Kế hoạch 229/KH-UBND nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến, toàn trình năm 2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 229/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 12/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 12/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Hồ Quang Bửu |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 229/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 12 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 1565/QĐ TTg ngày 18/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình và dịch vụ số mới được cá nhân hóa dựa trên dữ liệu và các chỉ tiêu UBND thành phố giao năm 2026 tại Quyết định số 2994/QĐ UBND ngày 16/12/2025 về Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 và Quyết định số 426/QĐ UBND ngày 28/01/2026 về kiểm soát và cải cách thủ tục hành chính; UBND thành phố ban hành Kế hoạch nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến, toàn trình năm 2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:
1. Mục tiêu chung
a) Cung cấp tập trung dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, bảo đảm chất lượng, thuận tiện, minh bạch; giúp người dân, doanh nghiệp dễ dàng truy cập, sử dụng theo mô hình “một cửa số quốc gia”, cơ quan nhà nước chủ động phục vụ.
b) Phát triển các dịch vụ số mới, cá nhân hóa dựa trên dữ liệu, tối ưu theo nhu cầu từng cá nhân, doanh nghiệp; khai thác dữ liệu để nâng cao chất lượng phục vụ, dự báo và đề xuất dịch vụ phù hợp, phát huy hiệu quả dữ liệu tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia.
c) Tăng cường giám sát, đánh giá và trách nhiệm giải trình trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến; nâng cao mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp; tinh giản, chuẩn hóa thủ tục hành chính, tối thiểu hóa thành phần hồ sơ và đơn giản hóa quá trình sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tiếp tục duy trì việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đối với 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện thực hiện trực tuyến toàn trình hoặc một phần.
b) Khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu dùng chung để cắt giảm thành phần hồ sơ; hoàn thành tái cấu trúc 100% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp xã theo mô hình tập trung, tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, thuận tiện cho người dân, doanh nghiệp và phù hợp yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy.
c) Bảo đảm dịch vụ công trực tuyến có biểu mẫu điện tử tương tác; tự động điền thông tin từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành và địa phương nhằm giảm thành phần hồ sơ, giảm thời gian kê khai cho người dân, doanh nghiệp. d) Cắt giảm tối thiểu 30% thời gian giải quyết đối với hồ sơ nộp trực tuyến so với hồ sơ nộp trực tiếp.
đ) Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến đạt tối thiểu 95%.
e) Cải thiện Chỉ số Dịch vụ công trực tuyến và nâng cao kết quả Bộ Chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
g) Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình đạt tối thiểu 90% trên tổng số hồ sơ thủ tục hành chính trực tuyến toàn trình và một phần theo chỉ tiêu tại Kế hoạch số 40/KH-UBND ngày 02/02/2026 triển khai thực hiện Kế hoạch số 48-KH/TU ngày 16/01/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy và Kế hoạch số 237/KH-UBND ngày 31/12/2025 về triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số năm 2026 trên địa bàn thành phố.
h) Đẩy mạnh thanh toán trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, phấn đấu đạt tỷ lệ tối thiểu 60%.
i) Tỷ lệ tái sử dụng dữ liệu số, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được số hóa đạt tối thiểu 90% theo chỉ tiêu tại Kế hoạch số 237/KH-UBND ngày 31/12/2025 về triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số năm 2026 trên địa bàn thành phố.
(Chi tiết 25 nhiệm vụ tại Phụ lục ban hành theo Kế hoạch này).
Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động sử dụng kinh phí chi thường xuyên hàng năm được cấp; kinh phí hoạt động cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính và các nguồn kinh phí hợp pháp khác ngoài ngân sách (nếu có) để triển khai thực hiện nhiệm vụ.
1. Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
- Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp được giao chủ trì, phối hợp thực hiện tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này nhằm đạt được các mục tiêu được giao.
- Bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch này trong dự toán ngân sách hằng năm được cấp; khuyến khích việc huy động theo quy định của pháp luật các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện.
- Tái sử dụng tối đa dữ liệu đã có từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và kho dữ liệu của tổ chức, cá nhân để tự động điền thông tin vào tờ khai, cắt giảm hồ sơ, giấy tờ phải nộp và thông tin phải khai báo.
- Tuyên truyền, vận động người dân, doanh nghiệp thực hiện khai báo, nộp hồ sơ trực tuyến tập trung, thống nhất từ Cổng Dịch vụ công quốc gia, giúp tiết kiệm chi phí đầu tư, nâng cao và kiểm soát chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
- Định kỳ hàng quý báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ trong tại Kế hoạch này trong báo cáo kết quả chuyển đổi số gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo UBND thành phố, Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 229/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 12 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 1565/QĐ TTg ngày 18/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình và dịch vụ số mới được cá nhân hóa dựa trên dữ liệu và các chỉ tiêu UBND thành phố giao năm 2026 tại Quyết định số 2994/QĐ UBND ngày 16/12/2025 về Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 và Quyết định số 426/QĐ UBND ngày 28/01/2026 về kiểm soát và cải cách thủ tục hành chính; UBND thành phố ban hành Kế hoạch nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến, toàn trình năm 2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:
1. Mục tiêu chung
a) Cung cấp tập trung dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, bảo đảm chất lượng, thuận tiện, minh bạch; giúp người dân, doanh nghiệp dễ dàng truy cập, sử dụng theo mô hình “một cửa số quốc gia”, cơ quan nhà nước chủ động phục vụ.
b) Phát triển các dịch vụ số mới, cá nhân hóa dựa trên dữ liệu, tối ưu theo nhu cầu từng cá nhân, doanh nghiệp; khai thác dữ liệu để nâng cao chất lượng phục vụ, dự báo và đề xuất dịch vụ phù hợp, phát huy hiệu quả dữ liệu tại Trung tâm Dữ liệu quốc gia.
c) Tăng cường giám sát, đánh giá và trách nhiệm giải trình trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến; nâng cao mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp; tinh giản, chuẩn hóa thủ tục hành chính, tối thiểu hóa thành phần hồ sơ và đơn giản hóa quá trình sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tiếp tục duy trì việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đối với 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện thực hiện trực tuyến toàn trình hoặc một phần.
b) Khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu dùng chung để cắt giảm thành phần hồ sơ; hoàn thành tái cấu trúc 100% thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp xã theo mô hình tập trung, tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, thuận tiện cho người dân, doanh nghiệp và phù hợp yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy.
c) Bảo đảm dịch vụ công trực tuyến có biểu mẫu điện tử tương tác; tự động điền thông tin từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành và địa phương nhằm giảm thành phần hồ sơ, giảm thời gian kê khai cho người dân, doanh nghiệp. d) Cắt giảm tối thiểu 30% thời gian giải quyết đối với hồ sơ nộp trực tuyến so với hồ sơ nộp trực tiếp.
đ) Tỷ lệ người dân, doanh nghiệp hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến đạt tối thiểu 95%.
e) Cải thiện Chỉ số Dịch vụ công trực tuyến và nâng cao kết quả Bộ Chỉ số phục vụ người dân, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
g) Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình đạt tối thiểu 90% trên tổng số hồ sơ thủ tục hành chính trực tuyến toàn trình và một phần theo chỉ tiêu tại Kế hoạch số 40/KH-UBND ngày 02/02/2026 triển khai thực hiện Kế hoạch số 48-KH/TU ngày 16/01/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy và Kế hoạch số 237/KH-UBND ngày 31/12/2025 về triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số năm 2026 trên địa bàn thành phố.
h) Đẩy mạnh thanh toán trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, phấn đấu đạt tỷ lệ tối thiểu 60%.
i) Tỷ lệ tái sử dụng dữ liệu số, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được số hóa đạt tối thiểu 90% theo chỉ tiêu tại Kế hoạch số 237/KH-UBND ngày 31/12/2025 về triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số năm 2026 trên địa bàn thành phố.
(Chi tiết 25 nhiệm vụ tại Phụ lục ban hành theo Kế hoạch này).
Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động sử dụng kinh phí chi thường xuyên hàng năm được cấp; kinh phí hoạt động cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính và các nguồn kinh phí hợp pháp khác ngoài ngân sách (nếu có) để triển khai thực hiện nhiệm vụ.
1. Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã
- Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp được giao chủ trì, phối hợp thực hiện tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này nhằm đạt được các mục tiêu được giao.
- Bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch này trong dự toán ngân sách hằng năm được cấp; khuyến khích việc huy động theo quy định của pháp luật các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện.
- Tái sử dụng tối đa dữ liệu đã có từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và kho dữ liệu của tổ chức, cá nhân để tự động điền thông tin vào tờ khai, cắt giảm hồ sơ, giấy tờ phải nộp và thông tin phải khai báo.
- Tuyên truyền, vận động người dân, doanh nghiệp thực hiện khai báo, nộp hồ sơ trực tuyến tập trung, thống nhất từ Cổng Dịch vụ công quốc gia, giúp tiết kiệm chi phí đầu tư, nâng cao và kiểm soát chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
- Định kỳ hàng quý báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ trong tại Kế hoạch này trong báo cáo kết quả chuyển đổi số gửi Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo UBND thành phố, Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố.
- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố, Công an thành phố hằng quý kiểm tra (trực tiếp hoặc qua báo cáo) tình hình cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại sở, ngành, địa phương để kịp thời nắm bắt khó khăn, vướng mắc; tổng hợp báo cáo UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố.
3. Văn phòng UBND thành phố
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố, các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao chủ trì tại Phụ lục ban hành theo Kế hoạch này.
4. Công an thành phố
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành thực hiện kết nối các cơ sở dữ liệu quốc gia và hệ thống thông tin phục vụ chuyển đổi số.
- Chủ trì, phối hợp triển khai các giải pháp giám sát, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin đối với cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin trong toàn hệ thống chính trị.
Trên đây là Kế hoạch Nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến, toàn trình năm 2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện; kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố Đà Nẵng xem xét, chỉ đạo giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUNG CẤP DỊCH VỤ
CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành theo Kế hoạch số 229/KH-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2026 của UBND
thành phố Đà Nẵng)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Kết quả thực hiện |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời hạn |
|
1 |
Cán bộ, công chức xử lý hồ sơ công việc toàn trình trên môi trường mạng và sử dụng chữ ký số |
Hồ sơ công việc được xử lý toàn trình trên môi trường mạng và sử dụng chữ ký số |
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã |
Các đơn vị, địa phương có liên quan |
Thường xuyên |
|
2 |
Rà soát, điều chỉnh quy trình nội bộ theo Luật Giao dịch điện tử; sử dụng giấy tờ điện tử tích hợp trên tài khoản định danh điện tử |
Quy trình nội bộ được rà soát, điều chỉnh, giảm yêu cầu giấy tờ |
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã |
Các đơn vị, địa phương có liên quan |
Thường xuyên |
|
3 |
Tiếp tục triển khai Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thành phố; duy trì kết nối với Hệ thống EMC |
Hệ thống vận hành ổn định, được kết nối và giám sát trên Hệ thống EMC |
Văn phòng UBND thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ |
Các đơn vị, địa phương có liên quan |
Thường xuyên |
|
4 |
Khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để tự động điền biểu mẫu, cắt giảm hồ sơ |
Biểu mẫu điện tử được tự động điền dữ liệu, giảm thành phần hồ sơ phải nộp |
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an thành phố |
Thường xuyên |
|
5 |
Đồng bộ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành về cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia |
Dữ liệu được đồng bộ thường xuyên, bảo đảm “một lần khai báo” |
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã |
Công an thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
6 |
Số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính ngay khi tiếp nhận và xử lý |
Hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa đầy đủ, kịp thời |
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã |
Văn phòng UBND thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
7 |
Tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính theo mô hình tập trung, tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
Quy trình thủ tục hành chính được tái cấu trúc, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã |
Văn phòng UBND thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
8 |
Phổ cập Internet băng rộng cáp quang đến từng hộ gia đình |
Hộ gia đình được phủ Internet băng rộng theo kế hoạch |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các đơn vị, địa phương có liên quan |
Theo kế hoạch Bộ, ngành |
|
9 |
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến |
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và Trung tâm phục vụ hành chính công được ứng dụng trí tuệ nhân tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng UBND thành phố; Sở Nội vụ |
Các đơn vị, địa phương có liên quan |
Theo hướng dẫn Trung ương |
|
10 |
Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng cho hệ thống, dữ liệu, ứng dụng |
Hệ thống, dữ liệu, ứng dụng được bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng |
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã |
Công an thành phố; Bộ Chỉ huy quân sự thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
11 |
Xây dựng phương án dự phòng, ứng phó sự cố hệ thống |
Phương án dự phòng, kịch bản ứng phó sự cố được xây dựng và cập nhật |
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã |
Công an thành phố |
Thường xuyên |
|
12 |
Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyển đổi số cho cán bộ, công chức |
Cán bộ, công chức được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyển đổi số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các đơn vị, địa phương có liên quan |
Năm 2026 |
|
13 |
Tuyên truyền, phổ biến dịch vụ công trực tuyến theo Đề án 1588/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ |
Người dân, doanh nghiệp được tuyên truyền, nâng cao nhận thức về dịch vụ công trực tuyến |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các đơn vị, địa phương có liên quan |
Theo lộ trình |
II. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ ĐẢM BẢO CHỈ TIÊU ĐƯỢC GIAO NĂM 2026
|
STT |
Nhiệm vụ |
Kết quả thực hiện |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời hạn |
|
1 |
Tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, toàn trình đạt tối thiểu 90% tổng số hồ sơ |
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến, toàn trình đạt ít nhất 90% |
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã |
Các đơn vị, địa phương có liên quan |
Năm 2026 |
|
2 |
Tham mưu văn bản chỉ đạo đăng ký và tổ chức thực hiện cắt giảm thời gian xử lý hồ sơ trực tuyến tối thiểu 30% so với nộp trực tiếp |
Thời gian xử lý hồ sơ trực tuyến giảm tối thiểu 30% |
- Văn phòng UBND thành phố tham mưu văn bản chỉ đạo và đăng ký chỉ tiêu; - Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã tổ chức thực hiện. |
Các đơn vị, địa phương có liên quan |
Năm 2026 |
|
3 |
Đẩy mạnh thanh toán trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia đạt tối thiểu 60% |
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến đạt ít nhất 60% |
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã |
Các đơn vị, địa phương có liên quan |
Năm 2026 |
|
4 |
Tái sử dụng dữ liệu số, kết quả thủ tục hành chính số đạt tối thiểu 90% |
Tỷ lệ tái sử dụng dữ liệu số đạt ít nhất 90% |
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã |
Các đơn vị, địa phương có liên quan |
Năm 2026 |
|
5 |
Nâng mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đạt tối thiểu 95% |
Tỷ lệ hài lòng đạt ít nhất 95% |
Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã |
Các đơn vị, địa phương có liên quan |
Năm 2026 |
|
6 |
Rà soát 100% thủ tục hành chính phát sinh 3 năm gần nhất để đưa lên dịch vụ công toàn trình, có ứng dụng trí tuệ nhân tạo |
100% thủ tục hành chính phát sinh 3 năm gần nhất được cung cấp dịch vụ công toàn trình |
Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng UBND thành phố và các sở, ban, ngành và UBND cấp xã |
Các đơn vị, địa phương có liên quan |
Năm 2026 |
|
7 |
Cung cấp dịch vụ công chủ động, ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho tối thiểu 50% dịch vụ công thiết yếu |
Ít nhất 50% dịch vụ công thiết yếu được cung cấp theo hình thức chủ động, có ứng dụng trí tuệ nhân tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng UBND thành phố và các sở, ban, ngành và UBND cấp xã |
Các đơn vị, địa phương có liên quan |
Năm 2026 |
|
STT |
Nhiệm vụ |
Kết quả thực hiện |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời hạn |
|
1 |
Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trải nghiệm người dùng dịch vụ công trực tuyến |
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được áp dụng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các đơn vị, địa phương có liên quan |
Sau khi Bộ ban hành |
|
2 |
Tổ chức đánh giá chất lượng trải nghiệm người dùng đối với dịch vụ công trực tuyến |
Báo cáo đánh giá trải nghiệm người dùng được thực hiện |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các đơn vị, địa phương có liên quan |
Theo hướng dẫn Bộ |
|
3 |
Định kỳ hằng tháng, quý hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tuyến toàn trình của từng cơ quan, địa phương và toàn thành phố để báo cáo Lãnh đạo UBND thành phố Đà Nẵng và đơn vị có liên quan. |
Dữ liệu được trích xuất định kỳ phục vụ điều hành |
- Các sở, ban, ngành và UBND cấp xã báo cáo số liệu tại đơn vị về cơ quan chủ trì; - Văn phòng UBND thành phố báo cáo nhiệm vụ được giao chủ trì về cải cách thủ tục hành chính; - Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp báo cáo nhiệm vụ được giao chủ trì khác trên địa bàn thành phố. |
Các đơn vị, địa phương có liên quan |
Thường xuyên |
|
4 |
Kết nối chia sẻ dữ liệu giải quyết thủ tục hành chính phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và phân tích, thống kê, giám sát (đơn vị quản trị, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thành phố Đà Nẵng và Trung tâm IOC) |
Dữ liệu được chia sẻ để phân tích, thống kê, giám sát |
- Đơn vị quản trị, vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thành phố Đà Nẵng; - Trung tâm IOC Đà Nẵng. |
Sở Khoa học và Công nghệ và Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
5 |
Tăng cường giám sát trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong cung cấp dịch vụ công trực tuyến |
Cơ chế giám sát, báo cáo trách nhiệm giải trình được thực hiện thường xuyên |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các đơn vị, địa phương có liên quan |
Thường xuyên |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh