Kế hoạch 21/KH-UBND năm 2025 thực hiện Quyết định 1703/QĐ-TTg về kế hoạch triển khai Chỉ thị 38-CT/TW đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
| Số hiệu | 21/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 24/01/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 24/01/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Trần Hoàng Tuấn |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 21/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 24 tháng 01 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1703/QĐ-TTG NGÀY 31/12/2024 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 38-CT/TW NGÀY 30/7/2024 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Thực hiện Quyết định số 1703/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo (Quyết định số 1703/QĐ-TTg).
UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1703/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Quán triệt, tổ chức thực hiện đầy đủ, hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp tại Quyết định số 1703/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị 38-CT/TW, ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo.
b) Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các sở, ban ngành, chính quyền địa phương và người dân về công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, xây dựng cơ chế, chính sách và bố trí nguồn lực cho công tác tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
c) Xác định nhiệm vụ cụ thể và trách nhiệm của các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc tổ chức thực hiện Chỉ thị số 38-CT/TW của Ban Bí thư, Quyết định số 1703/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
2. Yêu cầu
a) Bám sát Chỉ thị số 38-CT/TW của Ban Bí thư, Quyết định số 1703/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ, các nhiệm vụ và giải pháp phải thiết thực, hiệu quả, khả thi và có thời gian thực hiện cụ thể.
b) Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động tổ chức triển khai, đẩy mạnh công tác phối hợp thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp theo đúng tiến độ được giao trong Kế hoạch.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền, nhân dân và doanh nghiệp về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
a) Tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền, phổ biến nội dung Chỉ thị số 38-CT/TW của Ban Bí thư, Quyết định số 1703/QĐ-TTg và các văn bản hướng dẫn thực hiện bằng nhiều hình thức.
b) Xây dựng kế hoạch tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy đảng, chính quyền, Nhân dân, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; nâng cao ý thức tự giác chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
c) Tổ chức đào tạo, tập huấn và cập nhật kiến thức cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến quy định của nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; về vai trò, ý nghĩa của việc sản xuất, phân phối, tiêu dùng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, đo lường, chất lượng.
2. Rà soát, xây dựng, bổ sung, hoàn thiện hệ thống, chính sách pháp luật, văn bản quản lý về công tác tiêu chuẩn đo lường chất lượng; đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
a) Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, đề án, chính sách, kế hoạch của tỉnh Quảng Ngãi về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng để điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
b) Đẩy mạnh ứng dụng các giải pháp về chuyển đổi số trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng để tăng cường công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tạo môi trường sản xuất kinh doanh minh bạch, nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy phát triển thương mại, hoạt động xuất nhập khẩu.
c) Xây dựng Kế hoạch triển khai Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026 - 2030.
d) Xây dựng Kế hoạch hỗ trợ triển khai áp dụng thí điểm Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 18091:2020 vào hoạt động của chính quyền địa phương.
3. Phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
a) Xây dựng kế hoạch đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho nguồn nhân lực trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh. Tổ chức chương trình đào tạo, tập huấn, phổ cập kiến thức về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng cho công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan nhà nước tại địa phương.
b) Nghiên cứu xây dựng đề án đào tạo nguồn nhân lực về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và nhu cầu thực tiễn tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề của tỉnh.
c) Xây dựng, phát triển hình thành nguồn nhân lực chất lượng cao, đội ngũ chuyên gia về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh.
4. Tăng cường đầu tư ngân sách nhà nước cho công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
a) Tăng cường đầu tư ngân sách nhà nước, đẩy mạnh thu hút nguồn lực xã hội cho công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, hiện đại hóa hệ thống phòng kiểm định kỹ thuật, phòng thử nghiệm, tăng cường chuẩn đo lường chính, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đối với Trung tâm ứng dụng và Dịch vụ khoa học công nghệ tỉnh Quảng Ngãi và các trung tâm hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng khác của tỉnh Quảng Ngãi.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 21/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 24 tháng 01 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1703/QĐ-TTG NGÀY 31/12/2024 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 38-CT/TW NGÀY 30/7/2024 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Thực hiện Quyết định số 1703/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo (Quyết định số 1703/QĐ-TTg).
UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1703/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Quán triệt, tổ chức thực hiện đầy đủ, hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp tại Quyết định số 1703/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị 38-CT/TW, ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo.
b) Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các sở, ban ngành, chính quyền địa phương và người dân về công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, xây dựng cơ chế, chính sách và bố trí nguồn lực cho công tác tiêu chuẩn đo lường chất lượng.
c) Xác định nhiệm vụ cụ thể và trách nhiệm của các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc tổ chức thực hiện Chỉ thị số 38-CT/TW của Ban Bí thư, Quyết định số 1703/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
2. Yêu cầu
a) Bám sát Chỉ thị số 38-CT/TW của Ban Bí thư, Quyết định số 1703/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ, các nhiệm vụ và giải pháp phải thiết thực, hiệu quả, khả thi và có thời gian thực hiện cụ thể.
b) Các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động tổ chức triển khai, đẩy mạnh công tác phối hợp thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp theo đúng tiến độ được giao trong Kế hoạch.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền, nhân dân và doanh nghiệp về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
a) Tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền, phổ biến nội dung Chỉ thị số 38-CT/TW của Ban Bí thư, Quyết định số 1703/QĐ-TTg và các văn bản hướng dẫn thực hiện bằng nhiều hình thức.
b) Xây dựng kế hoạch tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy đảng, chính quyền, Nhân dân, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; nâng cao ý thức tự giác chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
c) Tổ chức đào tạo, tập huấn và cập nhật kiến thức cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến quy định của nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; về vai trò, ý nghĩa của việc sản xuất, phân phối, tiêu dùng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, đo lường, chất lượng.
2. Rà soát, xây dựng, bổ sung, hoàn thiện hệ thống, chính sách pháp luật, văn bản quản lý về công tác tiêu chuẩn đo lường chất lượng; đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
a) Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, đề án, chính sách, kế hoạch của tỉnh Quảng Ngãi về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng để điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
b) Đẩy mạnh ứng dụng các giải pháp về chuyển đổi số trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng để tăng cường công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tạo môi trường sản xuất kinh doanh minh bạch, nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy phát triển thương mại, hoạt động xuất nhập khẩu.
c) Xây dựng Kế hoạch triển khai Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2026 - 2030.
d) Xây dựng Kế hoạch hỗ trợ triển khai áp dụng thí điểm Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 18091:2020 vào hoạt động của chính quyền địa phương.
3. Phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
a) Xây dựng kế hoạch đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho nguồn nhân lực trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh. Tổ chức chương trình đào tạo, tập huấn, phổ cập kiến thức về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng cho công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan nhà nước tại địa phương.
b) Nghiên cứu xây dựng đề án đào tạo nguồn nhân lực về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và nhu cầu thực tiễn tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề của tỉnh.
c) Xây dựng, phát triển hình thành nguồn nhân lực chất lượng cao, đội ngũ chuyên gia về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh.
4. Tăng cường đầu tư ngân sách nhà nước cho công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
a) Tăng cường đầu tư ngân sách nhà nước, đẩy mạnh thu hút nguồn lực xã hội cho công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, hiện đại hóa hệ thống phòng kiểm định kỹ thuật, phòng thử nghiệm, tăng cường chuẩn đo lường chính, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đối với Trung tâm ứng dụng và Dịch vụ khoa học công nghệ tỉnh Quảng Ngãi và các trung tâm hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng khác của tỉnh Quảng Ngãi.
b) Nghiên cứu hỗ trợ đầu tư phát triển một số tổ chức hoạt động về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh (tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm...) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, người dân và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
c) Đầu tư các trang thiết bị đặc thù phục vụ công tác kiểm tra nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
d) Đầu tư hạ tầng kỹ thuật, cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đáp ứng yêu cầu liên thông, tích hợp, chia sẻ giữa các sở, ngành, địa phương; kết nối, chia sẻ với cấp quốc gia.
5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
a) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đảm bảo an toàn của sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường.
b) Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp hoạt động dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
c) Đẩy mạnh công tác khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường để kịp thời thông tin tới các cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra và cảnh báo người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
d) Kịp thời khen thưởng, tôn vinh các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; có biện pháp phù hợp, bảo mật thông tin về nhân thân để bảo vệ người tố giác hành vi vi phạm quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
6. Tăng cường hội nhập quốc tế về công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
a) Thường xuyên cập nhật kịp thời các điều ước, các thỏa thuận quốc tế có liên quan về công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng mà Việt Nam tham gia, để đảm bảo tuân thủ, thực hiện nghiêm trên địa bàn tỉnh.
b) Tăng cường trao đổi thông tin, kinh nghiệm, hợp tác đào tạo, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm với các cơ quan Trung ương và các địa phương có năng lực kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chủ động, tích cực triển khai các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm; định kỳ trước ngày 30/11 hằng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu) báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ).
2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan liên quan, tổ chức thực hiện Kế hoạch. Định kỳ đôn đốc, kiểm tra, sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh phổ biến, tuyên truyền vận động nhân dân, hội viên, đoàn viên tích cực thực hiện và giám sát việc thực hiện Chỉ thị số 38-CT/TW của Ban Bí thư, Quyết định số 1703/QĐ-TTg và Kế hoạch này.
4. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí trong tổng kinh phí chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ, nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm cho các đơn vị và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quản lý, sử dụng theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
5. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
CHI TIẾT KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 1703/QĐ-TTG CỦA THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 38-CT/TW CỦA
BAN BÍ THƯ
(Kèm theo Kế hoạch 21/KH-UBND ngày 24/01/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Cơ quan chỉ đạo |
Thời gian |
|
I |
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền, nhân dân và doanh nghiệp về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng |
||||
|
1 |
Tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền, phổ biến nội dung Chỉ thị số 38-CT/TW của Ban Bí thư, Quyết định số 1703/QĐ-TTg và các văn bản hướng dẫn thực hiện bằng nhiều hình thức. |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan |
Chủ tịch UBND tỉnh |
Quý III năm 2025 |
|
2 |
Xây dựng kế hoạch tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy đảng, chính quyền, nhân dân, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp về vai trò, vị trí và tầm quan trọng của hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; nâng cao ý thức tự giác chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Sở Thông tin và Truyền thông; các cơ quan có liên quan |
Chủ tịch UBND tỉnh |
Hàng năm |
|
3 |
Tổ chức đào tạo, tập huấn và cập nhật kiến thức cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến quy định của nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; về vai trò, ý nghĩa của việc sản xuất, phân phối, tiêu dùng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, đo lường, chất lượng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, cơ quan liên quan |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hàng năm |
|
II |
Rà soát, xây dựng, bổ sung, hoàn thiện hệ thống, chính sách pháp luật, văn bản quản lý về công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường chất lượng |
||||
|
1 |
Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, đề án, chính sách, kế hoạch của tỉnh Quảng Ngãi về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng để điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện đảm bảo đúng quy định của pháp luật. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Chủ tịch UBND tỉnh |
Hàng năm |
|
2 |
Đẩy mạnh ứng dụng các giải pháp về chuyển đổi số trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng để tăng cường công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tạo môi trường sản xuất kinh doanh minh bạch, nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy phát triển thương mại, hoạt động xuất nhập khẩu |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hàng năm |
|
3 |
Xây dựng Kế hoạch triển khai Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm hàng hóa trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Chủ tịch UBND tỉnh |
Quý IV, năm 2025 |
|
4 |
Xây dựng Kế hoạch hỗ trợ triển khai áp dụng thí điểm tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 18091:2020 vào hoạt động của chính quyền địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Chủ tịch UBND tỉnh |
Năm 2025 |
|
III |
Phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng |
||||
|
1 |
Xây dựng kế hoạch đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho nguồn nhân lực trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh. Tổ chức chương trình đào tạo, tập huấn, phổ cập kiến thức về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng cho công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hàng năm |
|
2 |
Nghiên cứu xây dựng đề án đào tạo nguồn nhân lực về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và nhu cầu thực tiễn tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề của tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Chủ tịch UBND tỉnh |
Hàng năm |
|
3 |
Xây dựng, phát triển hình thành nguồn nhân lực chất lượng cao, đội ngũ chuyên gia về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, Các cơ quan có liên quan |
Chủ tịch UBND tỉnh |
Hàng năm |
|
IV |
Tăng cường đầu tư ngân sách nhà nước cho công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng |
||||
|
1 |
Tăng cường đầu tư ngân sách nhà nước, đẩy mạnh thu hút nguồn lực xã hội cho công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, hiện đại hóa hệ thống phòng kiểm định kỹ thuật, phòng thử nghiệm, tăng cường chuẩn đo lường chính, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đối với Trung tâm ứng dụng và Dịch vụ khoa học công nghệ tỉnh Quảng Ngãi và các trung tâm hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng khác của tỉnh Quảng Ngãi |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hàng năm |
|
2 |
Nghiên cứu hỗ trợ đầu tư phát triển một số tổ chức hoạt động về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh (tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm...) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, người dân và phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Chủ tịch UBND tỉnh |
Hàng năm |
|
3 |
Đầu tư các trang thiết bị đặc thù phục vụ công tác kiểm tra nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính và các cơ quan liên quan |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Năm 2026 và những năm sau |
|
4 |
Đầu tư hạ tầng kỹ thuật, cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đáp ứng yêu cầu liên thông, tích hợp, chia sẻ giữa các sở, ngành, địa phương; kết nối, chia sẻ với cấp quốc gia |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Chủ tịch UBND tỉnh |
Hàng năm |
|
V |
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng |
||||
|
1 |
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đảm bảo an toàn của sản phẩm, hàng hóa trong tiêu dùng, sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Chủ tịch UBND tỉnh |
Hàng năm |
|
2 |
Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp hoạt động dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hàng năm |
|
3 |
Đẩy mạnh công tác khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa để thông tin tới các cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra và cảnh báo người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm, hàng hóa |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hàng năm |
|
4 |
Kịp thời khen thưởng, tôn vinh các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; có biện pháp phù hợp, bảo mật thông tin về nhân thân để bảo vệ người tố giác hành vi vi phạm quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Chủ tịch UBND tỉnh |
Hàng năm |
|
VI |
Tăng cường hội nhập quốc tế về công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng |
||||
|
1 |
Thường xuyên cập nhật kịp thời các điều ước, các thỏa thuận quốc tế có liên quan về công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng mà Việt Nam tham gia, để đảm bảo tuân thủ, thực hiện nghiêm trên địa bàn tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hàng năm |
|
2 |
Tăng cường trao đổi thông tin, kinh nghiệm, hợp tác đào tạo, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm với các cơ quan Trung ương và các địa phương có năng lực kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hàng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh