Kế hoạch 2299/KH-UBND năm 2025 thực hiện chuyển đổi số tỉnh Tây Ninh năm 2026
| Số hiệu | 2299/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 25/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 25/11/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tây Ninh |
| Người ký | Phạm Tấn Hòa |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2299/KH-UBND |
Tây Ninh, ngày 25 tháng 11 năm 2025 |
THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH TÂY NINH NĂM 2026
I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU NĂM 2025
Thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Quyết định số 126/QĐ- BCĐCP ngày 11/9/2025 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06; Công văn số 5511/BKHCN-CĐSQG ngày 10/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương xây dựng Kế hoạch chuyển đổi số năm 2026;
Triển khai Kế hoạch số 10-KH/TU ngày 18/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số 01-KH/BCĐ ngày 28/8/2025 của Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện Nghị quyết 57- NQ/TW về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về tiếp tục thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; Kế hoạch số 1039/KH-UBND ngày 05/9/2025 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 10-KH/TU ngày 18/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học; Kế hoạch số 3142/KH-UBND ngày 25/10/2024 của UBND tỉnh Long An (cũ) về việc thực hiện chuyển đổi số tỉnh Long An năm 2025 và Kế hoạch số 1777/KH-UBND ngày 04/4/2025 của UBND tỉnh về việc chuyển đổi số và đảm bảo an toàn thông tin mạng tỉnh Tây Ninh năm 2025. Thời gian qua, tỉnh Tây Ninh đã đề ra các mục tiêu cụ thể để triển khai thực hiện công tác chuyển đổi số từng bước đi vào chiều sâu.
Đến nay, các mục tiêu trọng tâm về chuyển đổi số của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 đề ra trong năm 2025 được tập trung triển khai thực hiện. Tính từ đầu năm 2025 đến nay, Ban Chỉ đạo tỉnh đã họp 02 Phiên (trong đó Ban Chỉ đạo tỉnh Tây Ninh cũ 01 Phiên, Ban Chỉ đạo tỉnh Long An cũ họp 01 Phiên). Sau sáp nhập tỉnh, Thường trực Ban Chỉ đạo họp 02 Phiên làm việc với các Tiểu ban giúp việc Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh. Trong đó:
- Kế hoạch số 3142/KH-UBND ngày 25/10/2024 của UBND tỉnh Long An và Kế hoạch số 1177/KH-UBND ngày 04/4/2025 của UBND tỉnh Tây Ninh (cũ): Giao 28 chỉ tiêu, đã hoàn thành 21/28 chỉ tiêu, còn 7/28 chỉ tiêu đang thực hiện, phấn đấu hoàn thành đến cuối năm 2025.
- Kế hoạch số 01-KH/BCĐ ngày 28/8/2025 của Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: Giao 13 chỉ tiêu, đã hoàn thành 10/13 chỉ tiêu, còn 3/13 chỉ tiêu đang thực hiện, phấn đấu hoàn thành đến cuối năm 2025.
- Kế hoạch số 1039/KH-UBND ngày 05/9/2025 của UBND tỉnh: Giao 21 chỉ tiêu về chuyển đổi số, đã hoàn thành 17/21 chỉ tiêu, còn 4/21 chỉ tiêu đang thực hiện, phấn đấu hoàn thành đến cuối năm 2025.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
- Trên cơ sở quán triệt Nghị quyết của Bộ Chính trị, Chính phủ, Tỉnh ủy, UBND tỉnh ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, triển khai các nhiệm vụ theo chỉ đạo của Chính phủ, Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 và của các Bộ, ngành Trung ương về chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh theo hướng toàn dân, toàn diện, phát triển trên diện rộng, từng bước đi vào chiều sâu, có trọng tâm, trọng điểm, cụ thể như sau: Tập trung xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành, lĩnh vực, địa phương; đẩy mạnh kết nối, chia sẻ thông tin đất đai với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ đơn giản hóa thủ tục hành chính; bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin trong kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; đẩy nhanh tiến độ đăng ký tài khoản định danh điện tử cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; triển khai thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh; đảm bảo tiến độ nâng cấp hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh; triển khai cơ sở dữ liệu (CSDLQG) về cán bộ, công chức, viên chức theo mô hình chính chuyền địa phương 02 cấp; củng cố, kiện toàn, nâng cao hoạt động Tổ Công nghệ số cộng đồng; triển khai Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) bảo đảm kết nối liên thông, khai thác hiệu quả thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương…
- UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 486/QĐ-UBND ngày 10/7/2025 về việc thành lập Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 (Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh).
- Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 2190/QĐ-BCĐ ngày 11/8/2025 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06; thành lập 03 Tổ Công tác giúp việc cho Ban Chỉ đạo bao gồm: (1) Tổ Công tác triển khai Đề án 06, cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06[1], do đồng chí Giám đốc Công an tỉnh làm Tổ trưởng và ban hành Quy chế hoạt động[2]; (2) Tổ Công tác về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số [3], do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ làm Tổ trưởng và ban hành Quy chế hoạt động[4]. (3) Tổ Công tác về thực hiện cải cách hành chính[5] do Giám đốc Sở Nội vụ làm Tổ trưởng và ban hành Quy chế hoạt động[6]; ban hành Kế hoạch số 1603/KH-BCĐ ngày 09/10/2025 về hoạt động năm 2025 của Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đề án 06.
- Đồng thời, tỉnh cũng đã triển khai Hệ thống báo cáo, giám sát, đánh giá Nghị quyết số 57-NQ/TW để thực hiện trực tuyến (tại địa chỉ https://baocaonq57.tayninh.gov.vn), nhằm theo dõi xuyên suốt việc triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW trên địa bàn tỉnh cho Tổ giúp việc, các Sở, ngành, địa phương thực hiện báo cáo hàng tuần.
- UBND tỉnh đã trình HĐND tỉnh ban hành 02 Nghị quyết: (1) Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 07/08/2025 của HĐND tỉnh về việc áp dụng các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; (2) Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 30/9/2025 của HĐND tỉnh về việc thông qua Đề án thực hiện đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2030.
- Đang xây dựng 03 dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (dự kiến ban hành trong năm 2025): (1) Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định về Chính sách hỗ trợ hoạt động cho Tổ Công nghệ số cộng đồng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2026; (2) Quyết định ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; (3) Quyết định ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống 1022 trong tiếp nhận, xử lý và trả lời kiến nghị, phản ánh hiện trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- UBND tỉnh ban hành nhiều quyết định, đề án quan trọng: Đề án số 1330/ĐA- UBND ngày 22/9/2025 về thực hiện đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh tây ninh giai đoạn 2025 - 2030; Quyết định số 1512/QĐ-UBND ngày 31/7/2025 về việc ban hành danh mục và kế hoạch triển khai các nền tảng số dùng chung trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 1125/QĐ-UBND ngày 24/7/2025 về việc ủy quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh tổ chức triển khai thực hiện các nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 34 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ; Quyết định số 489/QĐ-UBND ngày 10/7/2025 về việc thành lập Tổ Công tác về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; Quyết định số 3090/QĐ-UBND ngày 22/8/2025 về việc ban hành mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức trực thuộc UBND tỉnh Tây Ninh; Quyết định số 3373/QĐ-UBND ngày 26/8/2025 về việc ban hành Bộ chỉ số phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh trên môi trường điện tử; Quyết định số 4693/QĐ-UBND ngày 16/9/2025 về việc phê duyệt Kế hoạch tổ chức Hội nghị triển khai mô hình điểm ký kết hợp tác với các doanh nghiệp thúc đẩy phát triển hạ tầng số, kinh tế số, xã hội số và nhiều văn bản liên quan đến công tác chuyển đổi số của tỉnh.
- UBND tỉnh cũng đã ban hành nhiều kế hoạch như: Kế hoạch số 365/KH- UBND ngày 28/7/2025 về việc triển khai thực hiện Quyết định số 1169/QĐ-TTg ngày 16/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2025 và định hướng đến năm 2030; Kế hoạch số 366/KH-UBND ngày 28/7/2025 về việc triển khai thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2026; Kế hoạch số 498/KH-UBND ngày 01/8/2025 về việc triển khai thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2025; Kế hoạch số 560/KH-UBND ngày 05/8/2025 về việc phát động Phong trào thi đua “Tây Ninh thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số”; Kế hoạch số 869/KH-UBND ngày 25/8/2025 về việc thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến năm 2025, định hướng đến năm 2030” và Kế hoạch “Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Kế hoạch số 1039/KH-UBND ngày 05/9/2025 về việc thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 10-KH/TU ngày 18/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số 1281/KH-UBND ngày 18/9/2025 về phát động thi đua thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; ban hành Đề án số 1330/ĐA-UBND ngày 22/9/2025 về thực hiện đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh tây ninh giai đoạn 2025 - 2030 và trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Đề án tại Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 30/9/2025 của HĐND tỉnh. Kế hoạch số 870/KH-UBND ngày 25/8/2025 thực hiện Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ tỉnh Tây Ninh đến năm 2030; Kế hoạch số 1622/KH- UBND ngày 10/10/2025 về triển khai thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và Kế hoạch số 1443A/KH-UBND ngày 30/9/2025 triển khai hạ tầng 5G, IoT trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2030; Kế hoạch số 2087/KH-UBND ngày 10/11/2025 về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 10- KH/TU ngày 18/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy năm 2025 và 2026.
- Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 1603/KH-BCĐ ngày 09/10/2025 về hoạt động năm 2025 của Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đề án 06; Kế hoạch số 2023/KH-UBND ngày 07/11/2025 về triển khai thực hiện Kế hoạch số 01-KH/BCĐ ngày 17/10/2025 và Kết luận số 01-KL/BCĐ ngày 21/10/2025 của Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
- UBND tỉnh chủ động, kịp thời trình cấp có thẩm quyền, hoàn thiện đồng bộ các quy định, cơ chế, chính sách liên quan để đảm bảo cho hoạt động của các ngành, lĩnh vực, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho sự phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết danh mục các văn bản về chuyển đổi số tại Phụ lục II kèm theo).
Trên cơ sở các chương trình, kế hoạch, văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh, các Sở, ngành, địa phương đã nghiêm túc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được giao; tập trung xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch năm 2025 của ngành, cơ quan, địa phương mình về chuyển đổi số, phát triển hạ tầng số, tổ chức các hoạt động tuyên truyền, đào tạo, tập huấn chuyển đổi số, triển khai chuyển đổi số tại địa phương mình.
- Hạ tầng dữ liệu: Sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và triển khai mô hình chính quyền 2 cấp, tỉnh đã khẩn trương điều chỉnh, thống nhất lại các hệ thống thông tin, nền tảng số dùng chung, chuyên ngành để đảm bảo phục vụ chỉ đạo, điều hành, giải quyết thủ tục hành chính. Thực hiện rà soát, cấu hình, cập nhật dữ liệu, triển khai tập huấn sử dụng các Hệ thống thông tin, nền tảng số dùng chung gồm: Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành; Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính; Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) để kết nối, chia sẻ dữ liệu; Hệ thống thư điện tử công vụ (@tayninh.gov.vn), Cổng thông tin điện tử tỉnh, Hệ thống họp không giấy và các phần mềm/CSDL chuyên ngành cơ bản đáp ứng được nhu cầu trao đổi văn bản, xử lý hồ sơ và công việc của chính quyền địa phương. Đến nay, các Nền tảng số dùng chung của tỉnh hoạt động ổn định, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền, chuẩn hóa quy trình, nâng cao khả năng xử lý thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp; Dữ liệu đang được tập trung cập nhật, lưu trữ trên các hệ thống, tạo ra tài nguyên số đưa vào Kho cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh phục vụ cho khai thác. Duy trì vận hành Kho cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh, hình thành Cổng dữ liệu mở của tỉnh, Cổng dữ liệu Bản đồ số (GIS) của tỉnh. Hiện tại, toàn tỉnh có 147 nền tảng số và cơ sở dữ liệu chuyên ngành đang được các cơ quan Nhà nước cấp tỉnh, cấp xã khai thác, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, các hoạt động nghiệp vụ trên môi trường số (gồm 35 nền tảng số và 112 cơ sở dữ liệu chuyên ngành). Tuy nhiên, sau sáp nhập tỉnh và thực hiện mô hình chính quyền 02 cấp hầu hết các nền tảng số và CSDL đều cần phải mở rộng, chỉnh sửa, hợp nhất dữ liệu để đảm bảo khai thác, sử dụng phù hợp với tình hình mới. Một số sở, ngành tập trung hoàn thiện CSDL chuyên ngành sau hợp nhất, cung cấp dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở vào Kho cơ sở dữ liệu, các sở còn lại trong giai đoạn triển khai. Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ thông tin đất đai với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ đơn giản hóa thủ tục hành chính. Tiếp tục mở rộng, hoàn thiện Kho CSDL dùng chung, CSDL chuyên ngành sau khi sáp nhập tỉnh.
- Hạ tầng tiện ích số và công nghệ số: Tổ chức, cấu trúc lại ứng dụng Tây Ninh Smart, Tây Ninh IOC, Hệ thống 1022, tích hợp ứng dụng họp không giấy. Đến nay, ứng dụng Tây Ninh Smart có trên 242,600 lượt tải và cài đặt, Tây Ninh IOC cung cấp, cập nhật đầy đủ kịp thời 966/1.365 chỉ số trong Bộ chỉ số phục vụ chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, đang rà soát điều chỉnh các chỉ số để đảm bảo phục vụ sau sáp nhập tỉnh; ban hành Quyết định số 1512/QĐ-UBND ngày 31/07/2025 về việc ban hành danh mục và kế hoạch triển khai các nền tảng số dùng chung trên địa bàn tỉnh. Thực hiện thí điểm trợ lý ảo, trước mắt tập trung triển khai tại Sở Khoa học và Công nghệ và lãnh đạo tỉnh, tiến tới đánh giá và triển khai mở rộng cho cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) trên địa bàn tỉnh.
- Hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin:
+ Mạng di động 3G, 4G, 5G và Internet cố định đã phủ 100% số ấp, khu phố, kể cả khu vực nông thôn và biên giới. Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối Internet cáp quang đạt 95,25%, với tốc độ tải xuống trung bình 224 Mbps. Toàn tỉnh hiện có 3.890 trạm thu phát sóng di động, trong đó 489 trạm 5G; thuê bao di động truy cập Internet đạt 101 thuê bao/100 dân, tốc độ tải xuống trung bình 75,19 Mbps. Hạ tầng mạng 5G đã được triển khai tại 92/96 xã, phường (đạt tỷ lệ 95,83%). Mạng truyền số liệu chuyên dùng đã được kết nối đến 100% cơ quan Nhà nước cấp tỉnh và cấp xã. Tỷ lệ khu công nghiệp, cụm công nghiệp được phủ sóng 5G đạt khoảng 22,22% (12/54 khu, cụm tiếp nhận đầu tư), bước đầu đáp ứng yêu cầu hạ tầng số phục vụ sản xuất và điều hành. Hiện nay, 100% người sử dụng và doanh nghiệp có khả năng kết nối Internet tốc độ cao (từ 1Gb/s trở lên) khi có nhu cầu, tạo điều kiện triển khai các ứng dụng IoT trong giám sát sản xuất, môi trường, năng lượng và quản trị điều hành.
+ Tỉnh tiếp tục đầu tư bổ sung, duy trì vận hành Trung tâm dữ liệu tập trung của 02 tỉnh sau sáp nhập: Trung tâm dữ liệu tập trung của khối Nhà nước do Sở Khoa học và Công nghệ vận hành (theo cơ chế chính - dự phòng), phục vụ cho vận hành các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh. Trung tâm dữ liệu có khả năng đáp ứng việc lưu trữ, tích hợp và vận hành hệ thống thông tin cho toàn tỉnh và được triển khai các giải pháp an toàn, an ninh mạng cho các hệ thống thông tin vận hành tại Trung tâm, được phê duyệt cấp độ 3 về an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ theo quy định.
+ Hạ tầng số trong cơ quan Nhà nước cơ bản đáp ứng yêu cầu; 100% cán bộ, công chức được trang bị máy tính. Có 93% Sở, ngành tỉnh[7], 23% địa phương[8] triển khai mạng nội bộ, thiết bị tường lửa bảo vệ hệ thống mạng.
|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2299/KH-UBND |
Tây Ninh, ngày 25 tháng 11 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH TÂY NINH NĂM 2026
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NĂM 2025
I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU NĂM 2025
Thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Quyết định số 126/QĐ- BCĐCP ngày 11/9/2025 của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06; Công văn số 5511/BKHCN-CĐSQG ngày 10/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương xây dựng Kế hoạch chuyển đổi số năm 2026;
Triển khai Kế hoạch số 10-KH/TU ngày 18/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số 01-KH/BCĐ ngày 28/8/2025 của Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện Nghị quyết 57- NQ/TW về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về tiếp tục thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; Kế hoạch số 1039/KH-UBND ngày 05/9/2025 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 10-KH/TU ngày 18/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học; Kế hoạch số 3142/KH-UBND ngày 25/10/2024 của UBND tỉnh Long An (cũ) về việc thực hiện chuyển đổi số tỉnh Long An năm 2025 và Kế hoạch số 1777/KH-UBND ngày 04/4/2025 của UBND tỉnh về việc chuyển đổi số và đảm bảo an toàn thông tin mạng tỉnh Tây Ninh năm 2025. Thời gian qua, tỉnh Tây Ninh đã đề ra các mục tiêu cụ thể để triển khai thực hiện công tác chuyển đổi số từng bước đi vào chiều sâu.
Đến nay, các mục tiêu trọng tâm về chuyển đổi số của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 đề ra trong năm 2025 được tập trung triển khai thực hiện. Tính từ đầu năm 2025 đến nay, Ban Chỉ đạo tỉnh đã họp 02 Phiên (trong đó Ban Chỉ đạo tỉnh Tây Ninh cũ 01 Phiên, Ban Chỉ đạo tỉnh Long An cũ họp 01 Phiên). Sau sáp nhập tỉnh, Thường trực Ban Chỉ đạo họp 02 Phiên làm việc với các Tiểu ban giúp việc Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh. Trong đó:
- Kế hoạch số 3142/KH-UBND ngày 25/10/2024 của UBND tỉnh Long An và Kế hoạch số 1177/KH-UBND ngày 04/4/2025 của UBND tỉnh Tây Ninh (cũ): Giao 28 chỉ tiêu, đã hoàn thành 21/28 chỉ tiêu, còn 7/28 chỉ tiêu đang thực hiện, phấn đấu hoàn thành đến cuối năm 2025.
- Kế hoạch số 01-KH/BCĐ ngày 28/8/2025 của Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: Giao 13 chỉ tiêu, đã hoàn thành 10/13 chỉ tiêu, còn 3/13 chỉ tiêu đang thực hiện, phấn đấu hoàn thành đến cuối năm 2025.
- Kế hoạch số 1039/KH-UBND ngày 05/9/2025 của UBND tỉnh: Giao 21 chỉ tiêu về chuyển đổi số, đã hoàn thành 17/21 chỉ tiêu, còn 4/21 chỉ tiêu đang thực hiện, phấn đấu hoàn thành đến cuối năm 2025.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ NĂM 2025
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển đổi số tại địa phương
- Trên cơ sở quán triệt Nghị quyết của Bộ Chính trị, Chính phủ, Tỉnh ủy, UBND tỉnh ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, triển khai các nhiệm vụ theo chỉ đạo của Chính phủ, Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 và của các Bộ, ngành Trung ương về chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh theo hướng toàn dân, toàn diện, phát triển trên diện rộng, từng bước đi vào chiều sâu, có trọng tâm, trọng điểm, cụ thể như sau: Tập trung xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành, lĩnh vực, địa phương; đẩy mạnh kết nối, chia sẻ thông tin đất đai với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ đơn giản hóa thủ tục hành chính; bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin trong kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; đẩy nhanh tiến độ đăng ký tài khoản định danh điện tử cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; triển khai thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh; đảm bảo tiến độ nâng cấp hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh; triển khai cơ sở dữ liệu (CSDLQG) về cán bộ, công chức, viên chức theo mô hình chính chuyền địa phương 02 cấp; củng cố, kiện toàn, nâng cao hoạt động Tổ Công nghệ số cộng đồng; triển khai Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) bảo đảm kết nối liên thông, khai thác hiệu quả thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương…
- UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 486/QĐ-UBND ngày 10/7/2025 về việc thành lập Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 (Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh).
- Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 2190/QĐ-BCĐ ngày 11/8/2025 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06; thành lập 03 Tổ Công tác giúp việc cho Ban Chỉ đạo bao gồm: (1) Tổ Công tác triển khai Đề án 06, cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06[1], do đồng chí Giám đốc Công an tỉnh làm Tổ trưởng và ban hành Quy chế hoạt động[2]; (2) Tổ Công tác về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số [3], do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ làm Tổ trưởng và ban hành Quy chế hoạt động[4]. (3) Tổ Công tác về thực hiện cải cách hành chính[5] do Giám đốc Sở Nội vụ làm Tổ trưởng và ban hành Quy chế hoạt động[6]; ban hành Kế hoạch số 1603/KH-BCĐ ngày 09/10/2025 về hoạt động năm 2025 của Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đề án 06.
- Đồng thời, tỉnh cũng đã triển khai Hệ thống báo cáo, giám sát, đánh giá Nghị quyết số 57-NQ/TW để thực hiện trực tuyến (tại địa chỉ https://baocaonq57.tayninh.gov.vn), nhằm theo dõi xuyên suốt việc triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW trên địa bàn tỉnh cho Tổ giúp việc, các Sở, ngành, địa phương thực hiện báo cáo hàng tuần.
2. Về công tác hoàn thiện thể chế số
2.1. Công tác xây dựng, ban hành các chương trình, đề án, kế hoạch, chính sách để thúc đẩy chuyển đổi số
- UBND tỉnh đã trình HĐND tỉnh ban hành 02 Nghị quyết: (1) Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 07/08/2025 của HĐND tỉnh về việc áp dụng các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; (2) Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 30/9/2025 của HĐND tỉnh về việc thông qua Đề án thực hiện đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2030.
- Đang xây dựng 03 dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (dự kiến ban hành trong năm 2025): (1) Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định về Chính sách hỗ trợ hoạt động cho Tổ Công nghệ số cộng đồng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2026; (2) Quyết định ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; (3) Quyết định ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống 1022 trong tiếp nhận, xử lý và trả lời kiến nghị, phản ánh hiện trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- UBND tỉnh ban hành nhiều quyết định, đề án quan trọng: Đề án số 1330/ĐA- UBND ngày 22/9/2025 về thực hiện đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh tây ninh giai đoạn 2025 - 2030; Quyết định số 1512/QĐ-UBND ngày 31/7/2025 về việc ban hành danh mục và kế hoạch triển khai các nền tảng số dùng chung trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 1125/QĐ-UBND ngày 24/7/2025 về việc ủy quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh tổ chức triển khai thực hiện các nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 34 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ; Quyết định số 489/QĐ-UBND ngày 10/7/2025 về việc thành lập Tổ Công tác về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; Quyết định số 3090/QĐ-UBND ngày 22/8/2025 về việc ban hành mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức trực thuộc UBND tỉnh Tây Ninh; Quyết định số 3373/QĐ-UBND ngày 26/8/2025 về việc ban hành Bộ chỉ số phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh trên môi trường điện tử; Quyết định số 4693/QĐ-UBND ngày 16/9/2025 về việc phê duyệt Kế hoạch tổ chức Hội nghị triển khai mô hình điểm ký kết hợp tác với các doanh nghiệp thúc đẩy phát triển hạ tầng số, kinh tế số, xã hội số và nhiều văn bản liên quan đến công tác chuyển đổi số của tỉnh.
- UBND tỉnh cũng đã ban hành nhiều kế hoạch như: Kế hoạch số 365/KH- UBND ngày 28/7/2025 về việc triển khai thực hiện Quyết định số 1169/QĐ-TTg ngày 16/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2025 và định hướng đến năm 2030; Kế hoạch số 366/KH-UBND ngày 28/7/2025 về việc triển khai thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2026; Kế hoạch số 498/KH-UBND ngày 01/8/2025 về việc triển khai thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2025; Kế hoạch số 560/KH-UBND ngày 05/8/2025 về việc phát động Phong trào thi đua “Tây Ninh thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số”; Kế hoạch số 869/KH-UBND ngày 25/8/2025 về việc thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến năm 2025, định hướng đến năm 2030” và Kế hoạch “Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Kế hoạch số 1039/KH-UBND ngày 05/9/2025 về việc thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 10-KH/TU ngày 18/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Kế hoạch số 1281/KH-UBND ngày 18/9/2025 về phát động thi đua thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; ban hành Đề án số 1330/ĐA-UBND ngày 22/9/2025 về thực hiện đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh tây ninh giai đoạn 2025 - 2030 và trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Đề án tại Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 30/9/2025 của HĐND tỉnh. Kế hoạch số 870/KH-UBND ngày 25/8/2025 thực hiện Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ tỉnh Tây Ninh đến năm 2030; Kế hoạch số 1622/KH- UBND ngày 10/10/2025 về triển khai thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và Kế hoạch số 1443A/KH-UBND ngày 30/9/2025 triển khai hạ tầng 5G, IoT trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2030; Kế hoạch số 2087/KH-UBND ngày 10/11/2025 về thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 10- KH/TU ngày 18/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy năm 2025 và 2026.
- Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 1603/KH-BCĐ ngày 09/10/2025 về hoạt động năm 2025 của Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đề án 06; Kế hoạch số 2023/KH-UBND ngày 07/11/2025 về triển khai thực hiện Kế hoạch số 01-KH/BCĐ ngày 17/10/2025 và Kết luận số 01-KL/BCĐ ngày 21/10/2025 của Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW.
- UBND tỉnh chủ động, kịp thời trình cấp có thẩm quyền, hoàn thiện đồng bộ các quy định, cơ chế, chính sách liên quan để đảm bảo cho hoạt động của các ngành, lĩnh vực, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho sự phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
(Chi tiết danh mục các văn bản về chuyển đổi số tại Phụ lục II kèm theo).
2.2. Công tác tổ chức triển khai thực hiện
Trên cơ sở các chương trình, kế hoạch, văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh, các Sở, ngành, địa phương đã nghiêm túc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được giao; tập trung xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch năm 2025 của ngành, cơ quan, địa phương mình về chuyển đổi số, phát triển hạ tầng số, tổ chức các hoạt động tuyên truyền, đào tạo, tập huấn chuyển đổi số, triển khai chuyển đổi số tại địa phương mình.
3. Hạ tầng số
a) Kết quả đạt được:
- Hạ tầng dữ liệu: Sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và triển khai mô hình chính quyền 2 cấp, tỉnh đã khẩn trương điều chỉnh, thống nhất lại các hệ thống thông tin, nền tảng số dùng chung, chuyên ngành để đảm bảo phục vụ chỉ đạo, điều hành, giải quyết thủ tục hành chính. Thực hiện rà soát, cấu hình, cập nhật dữ liệu, triển khai tập huấn sử dụng các Hệ thống thông tin, nền tảng số dùng chung gồm: Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành; Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính; Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) để kết nối, chia sẻ dữ liệu; Hệ thống thư điện tử công vụ (@tayninh.gov.vn), Cổng thông tin điện tử tỉnh, Hệ thống họp không giấy và các phần mềm/CSDL chuyên ngành cơ bản đáp ứng được nhu cầu trao đổi văn bản, xử lý hồ sơ và công việc của chính quyền địa phương. Đến nay, các Nền tảng số dùng chung của tỉnh hoạt động ổn định, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền, chuẩn hóa quy trình, nâng cao khả năng xử lý thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp; Dữ liệu đang được tập trung cập nhật, lưu trữ trên các hệ thống, tạo ra tài nguyên số đưa vào Kho cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh phục vụ cho khai thác. Duy trì vận hành Kho cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh, hình thành Cổng dữ liệu mở của tỉnh, Cổng dữ liệu Bản đồ số (GIS) của tỉnh. Hiện tại, toàn tỉnh có 147 nền tảng số và cơ sở dữ liệu chuyên ngành đang được các cơ quan Nhà nước cấp tỉnh, cấp xã khai thác, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, các hoạt động nghiệp vụ trên môi trường số (gồm 35 nền tảng số và 112 cơ sở dữ liệu chuyên ngành). Tuy nhiên, sau sáp nhập tỉnh và thực hiện mô hình chính quyền 02 cấp hầu hết các nền tảng số và CSDL đều cần phải mở rộng, chỉnh sửa, hợp nhất dữ liệu để đảm bảo khai thác, sử dụng phù hợp với tình hình mới. Một số sở, ngành tập trung hoàn thiện CSDL chuyên ngành sau hợp nhất, cung cấp dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở vào Kho cơ sở dữ liệu, các sở còn lại trong giai đoạn triển khai. Đẩy mạnh kết nối, chia sẻ thông tin đất đai với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ đơn giản hóa thủ tục hành chính. Tiếp tục mở rộng, hoàn thiện Kho CSDL dùng chung, CSDL chuyên ngành sau khi sáp nhập tỉnh.
- Hạ tầng tiện ích số và công nghệ số: Tổ chức, cấu trúc lại ứng dụng Tây Ninh Smart, Tây Ninh IOC, Hệ thống 1022, tích hợp ứng dụng họp không giấy. Đến nay, ứng dụng Tây Ninh Smart có trên 242,600 lượt tải và cài đặt, Tây Ninh IOC cung cấp, cập nhật đầy đủ kịp thời 966/1.365 chỉ số trong Bộ chỉ số phục vụ chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh, đang rà soát điều chỉnh các chỉ số để đảm bảo phục vụ sau sáp nhập tỉnh; ban hành Quyết định số 1512/QĐ-UBND ngày 31/07/2025 về việc ban hành danh mục và kế hoạch triển khai các nền tảng số dùng chung trên địa bàn tỉnh. Thực hiện thí điểm trợ lý ảo, trước mắt tập trung triển khai tại Sở Khoa học và Công nghệ và lãnh đạo tỉnh, tiến tới đánh giá và triển khai mở rộng cho cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) trên địa bàn tỉnh.
- Hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin:
+ Mạng di động 3G, 4G, 5G và Internet cố định đã phủ 100% số ấp, khu phố, kể cả khu vực nông thôn và biên giới. Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối Internet cáp quang đạt 95,25%, với tốc độ tải xuống trung bình 224 Mbps. Toàn tỉnh hiện có 3.890 trạm thu phát sóng di động, trong đó 489 trạm 5G; thuê bao di động truy cập Internet đạt 101 thuê bao/100 dân, tốc độ tải xuống trung bình 75,19 Mbps. Hạ tầng mạng 5G đã được triển khai tại 92/96 xã, phường (đạt tỷ lệ 95,83%). Mạng truyền số liệu chuyên dùng đã được kết nối đến 100% cơ quan Nhà nước cấp tỉnh và cấp xã. Tỷ lệ khu công nghiệp, cụm công nghiệp được phủ sóng 5G đạt khoảng 22,22% (12/54 khu, cụm tiếp nhận đầu tư), bước đầu đáp ứng yêu cầu hạ tầng số phục vụ sản xuất và điều hành. Hiện nay, 100% người sử dụng và doanh nghiệp có khả năng kết nối Internet tốc độ cao (từ 1Gb/s trở lên) khi có nhu cầu, tạo điều kiện triển khai các ứng dụng IoT trong giám sát sản xuất, môi trường, năng lượng và quản trị điều hành.
+ Tỉnh tiếp tục đầu tư bổ sung, duy trì vận hành Trung tâm dữ liệu tập trung của 02 tỉnh sau sáp nhập: Trung tâm dữ liệu tập trung của khối Nhà nước do Sở Khoa học và Công nghệ vận hành (theo cơ chế chính - dự phòng), phục vụ cho vận hành các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh. Trung tâm dữ liệu có khả năng đáp ứng việc lưu trữ, tích hợp và vận hành hệ thống thông tin cho toàn tỉnh và được triển khai các giải pháp an toàn, an ninh mạng cho các hệ thống thông tin vận hành tại Trung tâm, được phê duyệt cấp độ 3 về an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ theo quy định.
+ Hạ tầng số trong cơ quan Nhà nước cơ bản đáp ứng yêu cầu; 100% cán bộ, công chức được trang bị máy tính. Có 93% Sở, ngành tỉnh[7], 23% địa phương[8] triển khai mạng nội bộ, thiết bị tường lửa bảo vệ hệ thống mạng.
+ Hạ tầng mạng truyền số liệu chuyên dùng cho các cơ quan Nhà nước đã kết nối đến đến 100% Sở, ngành và cấp xã đảm bảo hoạt động chuyên môn của các cơ quan, đơn vị, tạo nền tảng cho việc liên thông dữ liệu. Các cơ quan, đơn vị đều được kết nối Internet băng rộng với băng thông theo nhu cầu riêng. Hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến triển khai 2 chiều từ tỉnh đến xã giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, điều hành của chính quyền từ tỉnh đến cấp xã.
+ Duy trì sử dụng, phát huy hiệu quả hệ thống camera giám sát thông minh đã triển khai để phục vụ các nghiệp vụ của ngành. Đồng thời, tổ chức đánh giá lại yêu cầu kỹ thuật, chất lượng các hệ thống camera hiện có để có phương án hoàn thiện hệ thống; duy trì mạng dùng riêng phục vụ vận hành hệ thống camera cấp tỉnh và Trung tâm IOC tỉnh.
b) Tồn tại, hạn chế:
Trang thiết bị công nghệ thông tin (CNTT) ở cấp xã chưa được trang bị đồng bộ, nhiều thiết bị đã cũ, hiệu năng thấp, chưa được trang bị đầy đủ các thành phần thiết yếu, tiềm ẩn các nguy cơ mất an toàn thông tin.
4. Về công tác bồi dưỡng, phát triển nhân lực
a) Kết quả đạt được:
- Ngày 21/7/2025, UBND tỉnh ban hành Công văn số 900/UBND-VHXH tổ chức Hội nghị tập huấn về công tác lập kế hoạch, triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số cấp xã và hướng dẫn các nền tảng số dùng chung của tỉnh như: Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành, thư điện tử công vụ, hệ thống giải quyết thủ tục hành chính (phân hệ một cửa điện tử), đảm bảo thống nhất trong quản lý và xử lý công việc cho 967 người (gồm: Lãnh đạo UBND xã, phường, công chức phụ trách tham mưu chuyển đổi số và cán bộ, công chức, viên chức liên quan sử dụng các nền tảng số, hệ thống dùng chung của tỉnh); kết hợp triển khai tập huấn trực tiếp và trực tuyến cho hơn 12.000 tài khoản sử dụng phần mềm dùng chung của tỉnh.
- Ngoài ra, UBND tỉnh giao Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức hoàn thành 31 lớp tập huấn trực tiếp về kiến thức, kỹ năng số và an toàn thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức, Tổ Công nghệ số cộng đồng toàn tỉnh (với trên 3.000 học viên) và sẽ tiếp tục tổ chức các khóa học trực tuyến mở đại trà (MOOCS) cho toàn thể CBCCVC, Tổ Công nghệ số cộng đồng để lan tỏa về chuyển đổi số, kỹ năng số thông qua nền tảng học trực tuyến mở đại trà, gắn với Kế hoạch thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” của tỉnh. UBND các xã, phường tổ chức các lớp tập huấn về chuyển đổi số cho khoảng 3.000 CBCCVC.
- Chỉ đạo củng cố, nâng cao nhận thức, kỹ năng chuyển đổi số cho Tổ Công nghệ số cộng đồng để hướng dẫn, hỗ trợ người dân tiếp cận, sử dụng các nền tảng số, dịch vụ số, sử dụng dịch vụ công trực tuyến (gồm 1.586 Tổ công nghệ số cộng đồng tại các ấp, khu phố thuộc 96/96 xã, phường, với 50.468 thành viên).
- Các cơ sở giáo dục tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện giáo dục STEM trong nhà trường. Đồng thời, duy trì việc đưa nội dung đào tạo về kiến thức, kỹ năng số vào chương trình giáo dục các cấp học.
- Hàng năm thực hiện tuyển sinh đào tạo, bổ sung cử nhân, kỹ sư chuyên ngành công nghệ thông tin. Có khoảng 5.451 học sinh trúng tuyển ngành liên quan công nghệ thông tin trong 03 năm gần đây.
b) Tồn tại, hạn chế:
Cán bộ làm công tác chuyển đổi số cấp xã trình độ chuyên môn không đồng đều, chưa có đủ kỹ năng và kiến thức về công nghệ thông tin, chưa nắm vững kỹ thuật vận hành, chưa đáp ứng yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật thường xuyên tại đơn vị trong giai đoạn đầu sau sáp nhập.
5. Dữ liệu số
a) Kết quả đạt được:
- Sau sáp nhập tỉnh, UBND tỉnh tổ chức triển khai các nền tảng số và cơ sở dữ liệu ngành để triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 57-NQ/TW. Đến nay, các nền tảng số, cơ sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh đã cơ bản được tổ chức, cấu hình lại để phục vụ yêu cầu quản lý của các cơ quan. Có 35 nền tảng số đã được hợp nhất, tổ chức lại đảm bảo mô hình chính quyền 02 cấp và triển khai thống nhất toàn tỉnh. Có 112 CSDL chuyên ngành, trong đó có 69 CSDL đã được xây dựng đưa vào khai thác sử dụng (35 CSDL đã hợp nhất dữ liệu 02 tỉnh, 34 CSDL đang thực hiện hợp nhất dữ liệu); các CSDL còn lại đang được quan tâm xây dựng.
- Các Sở, ngành tỉnh đảm bảo tạo lập, cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác dữ liệu của các CSDL quốc gia theo chỉ đạo của Bộ ngành chủ quan CSDL quốc gia.
b) Tồn tại, hạn chế:
- Một số Sở, ngành vẫn chưa hợp nhất dữ liệu 02 tỉnh để đảm bảo phục vụ chỉ đạo, điều hành, phục vụ các hoạt động nghiệp vụ của đơn vị. Tình trạng phổ biến hiện nay là dữ liệu chỉ có của một tỉnh, tỉnh còn lại chưa có nên việc hợp nhất dữ liệu thực chất là phải tạo lập lại dữ liệu từ đầu, sẽ mất rất nhiều thời gian để thực hiện.
- Việc xây dựng CSDL của các Sở, ngành ít quan tâm đến việc phân cấp, phân quyền đến địa phương để đảm bảo triển khai CSDL thống nhất, tập trung từ tỉnh đến xã, phường dẫn đến nhiều lỗ hỏng, thiếu sót trong các CSDL chuyên ngành nhất là khi triển khai mô hình chính quyền 02 cấp phát sinh nhiều dữ liệu phân cấp, phân quyền về cấp xã (lĩnh vực thuộc quản lý của Sở nhưng phân cấp cho xã, phường thực hiện thì Sở không có dữ liệu).
6. An toàn thông tin mạng
a) Kết quả đạt được:
- Triển khai thực hiện Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 23/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về tuân thủ quy định pháp luật và tăng cường bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và Kế hoạch số 02/KH-BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị. Duy trì các phương án đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ đối với Trung tâm dữ liệu tỉnh; duy trì vận hành Trung tâm điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC) của tỉnh đảm bảo mô hình 04 lớp theo Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 07/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ. Bảo đảm 100% hệ thống thông tin đang vận hành được phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin theo hồ sơ đề xuất cấp độ được phê duyệt. Đảm bảo 100% hệ thống thông tin trọng điểm của tỉnh hoạt động ổn định, phục vụ tốt cho công tác quản lý, điều hành của các cơ quan, không để xảy ra sự cố mất an toàn thông tin nghiêm trọng (nhất là trong dịp Lễ, Tết).
- Ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các Sở, ngành, địa phương tăng cường thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu phục vụ triển khai Đề án 06/CP và chuyển đổi số quốc gia với một số nội dung trọng tâm như: (1) Tăng cường triển khai, quán triệt đến toàn thể cán bộ, công chức nắm các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực an toàn, an ninh thông tin; (2) Rà soát, bổ sung quy chế, quyết định phân công cán bộ kiêm nhiệm thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh mạng; (3) Hướng dẫn một số biện pháp bảo mật tài khoản truy cập, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các tài khoản khác trên không gian mạng.
- Chỉ đạo lực lượng chuyên môn thường xuyên giám sát, đảm bảo an toàn, an ninh mạng đối với các trang, hệ thống thông tin của các Sở, ban, ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh, thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin mạng, kết quả chưa phát hiện điểm yếu, lỗ hổng bảo mật.
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin 04 đợt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh. Kết quả: Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh đảm bảo 13/13 điều kiện để kết nối, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Tổ An ninh mạng, an toàn thông tin của tỉnh tổ chức kiểm tra 03 lượt tại 33 đơn vị Sở, ngành, UBND cấp xã. Kết quả phát hiện nhiều điểm tồn tại, hạn chế như: Sử dụng thiết bị lưu trữ ngoại vi chưa đúng quy định; nhiều máy tính chưa đảm bảo các điều kiện về an toàn thông tin (hệ điều hành, phần mềm phòng chống mã độc, việc quản lý tài khoản hành chính công...). Đoàn kiểm tra đã tiến hành lập biên bản từng trường hợp cụ thể; đưa ra kiến nghị, đề xuất, hướng dẫn khắc phục.
- Tổ chức giám sát, rà quét, đánh giá các hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh phát hiện 12 hệ thống thông tin tồn tại điểm yếu, lỗ hổng bảo mật có nguy cơ dẫn đến mất an toàn, an ninh thông tin. Lực lượng chuyên trách về an toàn thông tin đã thông báo đến các đơn vị chủ quản, vận hành hệ thống thông tin để kịp thời khắc phục, phòng ngừa hoạt động tấn công, xâm nhập hệ thống.
- Rà soát, đánh giá đáp ứng các tiêu chí an toàn, an ninh mạng theo Công văn số 708/BTTTT-CATTT ngày 02/3/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông (sửa đổi, thay thế nội dung về an toàn, an ninh mạng tại Công văn số 1552/BTTTT-THH hướng dẫn kỹ thuật triển khai Đề án 06); đảm bảo các hệ thống thông tin cấp độ 3 đặt tại Trung tâm dữ liệu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo cấp độ được duyệt. Đang triển khai thực hiện kiểm tra, đánh giá Trung tâm dữ liệu tỉnh, đáp ứng quy định định kỳ 01 lần/năm để kịp thời phát hiện, khắc phục các tồn tại, lỗ hổng, điểm yếu nhằm phòng ngừa các sự cố tấn công mạng vào hệ thống thông tin của Trung tâm dữ liệu tỉnh (dự kiến hoàn thành trong Quý IV/2025).
- Thường xuyên, liên tục sử dụng nền tảng về an toàn thông tin do Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao (Bộ Công an) phát triển, cung cấp hỗ trợ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để được hướng dẫn, nhận các cảnh báo sớm và hỗ trợ xử lý các nguy cơ, sự cố.
- Duy trì kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu thống kê tình hình lây nhiễm mã độc (triển khai 3.000 bản quyền phần mềm phòng chống mã độc quản trị tập trung cho các máy trạm) với hệ thống kỹ thuật của Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia, kịp thời thông tin tình hình lây nhiễm và xử lý, bóc gỡ khi phát hiện mã độc. 100% trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước tỉnh được cấp nhãn tín nhiệm mạng cơ bản của Bộ Thông tin và Truyền thông.
b) Tồn tại, hạn chế:
- Nhận thức về an toàn thông tin của một bộ phận người dùng cuối còn hạn chế, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn thông tin từ các cuộc tấn công lừa đảo (phishing).
- Việc triển khai đầy đủ các phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ đã được phê duyệt tại một số đơn vị còn chậm.
7. Về Chính quyền số
a) Kết quả đạt được:
- Xây dựng, triển khai các kế hoạch, đề án chuyển đổi số, chương trình phát triển chính quyền số với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá; định kỳ hàng năm đo lường, công bố công khai kết quả đánh giá xếp hạng chuyển đổi số các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai, duy trì vận hành hiệu quả các hệ thống ứng dụng dùng chung của tỉnh sau sáp nhập, cụ thể:
+ Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành: Triển khai rà soát, điều chỉnh mã định danh điện tử của cơ quan Nhà nước khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã; mở rộng triển khai cấp tài khoản cho 100% UBND các xã, phường và các đơn vị trực thuộc trên địa bàn tỉnh. Tỷ lệ trao đổi văn bản điện tử giữa các cơ quan Nhà nước: Cấp tỉnh, đạt 99,99%, cấp xã đạt 99,84%.
+ Chữ ký số chuyên dùng: Có 11.077 chứng thư số chuyên dùng công vụ do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp cho cá nhân, tổ chức thuộc cơ quan, đơn vị trong tỉnh. 100% cơ quan quản lý Nhà nước được cấp chứng thư số cho cơ quan và lãnh đạo.
+ Thư điện tử công vụ: Đã rà soát, triển khai mở rộng cấp tài khoản cho cấp xã, các cơ quan cấp tỉnh sau sáp nhập, đến nay cấp 6.892 tài khoản thư điện tử cho các cơ quan, đơn vị. Trong đó, 100% UBND cấp xã có hộp thư đơn vị và trên 95% cán bộ, công chức cấp xã có hộp thư cá nhân phục vụ công việc.
+ Duy trì, phát huy hiệu quả Hệ thống Cổng/Trang thông tin điện tử tỉnh phiên bản mới, cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin của các Sở, ngành tỉnh, 96 UBND cấp xã đúng theo quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ.
+ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính: Duy trì triển khai sử dụng đồng bộ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; 100% các Sở, ngành tỉnh, 02 cơ quan ngành dọc, 96 Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã phục vụ tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính trên môi trường mạng.
+ Hệ thống Họp không giấy: Đã triển khai cho tất cả các Sở, ngành, các xã, phường trên địa bàn tỉnh, đến nay hệ thống có 11.806 tài khoản tham gia sử dụng thường xuyên. Việc tổ chức họp không sử dụng tài liệu giấy, thay thế việc in ấn, phát hành tài liệu giấy trong các cuộc họp của UBND tỉnh, Sở, ngành tỉnh, UBND xã, phường và các cơ quan trực thuộc, góp phần nâng cao hiệu quả trong chỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền.
- Tiếp tục triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo Khung triển khai dịch vụ công trực tuyến; giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc còn tồn tại trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp theo Công văn số 2493/UBND-VHXH ngày 13/08/2025 của UBND tỉnh. Thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến năm 2025, định hướng đến năm 2030” và Kế hoạch “Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp” trên địa bàn tỉnh. Đến ngày 04/11/2025, theo thống kê trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến đạt 99,6%%; tỷ lệ thủ tục hành chính (TTHC) có giao dịch thanh toán trực tuyến đạt 97,01%; tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến đạt 99,73%; tỷ lệ hồ sơ cấp kết quả điện tử đạt 99,65%; tỷ lệ hồ sơ TTHC số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC toàn tỉnh là 99,65%; tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa 97,5%; tỷ lệ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết TTHC đạt 99%; tỷ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền của địa phương đạt 75,79%.
- Hệ thống thông tin báo cáo: Duy trì triển khai thuê dịch vụ Hệ thống thông tin báo cáo phục vụ công tác báo cáo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của các Sở, ngành, địa phương cho UBND tỉnh; đồng thời kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ phục vụ chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Duy trì vận hành, phát huy tốt hiệu quả nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) của tỉnh và tích cực phối hợp các Bộ, ngành triển khai các giải pháp kết nối, liên thông dữ liệu giữa Bộ ngành với địa phương. Đến nay, tỉnh đã triển khai kết nối với 13/16 cơ sở dữ liệu/hệ thống thông tin của Bộ, ngành có kết nối, chia sẻ dữ liệu qua NDXP (Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia).
- Phát triển các nền tảng số dùng chung, kho cơ sở dữ liệu dùng chung kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị của tỉnh, cung cấp dữ liệu mở cho người dân và doanh nghiệp; đẩy mạnh cải cách hành chính, rà soát, tái cấu trúc, số hóa toàn bộ quy trình nghiệp vụ dựa trên dữ liệu số và công nghệ số.
- Tiếp tục cập nhật, vận hành, phát huy hiệu quả Trung tâm Giám sát điều hành thông minh (IOC) của tỉnh, từng bước nâng cao hiệu lực quản trị, thực hiện chỉ đạo, điều hành của cơ quan Nhà nước trực tuyến, dựa trên dữ liệu; tạo lập các kênh tương tác giữa chính quyền và người dân.
- Công tác triển khai, sử dụng các hệ thống ứng dụng CNTT dùng chung trong cơ quan Nhà nước đã dần đi vào hoạt động ổn định, phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp và giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu được quan tâm tập trung rà soát, cập nhật số liệu tỉnh mới, đồng thời thực hiện các thủ tục xin chủ trương đầu tư, nâng cấp đối với các hệ thống chưa đáp ứng.
- Công tác chuyển đổi số cấp xã được quan tâm tập trung triển khai thực hiện trên cả 3 trụ cột, góp phần thực hiện tốt công tác chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của UBND cấp xã trên môi trường số, lan tỏa công tác chuyển đổi số, thúc đẩy phát triển kinh tế số, xã hội số và có sự tham gia tích cực của người dân với chính quyền trên môi trường số. Trong năm, đã hoàn thành tổ chức Hội nghị tập huấn về công tác lập kế hoạch, triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số cấp xã và hướng dẫn các nền tảng số dùng chung của tỉnh.
b) Tồn tại, hạn chế:
- Còn một chỉ tiêu quan trọng về dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) có nguy cơ không đạt, cụ thể: Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện đạt 90% nhưng đến nay chỉ đạt khoảng 69,47%.
- Một số chỉ tiêu về chuyển đổi số (được ban hành tại Nghị quyết số 71/NQ-CP) chưa được hướng dẫn cụ thể, do đó các địa phương còn lúng túng trong việc triển khai và đánh giá kết quả thực hiện: Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa và liên thông với Trung ương; tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành; tỷ lệ giao dịch hành chính thuộc diện “phi tiếp xúc”,…
8. Kinh tế số và xã hội số
a) Kết quả đạt được:
- Tỉnh đã từng bước phát triển kinh tế số thông qua các hoạt động thúc đẩy chuyển đổi số trong các cơ sở sản xuất kinh doanh bằng các chương trình hội thảo, tập huấn, đào tạo chuyển đổi số cho doanh nghiệp. Các Sở, ngành, địa phương tiếp tục tập trung triển khai các giải pháp đột phá để phát triển kinh tế số ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực thương mại điện tử: Tổ chức hội nghị kết nối chuỗi cung ứng hàng hóa xuất nhập khẩu, thương mại điện tử tỉnh Tây Ninh năm 2025; tọa đàm chuyển đổi số trong thương mại điện tử - hỗ trợ doanh nghiệp lên Sàn Alibaba.com, Tridge.com; Hội nghị “Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thương mại điện tử tỉnh Tây Ninh năm 2025”; Chương trình xúc tiến thương mại sản phẩm OCOP, đặc sản, nông sản tỉnh Tây Ninh trên Tiktok Shop; Tuần lễ Thương mại điện tử quốc gia và Ngày mua sắm trực tuyến Việt Nam - Online Friday 2025.
- Tiếp tục tuyên truyền, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đánh giá mức độ chuyển đổi số trên Cổng thông tin DBI, triển khai cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh xem xét, sử dụng và nhận xét, đánh giá sản phẩm, giải pháp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số do Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp. Hoàn thành nhiệm vụ thúc đẩy 100% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh sử dụng hóa đơn điện tử theo lộ trình của Chính phủ. Trong lĩnh vực nông nghiệp, các giải pháp chuyển đổi số như: Blockchain, QR code, phần mềm giám sát quan trắc, hệ thống điều khiển điện thông minh trong nuôi tôm, thiết bị bay không người lái, giám sát côn trùng thông minh... được áp dụng hiệu quả. Các sản phẩm nông nghiệp được hỗ trợ đưa lên sàn thương mại điện tử, từng bước số hóa chuỗi giá trị. Ngành thuế đã đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý thuế thông qua hóa đơn điện tử, ký số, tra cứu bản đồ số hộ kinh doanh, góp phần tăng tính minh bạch và hiệu quả điều hành.
- Tiếp tục triển khai thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh:
+ Lĩnh vực y tế: Toàn tỉnh có 35 cơ sở khám, chữa bệnh công lập, đã triển khai thanh toán không dùng tiền mặt 32/35 cơ sở. Kết quả từ 01/7/2025 đến 15/9/2025, tổng số tiền khách hàng thanh toán là 75.436.287.000 đồng, trong đó số tiền khách hàng thanh toán không dùng tiền mặt là 16.045.445.000 đồng, đạt tỷ lệ 21,27%.
+ Về chi trả an sinh xã hội (ASXH) không dùng tiền mặt: Tổng số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn là 137.635 người, trong đó: Số đối tượng có tài khoản tại các ngân hàng là 114.125 người, đạt tỷ lệ 83% (114.125/137.635). Số đối tượng thực hiện chi trả qua tài khoản/số đối tượng có tài khoản tại các ngân hàng là 101.934/114.125, đạt tỷ lệ 89%. Số đối tượng thực hiện chi trả qua tài khoản/tổng số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn là 101.934/137.635, chiếm tỷ lệ 74%. Trong đó: Số đối tượng có tài khoản tại các ngân hàng là 18.788/20.892 người, chiếm tỷ lệ 89,93%; số đối tượng thực hiện chi trả qua tài khoản là 16.782/18.788 người (tỷ lệ 89,32%), chiếm 80,33% trên tổng số đối tượng trên địa bàn (16.782/20.892).
+ Lĩnh vực Bảo hiểm xã hội (BHXH): Kết quả công tác chi trả không dùng tiền mặt đến các đối tượng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng và trợ cấp thất nghiệp, BHXH 1 lần trong tháng 9/2025:
Chi lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng cho 42.208 người, trong đó, số người chi trả qua tài khoản cá nhân là 33.084 người, đạt tỷ lệ 78,38%.
Chi trợ cấp BHXH một lần: 4.434 người, trong đó, số người chi trả qua tài khoản cá nhân là 4.398 người, đạt tỷ lệ 99,18%.
Chi trợ cấp thất nghiệp: 3.721 người, trong đó, số người chi trả qua tài khoản cá nhân là 3.717 người, đạt tỷ lệ 99,89%.
- Triển khai Kế hoạch thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch số 08-KH/TU ngày 11/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch số 366/KH-UBND ngày 28/7/2025 và Kế hoạch số 498/KH-UBND ngày 01/8/2025 của UBND tỉnh nhằm tạo bước đột phá trong nâng cao nhận thức và kỹ năng số cho người dân trên địa bàn tỉnh, góp phần phát triển công dân số, thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện.
- UBND tỉnh tổ chức Hội nghị triển khai mô hình điểm ký kết hợp tác giữa UBND 96 xã, phường với các doanh nghiệp công nghệ số nhằm huy động mọi nguồn lực thúc đẩy phát triển hạ tầng số, kinh tế số, xã hội số trên địa bàn tỉnh. Ban hành kế hoạch phối hợp triển khai thực hiện Mô hình “Đại sứ số - Gia đình số”, hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp phổ cập nhanh các dịch vụ số thiết yếu trong các ngành, lĩnh vực cho người dân; triển khai các giải pháp để mỗi người dân có danh tính số, phương tiện số, kỹ năng số và tài khoản số, hình thành công dân số. Cụ thể:
+ Về cấp căn cước, tài khoản định danh điện tử: Đến ngày 17/10/2025, toàn tỉnh đã cấp 2.214.105/2.629.171 tài khoản định danh điện tử mức 2 cho công dân, đạt 84,21%; cấp 16.236/20.553 tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đạt 82,19%.
+ Về dịch vụ công trực tuyến: Tiếp tục triển khai sử dụng tài khoản định danh điện tử (VNEID) trong thực hiện thủ tục hành chính từ ngày 01/7/2024 theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ. Đây là hình thức xác thực khi đăng nhập và sử dụng Cổng dịch vụ công quốc gia.
+ Về triển khai nền tảng công dân số của tỉnh: Duy trì vận hành, triển khai tuyên truyền, hướng dẫn cài đặt, sử dụng Nền tảng công dân số “Tây Ninh Smart”; hệ thống 1022 giúp người dân dễ dàng tiếp cận các dịch vụ số, cung cấp kênh kết nối, tương tác giữa người dân với chính quyền trên môi trường Internet (từ 01/7/2025 đến 31/10/2025 Hệ thống 1022 có 1.386 phản ánh, kiến nghị, đã xử lý 1.201 phản ánh, kiến nghị, đang xử lý 185 phản ánh, kiến nghị).
+ Về triển khai sổ sức khỏe điện tử: Tiếp tục chỉ đạo, theo dõi các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 3176/QĐ-BYT ngày 29/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quyết định số 4750/QĐ- BYT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quyết định số 130/QĐ-BYT ngày 18/01/2023 quy định chuẩn và định dạng dữ liệu đầu ra phục vụ việc quản lý, giám định, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh và giải quyết các chế độ liên quan.
+ Về tạo lập hồ sơ sức khỏe điện tử của người dân trên địa bàn tỉnh: Tiếp tục thường xuyên thực hiện việc rà soát, cập nhật hồ sơ sức khỏe điện tử của người dân trong tỉnh.
b) Tồn tại, hạn chế:
- Việc triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi số của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh còn khó khăn. Nguyên nhân: Do nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa thật sự quan tâm và còn e ngại về kinh phí khi triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số.
- Mặc dù Bộ Khoa học và Công nghệ đã có nhiều Hội thảo, Hội nghị tổ chức triển khai, tuy nhiên việc đánh giá tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP trên địa bàn tỉnh vẫn còn lúng túng và gặp nhiều khó khăn.
- Hoạt động của Tổ Công nghệ số cộng đồng còn hạn chế. Nguyên nhân: Do khả năng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) của một số thành viên chưa cao, cần nhiều thời gian tập huấn, hướng dẫn sử dụng thành thạo các nền tảng số, dịch vụ số, công nghệ số để hướng dẫn lại cho người dân.
9. Công tác tuyên truyền, truyền thông về chuyển đổi số
a) Ngày Chuyển đổi số
Ban hành Kế hoạch tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2025 (Kế hoạch số 1538/KH-UBND ngày 07/10/2025) với chủ đề “Chuyển đổi số: Nhanh hơn, hiệu quả hơn, gần dân hơn”. Theo đó, tổ chức các hoạt động truyền thông, phổ cập bộ nhận diện Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2025; tổ chức Hội nghị thúc đẩy chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh “nhanh hơn, hiệu quả hơn, gần dân hơn”; UBND các xã, phường tổ chức họp mặt Tổ Công nghệ số cộng đồng, phát động ra quân triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” năm 2025, thúc đẩy sử dụng chữ ký số và nhiều hoạt động thiết thực hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn xã, phường.
b) Chia sẻ bài toán, sáng kiến, cách làm về chuyển đổi số
Tỉnh đã triển khai một số giải pháp nổi bật để tăng cường hiệu quả và thúc đẩy chuyển đổi số sau:
- Nhằm cụ thể hóa các kế hoạch của Tỉnh ủy, Ban Chỉ đạo tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, UBND tỉnh đã ban hành Đề án số 1330/ĐA-UBND ngày 22/9/2025 về thực hiện đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2030, đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 30/9/2025. Việc triển khai đồng bộ các nhiệm vụ tại Đề án này nhằm hướng tới thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm được đề ra tại Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số, xây dựng Tây Ninh trở thành địa phương phát triển nhanh, bền vững trên nền tảng tri thức, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Thực hiện Kế hoạch số 366/KH-UBND ngày 28/7/2025 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2026; Kế hoạch số 560/KH-UBND ngày 05/8/2025 của UBND tỉnh về phát động Phong trào thi đua “Tây Ninh thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số” giai đoạn 2025 - 2030; Kế hoạch số 1281/KH-UBND ngày 18/9/2025 của UBND tỉnh về phát động thi đua thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Kế hoạch số 1538/KH-UBND ngày 07/10/2025 của UBND tỉnh về việc tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2025, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 7642/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 phê duyệt Kế hoạch phối hợp triển khai thực hiện Mô hình điểm “Đại sứ số - Gia đình số” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Qua đó, từng bước phổ cập kỹ năng số cho người dân trên địa bàn thông qua Mô hình “Đại sứ số - Gia đình số”, hình thành mạng lưới hướng dẫn viên (mentor) - người học (mentee) duy trì lâu dài, hỗ trợ người dân sử dụng các nền tảng, dịch vụ số. Từ đó lan tỏa kỹ năng số cho cộng đồng, triển khai hiệu quả Phong trào “Bình dân học vụ số”. Một số nội dung cụ thể: (1) Thành lập Ban điều phối Mô hình “Đại sứ số - Gia đình số” cấp tỉnh; (2) Tổ chức triển khai mạng lưới “Đại sứ số” tại cơ sở (Lựa chọn Đại sứ số, Tổ chức tập huấn kỹ năng số cơ bản, hướng dẫn sử dụng các nền tảng, dịch vụ số cho các Đại sứ số, tổ chức tuyên dương, lan tỏa Đại sứ số trên toàn tỉnh); (3) Triển khai thực hiện Phong trào “Gia đình số” (Tổ chức phát động phong trào “Gia đình số” từ tỉnh đến cơ sở, triển khai hướng dẫn, học tập kỹ năng số cho các hộ gia đình tại cơ sở, ban hành Bộ tiêu chí đánh giá gia đình đạt chuẩn “Gia đình số”, thi đua, đánh giá kết quả thực hiện phong trào “Gia đình số”); (4) Tổ chức mô hình điểm triển khai Mô hình “Đại sứ số - Gia đình số” trong năm 2025 để làm cơ sở lan tỏa trên toàn tỉnh.
- Triển khai các giải pháp nhằm xây dựng hoàn thiện cơ sở dữ liệu của tỉnh: UBND tỉnh chỉ đạo rà soát báo cáo, đánh giá toàn diện về kết quả triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ dữ liệu trong cơ quan Nhà nước của tỉnh, việc triển khai các nền tảng số và cơ sở dữ liệu ngành sau sáp nhập để thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW (Thông báo số 512/TB-UBND ngày 04/8/2025). Theo đó, UBND tỉnh đã giao Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các Sở, ngành, địa phương rà soát, đánh giá hiện trạng CSDL các Sở, ngành, địa phương, trong đó chỉ rõ tồn tại, hạn chế, phương hướng khắc phục đối với từng sở, ngành tỉnh, UBND cấp xã. Chủ động rà soát, đề xuất kết nối, chia sẻ dữ liệu Bộ chỉ số chỉ đạo điều hành từ nền tảng số, CSDL chuyên ngành để đưa dữ liệu vào Kho dữ liệu và IOC của tỉnh nhằm cung cấp và đảm bảo cập nhật dữ liệu kịp thời thay cho cách nhập dữ liệu thủ công.
- UBND các xã, phường triển khai thực hiện các mô hình nổi bật, tiêu biểu như:
+ UBND xã Mỹ Lộc ban hành kế hoạch triển khai thực hiện tiêu chí “Công dân số”, “Gia đình số”, “Công chức số”, “Cơ quan số”, “Chiến sĩ số” trên địa bàn xã với mục tiêu: phấn đấu có 80% số hộ dân có tri thức cơ bản về chuyển đổi số, có kỹ năng số, sử dụng được thiết bị thông minh để khai thác thông tin, sử dụng nền tảng, dịch vụ số thiết yếu, biết bảo vệ bản thân trên môi trường số; phấn đấu có 80% người dân được cài đặt định danh điện tử VNeID mức độ nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận và tích cực tham gia của nhân dân trong công cuộc chuyển đổi số.
+ Phường Ninh Thạnh xây dựng mô hình làng, xã thông minh. UBND phường Ninh Thạnh chọn 02 khu phố (Bình Linh và Ninh Đức) làm điểm để thực hiện mô hình khu phố số trên địa bàn phường nhằm hiện thực hóa mục tiêu chuyển đổi số toàn diện tại cơ sở, tăng cường ứng dụng công nghệ số trong cộng đồng dân cư.
+ Phường Tân An triển khai thử nghiệm Ứng dụng “Khu phố thông minh” để đưa vào vận hành các tiện ích công nghệ cho người dân Khu phố Nhơn Thuận, Khu phố 3, Khu phố Bình Nam, Khu phố Vĩnh Hòa và Khu phố An Thuận 1, phường Tân An trải nghiệm, qua đó từng bước thực hiện xây dựng đô thị hiện đại, thông minh và đáng sống và nhân rộng mô hình để xây dựng các Khu phố khác trong những năm tiếp theo. Tập trung nâng cao quản lý địa bàn Khu phố bằng các ứng dụng, giải pháp CNTT. Thông qua sự kiện, đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương chuyển đổi số toàn dân, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và Nhân dân trong việc đồng hành, tích cực sử dụng các ứng dụng công nghệ vào đời sống, góp phần xây dựng chính quyền số, kinh tế số và xã hội số tại địa phương.
+ Phường Long An triển khai mô hình khu phố thông minh trên địa bàn phường Long An.
c) Công tác truyền thông về chuyển đổi số
- Thực hiện Kế hoạch số 10-KH/TU ngày 18/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị, Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy ban hành Kế hoạch số 08-KH/BTGDVTU ngày 23/9/2025 để triển khai, định hướng công tác thông tin tuyên truyền Nghị quyết số 57-NQ/TW qua các hình thức: Ban hành văn bản định hướng công tác tuyên truyền hằng tháng, thông qua bài viết trên các trang thông tin điện tử, Cổng thông tin điện tử tỉnh Tây Ninh… Kết quả: Trong quý III/2025, các địa phương, đơn vị đã ban hành trên 40 lượt văn bản về triển khai công tác tuyên truyền Nghị quyết số 57-NQ/TW, đảm bảo các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước được thực hiện thường xuyên, nghiêm túc, hiệu quả, thiết thực, đúng đối tượng.
- UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1169/QĐ- TTg ngày 16/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2025 và định hướng đến năm 2030[9]. Trên cơ sở đó, các Sở, ngành, địa phương xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện chuyển đổi số, kế hoạch tuyên truyền chuyển đổi số tại cơ quan, địa phương.
- Công tác thông tin, tuyên truyền được thực hiện thường xuyên thông qua Báo và Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh, hệ thống truyền thanh cơ sở, các cơ quan báo chí ngoài tỉnh và các phương tiện truyền thông đa nền tảng, đa phương tiện. Duy trì chuyên mục tuyên truyền chuyển đổi số định kỳ hàng tuần trên hệ thống truyền thanh cơ sở và các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền chuyển đổi số định kỳ tạo sự thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo và quyết tâm hành động trong cả hệ thống chính trị. Hoàn thành xây dựng và thực hiện cập nhật các nội dung, tài liệu tuyên truyền, tập huấn trên Chuyên trang thông tin điện tử thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW của tỉnh tại địa chỉ https://nq57.tayninh.gov.vn để thuận tiện trong việc tra cứu, nắm nội dung, tuyên truyền rộng rãi đến các đối tượng.
- Xây dựng kế hoạch triển khai chương trình bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kỹ năng số, phong trào học tập trên các nền tảng số quốc gia thường xuyên, liên tục; phổ cập, nâng cao kiến thức về kỹ năng số, công nghệ số trong cán bộ, công chức, viên chức, Tổ Công nghệ số cộng đồng và người dân. UBND tỉnh tổ chức Hội nghị triển khai mô hình điểm ký kết hợp tác với các doanh nghiệp thúc đẩy phát triển hạ tầng số, kinh tế số, xã hội số giữa 36 UBND xã, phường với các doanh nghiệp Viễn thông, CNTT. Sau hơn 1 tháng triển khai, nhân chuỗi sự kiện hưởng ứng Ngày chuyển đổi số quốc gia, tỉnh đánh giá hiệu quả và tổ chức ký kết tiếp giữa 60 UBND xã, phường với các doanh nghiệp Viễn thông, CNTT (đảm bảo 96/96 xã, phường có doanh nghiệp đồng hành thúc đẩy phát triển hạ tầng số, kinh tế số, xã hội số). Từ đó các doanh nghiệp đã cụ thể hóa biên bản ký kết hợp tác, phối hợp các địa phương tổ chức các hoạt động ra quân, phân công nhân sự trực tiếp hỗ trợ tại 96 xã, phường. Đồng thời, tổ chức các hội nghị tập huấn hướng dẫn triển khai thực hiện công tác chuyển đổi số cấp xã và công tác lập Kế hoạch năm 2025, hướng dẫn sử dụng các nền tảng số dùng chung của tỉnh. Tỉnh đã tổ chức 31 lớp tập huấn trực tiếp về chuyển đổi số, kỹ năng số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) cho đội ngũ CBCC và thành viên Tổ Công nghệ số cộng đồng (với tổng số khoảng 3.000 học viên).
- Ban hành và triển khai Kế hoạch thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh[10] nhằm phổ cập kiến thức cơ bản về chuyển đổi số, kỹ năng số cho người dân; mọi người dân có thể nắm bắt, tiếp cận và ứng dụng công nghệ trong cuộc sống, nâng cao năng suất lao động, tìm kiếm cơ hội việc làm mới và hình thành cộng đồng thích ứng với chuyển đổi số, sử dụng các dịch vụ số thiết yếu, tương tác với chính quyền trên môi trường số. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, UBND các xã, phường tổ chức Lễ phát động phong trào “Bình dân học vụ số”, ra quân cao điểm chiến dịch thanh niên, học sinh, sinh viên chung tay phổ cập kỹ năng số, triển khai thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn người dân về chuyển đổi số. Đến tháng 10/2025, toàn tỉnh có 237 bản tin, bài, phóng sự tuyên truyền về Phong trào Bình dân học vụ số, 178 tin, bài tuyên truyền, phổ biến về Ngày Chuyển đổi số quốc gia được đăng tải trong các Trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý Nhà nước; khoảng 500 trường học trên địa bàn tỉnh đã thực hiện tuyên truyền phổ biến các nền tảng số cho, kỹ năng số cho khoảng 158.000 học sinh. Kết hợp triển khai các hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia, các địa phương đã tổ chức phát động ra quân Tổ Công nghệ số cộng đồng với 345 đợt, hướng dẫn khoảng 90.000 người dân biết về kỹ năng số cơ bản.
10. Kinh phí thực hiện
Kinh phí trong năm cho các nhiệm vụ, dự án chuyển đổi số, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số năm 2025 khoảng 170 tỷ đồng, trong đó kinh phí đầu tư phát triển khoảng 65 tỷ đồng, kinh phí sự nghiệp/chi thường xuyên khoảng 105 tỷ đồng (Chi tiết Danh mục các dự án về chuyển đổi số tại Phụ lục III kèm theo).
NỘI DUNG KẾ HOẠCH NĂM 2026
I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH
1. Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
2. Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
3. Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng năm 2030.
4. Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.
5. Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
6. Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày 10/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc gia, chủ động ứng phó với các thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
7. Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ có phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
8. Công điện số 33/CĐ-TTg ngày 07/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường bảo đảm an toàn thông tin mạng.
9. Quyết định số 1169/QĐ-TTg ngày 16/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình “Đẩy mạnh truyền thông thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia đến năm 2030”.
10. Kế hoạch số 10-KH/TU ngày 18/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
11. Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 30/9/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc thông qua Đề án thực hiện đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2030.
12. Kế hoạch số 365/KH-UBND ngày 28/7/2025 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Quyết định số 1169/QĐ-TTg ngày 16/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
13. Kế hoạch số 1039/KH-UBND ngày 05/9/2025 của UBND tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 10-KH/TU ngày 18/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
14. Đề án số 1330/ĐA-UBND ngày 22/9/2025 của UBND tỉnh về thực hiện đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2030.
15. Kế hoạch số 1623/KH-UBND ngày 10/10 2025 của UBND tỉnh Tây Ninh về Kế hoạch phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2030.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Hoàn thành các chỉ tiêu theo định hướng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, UBND tỉnh đề ra. Chuyển đổi số được thực hiện đồng bộ trên 03 trụ cột: Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số trên phạm vi toàn tỉnh, phấn đấu đưa Tây Ninh thuộc nhóm tỉnh có thứ hạng cao về chuyển đổi số. Cơ quan nhà nước hoạt động hiệu lực, hiệu quả dựa trên dữ liệu số và công nghệ số, cung cấp dịch vụ công chất lượng cao.
- Doanh nghiệp ứng dụng toàn diện công nghệ số trong hoạt động quản trị, sản xuất, kinh doanh. Người dân, doanh nghiệp được phổ cập kỹ năng số, sử dụng dịch vụ số; từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo ra giá trị mới, thể hiện vai trò chủ thể trong quá trình phát triển.
2. Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
Danh sách và phân công theo dõi thực hiện các mục tiêu ưu tiên năm 2026 tại Phụ lục IV kèm theo.
III. NHIỆM VỤ (Bảng phân công chi tiết nhiệm vụ năm 2026 tại Phụ lục V kèm theo)
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; kiểm tra, giám sát hoạt động chuyển đổi số
Tập trung triển khai các nội dung, nhiệm vụ UBND tỉnh, hoạt động của Ban Chỉ đạo, các thành viên Ban Chỉ đạo, cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 đề ra trong năm 2026 để tăng cường công tác lãnh đạo, điều hành thực hiện. Xây dựng Kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo các cấp (xác định cụ thể nội dung, thời hạn, yêu cầu kết quả; thời gian, số lượng các phiên họp, hội nghị để chỉ đạo, đánh giá kết quả triển khai, giải quyết các vướng mắc cụ thể; xác định cụ thể chủ đề, vấn đề cần tập trung chỉ đạo, tháo gỡ). Triển khai công tác kiểm tra, giám sát thực hiện các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị trực thuộc (xác định nội dung, thời gian, đối tượng kiểm tra, giám sát cụ thể, hiệu quả, thực chất).
2. Thể chế, chính sách số
a) Kịp thời xây dựng, sửa đổi, ban hành các văn bản, kế hoạch thực thi các chương trình, kế hoạch của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số trong năm: Rà soát, sửa đổi, bổ sung Quyết định ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu thuộc Danh mục cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh Tây Ninh; rà soát sửa đổi, bổ sung phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin đối với Trung tâm dữ liệu tỉnh đảm bảo phù hợp với thực tế triển khai; rà soát cập nhật Danh sách mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức thuộc, trực thuộc UBND tỉnh, đảm bảo phù hợp với Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ…
b) Xây dựng, ban hành quy định kỹ thuật về dữ liệu các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; các quy chế, quy định về khai thác, vận hành các hệ thống, nền tảng, dữ liệu; quy chế, quy định, hướng dẫn, quy chuẩn dữ liệu đối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Sở, ngành, địa phương để tạo thuận lợi trong kết nối, chia sẻ dữ liệu.
c) Xây dựng, triển khai thực hiện các chính sách thúc đẩy chuyển đổi số của tỉnh như: Chính sách hỗ trợ đội ngũ cán bộ làm chuyển đổi số; chính sách hỗ trợ cho hoạt động của Tổ Công nghệ số cộng đồng; chính sách hỗ trợ chuyển đổi số cho các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp khởi nghiệp, mới thành lập theo quy định của Trung ương và khả năng cân đối ngân sách từng cấp.
3. Hạ tầng số
Triển khai xây dựng, phát triển hạ tầng số trên nguyên tắc hạ tầng số được ưu tiên đầu tư, hiện đại hóa và đi trước một bước để thúc đẩy chuyển đổi số quốc, phục vụ Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số theo Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 09/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược hạ tầng số đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 và Quyết định số 912/QĐ-BKHCN ngày 18/5/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng số Việt Nam thời kỳ 2025 - 2030, bao gồm:
a) Xây dựng, rà soát bổ sung, chỉnh sửa, cập nhật Kế hoạch phát triển hạ tầng số đến năm 2030 của tỉnh phù hợp với yêu cầu, tình hình thực tế.
b) Hoàn thiện, bảo đảm trong quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh phải sẵn sàng cho phát triển hạ tầng số (ưu tiên không gian, vị trí, tạo điều kiện để phát triển nhà trạm thu phát sóng di động, hạ tầng băng rộng, xây dựng các trung tâm lưu trữ dữ liệu, trạm trung chuyển Internet, trạm kết nối quốc tế...).
c) Tổ chức làm việc, xác định kế hoạch phát triển hạ tầng viễn thông, hạ tầng số của các doanh nghiệp viễn thông tại địa phương từ đó triển khai các biện pháp hỗ trợ bao gồm: Xây dựng, công bố kế hoạch đầu tư, cải tạo nâng cấp hệ thống hạ tầng đô thị của tỉnh, của các ngành kinh tế để các đơn vị phối hợp triển khai đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật các ngành giao thông, năng lượng, chiếu sáng, cấp, thoát nước, hạ tầng công trình ngầm, hạ tầng kỹ thuật khác.
d) Thúc đẩy tích hợp các cảm biến IoT vào các cơ sở hạ tầng truyền thống như giao thông vận tải, năng lượng, hậu cần, chính quyền thành phố, y tế và giáo dục, trong quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng.
đ) Ưu tiên khai thác, sử dụng hiệu quả hạ tầng số dùng chung cấp quốc gia (Mạng truyền số liệu chuyên dùng, Trung tâm dữ liệu quốc gia...).
e) Tổ chức triển khai các mạng diện rộng của tỉnh sử dụng hạ tầng kết nối Mạng truyền số liệu chuyên dùng.
g) Ban hành danh mục ứng dụng, nền tảng trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng; thúc đẩy triển khai các ứng dụng, nền tảng dùng chung trên mạng Truyền số liệu chuyên dùng.
4. Nhân lực số
a) Duy trì, tăng cường triển khai công tác bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số nói chung, chính quyền số, kinh tế số, an toàn thông tin cho cán bộ công chức, viên chức, người lao động.
b) Triển khai các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn chuyên sâu về kiến trúc; dữ liệu, phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo; sử dụng dữ liệu hỗ trợ ra quyết định, xây dựng chính sách, công tác chỉ đạo điều hành của lãnh đạo các cấp; đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ chuyên trách chuyển đổi số, cán bộ phụ trách an toàn thông tin...
c) Xây dựng và triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ kỹ thuật chuyên biệt và thường xuyên cho đội ngũ cán bộ cấp xã, phường, tập trung vào kỹ năng vận hành các nền tảng dùng chung và kỹ năng hỗ trợ người dân sử dụng dịch vụ số.
d) Thực hiện truyền thông chính sách, phổ biến thông tin về Chính quyền số, các nền tảng số, chính sách dữ liệu, AI, chuyển đổi số đến người dân, doanh nghiệp.
đ) Xây dựng chương trình và tổ chức phổ cập kỹ năng số cho người dân, hướng dẫn người dân sử dụng các dịch vụ số của cơ quan Nhà nước thông qua Nền tảng Bình dân học vụ số, Tổ Công nghệ số cộng đồng và các hoạt động xã hội hóa, ưu tiên triển khai tại nông thôn, vùng sâu vùng xa và với nhóm người cao tuổi.
5. Phát triển dữ liệu số
a) Triển khai đầy đủ các nội dung về nhiệm vụ, giải pháp phát triển dữ liệu số theo Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện. Trong đó, tập trung xây dựng, hoàn thiện các cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và đẩy nhanh tiến độ đưa dữ liệu vào Kho dữ liệu dùng chung của tỉnh; định kỳ thực hiện kiểm kê, kiểm tra, đánh giá dữ liệu; khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh.
b) Cung cấp, cập nhật đầy đủ kịp thời dữ liệu Bộ chỉ số phục vụ chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh; triển khai tạo lập, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 20/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Tiếp tục vận hành, phát huy hiệu quả Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP), Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu tập trung cấp tỉnh. Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan Nhà nước của tỉnh và kết nối, chia sẻ với các bộ, ngành thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP) và Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) để khai thác, sử dụng hiệu quả dữ liệu, phục vụ công tác quản lý điều hành, phát triển kinh tế - xã hội, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; đảm bảo thực hiện chia sẻ, kết nối theo quy định tại Nghị định số 47/2020/NĐ- CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ.
6. An toàn thông tin mạng
a) Rà soát, củng cố, hoàn thiện phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin theo Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về đảm bảo an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin theo hồ sơ đề xuất cấp độ được phê duyệt; thực hiện nguyên tắc hệ thống chưa được kết luận bảo đảm an toàn thông tin mạng chưa đưa vào sử dụng. Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin định kỳ cho hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý (tối thiểu 01 lần/02 năm đối với hệ thống cấp độ 1, cấp độ 2; 01 lần/năm đối với hệ thống thông tin cấp độ 3).
b) Tăng cường công tác đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao. Đảm bảo an ninh, an toàn thông tin, tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày an ninh mạng Việt Nam nhằm tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa và lợi ích của an ninh mạng. Tổ chức kiểm tra công tác đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin, phát hiện kịp thời các sự cố bảo mật, lỗ hổng bảo mật tồn tại trên hệ thống máy tính, mã độc… không để xảy ra sự cố nghiêm trọng mất kết nối mạng.
c) Duy trì và nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an toàn thông tin theo mô hình “4 lớp” (Lực lượng tại chỗ; tổ chức hoặc doanh nghiệp giám sát, bảo vệ chuyên nghiệp; tổ chức hoặc doanh nghiệp độc lập kiểm tra, đánh giá định kỳ; kết nối, chia sẻ thông tin với hệ thống giám sát quốc gia) theo Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 07/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ, đặc biệt là nâng cao năng lực của lớp giám sát, bảo vệ chuyên nghiệp và kết nối, chia sẻ thông tin với hệ thống giám sát quốc gia, phấn đấu đảm bảo mục tiêu 100% hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức được tổ chức bảo đảm an toàn thông tin thực chất, toàn diện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ; thực hiện mở rộng phạm vi giám sát, bảo vệ cho 100% hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý. Tổ chức giám sát, bảo vệ đầy đủ các lớp (lớp mạng, lớp ứng dụng, lớp cơ sở dữ liệu, lớp thiết bị đầu cuối) đối với các hệ thống thông tin cấp độ 3 của tỉnh.
đ) Hoàn thiện quy trình, phương án, giải pháp ứng cứu sự cố, sẵn sàng phục hồi nhanh hoạt động của hệ thống thông tin khi gặp sự cố, đưa hoạt động của hệ thống thông tin trở lại bình thường tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đưa hoạt động trở lại bình thường trong vòng 24 tiếng hoặc theo yêu cầu nghiệp vụ, đặc biệt là đối với các hệ thống thông tin, nền tảng số phục vụ người dân và doanh nghiệp.
e) Duy trì Trung tâm giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC) của tỉnh, kết nối và chia sẻ thông tin, dữ liệu với Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia (Cục An toàn thông tin). Rà soát danh sách các webiste (.gov.vn) bao gồm cả các tên miền phụ (sub domain) để tiến hành đánh giá an toàn thông tin định kỳ và triển khai gán nhãn tín nhiệm mạng cho các website, đảm bảo 100% các trang, cổng thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước của tỉnh được đánh giá và gán nhãn tín nhiệm mạng. Thường xuyên rà soát, cảnh báo an toàn thông tin mạng, lộ lọt thông tin cá nhân.
7. Chính quyền số
a) Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến:
- Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến, phấn đấu 80% trở lên hồ sơ thủ tục hành chính là hồ sơ trực tuyến toàn trình, người dân chỉ phải nhập dữ liệu một lần; 100% thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh; 100% thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch; 90% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến; 50% các dịch vụ công trực tuyến toàn trình thiết yếu được ứng dụng AI; 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Thực hiện rà soát, cập nhật hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, nâng cao chất lượng cung cấp DVC trực tuyến.
- Triển khai các giải pháp để định danh và xác thực người dùng dịch vụ công trực tuyến thông suốt, hợp nhất giữa các nền tảng, hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thông qua định danh điện tử VNeID.
- Tập trung thực hiện tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, bảo đảm cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuận lợi, đơn giản hơn thực hiện trực tiếp trên cơ sở số hóa, tái sử dụng dữ liệu, liên thông điện tử.
b) Triển khai quản trị số để nâng cao hiệu quả quản trị, điều hành thông qua sử dụng các nền tảng số, dữ liệu số:
- Triển khai đầy đủ các nội dung về nhiệm vụ, giải pháp quản trị số để nâng cao hiệu quả quản trị, điều hành thông qua sử dụng các nền tảng số, dữ liệu số theo Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 20/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động chuyển đổi số hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trực tuyến và dựa trên dữ liệu giai đoạn 2024 - 2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 2618/QĐ-BKHCN ngày 11/9/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc về việc ban hành danh mục và kế hoạch triển khai các nền tảng số quốc gia, nền tảng số dùng chung của ngành, lĩnh vực, vùng; Văn bản số 1876/BKHCN-CĐSQG ngày 28/5/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn xác định hạ tầng số, phần mềm, ứng dụng dùng chung (cấp trung ương, tỉnh, xã) để tránh đầu tư trùng lặp, chồng chéo, lãng phí; Văn bản số 4577/BKHCN- CĐSQG ngày 11/9/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn triển khai các nền tảng số dùng chung toàn quốc.
c) Triển khai, tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, trợ lý ảo trong quản lý, điều hành, hỗ trợ hoạt động của CBCC:
- Triển khai Trợ lý ảo trong cơ quan Nhà nước để hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức nâng cao hiệu quả và năng suất lao động theo Công văn số 557/BKHCN- CĐSQG ngày 31/3/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn một số nguyên tắc chung đối với công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan Nhà nước sử dụng các mô hình ngôn ngữ lớn (chatbot AI) phục vụ công việc.
8. Kinh tế số và xã hội số
a) Triển khai các hoạt động phát triển kinh tế số ngành, lĩnh vực:
- Triển khai các nhiệm vụ của các cơ quan được giao tại Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số (Quyết định số 411/QĐ-TTg, ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ).
- Triển khai các nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số. Trong đó, hỗ trợ, đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp theo Quyết định 1567/QĐ-BKHCN ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp; hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp triển khai các giải pháp công nghệ, ứng dụng nền tảng số để chuyển đổi số, phù hợp theo định hướng của quốc gia.
- Ban hành và triển khai thực hiện kế hoạch phát triển thương mại điện tử năm 2026. Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
b) Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về vai trò, lợi ích của chữ ký số công cuộc chuyển đổi số:
- Hướng dẫn, công bố cách thức đăng ký, sử dụng chữ ký số, kiểm tra chữ ký số nhằm thúc đẩy người dân thực hiện các thủ tục hành chính trên môi trường mạng, tiến tới tăng cường trong cả các giao dịch điện tử khác như tài chính, thương mại điện tử.
- Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc xây dựng phần mềm ký số, phần mềm kiểm chữ ký số và tích hợp, kết nối ký số vào Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo Thông tư số 15/2025/TT-BKHCN ngày 15/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số và cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
- Tăng cường giám sát, kiểm tra các hệ thống thông tin có sử dụng chữ ký số kết nối Cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo quy định tại Thông tư số 15/2025/TT-BKHCN ngày 15/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số và cổng kết nối dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
a) Tuyên truyền, truyền thông các chủ trương, định hướng chuyển đổi số, phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số; chương trình, kế hoạch chuyển đổi số của tỉnh, cơ quan, địa phương; vai trò, lợi ích của chuyển đổi số đối với người dân, doanh nghiệp; các mô hình, cách làm hay, bài toán, sáng kiến điển hình để phổ biến, nhân rộng; các hoạt động khuyến khích, thúc đẩy thi đua chuyển đổi số; gắn kết cải cách hành chính với chuyển đổi số; sử dụng dịch vụ công trực tuyến; tuyên truyền, phòng chống lừa đảo trực tuyến, bảo vệ thông tin cá nhân... để các cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp nâng cao nhận thức, tích cực tham gia, đẩy mạnh hoạt động chuyển đổi số thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ cho người dân, doanh nghiệp...
b) Các cơ quan, đơn vị chủ động tổ chức tuyên truyền về chuyển đổi số dưới nhiều hình thức triển khai đa dạng, phong phú, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế (cuộc thi, video, poster, tài liệu tuyên truyền; kênh truyền thông trực tuyến trên các phương tiện, nền tảng số, kênh truyền thông trực tiếp; lồng ghép với các hoạt động của các ngành, lĩnh vực...). Tiếp tục phát huy, thường xuyên cập nhật thông tin trên chuyên trang thông tin điện tử về Nghị quyết số 57-NQ/TW của tỉnh, cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước.
c) Tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng những sáng kiến, cách làm, mô hình điển hình về chuyển đổi số. Nghiên cứu, tham khảo các bài học, kinh nghiệm chuyển đổi số thành công của các Bộ, ngành, địa phương khác để vận dụng phù hợp với tình hình thực tế của cơ quan, địa phương mình.
d) Xây dựng kế hoạch, triển khai các hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia năm 2026, bảo đảm các hoạt động tiết kiệm, hiệu quả, không hình thức, mang lại lợi ích thiết thực cho người dân, doanh nghiệp, chính quyền.
đ) Triển khai các hoạt động kiểm tra, đánh giá, bảo đảm an toàn thông tin định kỳ, thường xuyên cho các hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn của Bộ Công an.
IV. GIẢI PHÁP
1. Phát huy, nâng cao năng lực lãnh đạo, điều hành chuyển đổi số
a) Thường xuyên rà soát kiện toàn Ban Chỉ đạo các cấp. Tăng cường vai trò người đứng đầu các cơ quan Nhà nước, giao chỉ tiêu triển khai cụ thể cho từng đơn vị gắn với trách nhiệm của người đứng đầu, đặc biệt là các chỉ tiêu triển khai số hóa, dịch vụ công trực tuyến, xây dựng cơ sở dữ liệu, cung cấp dữ liệu mở. Phát huy tối đa vai trò đầu mối tổ chức triển khai chuyển đổi số, xây dựng Chính quyền điện tử, Chính quyền số, đảm bảo an toàn thông tin mạng của Ban Chỉ đạo các cấp, Sở Khoa học và Công nghệ, Phòng Văn hóa xã hội, Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng của tỉnh, Trung tâm IOC và Trung tâm SOC của tỉnh, Tổ công nghệ số cộng đồng. Triển khai các hoạt động kiểm tra, giám sát, đo lường bằng các công cụ, phương tiện trực tuyến.
b) Thúc đẩy, gắn kết việc triển khai chuyển đổi số, xây dựng Chính quyền điện tử, Chính quyền số với công tác cải cách hành chính. Gắn kết quả xếp hạng mức độ chuyển đổi số với đánh giá cải cách hành chính, thi đua hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị.
2. Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, bồi dưỡng kỹ năng số cho cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp
a) Xây dựng các nội dung, chương trình truyền thông, đào tạo, bồi dưỡng đa dạng, phong phú, phù hợp từng đối tượng với thời lượng, hình thức phù hợp, hiệu quả, thực chất.
b) Ứng dụng các kênh truyền thông đa dạng để nâng cao nhận thức, hình thành văn hóa số cho người dân, tạo điều kiện tiếp cận dịch vụ chính quyền số. Tuyên truyền chuyển đổi số định kỳ trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài, hệ thống truyền thanh cơ sở…).
c) Đưa nội dung đào tạo kỹ năng số vào chương trình giảng dạy từ cấp trung học cơ sở; khai thác hiệu quả các nền tảng học trực tuyến mở để phổ cập kỹ năng số cho người dân.
d) Khai thác hiệu quả các nền tảng số, kênh tương tác trực tuyến giữa cơ quan Nhà nước và người dân, doanh nghiệp (ứng dụng Tây Ninh Smart, Hệ thống tiếp nhận và xử lý phản ánh kiến nghị của tỉnh - Tổng đài 1022, kênh Zalo OA, cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước…).
3. Phát triển, thu hút nguồn nhân lực chuyển đổi số
a) Triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức phụ trách công nghệ thông tin tham mưu công tác chuyển đổi số theo quy định của Trung ương và khả năng cân đối ngân sách từng cấp. Bồi dưỡng, phát triển nhân lực tại chỗ bằng các chính sách đãi ngộ trong tuyển dụng, chuyển ngạch nâng ngạch theo quy định của Trung ương và khả năng cân đối ngân sách từng cấp.
b) Tuyển dụng, đào tạo và bố trí đủ cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin vào làm việc tại các cơ quan Nhà nước.
c) Hợp tác với các cơ quan, tổ chức liên quan, doanh nghiệp công nghệ số để thu hút chuyên gia, nguồn lực, tìm hiểu giải pháp, công nghệ phục vụ chuyển đổi số, phát triển các ngành, lĩnh vực đang có xu hướng phát triển như dữ liệu, bán dẫn.
4. Nghiên cứu, hợp tác để làm chủ, ứng dụng hiệu quả các công nghệ
Nghiên cứu, đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ số vào triển khai chuyển đổi số như: Điện toán đám mây (Cloud Computing), trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI), Internet kết nối vạn vật (Internet of Things - IoT), dữ liệu lớn (Big Data), chuỗi khối (Blockchain), phát triển ứng dụng trên các nền tảng di động (Mobility)...
5. Đảo bảo nguồn lực tài chính
Bố trí, sử dụng nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước, các nguồn hợp pháp khác theo quy định; có quy định, quy trình quản lý, sử dụng hiệu quả. Tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương kết hợp bố trí ngân sách địa phương để triển khai các nhiệm vụ, dự án trọng điểm.
6. Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nghiên cứu trong nước và quốc tế
- Tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế, đồng thời quảng bá, tạo thị trường cho các sản phẩm, dịch vụ Chính phủ số của các doanh nghiệp số Việt Nam.
- Triển khai các hoạt động thăm quan học tập, chia sẻ kinh nghiệm, tìm hiểu thực tế các mô hình chuyển đổi số hiệu quả tại các cơ quan, địa phương, quốc gia khác và nghiên cứu vận dụng phù hợp với tình hình thực tế của cơ quan, địa phương mình.
- Xây dựng, ban hành tiêu chí đánh giá, xếp hạng mức độ chuyển đổi số tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
VI. DANH MỤC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN
Danh mục nhiệm vụ, dự án cụ thể và kinh phí thực hiện theo Kế hoạch của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 30/9/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh trong năm 2026.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Sở, ngành tỉnh, UBND các xã, phường
a) Căn cứ kế hoạch này, các Sở, ngành tỉnh, UBND các xã, phường xây dựng Kế hoạch thực hiện Chuyển đổi số năm 2026 của cơ quan, địa phương (ngoài các nhiệm vụ, giải pháp chung theo kế hoạch này, các cơ quan, địa phương thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục IV, Phụ lục V kèm theo kế hoạch này).
b) Chủ động tổ chức tuyên truyền về chuyển đổi số dưới nhiều hình thức. UBND các xã, phường chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc nghiêm túc duy trì tuyên truyền định kỳ hàng tuần về chuyển đổi số trên hệ thống truyền thanh cấp cơ sở.
c) Triển khai công tác thi đua - khen thưởng về hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị gắn với kết quả triển khai chuyển đổi số trong các cơ quan, đơn vị.
d) Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm (trước ngày 20 tháng cuối quý) hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo kết quả về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh, UBND các xã, phường theo dõi việc thực hiện kế hoạch này.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, thẩm định chặt chẽ các nhiệm vụ, dự án, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư công để thực hiện các nhiệm vụ, dự án trong kế hoạch theo quy định của Luật Đầu tư công và theo khả năng cân đối ngân sách.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ, rà soát các hoạt động có thể lồng ghép với các nhiệm vụ thường xuyên, chủ động sắp xếp trong dự toán ngân sách nhà nước được giao hàng năm, các nguồn tài chính hợp pháp khác và căn cứ khả năng cân đối ngân sách tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí theo phân cấp ngân sách hiện hành để thực hiện kế hoạch này trên tinh thần tiết kiệm, thiết thực, hiệu quả.
4. Sở Nội vụ
a) Theo dõi chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức các cấp, đảm bảo tiêu chuẩn về chuẩn kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định. Lồng ghép nội dung đào tạo, bồi dưỡng chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong kế hoạch đào tạo cán bộ, công chức cấp xã.
b) Tiếp tục phối hợp với các Sở, ngành, địa phương rà soát bố trí đầy đủ cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin phục vụ công tác tham mưu triển khai chuyển đổi số.
c) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng hướng dẫn công tác khen thưởng các tập thể, cá nhân đã có thành tích xuất sắc trong thực hiện phong trào thi đua “Tây Ninh thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số”.
5. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình Tây Ninh
a) Chủ động tuyên truyền thông qua các hình thức phù hợp, góp phần nâng cao nhận thức về chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh. Duy trì tuyên truyền định kỳ hàng tuần về chuyển đổi số trên các kênh thông tin hiện có của cơ quan mình.
b) Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương thực hiện các nhiệm vụ tuyên truyền theo kế hoạch này.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện chuyển đổi số tỉnh Tây Ninh năm 2026. Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các xã phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số 2299/KH-UBND ngày 25/11/2025 của UBND tỉnh Tây Ninh)
|
TT |
Nội dung |
Cơ quan chủ trì theo dõi, báo cáo |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả thực hiện |
Đánh giá |
|
I |
Chính quyền số |
|
|
|
|
|
1 |
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt 100% (đối với thủ tục hành chính có đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình). |
Các Sở, ngành tỉnh; địa phương |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Tổng số TTHC đã công bố: 2.111. Trong đó: Số TTHC đủ điều kiện cung cấp DVC toàn trình: 1.081. Trực tuyến toàn trình: 751 (tỷ lệ 69,47%). Trực tuyến một phần: 1.217. Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt: 751/1.081=69,47% |
Chưa đạt |
|
2 |
Tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến toàn trình đạt 80% (đối với các dịch vụ công trực tuyến cung cấp toàn trình). |
Các Sở, ngành tỉnh; địa phương |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Theo thống kê của Cổng DVCQG, đến ngày 01/11/2025, tỷ lệ nộp hồ sơ trực tuyến: 98,6%; tỷ lệ xử lý hồ sơ trực tuyến với hồ sơ đang xử lý: 99,67% |
Đạt |
|
3 |
Tỷ lệ người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến được định danh và xác thực thông suốt, hợp nhất giữa các nền tảng, hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thông qua định danh điện tử VNeID đạt 100%. |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành tỉnh; địa phương |
Tỷ lệ người dân sử dụng DVCTT được định danh và xác thực thông suốt, hợp nhất giữa các nền tảng, hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến, hệ thống thông tin giải quyết TTHC thông qua định danh điện tử VNeID đạt 100%. |
Đạt |
|
4 |
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử đạt 100%. |
Các Sở, ngành tỉnh; địa phương |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Tỷ lệ hồ sơ cấp kết quả điện tử đạt 99,44% (theo số liệu trên Cổng DVC Quốc gia) |
Chưa đạt |
|
5 |
Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp hài lòng trong giải quyết thủ tục hành chính đạt 90%. |
Các Sở, ngành tỉnh; địa phương |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Tỷ lệ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết TTHC đạt 99% (theo số liệu trên Cổng DVC Quốc gia) |
Đạt |
|
6 |
100% nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao được theo dõi, giám sát, đánh giá bằng dữ liệu số |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các Sở, ngành tỉnh; địa phương |
100% |
Đạt |
|
7 |
Tỷ lệ hồ sơ công việc được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) tại cấp bộ, tỉnh đạt 90%; cấp huyện đạt 80%; cấp xã đạt 60%. |
Các Sở, ngành tỉnh; địa phương |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Tỷ lệ hồ sơ công việc tại cấp tỉnh ước đạt 92%; cấp xã ước đạt 99%. |
Đạt |
|
8 |
Tỷ lệ phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước đạt 100%, tỷ lệ triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ của các cơ quan nhà nước đạt 100%. |
Các Sở, ngành tỉnh; địa phương |
Sở Thông tin và Truyền thông (đã bàn giao về Công an tỉnh) |
Đã phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước đạt 100%, tỷ lệ triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ của các cơ quan nhà nước đạt 100% |
Đạt |
|
9 |
Triển khai giải pháp sẵn sàng phục hồi nhanh hoạt động của hệ thống thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp khi gặp sự cố, đưa hoạt động trở lại bình thường trong vòng 24 tiếng hoặc theo yêu cầu nghiệp vụ đạt 100%. |
Sở Khoa học và Công nghệ triển khai đối với Trung tâm dữ liệu tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh triển khai đối với các hệ thống thuê (Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Cổng Dịch vụ công trực tuyến tỉnh) |
Doanh nghiệp công nghệ số |
100% |
Đạt |
|
10 |
Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ công đạt trên 50% (đối với dịch vụ công có phát sinh giao dịch thanh toán). |
Các Sở, ngành tỉnh; địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng UBND tỉnh |
Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến đạt 99,74% (theo số liệu trên Cổng DVC Quốc gia) |
Đạt |
|
11 |
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đạt 100% |
Các Sở, ngành tỉnh; địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng UBND tỉnh |
Tỷ lệ hồ sơ TTHC số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC toàn tỉnh là 99,44% (theo số liệu trên Cổng DVC Quốc gia) |
Chưa đạt |
|
12 |
Tỷ lệ cơ quan nhà nước cấp tỉnh mở dữ liệu phục vụ phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số đạt 100% (theo danh mục UBND tỉnh ban hành) |
Các Sở, ngành tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; địa phương |
100% |
Đạt |
|
13 |
Tỷ lệ sở, ngành tỉnh, địa phương có ít nhất 01 cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin đạt trình độ Cao đẳng công nghệ thông tin trở lên đạt 100% |
Các Sở, ngành tỉnh; địa phương |
Sở Nội vụ |
100% sở, ngành tỉnh, địa phương có bố trí ít nhất 01 cán bộ thực hiện công tác tham mưu về chuyển đổi số. Tuy nhiên cán bộ có trình độ chuyên ngành CNTT vẫn còn thiếu. |
Chưa đạt |
|
14 |
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức được tập huấn, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số cơ bản đạt 100% |
Sở Khoa học và Công nghệ; địa phương |
Các Sở, ngành tỉnh; địa phương |
Đã triển khai tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng số cơ bản với nhiều hình thức, trực tuyến, trực tiếp. Tỷ lệ đạt 100%. Thời gian tới, thực hiện mô hình địa phương 02 cấp, các địa phương tiếp tục thực hiện |
Đạt |
|
II |
Kinh tế số, xã hội số |
|
|
|
|
|
15 |
Tỷ trọng kinh tế số trên GRDP đạt 10% |
Thống kê tỉnh |
Các Sở, ngành tỉnh; địa phương |
Theo công bố của Cục Thống kê, năm 2025 chưa công bố |
Chưa đạt |
|
16 |
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử trong lĩnh vực thương mại đạt trên 80%. |
Sở Công Thương |
Các Sở, ngành tỉnh; địa phương |
100% (Số liệu từ Điện lực tỉnh tất cả các doanh nghiệp đều sử dụng hợp đồng điện tử khu vực thương mại dịch vụ) |
Đạt |
|
17 |
Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nền tảng số đạt trên 50%. |
Sở Tài chính, Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Chưa có hướng dẫn đánh giá tỷ lệ này. Tuy nhiên, doanh nghiệp chuyển đổi số trong công tác tài chính, quản lý, thực hiện nghĩa vụ thuế thông qua các nền tảng số: 85,63% cơ sở kinh doanh đăng ký thành công hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền, 100% doanh nghiệp thực hiện hợp đồng điện tử với ngành điện. 100% doanh nghiệp nhỏ và vừa đã triển khai sử dụng nền tảng hóa đơn điện tử. |
Đạt |
|
18 |
80% cơ sở kinh doanh (có ngành nghề kinh doanh thuộc diện triển khai hợp đồng điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định) trên địa bàn tỉnh phải đăng ký sử dụng hợp đồng điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. |
Thuế tỉnh Tây Ninh |
Các Sở, ngành tỉnh; địa phương |
Số lượng cơ sở kinh doanh đăng ký thành công hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khởi tạo từ máy tính tiền lũy kế từ 01/01/2025 đến 31/10/2025 đạt 6.015/2.570 tỷ lệ khoảng 234%. Trong đó, Long An đạt 4.390/1.772 đạt tỷ lệ 247,74%, Tây Ninh đạt 1.625/798 đạt tỷ lệ 203,63%. |
Đạt |
|
19 |
Tỷ lệ dân số trưởng thành được cấp chứng thư chữ ký số, chứng thư chữ ký điện tử đạt trên 50%. |
Các Sở, ngành tỉnh; địa phương |
Doanh nghiệp công nghệ số |
Theo báo cáo của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ký số thì đến nay toàn tỉnh có khoảng 50.000 chữ ký số, đạt tỷ lệ: 50.000/2.621.356=1,9% |
Chưa đạt |
|
20 |
100% các ấp, khu phố đang lõm sóng và đã có điện lưới quốc gia được phủ sóng băng rộng di động; 100% số hộ gia đình có khả năng tiếp cận dịch vụ Internet cáp quang băng rộng. |
Địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành có liên quan; Doanh nghiệp viễn thông |
100% |
Cơ bản đạt |
|
21 |
Tỷ lệ hồ sơ tư liệu các di sản văn hóa Việt Nam đã được ghi danh, công nhận và xếp hạng được số hóa, hiện diện trên môi trường số đạt tỷ lệ 100%. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Địa phương |
Tỷ lệ hồ sơ tư liệu các di sản văn hóa Việt Nam đã được ghi danh, công nhận và xếp hạng được số hóa, hiện diện trên môi trường số đạt tỷ lệ 100%. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến về các di sản văn hóa số hóa đạt 100%. |
Đạt |
|
22 |
Tỷ lệ triển khai học bạ số đối với học sinh phổ thông đạt 100%. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Địa phương |
Triển khai học bạ số cấp tiểu học đạt 100%, đang triển khai thí điểm học bạ số tại cấp trung học và giáo dục thường xuyên theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT từ học kỳ 2 năm học 2024- 2025. |
Cơ bản đạt |
|
23 |
Tỷ lệ các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh triển khai thanh toán học phí không dùng tiền mặt đạt tỷ lệ 100%. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các Sở, ngành tỉnh; địa phương |
100% |
Đạt |
|
24 |
Tỷ lệ các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh triển khai Sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID đạt 100%. |
Sở Y tế |
Các Sở, ngành tỉnh; địa phương |
100% |
Đạt |
|
25 |
Phát triển ít nhất 03 doanh nghiệp công nghệ số điển hình |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính |
Các Sở, ngành tỉnh; địa phương |
Chưa có |
Chưa đạt |
|
26 |
Tỷ lệ thuê bao điện thoại di động sử dụng điện thoại thông minh đạt 90% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Doanh nghiệp công nghệ số, địa phương |
Đạt 91,31% |
Đạt |
|
27 |
Tỷ lệ hộ gia đình có đường Internet cáp quang băng rộng đạt 92% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Doanh nghiệp viễn thông, địa phương |
95,25% |
Đạt |
|
28 |
Tỷ lệ người dùng điện thoại thông minh được tiếp cận với các dịch vụ chính quyền điện tử, dịch vụ đô thị thông minh đạt 50%. |
Địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
100% |
Đạt |
|
TT |
CÁC CHỈ TIÊU |
CƠ QUAN CHỦ TRÌ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ |
CƠ QUAN PHỐI HỢP |
Kết quả |
Đánh giá |
|
B |
KHỐI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC |
|
|
|
|
|
I |
Giai đoạn từ nay đến ngày 30/6/2025 |
|
|
|
|
|
1 |
100% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh được triển khai đồng bộ, thống nhất trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh. |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các Sở, ngành |
Đảm bảo 100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các Bộ, ngành, địa phương được đồng bộ, thống nhất với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh, hiện nay tỷ lệ đồng bộ là 100% TTHC. |
Đạt |
|
2 |
Hoàn thành việc lựa chọn, cấu hình, nâng cấp và kết nối, tích hợp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh với Cổng Dịch vụ công quốc gia. |
Văn phòng UBND tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Tỉnh đã hoàn thành việc lựa chọn, cấu hình, nâng cấp và kết nối, tích hợp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh với Cổng Dịch vụ công quốc gia. |
Đạt |
|
3 |
Hoàn thành việc nâng cấp, cấu hình các hệ thống thông tin phục vụ hoạt động và chỉ đạo, điều hành của tỉnh (Gồm: hệ thống họp trực tuyến; hệ thống quản lý văn bản và điều hành, tạo lập hồ sơ công việc; hệ thống thư điện tử; hệ thống thông tin báo cáo; hệ thống quản lý cán bộ, công chức, viên chức; cổng thông tin điện tử, hệ thống 1022…) để đáp ứng yêu cầu sắp xếp đơn vị hành chính, thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp. |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nội vụ; Văn phòng UBND tỉnh |
Các Sở, ngành |
Hoàn thành việc nâng cấp, cấu hình các hệ thống thông tin phục vụ hoạt động và chỉ đạo, điều hành của tỉnh (Gồm: hệ thống họp trực tuyến; hệ thống quản lý văn bản và điều hành, tạo lập hồ sơ công việc; hệ thống thư điện tử; hệ thống thông tin báo cáo; hệ thống quản lý cán bộ, công chức, viên chức; cổng thông tin điện tử, hệ thống 1022…) đáp ứng yêu cầu sắp xếp đơn vị hành chính, thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp. |
Đạt |
|
4 |
Triển khai các giải pháp tuyên truyền, quán triệt trong hệ thống chính trị và toàn xã hội nâng cao hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến toàn trình đã tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia phục vụ người dân, doanh nghiệp. |
Các Sở, ngành; UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ |
Tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 869/KH-UBND ngày 25/8/2025 của UBND tỉnh về việc thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến năm 2025, định hướng đến năm 2030” và Kế hoạch “Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Kế hoạch thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” của tỉnh tại Kế hoạch số 366/KH- UBND ngày 28/7/2025 Triển khai thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2026 và Kế hoạch số 498/KH-UBND ngày 01/8/2025 triển khai thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2025. Theo đó, tỉnh đã tuyên truyền, quán triệt trong hệ thống chính trị và toàn xã hội nâng cao hiệu quả sử dụng dịch vụ công trực tuyến toàn trình đã tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia phục vụ người dân, doanh nghiệp. |
Đạt |
|
5 |
Bố trí trụ sở, trang cấp thiết bị, phân công lãnh đạo, nhân lực, hệ thống hạ tầng mạng; thiết lập và vận hành ổn định Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, tại cấp xã theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp, bảo đảm phục vụ người dân, doanh nghiệp liên tục, không gián đoạn. |
Văn phòng UBND tỉnh, UBND các xã, phường |
|
UBND các xã đã bố trí trụ sở, trang cấp thiết bị, phân công lãnh đạo, nhân lực, hệ thống hạ tầng mạng; thiết lập và vận hành ổn định Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, tại cấp xã theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp, bảo đảm phục vụ người dân, doanh nghiệp liên tục, không gián đoạn. |
Đạt |
|
II |
Giai đoạn từ ngày 01/7/2025 đến ngày 31/12/2025 |
|
|
|
|
|
6 |
Phối hợp chặt chẽ với bộ ngành Trung ương triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình và một phần theo hướng thống nhất, đồng bộ trên toàn quốc, từng bước thay thế các dịch vụ công trực tuyến riêng lẻ tại tỉnh; Đồng thời tăng cường tuyên truyền, quán triệt để nâng cao hiệu quả cung cấp, sử dụng dịch vụ công trực tuyến. |
Các Sở ngành; UBND các xã, phường |
|
Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên phối hợp với các sở ngành tỉnh rà soát tham mưu trình công bố TTHC, dịch vụ công trực tuyến toàn trình, phia địa giới trước ngày 31/12/2025. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 869/KH-UBND ngày 25/8/2025 về việc thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến năm 2025, định hướng đến năm 2030” và Kế hoạch “Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. |
Đạt |
|
7 |
100% thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi của tỉnh; 100% thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch. |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các Sở, ngành |
+ Tỉnh đã thực hiện được không phụ thuộc vào địa giới hành chính đối với: 1.600 thủ tục (đạt tỷ lệ 75,79%). + Đến trước 31/12/2025, theo lộ trình, tỉnh sẽ thực hiện 100% thủ tục không phụ thuộc vào địa giới hành chính. |
Chưa đạt |
|
8 |
Tối thiểu 80% hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý hoàn toàn trực tuyến, người dân chỉ phải nhập dữ liệu một lần. |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường |
Văn phòng UBND tỉnh |
Theo thống kê của Cổng DVCQG, đến ngày 01/11/2025, tỷ lệ nộp hồ sơ trực tuyến: 98,6%; tỷ lệ xử lý hồ sơ trực tuyến với hồ sơ đang xử lý: 99,67% |
Đạt |
|
9 |
Phối hợp Bộ ngành thực hiện hoàn thành xây dựng, làm sạch và đưa vào khai thác, bảo đảm "đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung" đối với 12 cơ sở dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành trọng yếu của quốc gia; tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành, dùng chung của tỉnh. |
Các Sở, ngành. |
|
Các sở ngành đang triển khai thực hiện theo hướng dẫn của Bộ ngành. Hiện tại đã hoàn thành các CSDL: Dân cư, Doanh nghiệp, Bảo hiểm, Hộ tịch điện tử, Đất đai, Tài chính, Cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC), Quản lý Thuế. Các CSDL còn lại tiếp tục thực hiện khi có hướng dẫn. Các sở ngành đã rà soát, xây dựng phương án cấu hình, tổ chức lại, tập hợp dữ liệu mới sau sáp nhập tỉnh để khai thác, phục vụ quản lý nhà nước của cơ quan. |
Cơ bản đạt |
|
10 |
Phối hợp triển khai kết nối, liên thông các hệ thống thông tin phục vụ hoạt động và chỉ đạo, điều hành (hệ thống quản lý văn bản và điều hành, hệ thống thông tin báo cáo, hệ thống họp trực tuyến, …) của các khối cơ quan Đảng, Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành |
Đã tham mưu triển khai phối hợp triển khai kết nối, liên thông các hệ thống thông tin phục vụ hoạt động và chỉ đạo, điều hành (hệ thống quản lý văn bản và điều hành, hệ thống thông tin báo cáo, hệ thống họp trực tuyến, …) của các khối cơ quan Đảng, Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội". |
Đạt |
|
11 |
100% hồ sơ, tài liệu công việc phát sinh từ ngày 01/7/2025 được tạo lập và xử lý trên môi trường điện tử; hoàn thành số hoá ít nhất 30% tài liệu lưu trữ lịch sử có giá trị cao, tạo tiền đề hoàn thành toàn bộ công tác số hoá tài liệu lưu trữ trong năm 2026. |
Các Sở. ngành, UBND các xã, phường |
|
- Công tác tham mưu cho toàn tỉnh: + Tình hình số hóa tài liệu lưu trữ theo Báo cáo 763/BC- UBND ngày 18/8/2025 của UBND tỉnh, công tác số hóa trước khi thực hiện sáp nhập tỉnh được thể hiện như sau: Tỉnh Tây Ninh (cũ) đã thực hiện số hóa được 3.758.982 trang tài liệu (tương đương 752 mét). Trong đó: cấp tỉnh đã số hóa 2.477.640 trang tài liệu vĩnh viễn (tương đương 495,5 mét) từ năm 1975-2016 của các Phông: UBND tỉnh, HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải, Ban Cải tạo Công Thương nghiệp, Việt Nam cộng hòa; cấp huyện đã số hóa 1.281.342 trang tài liệu (tương đương 256.3 mét), gồm tài liệu của UBND Thành phố Tây Ninh (329.042 trang) và UBND thị xã Hòa Thành (952.300 trang). Đang triển khai thực hiện số hóa 37.953 hồ sơ người có công trên địa bàn tỉnh từ năm 2019-2025; scan/chụp 18.630 sổ hộ tịch gốc trên địa bàn tỉnh (tương đương 1.870.274 trang) và cập nhật vào cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc. Tỉnh Long An (cũ) đã ban hành Quyết định số 706/QĐ-UBND ngày 19/01/2024 về việc ban hành Đề án “Số hóa tài liệu lưu trữ có giá trị vĩnh viễn thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh Long An giai đoạn 2004-2029”. Theo đó, từ năm 2024-2029, tỉnh sẽ thực hiện số hóa khoảng 75.696.300 trang tài liệu lưu trữ vĩnh viễn của các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các huyện và tại Lưu trữ lịch sử tỉnh. Đến nay, đã thực hiện số hóa được 7.579.800 trang (tương đương 842 mét) tài liệu theo Đề án. Ngoài ra, Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Long An cũng đã thực hiện số hoá các Phông lưu trữ đang bảo quản tại lưu trữ lịch sử tỉnh, cụ thể: số hóa 2.095 hộp (tương đương 220,6 mét) tài liệu Phông UBND tỉnh giai đoạn 1975-2003; số hóa 2.680 hộp (tương đương 279,1 mét) tài liệu Phông Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (trong đó: khối tài liệu khen thưởng Bà mẹ Việt Nam anh hùng là 585 hộp tương đương 58,5 mét tài liệu); xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa tài liệu người có công với cách mạng khoảng 1,6 triệu trang + Sau khi thực hiện sáp nhập tỉnh và tổ chức mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Nội vụ khẩn trương tổng hợp, xây dựng dự án “Chỉnh lý, số hóa tài liệu cấp huyện” trình UBND tỉnh phê duyệt để ưu tiên chỉnh lý và số hóa tài liệu của cấp huyện nhằm phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng của người dân, cơ quan, tổ chức; đồng thời chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục quan tâm, bố trí kinh phí, nguồn lực để thực hiện số hóa những tài liệu quan trọng đã được chỉnh lý hoàn chỉnh, những tài liệu có tần suất sử dụng nhiều nhằm đảm bảo hoạt động quản lý, điều hành được thông suốt, đáp ứng yêu cầu phục vụ liên tục người dân, cơ quan, tổ chức theo đúng tinh thần chỉ đạo của Bộ Nội vụ tại Công văn số 851/BNV-CVT<NN ngày 01/4/2025 về việc hướng dẫn nghiệp vụ số hóa tài liệu trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị và Công văn số 2608/BNV-CVT<NN ngày 20/5/2025 về việc đôn đốc thực hiện việc số hóa tài liệu lưu trữ và tiếp tục tăng cường quản lý công tác văn thư, lưu trữ ở địa phương. |
Đạt |
|
12 |
Cơ bản hoàn thành việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật nhằm thể chế hoá đầy đủ các chủ trương, định hướng của Nghị quyết số 57-NQ/TW. |
Các Sở, ngành; UBND các xã, phường |
|
UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật nhằm thể chế hoá đầy đủ các chủ trương, định hướng của Nghị quyết số 57-NQ/TW. |
Cơ bản đạt |
|
13 |
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến trong chỉ đạo điều hành trực tuyến của lãnh đạo các cấp: Trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, trợ lý ảo, thiết bị bay không người lái… |
Các Sở, ngành, UBND các xã, phường |
|
Triển khai thử nghiệm ứng dụng Trợ lý ảo phục vụ cho công tác tại Đề tài khoa học của tỉnh tại địa chỉ https://trolyai.tayninh.gov.vn/ |
Chưa đạt |
|
TT |
CÁC CHỈ TIÊU |
ĐƠN VỊ |
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá |
2025 |
Kết quả |
Đánh giá |
|
I |
Phát triển hạ tầng |
|
|
|
|
|
|
1 |
Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa bàn |
% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
≥ 60 |
Hạ tầng mạng 5G đã được triển khai tại 92/96 xã, phường (đạt tỷ lệ 95,83%) |
Đạt |
|
2 |
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng cố định với tốc độ trên 1Gb/s. |
% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
≥ 60 |
Đạt 100% (sẵn sàng đáp ứng 100% nhu cầu sử dụng băng rộng cố định với tốc độ từ 1 Gb/s trở lên) |
Đạt |
|
3 |
Có Trung tâm an ninh mạng cấp tỉnh (hoặc thuê dịch vụ giám sát an toàn thông tin), giám sát, ứng cứu sự cố cho toàn hệ thống |
|
Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ |
Trung tâm ANM cấp tỉnh/ thuê dịch vụ giám sát ATTT |
Hàng năm thực hiện thuê dịch vụ giám sát, bảo vệ chuyên nghiệp an toàn thông tin các hệ thống thông tin đang vận hành tại Trung tâm dữ liệu tỉnh. |
Đạt |
|
II |
Phát triển nguồn lực |
|
|
|
|
|
|
4 |
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp cơ sở được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản |
% |
Địa phương |
≥ 80 |
Đã triển khai tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng số cơ bản với nhiều hình thức, trực tuyến, trực tiếp sau khi thực hiện mô hình địa phương 02 cấp (100% CBCCVC được tập huấn hệ thống QLVB, hệ thống Giải quyết TTHC với trên 12.000 tài khoản). Sở Khoa học và Công nghệ triển khai tổ chức 31 lớp tập huấn về chuyển đổi số, kỹ năng số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) cho đội ngũ CBCC và thành viên Tổ công nghệ số cộng đồng (với tổng số khoảng 3.000 học viên, hoàn thành trong tháng 10/2025). Thời gian tới, Sở Khoa học và Công nghệ và các địa phương tiếp tục thực hiện. |
Cơ bản đạt |
|
5 |
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp tỉnh được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản |
% |
Sở, ngành |
100 |
UBND tỉnh đã tổ chức hội nghị tập huấn về AI cho cán bộ lãnh đạo chủ chốt của tỉnh trong tháng 4/2025, một số các sở, ngành, địa phương chủ động triển khai các lớp tập huấn về AI. Nghiên cứu từng bước triển khai trợ lý ảo cho lãnh đạo tỉnh. Sở Khoa học và Công nghệ triển khai tổ chức 31 lớp tập huấn về chuyển đổi số, kỹ năng số và ứng dụng trí tuệ nhận tạo (AI) cho đội ngũ CBCC và thành viên Tổ công nghệ số cộng đồng (với tổng số khoảng 3.000 học viên). Ngoài ra, các sở ngành, địa phương đã tổ chức nhiều đợt tập huấn, hướng dẫn trực tiếp, trực tuyến việc sử dụng các nền tảng số dùng chung, chuyên ngành của tỉnh. |
Đạt |
|
6 |
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành. |
% |
Sở, ngành, địa phương |
80 |
Chưa có hướng dẫn đánh giá tỷ lệ này. Tuy nhiên, tỉnh đang quyết liệt triển khai các nền tảng, ứng dụng, dữ liệu số các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của tỉnh để đưa các hoạt động chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội lên môi trường số, hỗ trợ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp dựa trên dữ liệu, trực tuyến. Bao gồm các lĩnh vực ưu tiên chuyển đổi số theo chương trình chuyển đổi số quốc gia như: y tế, giáo dục, tài chính - ngân hàng, nông nghiệp, giao thông vận tải, logistic, năng lượng, tài nguyên môi trường, sản xuất, lao động việc làm, an sinh xã hội, xuất nhập cảnh, hộ kinh doanh, doanh nghiệp, quản lý di sản, văn hóa,... |
Đạt |
|
7 |
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông. |
% |
Sở Y tế; Sở Giáo dục; BHXH tỉnh; Sở Xây dựng. |
80 |
Đến ngày 06/10/2025: Có 2.214.105/2.629.171 định danh mức 2 cho công dân, đạt 84,21% có thể tiếp cận dịch vụ số y tế, BHXH |
Đạt |
|
V |
Phát triển chuyển đổi số |
|
|
|
|
|
|
8 |
Xếp hạng đánh giá mức độ Chuyển đổi số tỉnh |
Thứ bậc |
Sở Khoa học và Công nghệ |
≤ 17 các tỉnh, thành trên cả nước |
Năm 2025 công bố DTI năm 2024: - Long An đạt hạng 10/63; Tây Ninh hạng 53/63; - Trung bình hạng Tây Ninh mới đạt 21/34. |
Chưa đạt |
|
9 |
Chỉ tiêu về thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công và chỉ đạo điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử |
|
|
|
|
|
|
- |
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện |
% |
Văn phòng UBND tỉnh |
90 |
Tổng số TTHC đã công bố: 2.111. Trong đó: Số TTHC đủ điều kiện cung cấp DVC toàn trình: 1.081. Trực tuyến toàn trình: 751 (tỷ lệ 69,47%). Trực tuyến một phần: 1.217. Số TTHC chưa cung cấp DVCTT: 143. Số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết cấp tỉnh: 1.720. Số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết cấp xã: 391. |
Chưa đạt |
|
- |
Tỷ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền của địa phương |
% |
Văn phòng UBND tỉnh |
≥ 70 |
+ Tỉnh đã thực hiện được không phụ thuộc vào địa giới hành chính đối với: 1.600 thủ tục (đạt tỷ lệ 75,79%). + Đến trước 31/12/2025, theo lộ trình, tỉnh sẽ thực hiện 100% thủ tục không phụ thuộc vào địa giới hành chính. |
Đạt |
|
- |
Tỷ lệ thủ tục hành chính liên quan đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực tuyến |
% |
Văn phòng UBND tỉnh |
≥ 70 |
100% TTHC liên quan đến doanh nghiệp của tỉnh đã được thực hiện trực tuyến |
Đạt |
|
- |
Tỷ lệ giao dịch hành chính thuộc diện “phi tiếp xúc” |
% |
Văn phòng UBND tỉnh |
≥ 70 |
Chưa có hướng dẫn cụ thể cho tỷ lệ này. Tuy nhiên theo thống kê của Cổng DVCQG thì đến ngày 04/11/2025: + Tỷ lệ TTHC có giao dịch thanh toán trực tuyến: 97,01%; + Tỷ lệ hồ sơ thanh toán trực tuyến: 99,73% |
Đạt |
|
- |
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến |
% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
≥ 70 |
Theo thống kê của Cổng DVCQG, đến ngày 04/11/2025, tỷ lệ nộp hồ sơ trực tuyến: 98,62%; tỷ lệ xử lý hồ sơ trực tuyến với hồ sơ đang xử lý: 99,62% |
Đạt |
|
10 |
Tỷ lệ hệ thống thông tin của tỉnh được vận hành trên nền tảng điện toán đám mây |
% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
≥ 40 |
Hiện nay có các hệ thống đang thuê và vận hành trên nền tảng điện toán đám mây của doanh nghiệp: - Hệ thống Báo cáo của tỉnh - Cổng TTĐT tỉnh - Hệ thống Quản lý bệnh án điện tử - Hệ thống Quản lý Hồ sơ sức khỏe điện tử Ước khoảng 67% (4/6) |
Đạt |
|
11 |
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa và liên thông với Trung ương |
% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
≥ 50 |
Chưa có hướng dẫn của cơ quan trung ương. Về liên thông, đến nay, toàn tỉnh đã có 56/112 CSDL của tỉnh đã liên thông, kết nối với các Bộ, ngành, đạt 50% |
Đạt |
|
12 |
Tỷ lệ dữ liệu của các sở, ban, ngành được chia sẻ, tích hợp thông qua trục liên thông dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) |
% |
Các Sở, ngành |
≥ 60 |
Theo đánh giá của Bộ KHCN, có 13/16 dữ liệu được chia sẻ, tích hợp qua LGSP của tỉnh, đạt 81% |
Đạt |
|
13 |
Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt |
% |
Ngân hàng Nhà nước CN KV 13 |
≥ 80 |
Đến ngày 06/10/2025: - Lĩnh vực ASXH đạt 83% đối tượng có tài khoản tại các ngân hàng; tỷ lệ đối tượng thực hiện chi trả qua tài khoản đạt 89% trên tổng số tài khoản tại các ngân hàng, chiếm 74% trên tổng số đối tượng bảo trợ xã hội. - Chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đạt 78,38%. - Chi trả người có công đạt 89,32% trên tổng số đối tượng có tài khoản tại các ngân hàng, chiếm 80,33% trên tổng số đối tượng. - Chi trợ cấp BHXH 1 lần đạt 99,18%. - Chi trợ cấp thất nghiệp đạt 99,89%. |
Cơ bản đạt |
|
14 |
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ số |
% |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; Sở Công Thương |
≥ 30 |
Chưa có hướng dẫn đánh giá tỷ lệ này. Tuy nhiên, doanh nghiệp chuyển đổi số trong công tác tài chính, quản lý, thực hiện nghĩa vụ thuế thông qua các nền tảng số: 100% doanh nghiệp thực hiện hợp đồng điện tử với ngành điện, 95,7% số hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký, cài đặt ứng dụng eTax Mobile... 77,11% tổ chức, doanh nghiệp được cấp định danh tổ chức. |
Đạt |
|
15 |
Quy mô kinh tế số |
% GRDP |
Sở Khoa học và Công nghệ |
10 |
Theo công bố của Tổng Cục Thống kê, năm 2024 Long An đạt 6,36%; Tây Ninh (cũ) đạt 6,05. Năm 2025 chưa công bố. Dự kiến không đạt trong năm 2025. |
Chưa đạt |
|
16 |
Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử (VNeID) |
% |
Công an tỉnh |
≥ 50 |
Đã thu nhận hồ sơ cấp tài khoản định danh điện tử cho công dân đủ điều kiện trên địa bàn: 2.214.105/2.629.171 trường hợp (đạt 84,21%) |
Đạt |
|
17 |
Ứng dụng AI, IoT, Big Data,… trong quản lý môi trường, đô thị thông minh; nâng cao chất lượng sống người dân. |
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ… |
Ứng dụng được triển khai hiệu quả |
Triển khai phần mềm phân tích dữ liệu và quản lý, giám sát camera (dùng AI); Hệ thống giám sát côn trùng thông minh trên cây ăn trái; thí điểm xử lý chất thải dịch vụ đô thị thông minh; xây dựng hệ thống quan trắc tự động nước mặt và không khí); xây dựng hệ thống công khai thông tin tài nguyên và môi trường…; Ứng dụng IoT trong giao thông (Go!Bus). |
Chưa đạt |
CÁC QUY ĐỊNH, VĂN BẢN CHỈ ĐẠO, CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH
LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỔI SỐ BAN HÀNH NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số 2299/KH-UBND ngày 25/11/2025 của UBND tỉnh Tây Ninh)
1. Văn bản trước khi sáp nhập tỉnh
|
STT |
Số, ký hiệu |
Ngày tháng |
Trích yếu văn bản |
|
I. VBQPPL, QĐ cá biệt |
|||
|
Tỉnh Long An (cũ) |
|||
|
1. |
03/2025/NQ-HĐND |
25/3/2025 |
Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An |
|
2. |
1518/QĐ-UBND |
18/02/2025 |
Về việc ban hành đơn giá đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Long An |
|
3. |
31/2025/QĐ-UBND |
01/4/2025 |
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống camera giám sát tỉnh Long An |
|
4. |
3678/QĐ-UBND |
08/4/2025 |
Về việc thành lập Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 |
|
5. |
4021/QĐ-UBND |
15/4/2025 |
Thành lập Tiểu ban phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số |
|
6. |
4014/QĐ-UBND |
15/4/2025 |
Về việc thành lập Tiểu ban triển khai Đề án 06 |
|
7. |
4409/QĐ-UBND |
23/4/2025 |
Về việc ban hành Danh sách mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức trực thuộc UBND tỉnh Long An |
|
8. |
43/2025/QĐ-UBND |
26/4/2025 |
Về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND ngày 25/3/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An |
|
9. |
5194/QĐ-UBND |
14/5/2025 |
Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 |
|
10. |
5422/QĐ-UBND |
20/5/2025 |
Về việc ban hành Quy chế quản lý và điều hành hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh Long An và Trang thông tin điện tử thành phần |
|
11. |
52/2025/QĐ-UBND |
29/5/2025 |
Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An |
|
12. |
54/2025/QĐ-UBND |
10/6/2025 |
Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An |
|
13. |
7822/QĐ-UBND |
30/6/2025 |
Về việc thành lập Tổ Công tác liên ngành Giám sát, Hỗ trợ triển khai Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW của Ban Chỉ đạo Trung ương |
|
Tỉnh Tây Ninh (cũ) |
|||
|
14. |
666/QĐ-UBND |
25/3/2025 |
Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 tỉnh Tây Ninh |
|
15. |
1485/QĐ-UBND |
17/6/2025 |
Quyết định ban hành mã định danh điện tử phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu của các cơ quan, đơn vị hành chính và sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh áp dụng từ năm 2015 |
|
II. Văn bản chỉ đạo |
|||
|
Tỉnh Long An (cũ) |
|||
|
1. |
164/UBND-VHXH |
07/01/2025 |
Về việc tập trung xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành, lĩnh vực, địa phương |
|
2. |
164/UBND-VHXH |
07/01/2025 |
Về việc tập trung xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành, lĩnh vực, địa phương |
|
3. |
1000/UBND-KTTC |
03/02/2025 |
Về việc tăng cường quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử đối với hoạt động kinh doanh, bán lẻ xăng dầu |
|
4. |
2787/UBND-NCTCD |
18/3/2025 |
Về việc thực hiện tuyên truyền công tác tái hòa nhập cộng đồng trên không gian mạng |
|
5. |
3040/UBND-THKSTTHC |
25/3/2025 |
Về việc tăng cường triển khai thực hiện Đề án số hóa tài liệu lưu trữ |
|
6. |
3015/UBND-THKSTTHC |
25/3/2025 |
Về việc đẩy mạnh kết nối, chia sẻ thông tin đất đai với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTr 337 CAT) |
|
7. |
3483/UBND-THKSTTHC |
03/4/2025 |
Về việc bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin trong kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
|
8. |
3910/UBND-VHXH |
14/4/2025 |
Về việc tạm dừng việc lập quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động |
|
9. |
4018/UBND-KTTC |
15/4/2025 |
Về việc tăng cường phối hợp công tác quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh; đẩy mạnh triển khai hoá đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền |
|
10. |
4050/UBND-THKSTTHC |
16/4/2025 |
Về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 14/3/2025 của Thủ tướng Chính phủ |
|
11. |
5122/UBND-VHXH |
13/5/2025 |
Về việc triển khai thực hiện Kế hoạch số 217-KH/TU ngày 28/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng tỉnh Long An giai đoạn 2025 - 2028 |
|
12. |
5479/UBND-THKSTTHC |
21/5/2025 |
Về việc đẩy nhanh tiến độ đăng ký tài khoản định danh điện tử cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh |
|
13. |
6086/UBND-VHXH |
03/6/2025 |
Về việc triển khai thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh |
|
14. |
6156/UBND-VHXH |
04/6/2025 |
Về việc triển khai thực hiện Quyết định số 970/QĐ-TTg ngày 19/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan nhà nước trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện nhiệm vụ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của cơ quan, tổ chức |
|
15. |
6202/UBND-THKSTTHC |
05/6/2025 |
Về việc cập nhật thông tin, dữ liệu trên Cổng dịch vụ công quốc gia; nâng cấp hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính |
|
16. |
6298/UBND-KTTC |
09/6/2025 |
Về việc dừng thực hiện mua sắm tập trung theo Quyết định số 5190/QĐ-UBND ngày 28/5/2024 của UBND tỉnh |
|
17. |
6310/UBND-VHXH |
09/6/2025 |
Về việc điều chỉnh Kế hoạch số 1511/KH-UBND ngày 15/5/2025 của UBND tỉnh triển khai công tác rà soát trang thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm dùng chung phục vụ sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính cấp xã |
|
18. |
6608/UBND-THKSTTHC |
13/6/2025 |
Về việc triển khai văn bản số 4974/VPCP-KSTT, 4975/VPCP-KSTT, 4980/BC-VPCP, 5149/VPCP-KSTT của Văn phòng Chính phủ |
|
19. |
6656/UBND-THKSTTHC |
16/6/2025 |
Về việc đảm bảo tiến độ nâng cấp hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh |
|
Tỉnh Tây Ninh (cũ) |
|||
|
20. |
1942/UBND-KSTT |
30/5/2025 |
Triển khai các nền tảng số dùng chung sau khi sáp nhập cấp xã, tỉnh |
|
21. |
2250/UBND-KSTT |
14/6/2025 |
Thí điểm hỗ trợ doanh nghiệp trong chuyển đổi số |
|
II. Chương trình, kế hoạch |
|||
|
Tỉnh Long An (cũ) |
|||
|
1. |
3142/KH-UBND |
25/10/2024 |
Thực hiện chuyển đổi số tỉnh Long An năm 2025 |
|
2. |
232/KH-UBND |
21/01/2025 |
Phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Long An năm 2025 và định hướng đến năm 2030 |
|
3. |
268/KH-UBND |
24/01/2025 |
Tuyên truyền về chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Long An năm 2025 |
|
4. |
556/KH-UBND |
25/02/2025 |
Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số, đảm bảo an toàn thông tin trên địa bàn tỉnh năm 2025 |
|
5. |
719/KH-UBND |
07/3/2025 |
Ngầm hóa cáp viễn thông giai đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh Long An |
|
6. |
730/KH-UBND |
10/3/2025 |
Sơ kết 2 năm thực hiện Thỏa thuận hợp tác chiến lược về chuyển đổi số tỉnh Long An giai đoạn 2022 - 2025 giữa UBND tỉnh và Tập đoàn Viettel |
|
7. |
801/KH-UBND |
13/3/2025 |
Phát triển thương mại điện tử tỉnh Long An năm 2025 |
|
8. |
959/KH-UBND |
26/3/2025 |
Thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Long An |
|
9. |
1212/KH-UBND |
17/4/2025 |
Tổ chức tập huấn về chủ trương, chính sách phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo phục vụ chuyển đổi số quốc gia |
|
10. |
1510/KH-UBND |
15/5/2025 |
Triển khai thi hành Luật Dữ liệu trên địa bàn tỉnh Long An |
|
11. |
1511/KH-UBND |
15/5/2025 |
Triển khai công tác rà soát trang thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm dùng chung phục vụ sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính cấp xã |
|
12. |
1512/KH-UBND |
15/5/2025 |
Thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 216/KH-TU ngày 28/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia |
|
13. |
1534/KH-UBND |
15/5/2025 |
Thực hiện Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Long An năm 2025 |
|
14. |
1701/KH-UBND |
28/5/2025 |
Triển khai thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh |
|
15. |
1830/KH-UBND |
06/6/2025 |
Về mở đợt cao điểm 90 ngày đêm làm sạch dữ liệu hôn nhân và triển khai cắt giảm thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân |
|
16. |
2002/KH-UBND |
16/6/2025 |
Phối hợp tổ chức Hội thảo Chuyển đổi số nâng cao hiệu quả tài chính, hỗ trợ bảo hiểm doanh nghiệp |
|
17. |
1991/KH-UBND |
16/6/2025 |
Tổ chức vận hành thử nghiệm, rút kinh nghiệm hoạt động của các cơ quan Đảng, cơ quan Nhà nước cấp xã mới |
|
18. |
2077/KH-UBND |
18/6/2025 |
Triển khai thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh năm 2025 |
|
Tỉnh Tây Ninh (cũ) |
|||
|
19. |
837/KH-UBND |
14/03/2025 |
Thực hiện Nghị quyết 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 315-CTr/TU ngày 25/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. |
|
20. |
1119/KH-UBND |
02/4/2025 |
Đẩy mạnh triển khai thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-202, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2025 và những năm tiếp theo |
|
21. |
1177/KH-UBND |
04/4/2025 |
Chuyển đổi số và đảm bảo an toàn thông tin mạng tỉnh Tây Ninh năm 2025 |
|
22. |
1213/KH-UBND |
09/4/2025 |
Triển khai các giải pháp nâng cao tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến và thanh toán trực tuyến trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2025 |
|
23. |
2219/KH-UBND |
16/6/2025 |
Triển khai Đề án “Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh |
|
24. |
2427/KH-UBND |
20/6/2025 |
Tổ chức vận hành thử nghiệm, rút kinh nghiệm hoạt động của tổ chức bộ máy cấp xã khi tổ chức mô hình chính quyền địa phương 02 cấp |
|
25. |
2630/KH-UBND |
27/6/2025 |
Thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57/NQ- TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. |
|
26. |
2573/KH-UBND |
26/6/2025 |
Phát động phong trào thi đua “Tây Ninh thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số” |
2. Văn bản sau khi sáp nhập tỉnh
|
STT |
Số, ký hiệu |
Ngày tháng |
Trích yếu văn bản |
|
I. VBQPPL, QĐ cá biệt |
|||
|
1. |
10/NQ-HĐND |
07/8/2025 |
Nghị quyết về việc áp dụng các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh |
|
2. |
24/NQ-HĐND |
30/9/2025 |
Nghị quyết về việc thông qua Đề án thực hiện đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2030 |
|
3. |
1512/QĐ-UBND |
31/7/2025 |
Về việc ban hành danh mục và kế hoạch triển khai các nền tảng số dùng chung trên địa bàn tỉnh |
|
4. |
1125/QĐ-UBND |
24/7/2025 |
Về việc ủy quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh tổ chức triển khai thực hiện các nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 34 Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 25/6/2024 của Chính phủ quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ |
|
5. |
489/QĐ-UBND |
10/7/2025 |
Về việc thành lập Tổ Công tác về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
6. |
488/QĐ-UBND |
10/7/2025 |
Về việc thành lập Tổ Công tác triển khai Đề án 06; cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số gắn với Đề án 06 tỉnh Tây Ninh |
|
7. |
487/QĐ-UBND |
10/7/2025 |
Thành lập Tiểu ban thực hiện cải cách hành chính |
|
8. |
2190/QĐ-UBND |
11/8/2025 |
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 |
|
9. |
3090/QĐ-UBND |
22/8/2025 |
Về việc ban hành mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức trực thuộc UBND tỉnh Tây Ninh |
|
10. |
3373/QĐ-UBND |
26/8/2025 |
Ban hành Bộ chỉ số phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh trên môi trường điện tử |
|
11. |
3800/QĐ-UBND |
03/9/2025 |
Về việc phê duyệt Kế hoạch truyền thông nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy về chuyển đổi số năm 2025 |
|
12. |
4373/QĐ-UBND |
11/9/2025 |
Về việc phân công công việc thành viên Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
13. |
4693/QĐ-UBND |
16/9/2025 |
Về việc phê duyệt Kế hoạch tổ chức Hội nghị triển khai mô hình điểm ký kết hợp tác với các doanh nghiệp thúc đẩy phát triển hạ tầng số, kinh tế số, xã hội số |
|
14. |
Đề án số 1330/ĐA- UBND |
22/9/2025 |
Về thực hiện đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh tây ninh giai đoạn 2025 - 2030 |
|
15. |
7642/QĐ-UBND |
31/10/2025 |
Về việc phê duyệt Kế hoạch phối hợp triển khai thực hiện Mô hình điểm “Đại sứ số - Gia đình số” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh |
|
II. Văn bản chỉ đạo |
|||
|
1. |
1584/UBND-TH |
31/7/2025 |
Về việc triển khai CSDLQG về cán bộ, công chức, viên chức theo mô hình chính chuyền địa phương 02 cấp |
|
2. |
1444/UBND-VHXH |
30/7/2025 |
Về việc củng cố, kiện toàn, nâng cao hoạt động Tổ Công nghệ số cộng đồng |
|
3. |
1441/UBND-VHXH |
30/7/2025 |
Về việc chủ trương xây dựng và ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số chuyên dùng công vụ, chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, thiết bị lưu khóa bí mật và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh |
|
4. |
1502/UBND-NC |
31/7/2025 |
Về việc bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin trong kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư |
|
5. |
1348/UBND-TTHCC |
29/7/2025 |
Về việc tăng cường thực hiện số hóa, tạo lập kho dữ liệu hồ sơ và tái cấu trúc quy trình TTHC |
|
6. |
903/UBND-VHXH |
21/7/2025 |
Về việc triển khai các nền tảng số của Trung tâm điều hành thông minh sau hợp nhất tỉnh |
|
7. |
776/UBND-KT |
16/7/2025 |
Về việc tăng cường quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng |
|
8. |
1598/UBND-VHXH |
31/7/2025 |
Về việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo Thông báo kết luận tại Hội nghị sơ kết công tác 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2025 thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW |
|
9. |
1568/UBND-VHXH |
31/7/2025 |
Về việc triển khai các nhiệm vụ được giao tại Thông báo kết luận cuộc họp của lãnh đạo Ban Chỉ đạo Trung ương ngày 12/6/2025 |
|
10. |
2092/UBND-TTHCC |
07/8/2025 |
Về việc triển khai thực hiện một số giải pháp nâng cao tỷ lệ nộp hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến |
|
11. |
2098/UBND-VHXH |
07/8/2025 |
Về việc triển khai Trung tâm giám sát, điều hành thông minh (IOC) bảo đảm kết nối liên thông, khai thác hiệu quả thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương |
|
12. |
2458/UBND-TTHCC |
13/8/2025 |
Về việc tiếp tục thực hiện đăng ký tài khoản định danh điện tử mức độ 2 và định danh tổ chức |
|
13. |
2493/UBND-VHXH |
13/8/2025 |
Về việc giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc còn tồn tại trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp |
|
14. |
2591/ UBND-TTHCC |
15/8/2025 |
Về việc đẩy nhanh tiến độ hoàn thành việc tái cấu trúc quy trình, cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với 100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết liên quan đến doanh nghiệp trên CDVCQG |
|
15. |
1727/UBND-VHXH |
04/8/2025 |
Về việc triển khai Quyết định số 1565/QĐ-BKHCN ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục giải pháp phục vụ thí điểm chuyển đổi số toàn diện cấp tỉnh, phiên bản 1.0, giai đoạn 2025 - 2026 |
|
16. |
3067/UBND-VHXH |
22/8/2025 |
Về việc chuẩn bị nội dung và các điều kiện cần thiết để tiếp làm việc với đoàn công tác của Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
17. |
3100/UBND-VHXH |
22/8/2025 |
Về việc triển khai thực hiện Kế hoạch số 08-KH-TU ngày 11/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tiếp tục triển khai thực hiện Phong trào "Bình dân học vụ số" trên địa bàn tỉnh |
|
18. |
3384/UBND -TTHCC |
26/8/2025 |
Về việc triển khai thực hiện Công điện số 144/CĐ-TTg ngày 23/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ |
|
19. |
2710/UBND-TTHCC |
18/08/2025 |
Về việc triển khai Thông báo Kết luận số 39-TB/TGV, ngày 09/8/2025 của Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
20. |
4820/UBND-VHXH |
18/09/2025 |
Về việc triển khai thực hiện Thông báo số 44-TB/TGV ngày 12/9/2025 của Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
21. |
5359/UBND-VHXH |
29/09/2025 |
Về việc triển khai các nhiệm vụ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược dữ liệu quốc gia |
|
22. |
7111/UBND-VHXH |
27/10/2025 |
V/v triển khai thực hiện Kế hoạch số 22-KH/TU ngày 30/9/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục triển khai thực hiện Đề án Chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng tỉnh giai đoạn 2025 - 2028 |
|
23. |
7537/UBND-VHXH |
31/10/2025 |
Về việc triển khai các nhiệm vụ tại Thông báo số 552/TB-VPCP ngày 13/10/2025 của Văn phòng Chính phủ về Kết luận Phiên họp lần thứ tư của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 |
|
III. Chương trình, kế hoạch |
|||
|
1. |
498/KH-UBND |
01/08/2025 |
Triển khai thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2025 |
|
2. |
424/KH-UBND |
31/07/2025 |
Tổ chức Hội nghị tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ Chính quyền địa phương 02 cấp |
|
3. |
366/KH-UBND |
28/07/2025 |
Triển khai thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2025 - 2026 |
|
4. |
365/KH-UBND |
28/07/2025 |
Triển khai thực hiện Quyết định số 1169/QĐ-TTg ngày 16/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2025 và định hướng đến năm 2030 |
|
5. |
244/KH-UBND |
18/07/2025 |
Triển khai, tập huấn sử dụng hệ thống Cổng thông tin điện tử tỉnh Tây Ninh |
|
6. |
560/KH-UBND |
05/08/2025 |
Phát động Phong trào thi đua “Tây Ninh thi đua đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số” |
|
7. |
869/KH-UBND |
25/08/2025 |
Thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến năm 2025, định hướng đến năm 2030” và Kế hoạch “Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, cung cấp dịch vụ số mới được cá nhân hóa, dựa trên dữ liệu cho người dân và doanh nghiệp” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh |
|
8. |
861/KH-UBND |
25/08/2025 |
Triển khai thực hiện Đề án Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập |
|
9. |
909/KH-UBND |
26/08/2025 |
Thực hiện Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh trong 06 tháng cuối năm 2025 |
|
10. |
1021/KH-UBND |
04/09/2025 |
Thực hiện Đề án “Chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2025-2030” năm 2025-2027 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh |
|
11. |
1039/KH-UBND |
05/09/2025 |
Thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 10- KH/TU ngày 18/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia |
|
12. |
1281/KH-UBND |
18/09/2025 |
Phát động thi đua thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh |
|
13. |
1207/KH-SKHCN |
12/09/2025 |
Tổ chức Hội nghị triển khai mô hình điểm ký kết hợp tác với các doanh nghiệp thúc đẩy phát triển hạ tầng số, kinh tế số, xã hội số |
|
14. |
1400/KH-UBND |
24/09/2025 |
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện |
|
15. |
1252/KH-UBND |
17/09/2025 |
Triển khai thực hiện Chiến dịch 90 ngày xây dựng, hoàn thiện CSDL đất đai tỉnh Tây Ninh |
|
16. |
1208/KH-UBND |
15/09/2025 |
Tổ chức Phiên chợ thanh toán không tiền mặt |
|
17. |
1089/KH-UBND |
09/09/2025 |
Triển khai thực hiện Quyết định số 379/QĐ-TTg ngày 20/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Người cao tuổi tham gia đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, khởi nghiệp và tạo việc làm” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh |
|
18. |
1538/KH-UBND |
07/10/2025 |
Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2025 |
|
19. |
1603/KH-UBND |
09/10/2025 |
Hoạt động năm 2025 của Ban chỉ đạo của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và đề án 06 |
|
20. |
1623/KH-UBND |
10/10/2025 |
Phát triển hạ tầng số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2030 |
|
21. |
1622/KH-UBND |
10/10/2025 |
Triển khai thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh Tây Ninh |
|
22. |
1938/KH-UBND |
31/10/2025 |
Phát động phong trào thi đua “Làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai” trên địa bàn tỉnh Tây Ninh |
|
23. |
2023/KH-UBND |
07/11/2025 |
Triển khai thực hiện Kế hoạch số 01-KH/BCĐ ngày 17/10/2025 và Kết luận số 01- KL/BCĐ ngày 21/10/2025 của Ban Chỉ đạo tỉnh thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW |
|
24. |
2064/KH-UBND |
10/11/2025 |
Thực hiện các biện pháp ứng phó sự cố, bảo đảm an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh những tháng cuối năm 2025 |
|
25. |
2087/KH-UBND |
10/11/2025 |
Thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 10- KH/TU ngày 18/8/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy năm 2025 và 2026 |
DANH MỤC DỰ ÁN VỀ
CHUYỂN ĐỔI SỐ NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số 2299/KH-UBND ngày 25/11/2025 của UBND tỉnh Tây Ninh)
|
STT |
Tên dự án |
Mục tiêu |
Thời gian thực hiện |
Nguồn vốn |
Tổng mức đầu tư |
Vốn phân bổ năm 2025 |
Hiệu quả/hiện trạng |
Ghi chú |
|
|
Tổng |
|
|
|
490.007 |
64.800 |
|
|
|
1. |
Xây dựng hệ thống Truyền thanh cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông |
Hiện đại hóa hệ thống thông tin cơ sở nhằm đổi mới phương thức cung cấp thông tin, nâng cao chất lượng nội dung thông tin để cung cấp, trao đổi thông tin theo hướng chủ động, kịp thời, chính xác và hiệu quả. Hình thành cơ sở dữ liệu, số hóa nguồn thông tin cơ sở đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin nguồn để tuyên truyền, phổ biến đến người dân và phục vụ công tác quản lý nhà nước về thông tin cơ sở. Đưa chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước đến với từng người dân với chất lượng ngày càng cao, giúp người dân tiếp nhận được các thông tin đa dạng, đầy đủ, nhanh chóng về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương và của tỉnh. |
2024- 2026 |
Ngân sách tỉnh |
22.000 |
15.000 |
Các đài truyền thanh cơ sở có dây/không dây FM trên địa bàn tỉnh được nâng cấp, đồng bộ và chuyển đổi sang truyền thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông; Cán bộ làm công tác truyền thanh cơ sở, thông tin cơ sở các cấp được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ thông tin để khai thác, quản lý và vận hành thiết bị kỹ thuật hệ thống truyền thanh ứng dụng CNTT-VT. Mỗi ấp thuộc xã có 02 cụm loa truyền thanh thông minh, tại các phường, thị trấn trên cơ sở số lượng hiện trạng cụm loa truyền thanh có dây, không dây FM sẽ thực hiện chuyển đổi sang cụm loa truyền thanh ứng dụng CNTT-VT đáp ứng nhu cầu tuyên truyền, đưa các chủ trương, đường lối, chính sách pháp luật của địa phương đến người dân. |
Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dự Long An |
|
2. |
Nâng cấp mở rộng hệ thống lưu trữ, sao lưu dữ liệu đảm bảo an toàn thông tin |
Nâng cấp mở rộng hệ thống lưu trữ, sao lưu dữ liệu nhằm đảm bảo lưu trữ thông tin dữ liệu |
2025- 2027 |
Ngân sách tỉnh |
27.599 |
22.000 |
Mua sắm hạ tầng thiết bị bổ sung dung lượng lưu trữ, bổ sung dung lượng sao lưu dữ liệu, nâng cấp tài nguyên cho các máy chủ vật lý và bản quyền phần mềm hệ thống, phần mềm đảm bảo an toàn thông tin nhằm nâng cấp khả năng lưu trữ và xử lý của hệ thống, đảm bảo an toàn thông tin tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh. |
Chủ đầu tư: Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3. |
Đầu tư phần mềm bảo mật, thiết bị bảo mật và lưu trữ đáp ứng yêu cầu triển khai Đề án 06 |
Mục tiêu triển khai dự án để đáp ứng yêu cầu về phương án đảm bảo an toàn thông tin cấp độ 3 đối với Trung tâm dữ liệu tỉnh (theo Quyết định số 2294/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2023 của UBND tỉnh) và hướng dẫn tại Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT, Công văn số 1552/BTTTT-TTHH và Công văn 708/BTTTT-CATTT ngày 02 tháng 3 năm 2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông; khắc phục các tồn tại, hạn chế do Tổ công tác triển khai Đề án 06 của Chính phủ nêu ra. Dự án được xây dựng theo yêu cầu của Đề án 06 đáp ứng các thành phần công nghệ thông tin thiết yếu, yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật, yêu cầu đảm bảo an toàn, an ninh mạng. Áp dụng tiêu chuẩn, định mức triển khai Đề án 06 đáp ứng 05 nhóm tiện ích: (1) Phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến; (2) Phục vụ phát triển kinh tế, xã hội; (3) Phục vụ công dân số; (4) Hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu dân cư; (5) Phục vụ chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp trên địa bàn tỉnh. |
2025- 2026 |
Ngân sách tỉnh |
29.267 |
26.300 |
Hệ thống thiết bị và phần mềm bảo mật chuyên dụng được đầu tư đầy đủ, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ Thông tin và Truyền thông, phù hợp với quy định tại Quyết định 2294/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2023 của UBND tỉnh về phê duyệt cấp độ an toàn hệ thống thông tin đối với Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An. Hoàn thiện hạ tầng bảo mật và lưu trữ của Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An, đảm bảo đủ điều kiện triển khai kết nối, tích hợp với các hệ thống của Đề án 06. Tăng cường khả năng bảo vệ, phòng chống rò rỉ dữ liệu và tấn công mạng, đảm bảo an toàn cho các hệ thống ứng dụng nội bộ và cổng dịch vụ công. Nâng cao hiệu quả quản trị hệ thống CNTT tập trung của tỉnh, tiết kiệm thời gian xử lý sự cố, nâng cao năng lực vận hành và duy trì hệ thống. Thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số toàn diện, góp phần cải thiện chỉ số đánh giá chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI), đảm bảo phục vụ hiệu quả người dân và doanh nghiệp trong môi trường số. |
Chủ đầu tư: Sở Khoa học và Công nghệ |
|
4. |
Nâng cấp, hoàn thiện các nền tảng số phục vụ phát triển dữ liệu số của tỉnh; triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số ngành Khoa học và Công nghệ và mở rộng hạ tầng CNTT tại trung tâm tích hợp dữ liệu |
- Đảm bảo nền tảng số vững chắc và liên thông: Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin ổn định, an toàn và bảo mật để vận hành xuyên suốt các hệ thống thông tin trọng yếu, đồng thời phát triển kho dữ liệu dùng chung và kết nối liên thông giữa cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp và người dân. - Thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện: Khơi dậy động lực số hóa trong quản lý nhà nước, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp. - Nâng cao chất lượng cuộc sống qua công nghệ: Ứng dụng sáng tạo các giải pháp công nghệ để giải quyết kịp thời các vấn đề giao thông, môi trường, y tế, giáo dục… từ đó gia tăng mức độ hài lòng và an sinh cho cộng đồng. |
2025- 2026 |
Ngân sách Trung ương hỗ trợ |
350.000 |
1.500 |
- Tích hợp và xử lý dữ liệu thông minh: Dựng trên các Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu; nền tảng lưu trữ, phân tích hình ảnh và video nhằm thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau. Điều này giúp đưa ra các quyết định nhanh chóng và chính xác quản lý nhà nước, quy hoạch và phát triển kinh tế. - Nâng cao chất lượng dịch vụ công: Nền tảng hành chính công chủ động giúp số hóa và tối ưu hóa quy trình hành chính, giảm thời gian xử lý hồ sơ, từ đó cải thiện hiệu quả và tính minh bạch trong các dịch vụ công. - Ứng dụng công nghệ tiên tiến: Nền tảng quản trị tổng thể tỉnh, ứng dụng các công nghệ như trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (Machine Learning) để tự động hóa quy trình, giám sát và hỗ trợ người dân, giúp tăng cường an ninh, quản lý và cung cấp thông tin kịp thời. - Đảm bảo bảo mật và minh bạch: Việc phát triển nền tảng chuỗi khối (Blockchain) nhằm đảm bảo tính an toàn, không thể giả mạo của dữ liệu, từ đó tạo lòng tin cho người dân và doanh nghiệp trong các giao dịch số. - Hỗ trợ ra quyết định và dự báo: Các nền tảng tích hợp cho phép tổng hợp dữ liệu từ nhiều kênh, phân tích xu hướng và dự báo tình hình tương lai, hỗ trợ các cơ quan quản lý hoạch định chính sách và chiến lược phát triển một cách hiệu quả. |
Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dự Long An |
|
5. |
Đầu tư nâng cấp hệ thống hội nghị truyền hình phục vụ hoạt động cơ quan hành chính Nhà nước toàn tỉnh (giai đoạn 1) |
Đầu tư nâng cấp hệ thống hội nghị truyền hình phục vụ hoạt động cơ quan hành chính Nhà nước toàn tỉnh nhằm đáp ứng kịp thời trong giai đoạn hiện nay. |
2025- 2026 |
Ngân sách tỉnh |
40.000 |
0 |
Hệ thống hội nghị truyền hình của tỉnh sau hợp nhất bao gồm hệ thống điều khiển hội nghị truyền hình đa điểm tập trung (MCU) của Long An cũ với năng lực hiện tại kết nối 100 điểm cầu và thiết bị của Tây Ninh cũ với năng lực kết nối 14 điểm cầu (khối chính quyền của Tây Ninh cũ sử dụng MCU của hệ Đảng để kết nối cấp huyện và cấp xã). 02 hệ thống MCU đều được đầu tư từ lâu (Tây Ninh cũ năm 2015, Long An năm 2021), tuy hệ thống vẫn đáp ứng yêu cầu tổ chức cuộc họp trực tuyến từ tỉnh đến cấp xã, phát huy hiệu quả kinh tế và tiết kiệm chi phí, thời gian di chuyển của các cơ quan đơn vị, nhưng do đầu tư đã lâu nên công nghệ lạc hậu, thiếu tính năng phục vụ trong điều khiển cuộc họp trực tuyến. Các xã, phường đều có bố trí trang thiết bị họp trực tuyến để phục vụ họp trực tuyến từ tỉnh đến xã, tuy nhiên nhiều thiết bị hội nghị truyền hình đã được đầu tư từ lâu, hệ thống âm thanh âm thanh chưa đầy đủ để đáp ứng yêu cầu về chất lượng hình ảnh, âm thanh cuộc họp trực tuyến |
Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dự Long An |
|
6. |
Đầu tư trang thiết bị tường lửa cho sở, ngành, UBND xã, phường trên địa bàn tỉnh và phần mềm quản trị tập trung |
Đầu tư nâng cấp trang thiết bị tường lửa và thiết bị chuyển mạch cho các sở ngành và UBND xã, phường trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo an toàn thông tin mạng theo quy định của pháp luật, đáp ứng yêu cầu kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nâng cao hiệu suất và chất lượng công việc của cán bộ, công chức xã trong hoạt động, vận hành các nền tảng số dùng chung của tỉnh, từng bước hoàn thiện hạ tầng mạng ổn định, thông suốt và đồng bộ để triển khai các ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong tương lai, tránh làm gián đoạn vận hành hệ thống thông tin, không để ảnh hưởng đến hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính, chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp. |
2025- 2026 |
Ngân sách tỉnh |
21.141 |
0 |
Phần lớn các xã chưa được trang bị thiết bị tường lửa (firewall) (78 đơn vị), chỉ có vài xã (18 đơn vị) có trang bị thiết bị tường lửa, nhưng thiết bị là các dòng sản phẩm cũ, đã lỗi thời và có hiệu năng hạn chế, không được cập nhật thường xuyên do đã hết hạn hỗ trợ, không còn khả năng đáp ứng các yêu cầu bảo mật hiện đại. Việc thiếu thiết bị firewall là rủi ro lớn đối với an toàn thông tin và an ninh mạng tại hệ thống mạng của cấp xã. Đối với việc trang bị thiết bị chuyển mạch (switch), các xã, phường có trang bị thiết bị chuyển mạch, tuy nhiên phần lớn là loại thiết bị đã cũ, được trang bị từ nhiều năm trước, không còn được hãng hỗ trợ hoặc dễ xảy ra lỗi, thiếu các tính năng cần thiết để kiểm soát và phân luồng dữ liệu, không thể tích hợp vào các hệ thống quản lý mạng tập trung. |
Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dự Long An |
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU
ƯU TIÊN THỰC HIỆN NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 2299/KH-UBND ngày 25/11/2025 của UBND tỉnh Tây Ninh)
|
TT |
CÁC CHỈ TIÊU |
ĐƠN VỊ |
2026 |
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá |
|
I |
Phát triển hạ tầng |
|
|
|
|
1. |
Tỷ lệ phủ sóng 5G trên địa bàn |
% |
65 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
2. |
Tỷ lệ người sử dụng có khả năng truy nhập băng rộng cố định với tốc độ trên 1Gb/s. |
% |
65 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
3. |
Tỷ lệ hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh; các cơ quan Đảng, Nhà nước kết nối vào mạng truyền số liệu chuyên dùng và liên thông từ Trung ương đến cấp xã |
% |
90 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
II |
Phát triển nguồn lực |
|
|
|
|
4. |
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp cơ sở được bồi dưỡng kỹ năng số căn bản |
% |
82 |
Địa phương |
|
5. |
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức làm chủ kỹ năng số, ứng dụng công nghệ trong quản lý, điều hành |
% |
85 |
Sở, ngành, địa phương |
|
6. |
Tỷ lệ dân số trưởng thành tiếp cận dịch vụ số trong y tế, giáo dục, bảo hiểm, giao thông |
% |
82 |
Sở Y tế; Sở Giáo dục; BHXH tỉnh; Sở Xây dựng. |
|
III |
Phát triển chuyển đổi số |
|
|
|
|
7. |
Xếp hạng đánh giá mức độ Chuyển đổi số tỉnh |
Thứ bậc |
≤ 17 các tỉnh, thành trên cả nước |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
8. |
Chỉ tiêu về thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công và chỉ đạo điều hành, quản trị nội bộ trên môi trường điện tử: |
|
|
|
|
- |
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện |
% |
90 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
- |
Tỷ lệ thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền của địa phương |
% |
≥ 70 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
- |
Tỷ lệ thủ tục hành chính liên quan đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực tuyến |
% |
≥ 70 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
- |
Tỷ lệ giao dịch hành chính thuộc diện “phi tiếp xúc” |
% |
≥ 70 |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
- |
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến |
% |
≥ 70 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
9. |
Tỷ lệ hệ thống thông tin của tỉnh được vận hành trên nền tảng điện toán đám mây |
% |
≥ 50 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
10. |
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa và liên thông với Trung ương |
% |
≥ 50 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
11. |
Tỷ lệ dữ liệu của các sở, ban, ngành được chia sẻ, tích hợp thông qua trục liên thông dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) |
% |
≥ 70 |
Các Sở, ngành |
|
12. |
Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt |
% |
≥ 80 |
Ngân hàng Nhà nước CN KV 13 |
|
13. |
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương ứng dụng công nghệ số |
% |
≥ 40 |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính; Sở Công Thương |
|
14. |
Quy mô kinh tế số |
% GRDP |
10 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
15. |
Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử (VNeID) |
% |
≥ 70 |
Công an tỉnh |
|
16. |
Ứng dụng AI, IoT, Big Data,… trong quản lý môi trường, đô thị thông minh; nâng cao chất lượng sống người dân. |
|
Ứng dụng được triển khai hiệu quả |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ… |
BẢNG PHÂN CÔNG MỘT SỐ
NHIỆM VỤ CỤ THỂ NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số 2299/KH-UBND ngày 25/11/2025 của UBND tỉnh Tây Ninh)
|
STT |
Tên nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian năm 2026 |
|
I |
Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về chuyển đổi số |
|
|
|
|
1. |
Xây dựng chương trình, chuyên mục chuyên biệt về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên truyền hình, phát thanh, Cổng/Trang thông tin điện tử và mạng xã hội (phối hợp với cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh xây dựng danh mục, dự toán thực hiện) |
Cơ quan báo chí, truyền thông của tỉnh; các sở, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
2. |
Xây dựng kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành Phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân |
Các Sở, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo |
Thường xuyên |
|
3. |
Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị |
Các Sở, ngành, địa phương |
|
Thường xuyên |
|
4. |
Phấn đấu bố trí tỷ lệ cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng cơ quan, đơn vị nhà nước |
Các Sở, ngành, địa phương |
|
Thường xuyên |
|
II |
Khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thể chế; xoá bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển chuyển đổi số |
|
|
|
|
5. |
Triển khai định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá lập dự toán chi phí các hoạt động liên quan đến chuyển đổi số, xây dựng, cập nhật, khai thác, sử dụng, bảo trì, bảo mật CSDL dùng chung, CSDL chuyên ngành; làm căn cứ để các sở, ngành, địa phương xây dựng dự toán thực hiện. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành, địa phương |
Năm 2026 |
|
6. |
Hướng dẫn rà soát, điều chỉnh, số hóa quy trình nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong các ngành, lĩnh vực liên quan tới người dân; tái cấu trúc, đơn giản hóa quy trình thủ tục hành chính. |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các Sở, ngành |
Thường xuyên |
|
7. |
Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực có liên quan tới người dân, doanh nghiệp, hoạt động công vụ (đất đai, tư pháp, y tế, giáo dục, lao động việc làm, …); tái sử dụng 100% dữ liệu số hóa để cắt giảm tối đa thủ tục hành chính và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp. |
Các Sở, ngành, địa phương |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh |
Năm 2026 |
|
III |
Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho chuyển đổi số |
|
|
|
|
8. |
Triển khai các quy định hiện hành để bảo đảm có quy định về ưu đãi đầu tư, thuê, mua các sản phẩm, dịch vụ số. |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành, địa phương |
Năm 2026 (Ngay sau khi Trung ương ban hành) |
|
9. |
Xây dựng, ban hành Kế hoạch phát triển kinh tế số, xã hội số trên địa bàn tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành, địa phương |
Năm 2026 (Ngay sau khi Trung ương ban hành) |
|
10. |
Triển khai các chương trình, nhiệm vụ, dự án về hợp tác công tư trong phát triển hạ tầng số theo hướng dẫn Bộ Khoa học và Công nghệ. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành; địa phương |
Năm 2026 |
|
11. |
Triển khai đề án của Trung ương về ứng dụng IoT trong một số ngành, lĩnh vực, địa phương, trong đó ưu tiên các lĩnh vực sản xuất thương mại, quản lý năng lượng, nông nghiệp thông minh, giao thông thông minh, y tế thông minh… |
Các Sở, ngành, địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Năm 2026 (Ngay sau khi Trung ương ban hành) |
|
12. |
Xây dựng, hoàn thiện hạ tầng số, bảo đảm phủ sóng mạng di động băng thông rộng 5G trên toàn tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành, địa phương |
Năm 2026 |
|
13. |
Triển khai quy hoạch phát triển điện lực đã được phê duyệt để đảm bảo đáp ứng nguồn điện xanh - sạch, đảm bảo dự phòng cao cho các trung tâm dữ liệu của tỉnh. |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
14. |
Rà soát, bổ sung hoàn thiện cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã xây dựng, tập trung đưa dữ liệu vào Kho cơ sở dữ liệu dùng chung theo danh mục UBND tỉnh công bố để chia sẻ dữ liệu phục vụ chuyển đổi số, phát triển kinh tế - xã hội. |
Các Sở, ngành |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Tháng 6/2026 |
|
15. |
Hoàn thiện giải pháp kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu phục vụ chuyển đổi số. |
Các Sở, ngành, địa phương |
Công an tỉnh, các Sở, ngành |
Tháng 9/2026 |
|
16. |
Hoàn thiện Trung tâm dữ liệu tỉnh, triển khai kết nối, đồng bộ dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc gia. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an tỉnh, các Sở, ban, ngành |
Năm 2026 |
|
17. |
Tổ chức các Hội thảo, Hội nghị chuyên đề về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Tổ giúp việc Ban chỉ đạo tỉnh, Hội đồng tư vấn của tỉnh |
Thường xuyên |
|
IV |
Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển chuyển đổi số |
|
|
|
|
18. |
Tiếp tục tập trung triển khai các nội dung, nhiệm vụ được giao theo các chương trình, đề án nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số, đảm bảo an toàn thông tin trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành, địa phương |
Năm 2026 |
|
19. |
Triển khai các chính sách thu hút, tuyển dụng và đãi ngộ nhân lực khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, lực lượng chuyên trách bảo đảm an toàn, an ninh mạng làm việc tại các cơ quan nhà nước, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp với tỉnh. |
Sở Nội vụ |
Các Sở, ngành, địa phương |
Năm 2026 (hoặc ngay sau khi có hướng dẫn của cơ quan cấp trên) |
|
V |
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh |
|
|
|
|
20. |
Xây dựng Kế hoạch phát triển Chính quyền số của tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành, địa phương |
Năm 2026 (hoặc ngay sau khi có hướng dẫn của cơ quan cấp trên) |
|
21. |
Phát triển hạ tầng vật lý số, hạ tầng tiện ích số và công nghệ số như dịch vụ cho chuyển đổi số, trọng tâm là các nền tảng số dùng chung cho nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội; tích hợp cảm biến, ứng dụng công nghệ số vào hạ tầng thiết yếu phục vụ các hoạt động thiết yếu của xã hội trên môi trường số. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành, địa phương |
Tháng 6/2026 |
|
22. |
Triển khai bộ quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các Sở, ngành, địa phương |
Năm 2026 (hoặc sau khi có hướng dẫn của cơ quan cấp trên) |
|
23. |
Xây dựng, triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án của trung ương về chuyển đổi số trong lĩnh vực Văn hóa trên địa bàn tỉnh. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Địa phương |
Năm 2026 (hoặc sau khi có hướng dẫn của cơ quan cấp trên) |
|
24. |
Triển khai nền tảng số nhằm giám sát, thu thập dữ liệu lĩnh vực tài nguyên, môi trường. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ, địa phương |
Năm 2026 (hoặc sau khi có hướng dẫn của cơ quan cấp trên) |
|
25. |
Xây dựng, triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng. |
Sở Xây dựng |
Địa phương |
Năm 2026 (hoặc sau khi có hướng dẫn của cơ quan cấp trên) |
|
26. |
Triển khai ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ, địa phương |
Tháng 06/2026 |
|
27. |
Triển khai Đề án của Bộ Công an về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về an toàn thông tin mạng. |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, ngành, địa phương |
Năm 2026 (hoặc sau khi có hướng dẫn của cơ quan cấp trên) |
|
28. |
Hướng dẫn và triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu. |
Công an tỉnh |
Các Sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
29. |
Triển khai Đề án của Bộ Công an về phát hiện, đấu tranh ngăn chặn sớm hoạt động tấn công mạng, gián điệp mạng, âm mưu, hoạt động chống phá, xuyên tạc, phá hoại tư tưởng của các thế lực thù địch, phản động trên mạng và tội phạm mạng. |
Công an tỉnh |
Các Sở, ngành, địa phương |
Năm 2026 (hoặc sau khi có hướng dẫn của cơ quan cấp trên) |
|
30. |
Tập trung số hoá dữ liệu, khai thác ứng dụng cắt giảm thủ tục hành chính - không phụ thuộc các ngành, trọng tâm là lĩnh vực tư pháp, giáo dục, y tế, đất đai. |
Các Sở, ngành, địa phương |
Văn phòng UBND tỉnh |
2026 và những năm tiếp theo |
|
VI |
Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động chuyển đổi số trong doanh nghiệp |
|
|
|
|
31. |
Triển khai Đề án của Trung ương về chuyển đổi số cho các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành liên quan, địa phương |
Năm 2026 (hoặc sau khi có hướng dẫn của cơ quan cấp trên) |
|
32. |
Triển khai Đề án của Trung ương về hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số vươn ra toàn cầu. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành liên quan, địa phương |
Năm 2026 (hoặc sau khi có hướng dẫn của cơ quan cấp trên) |
|
33. |
Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh để các doanh nghiệp công nghệ số tham gia giải quyết. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành liên quan, địa phương |
Năm 2026 |
|
34. |
Trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành, địa phương |
Năm 2026 |
|
VII |
Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển chuyển đổi số |
|
|
|
|
35. |
Triển khai quảng bá thương hiệu quốc gia về đổi mới sáng tạo (thương hiệu trên địa bàn tỉnh). |
Sở Công Thương chủ trì, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp |
Các Sở, ngành, địa phương |
Thường xuyên |
|
36. |
Xây dựng và triển khai kế hoạch tham gia các chương trình hội nghị, hội thảo, kết nối cung - cầu công nghệ, hoạt động đổi mới sáng tạo. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành, địa phương |
Năm 2026 |
|
37. |
Xây dựng và triển khai kế hoạch tăng cường liên kết quốc tế, hợp tác doanh nghiệp và phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2025-2030. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ngành, địa phương |
Năm 2026 |
[1] Quyết định số 488/QĐ-UBND ngày 10/7/2025
[2] Quyết định số 301/QĐ-UBND ngày 06/8/2025
[3] Quyết định số 489/QĐ-UBND ngày 10/7/2025
[4] Quyết định số 01/QĐ-TCTPTKHCN-ĐMST&CĐS ngày 31/7/2025
[5] Quyết định số 487/QĐ-UBND ngày 10/7/2025
[6] Quyết định số 451/SNV-CCHC ngày 21/7/2025
[9] Kế hoạch số 365/KH-UBND ngày 28/7/2025 của UBND tỉnh.
[10] Kế hoạch giai đoạn số 366/KH-UBND ngày 28/7/2025; Kế hoạch năm 2025 số 498/KH-UBND ngày 01/8/2025.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh