng mắc nhằm nâng cao hiệu quả công tác hỗ trợ nhà đầu tư. Nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả dịch vụ tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả công tác thu hút FDI.
d) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Ban Quản lý Khu kinh tế theo chức năng chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương có liên quan Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 13/4/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVI về huy động nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp tỉnh Cà Mau đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
6. Tập trung đầu tư công trình, dự án trọng tâm, trọng điểm của từng lĩnh vực
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan theo chức năng
- Vốn ngân sách Trung ương: Bố trí cho các dự án giao thông trọng điểm, kết nối, lan tỏa đầu tư trên địa bàn tỉnh gồm: Tuyến cao tốc Cần Thơ - Cà Mau (đoạn qua địa bàn tỉnh Cà Mau) và đoạn Cà Mau - Đất Mũi; nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh đoạn Năm Căn - Đất Mũi; nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 63 (đoạn từ thành phố Cà Mau đến tỉnh Kiên Giang); nâng cấp các tuyến đường vận tải thủy, các cảng thủy nội địa đảm bảo kết nối với Thành phố Hồ Chí Minh để vận chuyển hàng hóa, giảm áp lực hạ tầng giao thông đường bộ; hỗ trợ đầu tư, nâng cấp kết cấu mặt đường Võ Văn Kiệt (đoạn từ tuyến đường Hành lang ven biển phía Nam đến đường Vành đai 2 thành phố Cà Mau); nâng cấp đường Vành đai 2 thành phố Cà Mau (đoạn từ đường Võ Văn Kiệt đến Quốc lộ 63); tuyến đường Vành đai 3 thành phố Cà Mau; cầu Nguyễn Đình Chiểu qua Bệnh viện đa khoa Cà Mau; dự án đầu tư tuyến đường ven biển; các dự án bảo vệ, xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển có mục tiêu thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.
- Vốn ngân sách địa phương: Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp 21 tuyến đường tỉnh quy mô tối thiểu đường cấp V - IV; ưu tiên bố trí đầu tư xây dựng mới, nâng cấp các tuyến đường kết nối, có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư như: tuyến đường kết nối đến các khu du lịch có tiềm năng, các cầu qua kênh xáng Bạc Liêu - Cà Mau đoạn nội ô thành phố Cà Mau; đầu tư, nâng cấp, mở rộng các tuyến đấu nối đến các cụm kinh tế ven biển, các công trình hạ tầng kỹ thuật khung, hạ tầng kỹ thuật đầu mối thiết yếu tại các đô thị; các tuyến kết nối đa phương thức khác; các tuyến đường giao thông đô thị động lực, đầu tư các công trình cầu, đường giao thông nông thôn gắn với thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan
Tiếp tục thúc đẩy đầu tư phát triển cụm cảng Cà Mau theo quy hoạch để hỗ trợ và phát triển dịch vụ logistics. Đầu tư Cảng hàng không Cà Mau đạt cấp 4C, cảng biển tổng hợp Hòn Khoai, cảng Sông Đốc và một số dự án, công trình bằng các phương thức đầu tư phù hợp.
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương theo chức năng chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan:
Tăng cường mời gọi đầu tư các dự án năng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng sạch như: sản xuất hydro xanh, amoniac xanh, điện sản xuất từ rác, chất thải rắn, điện sinh khối không gây phát thải khí nhà kính, điện khí và các nguồn năng lượng mới; làm việc với Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Điện 2 làm đầu mối kết nối, mời một số đối tác đầu tư tại Singapore, đặc biệt là các đối tác tiềm năng quan trọng đến làm việc tại tỉnh liên quan đến Đề án xuất khẩu điện, hướng tới xuất khẩu điện sang các nước có nhu cầu (khi được cấp thẩm quyền chấp thuận). Thường xuyên theo dõi, giám sát, kiểm tra, đôn đốc tình hình triển khai thực hiện các Quy hoạch và Kế hoạch thực hiện các Quy hoạch ngành quốc gia trong lĩnh vực năng lượng đảm bảo hoàn thành các mục tiêu đề ra; đồng thời, tiếp tục theo dõi, đôn đốc, tháo gỡ hoặc đề xuất tháo gỡ khó khăn vướng mắc các dự án năng lượng đang triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh.
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường và các địa phương có liên quan
- Tổ chức quản lý và khai thác có hiệu quả Hồ chứa nước ngọt huyện U Minh, các công trình tích trữ nước, điều tiết, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước; ban hành danh mục các hồ, ao không được san lấp trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền, ưu tiên tích trữ nước tại các khu vực khó khăn về nguồn nước ngọt. Tập trung phát triển hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản, đảm bảo chủ động cấp thoát nước cho diện tích trồng lúa 2 vụ, diện tích các cây trồng có hiệu quả kinh tế cao; xây dựng công trình kiểm soát các cửa sông lớn để kiểm soát nguồn nước ngọt, khống chế ranh mặn hợp lý, kết hợp chống ngập và hạn chế các tác động từ biển, chủ động điều hòa, phân phối nguồn nước hợp lý cho các đối tượng sử dụng nước ở các vùng sinh thái.
- Huy động nguồn lực tổng hợp đầu tư cho phát triển nông nghiệp bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu, phân bổ đầu tư hợp lý trung và dài hạn, có lộ trình cụ thể đối với các công trình hạ tầng thiết yếu cấp tiểu vùng và toàn vùng. Ưu tiên nguồn lực đầu tư các công trình thủy lợi khép kín, ngăn triều cường, các công trình thủy lợi phục vụ vùng khó khăn về nguồn nước, các công trình ngăn mặn, chống sạt lở... Từng bước đầu tư hoàn chỉnh hệ thống đê biển, công trình phòng chống sạt lở bờ biển bảo vệ hạ tầng sản xuất bên trong đê.
- Tăng cường công tác dự báo nguồn nước, hạn hán, xâm nhập mặn, theo dõi chặt chẽ, phổ biến rộng rãi bằng nhiều hình thức đến người dân để chủ động các biện pháp phòng ngừa, ứng phó, nhằm giảm thiểu thiệt hại do hạn hán, xâm nhập mặn gây ra; ưu tiên đầu tư xây dựng, lắp đặt hệ thống quan trắc mực nước, độ mặn tại các vùng ngọt để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
- Tập trung đầu tư cho hệ thống hạ tầng phòng chống thiên tai đi đôi với xây dựng các mô hình kinh tế mới thích ứng với biến đổi khí hậu tại các khu vực chịu tác động mạnh của thiên tai, biến đổi khí hậu vùng ven biển. Ưu tiên các dự án có quy mô lớn, tác động liên vùng; giải quyết các vấn đề cấp bách trong thủy lợi và phòng, chống thiên tai, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sạt lở đất...
- Khẩn trương hoàn thiện và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phòng, chống sạt lở bờ biển, bờ sông giai đoạn 2021 - 2030 và định hướng đến 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Để làm cơ sở ưu tiên, huy động nguồn lực thực hiện xây dựng kè chắn sóng để hạn chế xói lở bờ biển, bờ sông ở các khu vực nguy hiểm, xung yếu.
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các đơn vị có liên quan theo chức năng, phạm vi quản lý
Tập trung nguồn lực để đầu tư nâng cấp, sửa chữa các công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý đảm bảo hệ thống thủy lợi chủ động kiểm soát mặn, ngọt, tiêu thoát nước, từng bước hiện đại, chủ động phục vụ sản xuất, dân sinh, đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp đa dạng, bền vững tại các tiểu vùng sinh thái, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện:
Tập trung xây dựng hạ tầng số với công nghệ tiên tiến, hiện đại. Ưu tiên phát triển trạm thu, phát sóng tại các khu đô thị, khu dân cư, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các điểm du lịch. Phát triển hạ tầng mạng cáp viễn thông, thực hiện ngầm hóa mạng cáp viễn thông khu vực đô thị; xây dựng cột treo cáp viễn thông phù hợp với điều kiện từng khu vực. Phát triển đồng bộ các cơ sở dữ liệu quốc gia, trung tâm dữ liệu lớn, bảo đảm an ninh thông tin, cụ thể:
- Tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ về phát triển hạ tầng số, phát triển dữ liệu số theo Đề án chuyển đổi số tỉnh Cà Mau đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và Kế hoạch phát triển hạ tầng số tỉnh Cà Mau giai đoạn 2023 - 2025 đã được phê duyệt.
- Tham mưu triển khai thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Phát triển mạng lưới hạ tầng viễn thông, nâng cao chất lượng mạng di động băng tần rộng phủ sóng 100% dân số, kết hợp đầu tư, nâng cấp các công trình hạ tầng ngầm, ngầm hóa hạ tầng ngoại vi.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, hạ tầng số, Internet kết nối vạn vật (IoT) liên thông, đồng bộ, hiện đại nhằm phục vụ chuyển đổi số toàn diện, phát triển kinh tế số, xã hội số, chính quyền số... tạo nền tảng cho phát triển chính quyền điện tử đồng bộ theo khung kiến trúc Chính phủ điện tử Quốc gia.
6.5. Về khu công nghiệp, khu kinh tế
Ban Quản lý Khu kinh tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau:
- Đề xuất danh mục các dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội các khu công nghiệp, khu kinh tế trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm đủ điều kiện thu hút các nhà đầu tư chiến lược đầu tư các khu công nghiệp của tỉnh, hạ tầng Khu kinh tế Năm Căn, tăng tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp, hạ tầng khu kinh tế đã thành lập.
- Hoàn thành công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch để thu hút nhà đầu tư hạ tầng kỹ thuật đồng bộ Khu công nghiệp Hòa Trung; thu hút các nhà đầu tư chiến lược đầu tư hạ tầng Khu kinh tế Năm Căn và các khu công nghiệp của tỉnh.
- Tăng cường huy động nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng xử lý nước thải, chất thải, bảo vệ môi trường; tích cực tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường, khuyến khích doanh nghiệp thực hiện sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng, tuần hoàn tái sử dụng nước thải, không thải chất thải ra môi trường; xây dựng hệ thống tiêu chí về môi trường phục vụ lựa chọn loại hình, công nghệ sản xuất, bảo đảm giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Phát triển các mô hình khu công nghiệp sinh thái bền vững, khu công nghiệp hỗ trợ.
Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan theo chức năng:
Thực hiện có hiệu quả Chương trình số 27-CT/TU ngày 20/7/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển hệ thống đô thị tỉnh Cà Mau đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và các chương trình, kế hoạch, quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; quản lý và thực hiện đúng quy hoạch đã được phê duyệt; đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đô thị, nhất là hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại. Phát triển hệ thống đô thị bền vững theo hướng đô thị xanh, thông minh, đồng bộ với các khu chức năng thương mại, dịch vụ, khu nhà ở, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai và dịch bệnh, hình thành chuỗi đô thị động lực, chuỗi đô thị ven biển kết nối với hệ thống đô thị của vùng đồng bằng sông Cửu Long và quốc gia. Khuyến khích phát triển mô hình khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ, nhất là tại các đô thị, vùng đô thị có mật độ dân số cao. Xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu từng bước tiệm cận với tiêu chí đô thị sinh thái. Tiếp tục mời gọi đầu tư các dự án thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt, thoát nước, chống ngập đô thị, nhất là thành phố Cà Mau, đô thị Năm Căn, đô thị Sông Đốc. Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng, nâng cao năng lực tiếp nhận, xử lý các khu xử lý chất thải cấp tỉnh, khu xử lý, bãi rác tại các huyện, thành phố; đầu tư công nghệ xử lý chất thải phù hợp, hiện đại.
a) Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ theo chức năng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện
Triển khai có chất lượng, hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông mới; tiếp tục rà soát, sắp xếp lại mạng lưới cơ sở giáo dục, đào tạo. Tập trung xây mới và nâng chất các trường đạt chuẩn quốc gia; đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học, sinh hoạt của học sinh, giáo viên theo hướng giáo dục toàn diện. Tiếp tục thực hiện đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý giáo dục, trong dạy và học; nâng cao chất lượng dạy và học, trong đó cần tập trung vào thúc đẩy đào tạo về khoa học, công nghệ, kỹ thuật, ngoại ngữ, tin học trong chương trình giáo dục phổ thông. Xây dựng mạng lưới khoa học và công nghệ đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển. Xây dựng cơ chế, huy động các nguồn lực đầu tư xã hội hóa giáo dục và khoa học, công nghệ.
b) Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan
Phát triển mạng lưới y tế đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe toàn dân. Xây dựng hệ thống y tế hoàn chỉnh, đồng bộ, từng bước hiện đại từ cấp tỉnh đến cơ sở theo hướng công bằng, chất lượng, hiệu quả; đầu tư xây dựng mới Bệnh viện đa khoa Cà Mau quy mô 1.200 giường bệnh, Bệnh viện Quân Dân y quy mô 120 giường và đầu tư xây dựng mới một số bệnh viện chuyên ngành có quy mô đáp ứng yêu cầu khám, chữa bệnh của người dân; củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động các bệnh viện khu vực và các trạm y tế.
c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan
- Phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao đồng bộ về cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, tạo điều kiện để mọi người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao cộng đồng. Khai thác tốt các thiết chế văn hóa hiện đại, mạng lưới cơ sở văn hóa bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc. Phát triển mạng lưới cơ sở thể dục, thể thao đồng bộ.
- Đầu tư phát triển hạ tầng du lịch để du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng, phát huy lợi thế vị trí địa lý là vùng đất địa đầu cực Nam của Tổ quốc, đầu tư xây dựng, phát triển Khu du lịch Quốc gia Mũi Cà Mau. Khai thác tài nguyên du lịch bền vững, gắn với tôn tạo và bảo tồn các giá trị của tài nguyên. Chú trọng khai thác tài nguyên theo hướng sáng tạo, bắt kịp các xu thế mới của thế giới và khu vực, đặc biệt với nhóm di tích lịch sử, văn hóa và các giá trị truyền thống như lễ hội, làng nghề, văn nghệ dân gian…
d) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan
Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống hạ tầng nông thôn mới cơ bản, theo hướng đồng bộ, hiện đại. Đồng thời, chú trọng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với phát triển đô thị, tạo kết nối đồng bộ, nhất là kết nối liên xã, liên huyện; tập trung đầu tư bê tông hóa đường giao thông trục ấp, liên ấp, xóm với phương châm “Nhà nước và Nhân dân cùng làm” nhằm tạo sự đột phá trong phát triển kinh tế và diện mạo khu vực nông thôn.
đ) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan Tiếp tục đầu tư phát triển hạ tầng bảo đảm an sinh xã hội, trong đó tập trung đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, sửa chữa và mở rộng quy mô cơ sở điều dưỡng người có công, các cơ sở an sinh xã hội hiện có trên địa bàn tỉnh (đảm bảo đầy đủ điều kiện chăm sóc, trợ giúp cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tâm thần, người nghiện ma túy và các đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp), duy trì các cơ sở ngoài công lập hiện có.
(Kèm theo Phụ lục danh mục công trình, dự án)
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý, khẩn trương xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nội dung có liên quan thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi. Tập trung chỉ đạo tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Định kỳ hàng năm và đột xuất báo cáo đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện kế hoạch, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo năm gửi trước ngày 10/12 hàng năm.
2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này; đồng thời chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổng hợp, đánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện theo từng năm, đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch này, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, yêu cầu các đơn vị thông tin về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét có ý kiến, chỉ đạo.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện tốt Kế hoạch này./.
|
|
T/M. ỦY BAN
NHÂN DÂN |
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỰC HIỆN
QUYẾT ĐỊNH SỐ 693/QĐ-TTG NGÀY 17/7/2024 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, KẾ HOẠCH SỐ
234-KH/TU NGÀY 08/5/2024 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY
(Kèm theo Kế hoạch số 239/KH-UBND ngày 05/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Tên công trình/Dự án |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Ghi chú |
|
|
|||||
|
a |
Các dự án do trung ương đầu tư |
|
|||
|
1 |
Tuyến cao tốc Cần Thơ - Cà Mau (đoạn qua địa bàn tỉnh Cà Mau) |
Bộ Giao Thông vận tải |
Các bộ, ngành trung ương và UBND tỉnh Cà Mau |
2021 - 2025 |
|
|
2 |
Tuyến đường cao tốc từ thành phố Cà Mau đến Đất Mũi |
Bộ Giao Thông vận tải |
Các bộ, ngành trung ương và UBND tỉnh Cà Mau |
2021 - 2025 và 2026 - 2030 |
Thông báo số 19/TB-VPCP ngày 18/01/2024 của Văn phòng Chính phủ Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ |
|
3 |
Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1 |
Bộ Giao Thông vận tải |
Các bộ, ngành trung ương và UBND tỉnh Cà Mau |
2021 - 2025 và 2026 - 2030 |
|
|
4 |
Nâng cấp, mở rộng đường Hồ Chí Minh (đoạn Năm Căn - Đất Mũi) |
Bộ Giao Thông vận tải |
Các bộ, ngành trung ương và UBND tỉnh Cà Mau |
2021 - 2025 và 2026 - 2030 |
|
|
5 |
Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 63 |
Bộ Giao Thông vận tải |
Các bộ, ngành trung ương và UBND tỉnh Cà Mau |
2021 - 2025 và 2026 - 2030 |
|
|
6 |
Nâng cấp, mở rộng Cảng hàng không Cà Mau |
Tổng Công ty Cảng hàng không Việt Nam - CTCP (VAC) |
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giao thông vận tải; Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Ủy ban Quản lý vốn Nhà nước tại doanh nghiệp, Cảng Hàng không Cà Mau, Cục Hàng không Việt Nam, UBND tỉnh Cà Mau |
2021 - 2025 |
Thông báo số 19/TB-VPCP ngày 18/01/2024 của Văn phòng Chính phủ |
|
7 |
Nâng cấp tuyến đường thủy Thành phố Hồ Chí Minh - Cà Mau (đoạn Cần Thơ - Cà Mau đến Năm Căn) |
Bộ Giao thông vận tải |
Các bộ, ngành trung ương và UBND tỉnh Cà Mau |
2026 - 2030 |
Quyết định số 816/QĐ-TTg ngày 07/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ |
|
8 |
Nâng cấp tuyến vận tải thủy Hà Tiên - Rạch Giá - Cà Mau |
Bộ Giao thông vận tải |
Các bộ, ngành trung ương và UBND tỉnh Cà Mau |
2026 - 2030 |
|
|
9 |
Nạo vét luồng sông Ông Đốc |
Bộ Giao thông vận tải |
Các bộ, ngành trung ương và UBND tỉnh Cà Mau |
2021 - 2025 |
|
|
10 |
Cải tạo hệ thống kênh trục chính chuyển nước từ sông Hậu về bán đảo Cà Mau |
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các bộ, ngành trung ương và UBND tỉnh Cà Mau |
2025 - 2030 |
|
|
11 |
Dự án xây dựng hệ thống chuyển nước ngọt để tạo nguồn nước cho khu vực các tỉnh thuộc Bán đảo Cà Mau |
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các bộ, ngành trung ương và UBND tỉnh Cà Mau |
2026 - 2030 |
|
|
b |
Các dự án đề xuất ngân sách trung ương hỗ trợ |
|
|||
|
1 |
Nâng cấp, mở rộng đường Vành đai 2 và đường Võ Văn Kiệt (Đường tỉnh ĐT.984B) |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, UBND huyện Thới Bình, và thành phố Cà Mau |
2026 - 2030 |
Tuyến này kết nối với tuyến cao tốc Cần Thơ - Cà Mau |
|
2 |
Nâng cấp, mở rộng tuyến đường T13 - U Minh - Khánh Hội (đường ĐT.984) |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, UBND huyện U Minh |
2026 - 2030 |
Kết nối tuyến đường ven biển sang Kiên Giang |
|
3 |
Nâng cấp, mở rộng đường Tắc Thủ - Rạch Ráng - Sông Đốc (đường ĐT.985B) |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, UBND huyện U Minh và Trần Văn Thời |
2026 - 2030 |
|
|
4 |
Tuyến đường Vành Đai 3 (đường ĐT.983C) |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính; UBND huyện Thới Bình và thành phố Cà Mau |
2026 - 2030 |
Tuyến này kết nối với tuyến cao tốc Cần Thơ - Cà Mau, Quốc lộ 63, Quản lộ Phụng Hiệp, Quốc lộ 1 và tuyến tránh Quốc lộ 1 qua thành phố Cà Mau |
|
5 |
Cầu Nguyễn Đình Chiểu qua Bệnh viện đa khoa Cà Mau |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính và UBND thành phố Cà Mau |
2025 - 2030 |
|
|
6 |
Đường ven biển đoạn đi qua tỉnh Cà Mau |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính và UBND cấp huyện có liên quan |
2021 - 2025 và 2026 - 2030 |
|
|
7 |
Các dự án bảo vệ, xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển có mục tiêu thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh |
Được thực hiện căn cứ vào các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành của địa phương được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt hoặc khi được cấp thẩm quyền chấp thuận bảo đảm phù hợp với chủ trương, quy định của pháp luật hiện hành và định hướng phát triển |
|
||
|
c |
Các dự án do địa phương quản lý (lĩnh vực hạ tầng giao thông bao gồm: đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các tuyến đường tỉnh quy mô tối thiểu đường cấp V - IV) |
|
|||
|
1 |
Đường tỉnh 986 (ĐT.986: Đầm Dơi - Cái Nước) |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, UBND huyện Cái Nước và Đầm Dơi |
2026 - 2030 |
|
|
2 |
Đường tỉnh 983 ( ĐT.983: Trí Phải - Thới Bình) |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, UBND huyện Thới Bình |
2026 - 2030 |
|
|
3 |
Đường tỉnh 986B (ĐT.986B: ĐH. Rạch Chèo) |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính và UBND cấp huyện có liên quan |
2026 - 2030 |
Nâng cấp từ đường huyện lên đường tỉnh |
|
4 |
Đường tỉnh 987 (ĐT.987: Đê Tây sông Bảy Háp) |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính và UBND cấp huyện có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
5 |
Đường tỉnh 985 (ĐT.985) |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính và UBND cấp huyện có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
6 |
Đường tỉnh 983D (ĐT.983D) |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính và UBND huyện Thới Bình |
2026 - 2030 |
|
|
7 |
Đường tỉnh 984C (ĐT.984C) |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính và UBND cấp huyện có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
8 |
Đường tỉnh 983B (ĐT.983B: Cà Mau - Thới Bình - U Minh) |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, UBND huyện Thới Bình, U Minh và thành phố Cà Mau |
2026 - 2030 |
|
|
9 |
Đường tỉnh 985F (ĐT.985F: Cống Đá - Kênh Tư - Giáp Nước) |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính và UBND cấp huyện có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
10 |
Đường tỉnh 990 (ĐT.990: Đầm Dơi - Năm Căn) |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính và UBND cấp huyện có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
11 |
Đường tỉnh 985C (ĐT.985C) |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính và UBND cấp huyện có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
12 |
Đường tỉnh 985D (ĐT.985D) |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính và UBND cấp huyện có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
13 |
Đường tỉnh 983B (ĐT.983B) |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính và UBND cấp huyện có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
14 |
Đường tỉnh 984D (ĐT.984D) |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính và UBND cấp huyện có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
15 |
Đường tỉnh 988 (ĐT.988) |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính và UBND cấp huyện có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
16 |
Đường tỉnh 988B (ĐT.988B) |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính và UBND cấp huyện có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
17 |
Đường tỉnh 985E (ĐT.985E) |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính và UBND cấp huyện có liên quan |
2026 - 2030 |
Đường tỉnh mở mới |
|
18 |
Xây dựng tuyến đường nối tuyến QL1 tránh thành phố Cà Mau với đường Vành đai 2 |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, UBND thành phố Cà Mau |
2026 - 2030 |
Khi được cấp thẩm quyền chủ trương đầu tư |
|
19 |
Tuyến đường Hàm Rồng - Cây Dương (đường ĐH.60) |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Xây dựng; Sở Tài chính; UBND huyện Năm Căn và Đầm Dơi |
2023 - 2026 |
|
|
20 |
Đường kênh 11 (nối từ đường Hành lang ven biển phía Nam đến Thị trấn U Minh) |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, UBND huyện U Minh và Thới Bình |
2026 - 2030 |
|
|
21 |
Đường từ Hố Gùi đến đường ven biển |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính; UBND huyện Đầm Dơi |
2026 - 2030 |
|
|
22 |
Đường Hải Thượng Lãn Ông nối dài |
Sở Giao thông vận tải |
Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, UBND thành phố Cà Mau |
2026 - 2030 |
|
|
d |
Các dự án giao thông đường bộ, đường thủy, hệ thống các cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng cạn, bến xe, trạm dừng nghỉ và các dự án khác có liên quan theo quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành của địa phương |
Theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt |
|
||
|
|
|||||
|
|
Các dự án đầu tư phát triển mạng lưới cung cấp điện được thực hiện theo Quy hoạch, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành được cấp thẩm quyền phê duyệt |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố Cà Mau và các đơn vị có liên quan |
Theo quy hoạch được phê duyệt |
|
|
LĨNH VỰC THỦY LỢI, CẤP NƯỚC, PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI; KÈ PHÒNG, CHỐNG SẠT LỞ BỜ BIỂN |
|
||||
|
1 |
Tuyến đê biển Đông tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND huyện Đầm Dơi, Năm Căn và Ngọc Hiển |
2026 - 2030 |
|
|
2 |
Tuyến đê biển Tây từ Sông Đốc đến Cái Đôi Vàm |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND Huyện Trần Văn Thời và Phú Tân |
2026 - 2030 |
|
|
3 |
Dự án đê biển Tây từ Cái Đôi Vàm đến Kênh 5 và kè phòng chống sạt lở biển các đoạn xung yếu từ cửa biển Sông Đốc đến cửa Bảy Háp |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND huyện Phú Tân và Trần Văn Thời |
2021 - 2025 và 2026 - 2030 |
|
|
4 |
Tuyến đê Sông Bảy Háp |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND huyện Cái Nước và Phú Tân |
2026 - 2030 |
|
|
5 |
Dự án “Kết hợp bảo vệ vùng ven biển và phục hồi đai rừng ngập mặn tỉnh Cà Mau” thuộc dự án “Kết hợp bảo vệ vùng ven biển và phục hồi đai rừng ngập mặn tỉnh Kiên Giang và Cà Mau” |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND huyện U Minh |
2021 - 2030 |
|
|
6 |
Dự án đầu tư xây dựng kè chống sạt lở đoạn từ cửa biển Kiến Vàng đến cửa biển Vàm Lũng |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND huyện Ngọc Hiển |
2021 - 2025 và 2026 - 2030 |
|
|
7 |
Dự án đầu tư xây dựng kè tạo bãi trồng rừng ngập mặn ven biển Tây (giai đoạn 2) |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện U Minh, Phú Tân và Trần Văn Thời |
2021 - 2025 và 2026 - 2030 |
|
|
8 |
Dự án đầu tư xây dựng kè chống sạt lở bờ biển Đông |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND huyện Đầm Dơi, Năm Căn và Ngọc Hiển |
2021 - 2025 và 2026 - 2030 |
|
|
9 |
Dự án đầu tư xây dựng kè chống sạt lở bờ biển Tây |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện có liên quan |
2021 - 2025 và 2026 - 2030 |
|
|
10 |
Dự án xây dựng kè tạo bãi khôi phục rừng phòng hộ bờ biển Đông |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND huyện Đầm Dơi, Năm Căn và Ngọc Hiển |
2021 - 2025 và 2026 - 2030 |
|
|
11 |
Kè phòng, chống sạt lở bờ biển (kè giảm sóng) biển Tây đoạn từ Khánh Hội đến Cái Cám |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện có liên quan |
2021 - 2025 và 2026 - 2030 |
|
|
12 |
Đoạn sạt lở bờ biển Đông từ cửa biển Kênh Năm Ô Rô đến cửa biển Vàm Xoáy |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND huyện Ngọc Hiển |
2021 - 2025 và 2026 - 2030 |
|
|
13 |
Các đoạn kè xử lý sạt lở bờ biển từ Hốc Năng đến Đất Mũi |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND huyện Ngọc Hiển |
2021 - 2025 và 2026 - 2030 |
|
|
14 |
Các đoạn kè xử lý sạt lở bờ biển khu vực cửa Vàm Xoáy, Hố Gùi và đoạn Hố Gùi hướng về Bồ Đề |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND huyện Đầm Dơi và Ngọc Hiển |
2021 - 2025 và 2026 - 2030 |
|
|
15 |
Các đoạn kè khu vực cửa biển tại ấp Lưu Hoa Thanh; khu vực cửa sông, ven biển Vàm Xoáy |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND huyện Đầm Dơi và Ngọc Hiển |
2021 - 2025 và 2026 - 2030 |
|
|
16 |
Dự án đầu tư xây dựng bờ kè chống sạt lở khu vực chợ Tân Tiến, xã Tân Tiến, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND huyện Đầm Dơi |
2021 - 2025 và 2026 - 2030 |
|
|
17 |
Xây dựng các cống trên tuyến đê từ Kênh 5 - Cái Đôi Vàm (Cái Đôi Nhỏ, Rạch Dơi, Trời Đánh, Gò Công, Sáu Hậu, Ngã Tư, Rạch Mới, Kênh 90, Rạch Chèo) |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND huyện Phú Tân |
2021 - 2025 và 2026 - 2030 |
|
|
18 |
Xây dựng cống Trưởng Đạo, Khai Hoang |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND huyện Đầm Dơi |
2026 - 2030 |
|
|
19 |
Xây dựng cống Giáo Hổ |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan liên quan, UBND huyện Cái Nước |
2026 - 2030 |
|
|
20 |
Xây dựng cống Gành Hào |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND huyện Đầm Dơi |
2026 - 2030 |
|
|
21 |
Xây dựng cống Sông Đốc |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND Huyện Trần Văn Thời |
2026 - 2030 |
|
|
22 |
Xây dựng hệ thống trạm bơm tiểu vùng II, III - Bắc Cà Mau (Xây dựng 03 trạm bơm: trạm bơm Kênh T29, trạm bơm Kênh Đá Bạc, trạm bơm Kênh Rạch Lùm) và 17 trạm bơm thuộc các xã Khánh Bình Đông, Trần Hợi, Khánh Hưng, Khánh Hải) |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND Huyện Trần Văn Thời |
2026 - 2030 |
|
|
23 |
Xây dựng hệ thống thủy lợi Tiểu vùng I, IV, V - Bắc Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND huyện U Minh và Trần Văn Thời |
2026 - 2030 |
|
|
24 |
Cụm công trình Tắc Thủ và các công trình thủy lợi ven biển Tây |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND huyện Thới Bình và thành phố Cà Mau |
2021 - 2025 |
|
|
25 |
Xây dựng hồ chứa nước ngọt |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND huyện U Minh |
2021 - 2025 |
|
|
26 |
Xây dựng hệ thống thủy lợi Tiểu vùng XIV - Nam Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND huyện Cái Nước |
2026 - 2030 |
|
|
27 |
Xây dựng hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản Tiểu vùng VII - Nam Cà Mau (giai đoạn 2) |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND thành phố Cà Mau |
2026 - 2030 |
|
|
28 |
Xây dựng các hạng mục công trình khép kín tiểu vùng II - Bắc Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND huyện U Minh |
2026 - 2030 |
|
|
29 |
Xây dựng hệ thống thủy lợi Tiểu vùng XII - Nam Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND huyện Cái Nước |
2026 - 2030 |
|
|
30 |
Duy tu sửa chữa bờ bao và nạo vét kênh mương (giai đoạn 1) |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện có liên quan và thành phố Cà Mau |
2026 - 2030 |
|
|
31 |
Xây dựng hệ thống chuyển nước ngọt cho bán đảo Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện có liên quan và thành phố Cà Mau |
2026 - 2030 |
|
|
32 |
Cụm các công trình chuyển nước Bắc Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND huyện Thới Bình và U Minh |
2026 - 2030 |
|
|
33 |
Dự án các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Khánh Hội, cửa sông Ông Đốc, Cái Đôi Vàm, Rạch Gốc, Bồ Đề, Hòn Khoai |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND huyện U Minh, Trần Văn Thời, Phú Tân, Ngọc Hiển và Năm Căn |
2026 - 2030 |
|
|
34 |
Dự án đầu tư xây dựng Cảng cá Sông Đốc |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND Huyện Trần Văn Thời |
2026 - 2030 |
|
|
35 |
Dự án nâng cấp cơ sở hạ tầng bến cá Hố Gùi, xã Nguyễn Huân |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND huyện Đầm Dơi |
2026 - 2030 |
|
|
36 |
Dự án công trình trữ nước và hệ thống cấp nước sinh hoạt tại các vùng có nguồn nước bị ô nhiễm, vùng khan hiếm nước, vùng bị ảnh hưởng xâm nhập mặn |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện có liên quan |
2021 - 2025 và 2026 - 2030 |
|
|
37 |
Các dự án khác có liên quan theo quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn và quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành của địa phương |
Theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt |
|
||
|
|
|||||
|
1 |
Dự án xây dựng Kho dữ liệu dùng chung và Cổng dịch vụ dữ liệu mở (OpenData) |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị có liên quan |
2024 - 2025 |
|
|
2 |
Nâng cấp, mở rộng năng lực của Trung tâm dữ liệu tỉnh |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị có liên quan |
2024 - 2025 |
|
|
3 |
Duy trì, phát triển Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP) kết nối liên thông với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị có liên quan |
2024 - 2025 |
|
|
4 |
Thực hiện và phối hợp thực hiện các dự án theo Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2024 và Kế hoạch số 164/KH-UBND ngày 23/7/2024 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt |
|
||
|
|
|||||
|
|
Các dự án đầu tư hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp được thực hiện theo quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt |
Ban Quản lý Khu kinh tế |
Các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện và thành phố Cà Mau |
2021 - 2025 và 2026 - 2030 |
|
|
|
|||||
|
1 |
Tập trung quy hoạch, đầu tư phát triển các đô thị động lực của tỉnh, nhất là hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ theo Quy hoạch tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện và thành phố Cà Mau |
2021 - 2025 và 2026 - 2030 |
|
|
2 |
Các dự án hạ tầng đô thị khác đầu tư phát triển theo định hướng phân loại đô thị đảm bảo phù hợp với Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; |
Theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt |
|
||
|
|
quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, Chương trình phát triển đô thị tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, chương trình phát triển đô thị của từng đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt |
|
|
||
|
HẠ TẦNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO; GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP; KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ; AN SINH XÃ HỘI |
|
||||
|
1 |
Thực hiện các dự án thuộc Đề án sắp xếp phát triển mạng lưới trường học trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020 - 2025, định hướng 2030 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện và thành phố Cà Mau |
2021 - 2025 và 2026 - 2030 |
|
|
2 |
Thực hiện các dự án thuộc Đề án mua sắm trang thiết bị đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn 2021 - 2025 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện và thành phố Cà Mau |
2021 - 2025 |
|
|
3 |
Đầu tư xây dựng các trường THPT theo Quy hoạch tỉnh được phê duyệt |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện và thành phố Cà Mau |
2026 - 2030 |
|
|
4 |
Đầu tư xây dựng, sữa chữa trường lớp các cấp đảm bảo phục vụ nhu cầu dạy, học và sinh hoạt của học sinh, giáo viên và an toàn, phòng chống thiên tai; tập trung xây dựng mới và nâng chất các trường đạt chuẩn quốc gia |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện và thành phố Cà Mau |
2021 - 2025 và 2026 - 2030 |
|
|
5 |
Đầu tư mở rộng, nâng cấp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, phát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập; thành lập trường đại học, các trường nghề phù hợp với điều kiện của tỉnh theo quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành của địa phương đã được cấp thẩm quyền phê duyệt |
Theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt |
|
||
|
6 |
Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của các tổ chức khoa học và công nghệ, trung tâm thông tin và ứng dụng khoa học công nghệ. Thu hút đầu tư các trung tâm, các khu nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ của tỉnh phục vụ sản xuất và chuyển đổi số. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện và thành phố Cà Mau |
2026 - 2030 |
|
|
7 |
Trung tâm điều dưỡng người có công tỉnh Cà Mau |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
8 |
Đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Cà Mau |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
9 |
Cụm Bảo trợ xã hội tỉnh Cà Mau |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan, UBND huyện U Minh và thành phố Cà Mau |
2026 - 2030 |
|
|
10 |
Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, sửa chữa và mở rộng quy mô cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng; cơ sở an sinh xã hội hiện có trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện có liên quan và thành phố Cà Mau |
2026 - 2030 |
|
|
|
|||||
|
1 |
Dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện đa khoa Cà Mau quy mô 1.200 giường bệnh |
Ban QLDA công trình Xây dựng tỉnh |
Sở Y tế và Bệnh viện đa khoa Cà Mau |
2021 - 2025 và 2026 - 2030 |
|
|
2 |
Bệnh viện Quân Dân y |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND thành phố Cà Mau |
2021 - 2025 và 2026 - 2030 |
|
|
3 |
Bệnh viện Công an |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND thành phố Cà Mau |
2026 - 2030 |
|
|
4 |
Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND thành phố Cà Mau |
2026 - 2030 |
|
|
5 |
Đầu tư xây dựng mới một số bệnh viện chuyên ngành, các cơ sở y tế cấp tỉnh |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND thành phố Cà Mau |
2026 - 2030 |
|
|
6 |
Xây dựng, mở rông các các cơ sở y tế cấp huyện, thành phố |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND thành phố Cà Mau |
2021 - 2025 và 2026 - 2030 |
|
|
7 |
Dự án Chương trình đầu tư phát triển mạng lưới y tế cơ sở vùng khó khăn tỉnh Cà Mau |
Ban Quản lý các dự án ODA & NGO |
Sở Y tế và các đơn vị có liên quan |
2019 - 2025 |
|
|
8 |
Kế hoạch đầu tư, xây dựng, sửa chữa, mua sắm cơ sở vật chất, thiết bị y tế giai đoạn 2024 - 2025 |
Sở Y tế |
Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan |
2024 - 2025 |
Quyết định số 630/QĐ-UBND ngày 28/03/2024 của UBND tỉnh |
|
9 |
Đề án tổng thể đầu tư, xây dựng, sửa chữa, mua sắm cơ sở vật chất, thiết bị y tế giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Y tế |
Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
Đang xây dựng đề cương Đề án |
|
10 |
Phát triển hệ thống y tế ngoài công lập: khu an dưỡng, bệnh viện đa khoa tư nhân kỹ thuật cao; đầu tư bệnh viện tuyến cuối của trung ương tại tỉnh Cà Mau (thực hiện theo Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050). |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND thành phố Cà Mau |
2026 - 2030 |
|
|
|
|||||
|
1 |
Đầu tư xây dựng và phát triển Khu du lịch quốc gia Mũi Cà Mau |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
2 |
Bảo tàng tỉnh Cà Mau |
Ban QLDA công trình Xây dựng tỉnh |
Sở Xây dựng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND thành phố Cà Mau và các đơn vị có liên quan |
2024 - 2025 |
|
|
3 |
Nâng cấp Thư viện tỉnh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Xây dựng, UBND thành phố Cà Mau và các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
4 |
Nhà hát Hương Tràm (hoặc Trung tâm Văn hoá nghệ thuật) |
Ban QLDA công trình Xây dựng tỉnh |
Sở Xây dựng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND thành phố Cà Mau và các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
5 |
Đoàn nghệ thuật Khmer |
Ban QLDA công trình Xây dựng tỉnh |
Sở Xây dựng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND thành phố Cà Mau và các đơn vị có liên quan |
2024 - 2025 |
|
|
6 |
Nhà thi đấu đa năng |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Xây dựng, UBND thành phố Cà Mau và các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
7 |
Khu huấn luyện và đào tạo |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Xây dựng, UBND thành phố Cà Mau và các đơn vị có liên quan |
2026 - 2030 |
|
|
8 |
Các dự án khác theo Quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành được cấp thẩm quyền phê duyệt |
Theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt |
|
||
|
9 |
Đầu tư xây dựng và phát triển các khu, điểm du lịch gắn với phát huy các giá trị di sản văn hóa, tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND thành phố Cà Mau |
2021 - 2025 và 2026 - 2030 |
|
|
|
|||||
|
|
Đầu tư hạ tầng nông thôn mới cơ bản đồng bộ, hiện đại, bảo đảm kết nối nông thôn - đô thị |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện và thành phố Cà Mau theo chức năng chủ trì, phối hợp |
2021 - 2025 và 2026 - 2030 |
|
|
Ghi chú:
- Tên, vị trí, quy mô, diện tích, tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của các dự án nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư dự án.
- Đối với các dự án trong danh mục này chưa có trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, Quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, có tính chất kỹ thuật chuyên ngành của địa phương, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi thực hiện phải được cấp có thẩm quyền chủ trương, quyết định.
- Đối với các dự án chưa có trong danh mục này, trong trường hợp được các cơ quan trung ương quy hoạch hoặc các dự án do nhà đầu tư đề xuất phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương sẽ báo cáo cấp thẩm quyền xem xét theo đúng quy định.
DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN QUAN TRỌNG VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG THỰC
HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 693/QĐ-TTG NGÀY 17/7/2024 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, KẾ HOẠCH
SỐ 234-KH/TU NGÀY 08/5/2024 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY
(Kèm theo Kế hoạch số 239/KH-UBND ngày 05/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Tên Đề án |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Ghi chú |
|
|
|||||
|
1 |
Đề án xuất khẩu điện tỉnh Cà Mau |
Sở Công Thương |
Sở Kế hoạch và Đầu tư; các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện và thành phố Cà Mau |
2023 - 2024 |
|
|
LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, THỦY LỢI, CẤP NƯỚC, PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI; KÈ PHÒNG, CHỐNG SẠT LỞ BỜ BIỂN |
|
||||
|
1 |
Đề án phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện và thành phố Cà Mau |
2024 |
|
|
2 |
Đề án đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng nghề cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện và thành phố Cà Mau |
2026 - 2030 |
|
|
3 |
Đề án cấp nước sạch nông thôn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2024 - 2030 |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện và thành phố Cà Mau |
2024 |
|
|
|
|||||
|
1 |
Đề án phát triển kinh tế đô thị tỉnh Cà Mau đến năm 2030 |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện và thành phố Cà Mau |
2024 - 2025 |
|
|
2 |
Đề án phát triển cây xanh đô thị tỉnh Cà Mau đến năm 2030 |
Sở Xây dựng |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện và thành phố Cà Mau |
2024 |
|
|
|
|||||
|
1 |
Đề án Đầu tư xây dựng mạng lưới trạm khí tượng, thủy văn, hải văn chuyên dùng theo hướng tự động, hiện đại phục vụ công tác dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gắn với đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện và thành phố Cà Mau |
2025 - 2030 |
|
|
|
|||||
|
1 |
Đề án phát triển du lịch tỉnh Cà Mau đến năm 2030, định hướng đến 2050 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện và thành phố Cà Mau |
2024 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh