Quyết định 426/QĐ-UBND về Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính năm 2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 426/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 28/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 28/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Hồ Quang Bửu |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 426/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 28 tháng 01 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về nhiệm vụ giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH, CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số 426/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2026 của UBND thành
phố Đà Nẵng)
a) Đẩy mạnh triển khai công tác cải cách thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là TTHC) theo chỉ đạo của Bộ Chính trị về công tác cải cách TTHC tại Nghị quyết số 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và các nhiệm vụ, giải pháp theo yêu cầu tại các văn bản, chương trình, kế hoạch, đề án đã được các cơ quan Trung ương, Thành ủy, UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố ban hành, bảo đảm thực hiện có kết quả, thực chất, hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đề ra trong năm 2026.
b) Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành TTHC mới; công bố, công khai, minh bạch các TTHC, quy định hành chính có liên quan; chấm dứt tình trạng tùy tiện yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ ngoài quy định; hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng trễ hẹn trong giải quyết TTHC.
c) Tăng cường kiểm soát chặt chẽ việc ban hành quy định TTHC trong các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện nghiêm việc đánh giá tác động chính sách, TTHC, nâng cao hiệu quả việc tham vấn đối tượng chịu tác động, công tác thẩm định.
d) Tiếp tục rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa các TTHC thực chất, hiệu quả, trong đó tập trung cắt giảm giấy phép tại địa phương và loại bỏ ngay những quy định, TTHC đang là rào cản cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài và đời sống người dân để tháo gỡ các điểm nghẽn, khơi thông nguồn lực, tiết kiệm chi phí cho người dân, doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.
đ) Gắn kết chặt chẽ giữa cải cách TTHC với chuyển đổi số, triển khai Đề án 06, hiện đại hóa công tác chỉ đạo, điều hành, phục vụ người dân, doanh nghiệp, tạo ra những chuyển biến mạnh mẽ, đổi mới tư duy, hành động; áp dụng các thành tựu khoa học, công nghệ, phương pháp tiên tiến và mạnh dạn thí điểm các sáng kiến, giải pháp mới đáp ứng yêu cầu thực tiễn và xu thế phát triển.
e) Đảm bảo quy định về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn thành phố.
g) Chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính, khắc phục ngay những tồn tại, hạn chế, yếu kém trong thực thi công vụ; nâng cao chất lượng giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 426/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 28 tháng 01 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về nhiệm vụ giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH, CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số 426/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2026 của UBND thành
phố Đà Nẵng)
a) Đẩy mạnh triển khai công tác cải cách thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là TTHC) theo chỉ đạo của Bộ Chính trị về công tác cải cách TTHC tại Nghị quyết số 57-NQ/TW về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và các nhiệm vụ, giải pháp theo yêu cầu tại các văn bản, chương trình, kế hoạch, đề án đã được các cơ quan Trung ương, Thành ủy, UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố ban hành, bảo đảm thực hiện có kết quả, thực chất, hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đề ra trong năm 2026.
b) Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành TTHC mới; công bố, công khai, minh bạch các TTHC, quy định hành chính có liên quan; chấm dứt tình trạng tùy tiện yêu cầu bổ sung thành phần hồ sơ ngoài quy định; hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng trễ hẹn trong giải quyết TTHC.
c) Tăng cường kiểm soát chặt chẽ việc ban hành quy định TTHC trong các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện nghiêm việc đánh giá tác động chính sách, TTHC, nâng cao hiệu quả việc tham vấn đối tượng chịu tác động, công tác thẩm định.
d) Tiếp tục rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa các TTHC thực chất, hiệu quả, trong đó tập trung cắt giảm giấy phép tại địa phương và loại bỏ ngay những quy định, TTHC đang là rào cản cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài và đời sống người dân để tháo gỡ các điểm nghẽn, khơi thông nguồn lực, tiết kiệm chi phí cho người dân, doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.
đ) Gắn kết chặt chẽ giữa cải cách TTHC với chuyển đổi số, triển khai Đề án 06, hiện đại hóa công tác chỉ đạo, điều hành, phục vụ người dân, doanh nghiệp, tạo ra những chuyển biến mạnh mẽ, đổi mới tư duy, hành động; áp dụng các thành tựu khoa học, công nghệ, phương pháp tiên tiến và mạnh dạn thí điểm các sáng kiến, giải pháp mới đáp ứng yêu cầu thực tiễn và xu thế phát triển.
e) Đảm bảo quy định về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn thành phố.
g) Chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính, khắc phục ngay những tồn tại, hạn chế, yếu kém trong thực thi công vụ; nâng cao chất lượng giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức.
a) Nêu cao tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu trong chỉ đạo thực hiện, ưu tiên nguồn lực triển khai và xác định kết quả triển khai Kế hoạch này là một trong các căn cứ để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách, kiểm soát TTHC của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
b) Các cơ quan, đơn vị tiếp tục thực hiện tốt ứng dụng công nghệ thông tin, đẩy mạnh cải cách TTHC và hiện đại hóa phương thức chỉ đạo, điều hành phục vụ người dân, doanh nghiệp.
c) Thực hiện nghiêm túc việc rà soát, đánh giá, đơn giản hóa TTHC, quy định hành chính và TTHC nội bộ; tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính theo đúng quy định.
d) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND phường, xã, đặc khu quán triệt đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và xác định công tác kiểm soát TTHC là công việc trọng tâm, thường xuyên và liên tục trong chỉ đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị.
đ) Động viên, khen thưởng kịp thời đối với những cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác kiểm soát TTHC, cải cách TTHC, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Kiên quyết xử lý nghiêm những cơ quan, đơn vị, địa phương, cán bộ, công chức, viên chức vi phạm, có hành vi tiêu cực trong giải quyết TTHC.
II. CÁC NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ
|
Stt |
Nội dung công việc |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
|
Công tác chỉ đạo, điều hành, xây dựng hệ thống thể chế, năng lực nghiệp vụ kiểm soát TTHC |
|||||
|
a |
Xây dựng Kế hoạch hoạt động kiểm soát TTHC, cải cách TTHC năm 2026 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
Văn phòng UBND thành phố |
Sở, ban, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu |
Tháng 01 năm 2026 |
|
|
b |
Ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC, cải cách TTHC, đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông và các văn bản nâng cao hiệu quả giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tư pháp |
Văn phòng UBND thành phố; sở, ban, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
|
c |
Tổ chức hội nghị tập huấn (nghiệp vụ về kiểm soát TTHC; công tác thực hiện số hóa; kỹ năng giao tiếp; nghiệp vụ giải quyết TTHC…) |
Văn phòng UBND thành phố |
Sở, ban, ngành, địa phương |
Trong năm 2026 |
|
|
d |
Tham gia tập huấn nghiệp vụ kiểm soát TTHC do Bộ, ngành Trung ương tổ chức |
Văn phòng UBND thành phố |
Sở, ban, ngành |
Theo Kế hoạch của Bộ, ngành |
|
|
đ |
Triển khai các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác kiểm soát TTHC đến cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
|
e |
Giao ban định kỳ quý để triển khai nhiệm vụ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc |
Văn phòng UBND thành phố |
Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan |
Hằng quý |
|
|
Công tác thẩm định, cho ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC |
|||||
|
a |
Thẩm định, cho ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC đối với các đơn vị |
Sở Tư pháp; Văn phòng UBND thành phố |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Thường xuyên |
|
|
b |
Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các TTHC thông qua việc đánh giá tác động quy định về TTHC trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm các TTHC được quy định đúng thẩm quyền, cần thiết, hợp lý và với chi phí tuân thủ thấp nhất |
Các sở, ban, ngành khi được giao dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND thành phố theo quy định của Luật nếu có quy định về TTHC |
- Văn phòng UBND thành phố thực hiện cho ý kiến về quy định về TTHC. - Sở Tư pháp thẩm định dự thảo văn bản QPPL. |
Thường xuyên |
|
|
Công tác công bố, công khai TTHC và xây dựng quy trình nội bộ giải quyết TTHC |
|||||
|
a |
Rà soát, chuẩn hóa TTHC; lập hồ sơ trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định công bố |
Sở, ban, ngành |
Văn phòng UBND thành phố; UBND các phường, xã, đặc khu |
Thường xuyên |
|
|
b |
Kiểm soát chất lượng hồ sơ TTHC đề nghị công bố của các cơ quan, đơn vị; thẩm tra hồ sơ trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định công bố |
Văn phòng UBND thành phố |
Sở, ban, ngành |
Thường xuyên |
|
|
c |
Kiểm soát việc niêm yết công khai TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị đã được Chủ tịch UBND thành phố công bố tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa phương |
Văn phòng UBND thành phố |
Sở, ban, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu |
Thường xuyên |
|
|
d |
Cập nhật, công khai TTHC đặc thù của thành phố và địa phương hóa TTHC đã được các bộ, ngành công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC |
Văn phòng UBND thành phố |
Các sở, ban, ngành |
Thường xuyên |
|
|
đ |
Định kỳ hằng tháng thống kê đầy đủ những TTHC được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ để kiểm soát chặt chẽ việc ban hành và thực hiện TTHC |
Văn phòng UBND thành phố |
Sở, ban, ngành |
Thường xuyên |
|
|
e |
Xây dựng quy trình nội bộ giải quyết TTHC |
Các sở, ban, ngành |
Văn phòng UBND thành phố; UBND các phường, xã, đặc khu |
Thường xuyên |
|
|
g |
Công khai danh sách cơ quan, tổ chức, cá nhân chậm trễ trong giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công trên Cổng Thông tin điện tử thành phố |
Văn phòng UBND thành phố |
Các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu |
Thường xuyên |
|
|
a |
Xây dựng Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC năm 2026 |
Văn phòng UBND thành phố |
Các sở, ban, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu |
Quý I năm 2026 |
|
|
b |
Rà soát, đánh giá TTHC trọng tâm năm 2026 theo Kế hoạch của Bộ Tư pháp và các quy định có liên quan |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
|
c |
Tổ chức triển khai rà soát, đánh giá TTHC theo Kế hoạch của UBND thành phố |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
|
d |
Xây dựng báo cáo kết quả rà soát, đánh giá và kiến nghị phương án đơn giản hóa đối với các quy định, TTHC |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố |
Tháng 8 năm 2026 |
|
|
đ |
Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá và ban hành Phương án đơn giản hoá, kiến nghị đơn giản hóa quy định, TTHC thuộc phạm vi quản lý của UBND thành phố |
Văn phòng UBND thành phố |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Tháng 9 năm 2026 |
|
|
e |
Tổ chức rà soát, đề xuất phương án tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC trên cơ sở liên thông điện tử và tái sử dụng dữ liệu, đặc biệt là thay thế hoặc cắt giảm thành phần hồ sơ bằng thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
|
g |
Rà soát danh mục TTHC đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, dịch vụ công trực tuyến một phần thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm vi quản lý trên địa bàn thành phố |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
|
h |
Rà soát, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC phục vụ cắt giảm, đơn giản hóa thành phần hồ sơ TTHC |
Văn phòng UBND thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Thường xuyên |
|
|
i |
Tổ chức thực thi phương án đơn giản hóa đối với TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật để thay thế thành phần hồ sơ bằng thông tin được khai thác trên các cơ sở dữ liệu theo Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ |
Sở, ban, ngành |
Văn phòng UBND thành phố |
Quý I, II năm 2026 |
|
|
k |
Tiếp tục rà soát, công bố đầy đủ TTHC nội bộ và đề xuất phương án đơn giản hóa đối với TTHC nội bộ |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
|
l |
Chủ động rà soát, phát hiện các bất cập, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định TTHC, nhóm TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư và phân cấp trong giải quyết TTHC |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
|
m |
Tổ chức khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết TTHC |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
|
a |
Tập trung số hóa, làm sạch dữ liệu, gắn việc số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC với việc thực hiện tiếp nhận, giải quyết TTHC; đẩy mạnh tái sử dụng dữ liệu đã được số hóa thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu với Kho quản lý dữ liệu cá nhân, tổ chức trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ |
Thường xuyên |
|
|
b |
Trả kết quả TTHC bản điện tử; thực hiện số hóa kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực thuộc thẩm quyền giải quyết, bảo đảm hồ sơ, giấy tờ số hóa phù hợp theo quy định, hướng dẫn của Bộ Tư pháp |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ |
Thường xuyên |
|
|
Công tác ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ kiểm soát TTHC |
|||||
|
a |
Triển khai các ứng dụng chức năng trên Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn |
Văn phòng UBND thành phố |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Thường xuyên |
|
|
b |
Tổ chức triển khai hiệu quả Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung trong tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC trên địa bàn thành phố theo hướng dẫn và yêu cầu của Bộ, ngành Trung ương |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
|
c |
Thực hiện nghiêm việc gửi, nhận văn bản điện tử và xử lý hồ sơ công việc toàn trình trên môi trường điện tử; đồng bộ 100% hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC với Cổng Dịch vụ công quốc gia |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
|
d |
Theo dõi triển khai của các bộ, ngành về tích hợp, cung cấp nhóm dịch vụ công trực tuyến lên Cổng Dịch vụ công quốc gia để tổ chức thực hiện theo đúng quy định |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
|
a |
Tổ chức kiểm tra hoạt động kiểm soát TTHC tại các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Văn phòng UBND thành phố |
Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị được kiểm tra |
Quý III năm 2026 |
|
|
b |
Xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra hoạt động kiểm soát TTHC tại các cơ quan, đơn vị, địa phương và kiến nghị, đề xuất UBND thành phố những nội dung có liên quan |
Văn phòng UBND thành phố |
Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị được kiểm tra |
Quý IV năm 2026 |
|
|
a |
Tổ chức thực hiện nghiêm việc tiếp nhận, xử lý, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc về quy định, TTHC; tổ chức kiểm tra, xác minh, làm rõ hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn trong giải quyết TTHC và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có liên quan theo đúng quy định; kịp thời chấn chỉnh việc giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền của địa phương |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
|
b |
Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định và việc thực hiện các quy định về TTHC |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
|
Công tác tổ chức thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC |
|||||
|
a |
Chủ động nghiên cứu, đề xuất các mô hình, nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng suất lao động của Bộ phận một cửa |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
|
b |
Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân, doanh nghiệp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; đẩy mạnh thực hiện dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
|
d |
Tổ chức triển khai thực hiện “Đại lý dịch vụ công trực tuyến” |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
|
đ |
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các dịch vụ hành chính công chủ động trên địa bàn thành phố |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố; Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
|
|
e |
Thực hiện việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của các cơ quan ngành dọc đóng tại địa phương tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp theo quy định của Nghị định 118/2025/NĐ-CP |
Các cơ quan ngành dọc đóng trên địa bàn thành phố |
Văn phòng UBND thành phố; UBND các phường, xã, đặc khu |
Thường xuyên |
|
|
g |
Triển khai dịch vụ chứng thực bản sao điện tử từ bản chính và tổ chức thực hiện trên địa bàn thành phố |
Sở Tư pháp, UBND các phường, xã, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
|
h |
Triển khai thực hiện phương án tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết TTHC không phụ thuộc địa giới hành chính |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
|
i |
Tổ chức hướng dẫn và tiếp tục theo dõi việc khai thác Hệ thống thông tin giải quyết TTHC trên địa bàn thành phố |
Sở, ban, ngành |
Văn phòng UBND thành phố, UBND các phường, xã, đặc khu |
Thường xuyên |
|
|
k |
Ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện việc giám sát, đánh giá tự động một cách thường xuyên, liên tục, chủ động, kịp thời tình hình tiếp nhận, giải quyết TTHC tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp trong thực hiện TTHC |
Văn phòng UBND thành phố |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Thường xuyên |
|
|
l |
Tiếp tục triển khai thực hiện việc sử dụng thống nhất nhận diện thương hiệu của Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
|
m |
Triển khai nhiệm vụ giao doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích đảm nhận một số công việc trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
|
n |
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong tiếp nhận, giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
|
o |
Triển khai một số tiện ích miễn phí phục vụ người dân, doanh nghiệp thực hiện TTHC tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp trên địa bàn thành phố |
Văn phòng UBND thành phố, UBND các phường, xã, đặc khu |
Sở, ban, ngành |
Thường xuyên |
|
|
p |
Xây dựng Nghị quyết quy định nội dung chi, mức chi, mức hỗ trợ đặc thù nhằm nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp khi thực hiện TTHC trên địa bàn thành phố Đà Nẵng |
Văn phòng UBND thành phố; Sở Tài chính; Sở Nội vụ |
Sở, ban, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu |
Năm 2026 |
|
|
a |
Theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ liên quan để nâng cao kết quả đánh giá của Bộ chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp theo Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ |
Văn phòng UBND thành phố |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Thường xuyên |
|
|
b |
Thông báo kết quả thực hiện Bộ chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử |
Văn phòng UBND thành phố |
|
Định kỳ hằng tháng |
|
|
c |
Rà soát, cải thiện để nâng cao chỉ số chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử theo Bộ Chỉ số quy định tại Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
|
d |
Đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp trong thực hiện TTHC, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử |
Văn phòng UBND thành phố |
|
Tháng 12/2026 |
|
|
a |
Đẩy mạnh tuyên truyền về tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ công trực tuyến toàn trình, dịch vụ công trực tuyến một phần; phương thức thanh toán trực tuyến phí, lệ phí; triển khai các dịch vụ hành chính công chủ động, thực hiện TTHC phi địa giới hành chính; đăng ký tài khoản và các ứng dụng trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và các nhiệm vụ trọng tâm khác trong chỉ đạo, điều hành về công tác cải cách TTHC và hiện đại hóa phương thức chỉ đạo, điều hành phục vụ người dân, doanh nghiệp (thông qua tờ rơi, video clip, xây dựng bộ hỏi - đáp, sổ tay, sách…) |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố |
Thường xuyên |
|
|
b |
Báo cáo định kỳ (tháng, quý, năm) hoặc đột xuất của công tác kiểm soát TTHC, công tác cải cách TTHC đúng quy định |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Văn phòng UBND thành phố |
Tháng, quý, năm và theo yêu cầu |
|
|
c |
Tổng hợp và báo cáo định kỳ (tháng, quý, năm) hoặc đột xuất của công tác kiểm soát TTHC đúng quy định |
Văn phòng UBND thành phố |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Tháng, quý, năm và theo yêu cầu |
|
|
d |
Tổng kết, đánh giá hoạt động kiểm soát TTHC, cải cách TTHC và tổ chức thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC năm 2026 |
Văn phòng UBND thành phố |
Sở, ban, ngành, UBND các phường, xã, đặc khu |
Tháng 12 năm 2026 |
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Văn phòng UBND thành phố có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc triển khai; cho ý kiến về xét thi đua, khen thưởng việc thực hiện kiểm soát TTHC tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; tham mưu, đề xuất Chủ tịch UBND khen thưởng chuyên đề đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác kiểm soát TTHC, cải cách TTHC, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông năm 2026 trên địa bàn thành phố; tổng hợp báo cáo tình hình và kết quả thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC, cải cách TTHC trên địa bàn thành phố trình UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố theo quy định hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND phường, xã, đặc khu và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này tại cơ quan, đơn vị. Kế hoạch triển khai gửi về UBND thành phố (thông qua Văn phòng UBND thành phố) để tổng hợp, theo dõi.
3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan chủ trì trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, đảm bảo thực hiện đúng nội dung, thời gian quy định và hoàn thành các chỉ tiêu về cải cách TTHC tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này; đồng thời, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để kịp thời có biện pháp tháo gỡ hoặc báo cáo, đề xuất UBND thành phố giải pháp xử lý theo đúng quy định.
4. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC, cải cách TTHC và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; ngoài ra, các cơ quan, đơn vị, địa phương được huy động các nguồn lực tài chính hợp pháp khác theo quy định./.
CHỈ TIÊU CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN, DOANH NGHIỆP NĂM 2026[1]
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số /QĐ-UBND
ngày tháng 01 năm 2026 của UBND thành phố Đà Nẵng)
|
TT |
Chỉ tiêu |
Chỉ tiêu năm 2026 |
|
1 |
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số thủ tục hành chính có đủ điều kiện trên Cổng dịch vụ công quốc gia |
100% |
|
2 |
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ công |
60% |
|
3 |
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến trên tổng số hồ sơ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính |
80% |
|
4 |
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý hoàn toàn trên môi trường điện tử, người dân chỉ phải nhập dữ liệu 1 lần |
90% |
|
5 |
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính |
100% |
|
6 |
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử |
100% |
|
7 |
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa |
95% |
|
8 |
Tỷ lệ xử lý phản ánh, kiến nghị đúng hạn |
100% |
|
9 |
Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được giải quyết đúng và sớm hạn |
Tối thiểu 95% |
|
10 |
Tỷ lệ kết quả xử lý hồ sơ thủ tục hành chính của sở, ngành, địa phương được đồng bộ đầy đủ trên Cổng dịch vụ công quốc gia |
100% |
|
11 |
Mức độ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của người dân, doanh nghiệp |
95% |
|
12 |
Tỷ lệ cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính đặc thù liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh so với năm 2024 |
50% |
|
13 |
Tỷ lệ cắt giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính đặc thù liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh so với năm 2024 |
50% |
|
14 |
Thủ tục hành chính nội bộ được công bố đầy đủ |
100% |
|
15 |
Tỷ lệ thủ tục hành chính nội bộ được cung cấp trên môi trường điện tử |
100% |
|
16 |
Tỷ lệ thủ tục hành chính giải quyết phi địa giới hành chính có phát sinh hồ sơ thực tế |
30% |
|
17 |
Điểm đánh giá của Bộ chỉ số phục vụ người dân và doanh nghiệp theo Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ |
Tối thiểu 90 điểm |
[1] Nghị quyết số 01/NQ-CP, 02/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ; Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ; Kế hoạch số 48-KH/TU ngày 16/01/2026 của Ban Thường vụ thành ủy Đà Nẵng.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh