Kế hoạch 209/KH-UBND năm 2026 bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 209/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 28/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 28/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Hồ Quang Bửu |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 209/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG, BẢO MẬT THÔNG TIN VÀ AN NINH DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Thực hiện Chương trình hành động số 66-CTr/TU ngày 15/4/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Chỉ thị số 57-CT/TW ngày 31/12/2025 của Ban Bí thư và Kế hoạch số 04-KH/BCDTW ngày 05/01/2026 của Ban chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người đứng đầu và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính quyền thành phố về công tác bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu; tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; huy động sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp và Nhân dân, bảo vệ vững chắc chủ quyền số, xây dựng không gian mạng an toàn, vững mạnh, góp phần giữ vững an ninh, trật tự và phát triển bền vững thành phố trong quá trình chuyển đổi số.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Trong năm 2026
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo: Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân trên địa bàn.
- Thể chế: Thay đổi cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích đổi mới sáng tạo; tạo điều kiện cho doanh nghiệp tham gia phát triển, cung cấp sản phẩm, dịch vụ; tiếp tục rà soát, đơn giản hóa và gỡ bỏ các rào cản thủ tục hành chính.
- Hạ tầng: Xây dựng và phát triển hạ tầng an ninh mạng thành phố hiện đại, đồng bộ, đủ năng lực bảo vệ chủ quyền không gian mạng: (1) Rà soát, đánh giá, khắc phục lỗ hổng, điểm yếu an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin của cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội. (2) Các hệ thống thông tin quan trọng thuộc danh mục được ưu tiên bảo vệ của hệ thống chính trị từ cấp độ 3 trở lên (trừ hệ thống thông tin trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng và cơ yếu) được kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giám sát an ninh mạng 24/7 với Trung tâm giám sát, điều hành an ninh mạng (SOC) thành phố và Trung tâm An ninh mạng quốc gia (Bộ Công an). (3) Từng bước áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. (4) Bảo đảm hạ tầng mật mã phục vụ trao đổi dữ liệu bí mật nhà nước hoạt động ổn định, an toàn, thông suốt từ thành phố đến cơ sở.
- Nhân lực: Nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động về bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lực lượng bảo vệ an ninh mạng có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
- Quản trị: Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong quản lý nhà nước về an ninh mạng; triển khai quản trị an ninh mạng dựa trên đánh giá rủi ro, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định bảo mật thông tin trong cơ quan, đơn vị.
- Công nghệ: Thúc đẩy ứng dụng các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu lớn, giám sát thông minh để phát hiện sớm và xử lý kịp thời mối đe dọa mạng. Từng bước chuyển đổi sang mô hình phòng thủ chủ động; triển khai giải pháp mã hóa hiện đại bảo vệ dữ liệu quan trọng, dữ liệu bí mật và giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước. Khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng, làm chủ công nghệ, tăng cường năng lực tự chủ công nghệ của thành phố.
b) Đến năm 2030
- Vị thế thành phố: Thành phố Đà Nẵng tiếp tục duy trì là địa phương dẫn đầu cả nước về bảo đảm an ninh mạng; hệ thống chính trị thành phố có năng lực phòng vệ mạng và bảo vệ dữ liệu ở mức cao, góp phần nâng cao vị thế an toàn không gian mạng quốc gia.
- Thể chế: Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích đổi mới sáng tạo, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tham gia thị trường, sản phẩm, giải pháp an ninh mạng chất lượng có cơ hội phát triển. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và khả năng xử lý, răn đe các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng.
- Hạ tầng: Xây dựng và vận hành hiệu quả kiến trúc bảo vệ an ninh mạng thành phố đa lớp hiện đại, đồng bộ, gắn với Trung tâm SOC thành phố; triển khai đồng bộ quy hoạch hạ tầng công nghệ thông tin, trung tâm dữ liệu và hạ tầng số thành phố phù hợp kiến trúc tổng thể quốc gia.
- Nhân lực: Xây dựng đội ngũ chuyên gia, lực lượng bảo vệ an ninh mạng của thành phố có trình độ cao; hình thành lực lượng chuyên trách vận hành SOC và ứng cứu sự cố mạng cấp thành phố đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; đảm bảo 100% cán bộ làm công tác an ninh mạng được đào tạo, tập huấn, diễn tập ứng cứu khắc phục sự cố.
- Quản trị: Các cơ quan, đơn vị và tổ chức vận hành hạ tầng thông tin quan trọng triển khai, áp dụng hiệu quả Khung quản trị rủi ro an ninh mạng; bảo đảm quản trị an ninh mạng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định bảo mật thông tin.
- Bảo vệ hệ thống thông tin: 100% hệ thống thông tin quan trọng trên địa bàn thành phố được xác định cấp độ và triển khai phương án bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ; 100% cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố triển khai bảo đảm an ninh mạng theo mô hình 4 lớp, trong đó đối với các hệ thống thông tin từ cấp độ 3 trở lên thực hiện giám sát, bảo vệ đầy đủ các lớp gồm: lớp mạng, lớp ứng dụng, lớp cơ sở dữ liệu và lớp thiết bị đầu cuối; bảo đảm giám sát tập trung, liên tục, 24/7 đối với 100% hệ thống thông tin trong hệ thống chính trị; 100% hệ thống thông tin được triển khai phòng chống mã độc; được kiểm tra, đánh giá
- Công nghệ: Tăng tỷ trọng sử dụng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng “Make in Vietnam” trong các cơ quan, đơn vị; từng bước hình thành năng lực nghiên cứu, ứng dụng, làm chủ công nghệ trong bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu.
c) Tầm nhìn chiến lược đến năm 2045
Xây dựng nền an ninh mạng đô thị bền vững, tự chủ, có năng lực cạnh tranh cao trong khu vực miền Trung - Tây Nguyên và từng bước hội nhập quốc tế. Phát triển nguồn nhân lực an ninh mạng chất lượng cao, hình thành đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học công nghệ số có trình độ tiên tiến, đủ khả năng nghiên cứu, làm chủ và triển khai các công nghệ an ninh mạng trọng yếu, giảm dần phụ thuộc nhập khẩu. Trên cơ sở phát huy hiệu quả Khu Công nghệ cao Đà Nẵng và hệ thống các khu công nghiệp trên địa bàn, thành phố tập trung phát triển hạ tầng số và hạ tầng an ninh mạng hiện đại, thúc đẩy hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo, nghiên cứu, phát triển và thử nghiệm công nghệ an ninh mạng; hỗ trợ, thu hút và phát triển doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp an ninh mạng trong nước trở thành lực lượng nòng cốt của ngành công nghiệp an ninh mạng trên địa bàn.
3. Yêu cầu
- Kế hoạch phải được quán triệt, triển khai đồng bộ, thống nhất trong các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội; bảo đảm tập trung, trọng tâm, tránh dàn trải, chồng chéo.
- Các nhiệm vụ được tổ chức thực hiện với quyết tâm cao, có sản phẩm cụ thể, đo lường được; bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả thực chất.
- Phát huy tối đa tiềm năng, trí tuệ trong nước; gắn với tiếp thu, làm chủ, ứng dụng hiệu quả các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến của thế giới.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 209/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 28 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG, BẢO MẬT THÔNG TIN VÀ AN NINH DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Thực hiện Chương trình hành động số 66-CTr/TU ngày 15/4/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Chỉ thị số 57-CT/TW ngày 31/12/2025 của Ban Bí thư và Kế hoạch số 04-KH/BCDTW ngày 05/01/2026 của Ban chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người đứng đầu và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính quyền thành phố về công tác bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu; tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; huy động sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp và Nhân dân, bảo vệ vững chắc chủ quyền số, xây dựng không gian mạng an toàn, vững mạnh, góp phần giữ vững an ninh, trật tự và phát triển bền vững thành phố trong quá trình chuyển đổi số.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Trong năm 2026
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo: Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của các cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân trên địa bàn.
- Thể chế: Thay đổi cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích đổi mới sáng tạo; tạo điều kiện cho doanh nghiệp tham gia phát triển, cung cấp sản phẩm, dịch vụ; tiếp tục rà soát, đơn giản hóa và gỡ bỏ các rào cản thủ tục hành chính.
- Hạ tầng: Xây dựng và phát triển hạ tầng an ninh mạng thành phố hiện đại, đồng bộ, đủ năng lực bảo vệ chủ quyền không gian mạng: (1) Rà soát, đánh giá, khắc phục lỗ hổng, điểm yếu an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin của cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội. (2) Các hệ thống thông tin quan trọng thuộc danh mục được ưu tiên bảo vệ của hệ thống chính trị từ cấp độ 3 trở lên (trừ hệ thống thông tin trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng và cơ yếu) được kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giám sát an ninh mạng 24/7 với Trung tâm giám sát, điều hành an ninh mạng (SOC) thành phố và Trung tâm An ninh mạng quốc gia (Bộ Công an). (3) Từng bước áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. (4) Bảo đảm hạ tầng mật mã phục vụ trao đổi dữ liệu bí mật nhà nước hoạt động ổn định, an toàn, thông suốt từ thành phố đến cơ sở.
- Nhân lực: Nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động về bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lực lượng bảo vệ an ninh mạng có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
- Quản trị: Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong quản lý nhà nước về an ninh mạng; triển khai quản trị an ninh mạng dựa trên đánh giá rủi ro, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định bảo mật thông tin trong cơ quan, đơn vị.
- Công nghệ: Thúc đẩy ứng dụng các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu lớn, giám sát thông minh để phát hiện sớm và xử lý kịp thời mối đe dọa mạng. Từng bước chuyển đổi sang mô hình phòng thủ chủ động; triển khai giải pháp mã hóa hiện đại bảo vệ dữ liệu quan trọng, dữ liệu bí mật và giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước. Khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng, làm chủ công nghệ, tăng cường năng lực tự chủ công nghệ của thành phố.
b) Đến năm 2030
- Vị thế thành phố: Thành phố Đà Nẵng tiếp tục duy trì là địa phương dẫn đầu cả nước về bảo đảm an ninh mạng; hệ thống chính trị thành phố có năng lực phòng vệ mạng và bảo vệ dữ liệu ở mức cao, góp phần nâng cao vị thế an toàn không gian mạng quốc gia.
- Thể chế: Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích đổi mới sáng tạo, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tham gia thị trường, sản phẩm, giải pháp an ninh mạng chất lượng có cơ hội phát triển. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và khả năng xử lý, răn đe các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng.
- Hạ tầng: Xây dựng và vận hành hiệu quả kiến trúc bảo vệ an ninh mạng thành phố đa lớp hiện đại, đồng bộ, gắn với Trung tâm SOC thành phố; triển khai đồng bộ quy hoạch hạ tầng công nghệ thông tin, trung tâm dữ liệu và hạ tầng số thành phố phù hợp kiến trúc tổng thể quốc gia.
- Nhân lực: Xây dựng đội ngũ chuyên gia, lực lượng bảo vệ an ninh mạng của thành phố có trình độ cao; hình thành lực lượng chuyên trách vận hành SOC và ứng cứu sự cố mạng cấp thành phố đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; đảm bảo 100% cán bộ làm công tác an ninh mạng được đào tạo, tập huấn, diễn tập ứng cứu khắc phục sự cố.
- Quản trị: Các cơ quan, đơn vị và tổ chức vận hành hạ tầng thông tin quan trọng triển khai, áp dụng hiệu quả Khung quản trị rủi ro an ninh mạng; bảo đảm quản trị an ninh mạng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định bảo mật thông tin.
- Bảo vệ hệ thống thông tin: 100% hệ thống thông tin quan trọng trên địa bàn thành phố được xác định cấp độ và triển khai phương án bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ; 100% cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố triển khai bảo đảm an ninh mạng theo mô hình 4 lớp, trong đó đối với các hệ thống thông tin từ cấp độ 3 trở lên thực hiện giám sát, bảo vệ đầy đủ các lớp gồm: lớp mạng, lớp ứng dụng, lớp cơ sở dữ liệu và lớp thiết bị đầu cuối; bảo đảm giám sát tập trung, liên tục, 24/7 đối với 100% hệ thống thông tin trong hệ thống chính trị; 100% hệ thống thông tin được triển khai phòng chống mã độc; được kiểm tra, đánh giá
- Công nghệ: Tăng tỷ trọng sử dụng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng “Make in Vietnam” trong các cơ quan, đơn vị; từng bước hình thành năng lực nghiên cứu, ứng dụng, làm chủ công nghệ trong bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu.
c) Tầm nhìn chiến lược đến năm 2045
Xây dựng nền an ninh mạng đô thị bền vững, tự chủ, có năng lực cạnh tranh cao trong khu vực miền Trung - Tây Nguyên và từng bước hội nhập quốc tế. Phát triển nguồn nhân lực an ninh mạng chất lượng cao, hình thành đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học công nghệ số có trình độ tiên tiến, đủ khả năng nghiên cứu, làm chủ và triển khai các công nghệ an ninh mạng trọng yếu, giảm dần phụ thuộc nhập khẩu. Trên cơ sở phát huy hiệu quả Khu Công nghệ cao Đà Nẵng và hệ thống các khu công nghiệp trên địa bàn, thành phố tập trung phát triển hạ tầng số và hạ tầng an ninh mạng hiện đại, thúc đẩy hình thành các trung tâm đổi mới sáng tạo, nghiên cứu, phát triển và thử nghiệm công nghệ an ninh mạng; hỗ trợ, thu hút và phát triển doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp an ninh mạng trong nước trở thành lực lượng nòng cốt của ngành công nghiệp an ninh mạng trên địa bàn.
3. Yêu cầu
- Kế hoạch phải được quán triệt, triển khai đồng bộ, thống nhất trong các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội; bảo đảm tập trung, trọng tâm, tránh dàn trải, chồng chéo.
- Các nhiệm vụ được tổ chức thực hiện với quyết tâm cao, có sản phẩm cụ thể, đo lường được; bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả thực chất.
- Phát huy tối đa tiềm năng, trí tuệ trong nước; gắn với tiếp thu, làm chủ, ứng dụng hiệu quả các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến của thế giới.
- Gắn trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị với kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu; coi đây là tiêu chí quan trọng trong đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2026
1. Kiện toàn Tiểu ban An ninh mạng thành phố. Trong đó, Trưởng Tiểu ban là Bí thư Thành ủy.
2. Các cơ quan, đơn vị chủ quản cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin trong hệ thống chính trị có trách nhiệm: (i) Rà soát, đánh giá và khắc phục tổng thể về an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu đối với các hệ thống thông tin theo tiêu chuẩn TCVN 14423:2025 và nguồn nhân lực thuộc phạm vi quản lý. (ii) Tổ chức triển khai giám sát an ninh mạng tại cơ quan, đơn vị; kết nối, chia sẻ dữ liệu giám sát với Trung tâm SOC thành phố theo quy định. (iii) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình, kết quả, tiến độ và mức độ tuân thủ về cơ quan có thẩm quyền; kiến nghị giải pháp hoàn thiện cơ chế, tiêu chuẩn kỹ thuật và bố trí nguồn lực khi cần thiết. (iv) Xác định trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong công tác bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
3. Nâng cao năng lực Trung tâm soc thành phố; mở rộng kết nối, chia sẻ dữ liệu giám sát, cảnh báo an ninh mạng với Trung tâm An ninh mạng quốc gia (Bộ Công an) và các hệ thống thông tin quan trọng trong hệ thống chính trị từ cấp độ 3 trở lên (trừ các hệ thống thông tin trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng, cơ yếu); thiết lập kênh kết nối trao đổi thông tin, dữ liệu phục vụ giám sát tập trung, cảnh báo sớm, điều phối ứng cứu và khắc phục sự cố an ninh mạng trên địa bàn.
4. Xây dựng, triển khai và vận hành hệ thống phòng vệ mạng thành phố nhiều lớp nhằm bảo vệ an ninh mạng vòng ngoài cho các hệ thống thông tin, tài nguyên trọng yếu trên Internet của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn.
5. Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định, quy chế, hướng dẫn về kiểm tra, đánh giá, bảo đảm an ninh mạng đối với các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin và nền tảng dùng chung; định kỳ tổ chức kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ quy định bảo đảm an ninh mạng theo quy định.
6. Ban hành cơ chế khuyến khích, ưu đãi và chính sách ưu tiên sử dụng sản phẩm, giải pháp, dịch vụ an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu “Make in Vietnam” trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn; từng bước hình thành hệ sinh thái an ninh mạng của thành phố gắn với đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, phát huy vai trò Khu Công nghệ cao Đà Nẵng và các khu công nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp công nghệ số địa phương, hướng tới tham gia chuỗi giá trị khu vực và quốc tế.
7. Rà soát, cập nhật và tổ chức thực hiện quy hoạch, kiến trúc hạ tầng công nghệ thông tin của thành phố theo hướng tập trung, đồng bộ, hiện đại. Đầu tư, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu và tuân thủ quy hoạch theo quy định.
III. NHIỆM VỤ ĐẾN NĂM 2030
1. Nâng cao nhận thức cho toàn hệ thống chính trị và người dân
a) Triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức về an ninh mạng trên nền tảng “Bình dân học vụ số”.
b) Đẩy mạnh truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng của thành phố và trên môi trường mạng nhằm trang bị cho người dân kỹ năng nhận diện, phòng, chống lừa đảo trực tuyến, kỹ năng bảo vệ dữ liệu cá nhân và tiếp nhận, xử lý phản ánh sự cố an ninh mạng trên địa bàn.
c) Phối hợp đưa nội dung kiến thức, kỹ năng cơ bản về an ninh mạng vào chương trình giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và đào tạo đại học tại các cơ sở giáo dục.
d) Triển khai các giải pháp định danh số, xác thực điện tử đối với tổ chức, cá nhân có ảnh hưởng trên không gian mạng; củng cố lòng tin, trách nhiệm của người dân khi hoạt động, tương tác, làm việc trên không gian mạng.
d) Đưa tiêu chí bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu vào nội dung đánh giá, xếp loại thi đua, khen thưởng hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Xây dựng và hoàn thiện thể chế, khung quản lý
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành theo thẩm quyền các quy định, quy chế, quy trình về bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu trong hoạt động của các cơ quan nhà nước thành phố, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong điều kiện chuyển đổi số.
b) Áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, bảo mật thông tin; áp dụng trước hết đối với các hệ thống thông tin quan trọng, hệ thống dùng chung và hệ thống phục vụ người dân, doanh nghiệp.
c) Áp dụng, triển khai Khung quản trị rủi ro an ninh mạng và bộ chỉ số đánh giá nàng lực bảo đảm an ninh mạng đối với cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố.
d) Hoàn thiện cơ chế phối hợp, trao đổi, chia sẻ thông tin, cảnh báo và ứng cứu sự cố an ninh mạng giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương của thành phố và với các cơ quan trung ương, địa phương khác.
3. Phát triển hạ tầng an ninh mạng hiện đại, đồng bộ
a) Triển khai kiến trúc bảo vệ an ninh mạng thành phố đa lớp nhằm bảo vệ hạ tầng mạng và hệ thống thông tin của cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp trên địa bàn.
b) Quy hoạch và triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp: (i) Bảo vệ hạ tầng mạng. (ii) Bảo vệ thiết bị đầu cuối. (iii) Bảo vệ ứng dụng, dịch vụ. (iv) Bảo vệ dữ liệu. (v) Bảo vệ người dùng.
c) Huy động nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hóa nghiên cứu, ứng dụng công nghệ bảo mật và mật mã dân sự; khuyến khích phát triển sản phẩm, giải pháp an ninh mạng “Make in Vietnam” phục vụ bảo vệ dữ liệu và bảo đảm an ninh mạng các hệ thống thông tin của thành phố.
d) Bảo đảm an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin quan trọng, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu dùng chung của thành phố. Thực hiện nguyên tắc bảo đảm an ninh mạng “ngay từ thiết kế” đối với trung tâm dữ liệu quan trọng, các hệ thống số, nền tảng số và ứng dụng mới; khắc phục ngay những lỗ hổng bảo mật trong các hệ thống thông tin. Kết nối, chia sẻ dữ liệu liên thông giữa các cơ quan, đơn vị trên nguyên tắc bảo mật, an toàn, đúng pháp luật, khắc phục tình trạng cát cứ, phân mảnh dữ liệu.
4. Phát triển công nghiệp an ninh mạng và thị trường an ninh mạng cạnh tranh, minh bạch
a) Nghiên cứu, xây dựng và đề xuất cơ chế, chính sách đầu tư nhằm phát triển hệ sinh thái an ninh mạng, trọng tâm là hệ sinh thái “Make in Vietnam”; ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số làm chủ công nghệ, nghiên cứu, sản xuất trong nước các sản phẩm, nền tảng và giải pháp an ninh mạng cốt lối.
b) Xây dựng thị trường cạnh tranh lành mạnh, minh bạch. Phát triển các trung tâm nghiên cứu, không gian đổi mới sáng tạo, vườn ươm công nghệ và khởi nghiệp trong lĩnh vực an ninh mạng, phát huy vai trò Khu Công nghệ cao Đà Nẵng và các khu công nghiệp trong hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, thử nghiệm và thương mại hỏa sản phẩm.
c) Ưu tiên sử dụng các sản phẩm, giải pháp an ninh mạng do doanh nghiệp Việt Nam nghiên cứu, sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong các chương trình, dự án, hệ thống thông tin quan trọng của thành phố theo quy định, qua đó tạo lập thị trường và hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số trong nước và trên địa bàn thành phố phát triển, phù hợp chủ trương nâng cao khả năng tự chủ chiến lược quốc gia trong lĩnh vực an ninh mạng.
d) Tổ chức nghiên cứu, xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về mật mã dân sự trong phạm vi quản lý của thành phố nhằm phục vụ bảo vệ an ninh mạng.
5. Bảo đảm nguồn lực tài chính
Quy định yêu cầu bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu là thành phần bắt buộc trong mọi dự án công nghệ thông tin; bảo đảm tỷ lệ kinh phí chi cho sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu dạt tối thiểu 15% trong tổng kinh phí triển khai dự án, chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm hiệu quả, đúng quy định và tránh lãng phí. Rà soát, hoàn thiện cơ chế quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ an ninh mạng theo hướng linh hoạt, hiệu quả, phù hợp quy định pháp luật.
6. Bảo đảm nguồn nhân lực
a) Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo, huấn luyện và bồi dưỡng nâng cao năng lực về an ninh mạng; tập trung kỹ năng giám sát, phân tích, điều tra và ứng phó sự cố; đồng thời nâng cao năng lực nghiên cứu, tiếp nhận và làm chủ công nghệ, giải pháp phù hợp điều kiện thành phố. Hoàn thiện cơ chế, chính sách của thành phố nhằm thu hút, đãi ngộ chuyên gia, nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực an ninh mạng tham gia công tác bảo đảm an ninh mạng trên địa bàn.
b) Tăng cường liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp công nghệ số trong đào tạo, huấn luyện thực chiến về an ninh mạng. Xây dựng mạng lưới liên kết các chuyên gia an ninh mạng trong nước và nước ngoài tham gia hỗ trợ công tác bảo đảm an ninh mạng. Tham gia các cơ chế phối hợp, liên minh ứng cứu sự cố an ninh mạng.
c) Tăng cường bố trí nhân lực bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu tại các cơ quan, đơn vị, địa phương của thành phố theo quy định.
7. Hợp tác trong nước và quốc tế về an ninh mạng
a) Chủ động tham gia các chương trình, sáng kiến, diễn đàn, mạng lưới hợp tác trong nước và quốc tế về an ninh mạng phù hợp chức năng, nhiệm vụ của thành phố.
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung của Công ước Hà Nội về chống tội phạm mạng sau khi được cấp có thẩm quyền phê chuẩn và có hiệu lực; lồng ghép các yêu cầu, chuẩn mực của Công ước trong công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tội phạm mạng và bảo đảm an ninh mạng trên địa bàn thành phố.
c) Tham gia các hoạt động diễn tập, phối hợp ứng phó sự cố an ninh mạng trong nước và quốc tế; nghiên cứu, phát triển các chương trình đào tạo, huấn luyện khu vực về an ninh mạng tại thành phố khi đủ điều kiện.
(Chi tiết các nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công an thành phố - Cơ quan thường trực Tiểu ban An ninh mạng thành phố chịu trách nhiệm thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu trên địa bàn thành phố; tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo việc triển khai Kế hoạch trên địa bàn. Chủ trì theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện có hiệu quả công tác bảo đảm an ninh mạng và các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này. Định kỳ, đột xuất tổng hợp tình hình, kết quả triển khai thực hiện tham mưu báo cáo Chính phủ; tham mưu UBND thành phố chỉ đạo triển khai đồng bộ, thống nhất, hiệu quả trên địa bàn.
2. Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố chịu trách nhiệm toàn diện về công tác bảo đảm an ninh mạng, mật mã, bảo mật thông tin trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng, cơ yếu thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn thành phố; phối hợp chặt chẽ với Công an thành phố trong công tác bảo đảm an ninh mạng trên địa bàn.
3. Các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND thành phố; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; UBND các xã, phường, đặc khu căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả; kịp thời báo cáo tình hình, kết quả thực hiện, khó khăn, vướng mắc và kiến nghị, đề xuất (qua Công an thành phố) để tổng hợp, tham mưu UBND thành phố chỉ đạo.
4. Sở Tài chính chủ trì tham mưu, hướng dẫn cơ chế, chính sách về tài chính, ngân sách, bố trí nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước và huy động các nguồn hợp pháp khác bảo đảm cho việc triển khai, thực hiện kế hoạch này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 57-CT/TW VÀ KẾ HOẠCH SỐ 04-KH/BCĐTW VỀ BẢO ĐẢM AN
NINH MẠNG, BẢO MẬT THÔNG TIN VÀ AN NINH DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Kế hoạch số: 209/KH-UBND, ngày 28/4/2026 của UBND Thành phố)
|
STT |
Nội dung thực hiện |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
|
1 |
Nâng cao nhận thức cho toàn hệ thống chính trị và người dân |
|||
|
1.1 |
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức an ninh mạng cho người dân trên nền tảng “Bình dân học vụ số” |
Công an thành phố |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, Báo và Phát thanh, truyền hình Đà Nẵng và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Thường xuyên |
|
1.2 |
Triển khai các giải pháp định danh số, xác thực điện tử và đánh giá tín nhiệm mạng đối với các tổ chức, cá nhân có ảnh hưởng trên không gian mạng |
Công an thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Thường xuyên |
|
1.3 |
Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu; giáo dục kỹ năng bảo vệ dữ liệu cá nhân, phòng, chống tội phạm lừa đảo, chiếm đoạt tài sản trên không gian mạng |
Công an thành phố |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Thường xuyên |
|
1.4 |
Tham gia góp ý và triển khai “Khung Năng lực số và An toàn mạng toàn diện” trong chương trình giáo dục phổ thông (tích hợp các kỹ năng thực hành (như nhận diện lừa đảo, quản lý danh tính số, ứng phó với bắt nạt trên mạng) vào các môn học chính khoá, giúp hình thành văn hóa số an toàn từ sớm cho thế hệ trẻ) |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Dự kiến tháng 6/2026 |
|
2 |
Xây dựng và hoàn thiện thể chế, khung pháp lý |
|||
|
2.1 |
Tổ chức rà soát, sửa đổi, bổ sung kịp thời văn bản luật, văn bản hướng dẫn; tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao và chủ động hướng dẫn, xử lý các vấn đề phát sinh theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và lĩnh vực quản lý |
Các sở, ban, ngành, UBND phường, xã |
|
Thường xuyên |
|
2.2 |
Tham gia góp ý sửa đổi các quy định pháp luật về bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu và danh mục bảo vệ BMNN để phù hợp với quy định mới của Luật An ninh mang, Luật bảo vệ BMNN |
Công an thành phố |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tháng 3/2026 |
|
2.3 |
Tham gia góp ý sửa đổi TCVN 14423: 2025 về An ninh mạng - Yêu cầu đối với hệ thống thông tin mạng quan trọng trên cơ sở hợp nhất với TCVN 11930: 2017 theo thủ tục rút gọn cho phù hợp các cấp độ hệ thống thông tin theo Luật An ninh mạng 2025 |
Công an thành phố |
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tháng 6/2026 |
|
2.4 |
Nghiên cứu, triển khai áp dụng chỉ số đánh giá năng lực bảo đảm an ninh mạng |
Công an thành phố |
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Dự kiến tháng 6/2026 (sau khi được cơ quan có thẩm quyền ban hành) |
|
2.5 |
Tổ chức triển khai TCVN mới, định kỳ hằng năm thực hiện kiểm tra, đánh giá việc áp dụng TCVN |
Công an thành phố |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có hên quan |
Dự kiến tháng 8/2026 (sau khi được cơ quan có thẩm quyền công bố) |
|
2.6 |
Xây dựng quy chế bảo đảm an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin trên địa bàn thành phố |
Công an thành phố |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Quý III/2026 |
|
2.7 |
Tham gia góp ý sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về quy định yêu cầu các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tài chính, ngân hàng, viễn thông, Internet,...thực hiện kết nối kỹ thuật, cung cấp dữ liệu, chứng cứ qua phương thức điện tử cho cơ quan chức năng; cắt giảm thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử lý |
Công an thành phố |
Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 9 và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tháng 12/2026 |
|
2.8 |
Nghiên cứu, triển khai áp dụng Khung quản trị rủi ro an ninh mạng |
Công an thành phố |
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Dự kiến tháng 12/2026 (sau khi được cơ quan có thẩm quyền ban hành) |
|
2.9 |
Tham gia góp ý tiêu chuẩn quốc gia cho sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng thuộc các lĩnh vực then chốt (Cloud, Chính phủ số, IoT/OT, AI, Blockchain, viễn thông) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tháng 12/2026 |
|
2.10 |
Tham gia góp ý sửa đổi những bất cập trong áp dụng Luật Hình sự và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm trên không gian mang |
Công an thành phố |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tháng 3/2027 |
|
3 |
Phát triển hạ tầng an ninh mang hiện đại, đồng bộ, đáp ứng yêu cầu |
|||
|
3.1 |
Áp dụng Khung kiến trúc hạ tầng mật mã quốc gia và bảo đảm hạ tầng mật mã, hệ thống cơ yếu hoạt động ổn định, an toàn phục vụ bảo mật, trao đổi dữ liệu bí mật nhà nước đến 100% cấp xã |
Văn phòng UBND |
Công an thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Dự kiến tháng 4/2026 (sau khi được cơ quan có thẩm quyền ban hành) |
|
3.2 |
Rà soát, đánh giá và củng cố Hệ thống giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thành phố; thực hiện công tác giám sát, điều phối ứng phó xử lý sự cố |
Công an thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tháng 3/2026 |
|
3.3 |
Triển khai đồng bộ các giải pháp giám sát, bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu đối với hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý; tổ chức áp dụng mô hình bảo đảm an ninh mạng “4 lớp”: bảo đảm lực lượng tại chỗ, giám sát 24/7, kiểm tra đánh giá độc lập và kết nối, chia sẻ thông tin với hệ thống giám sát SOC thành phố. |
Công an thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tháng 4/2026 |
|
3.4 |
Tổ chức triển khai cơ chế tiếp nhận, xử lý phản ánh lừa đảo trực tuyến liên thông |
Công an thành phố |
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tháng 4/2026 |
|
3.5 |
Tổ chức kết nối, liên thông các hệ thống thông tin phục vụ hoạt động và chỉ đạo, điều hành (hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc, hệ thống thông tin báo cáo, hệ thống họp trực tuyến...) của các cơ quan trong hệ thống chính trị |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tháng 4/2026 |
|
3.6 |
Huy động nguồn lực khắc phục ngay các lỗ hổng bảo mật trong hệ thống thông tin |
Các sở, ban, ngành, UBND phường, xã |
Công an thành phố và Sở Khoa học và Công nghệ |
Tháng 4/2026 |
|
3.7 |
Phối hợp Công an thành phố thẩm định, phê duyệt cấp độ đối với toàn bộ các hệ thống thông tin đang quản lý, vận hành: Đối với hạ tầng và các hệ thống thông tin đang xây dựng hoặc sẽ triển khai trong thời gian tới, yêu cầu bắt buộc phải thực hiện phê duyệt cấp độ an toàn thông tin trước khi đưa vào vận hành chính thức; Đối với các hệ thống thông tin và hạ tầng hiện đang sử dụng, cần khẩn trương rà soát, đánh giá và thực hiện phê duyệt cấp độ an toàn thông tin theo đúng quy định |
Các sở, ban, ngành, UBND phường, xã |
Công an thành phố |
Tháng 4/2026 |
|
3.8 |
Tham gia góp ý điều chỉnh quy hoạch hạ tầng thông tin tổng thể từ Trung ương đến cơ sở theo hướng tập trung các máy chủ về trung tâm dữ liệu đạt tiêu chuẩn, đủ điều kiện triển khai đầy đủ biện pháp bảo đảm an ninh mạng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an thành phố và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tháng 6/2026 |
|
3.9 |
Nâng cao năng lực Trung tâm soc thành phố; kết nối, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm An ninh mạng quốc gia (Bộ Công an) và các hệ thông thông tin quan trọng trong hệ thông chính trị từ cấp độ 3 trở lên; xây dựng phương án ứng cứu sự cố an ninh mạng, thiết lập kênh trao đổi dữ liệu phục vụ giám sát, ứng cứu sự cố. |
Công an thành phố |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tháng 6/2026 |
|
3.10 |
Triển khai đầy đủ các giải pháp bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thiết bị đầu cuối tại các cơ quan, đơn vị địa phương trong hệ thống chính trị thành phố. |
Công an thành phố |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tháng 12/2026 |
|
3.11 |
Theo dõi, đề xuất đưa các hệ thống thông tin, tài nguyên trọng yếu trên Internet của thành phố vào Hệ thống phòng vệ mạng quốc gia |
Công an thành phố |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tháng 3/2027 |
|
3.12 |
Triển khai áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng theo quy định của Bộ Quốc phòng |
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố |
Công an thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Dự kiến tháng 12/2027 (sau khi được cơ quan có thẩm quyền ban hành) |
|
4 |
Phát triển công nghiệp an ninh mạng tự chủ và thị trường an ninh mạng cạnh tranh, minh bạch |
|||
|
4.1 |
Tham gia góp ý xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về mật mã dân sự phục vụ bảo vệ an ninh mạng |
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố |
Công an thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Nhiệm vụ thường xuyên |
|
4.2 |
Ban hành quy định ưu tiên sử dụng sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng “Make in Vietnam” |
Công an thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND, Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tháng 4/2026 |
|
4.3 |
Tham mưu UBND thành phố xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ, thu hút doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn làm chủ công nghệ cốt lõi, phát triển sản phẩm “Make in Vietnam” có tính đột phá, nâng cao năng lực cạnh tranh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tháng 4/2026 |
|
5 |
Bảo đảm nguồn lực tài chính, ngân sách |
|||
|
5.1 |
Hướng dẫn bảo đảm kinh phí đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm cho các cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành cho các hoạt động an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu. |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Thường xuyên |
|
5.2 |
Hậu kiểm và đánh giá hiệu quả việc thực hiện chỉ tiêu tối thiểu 15% ngân sách cho an ninh mạng; trong đó ưu tiên sử dụng cho các sản phẩm “Make in Vietnam” đã qua kiểm định, đánh giá chất lượng |
Công an thành phố |
Văn phòng UBND, Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Thường xuyên |
|
5.3 |
Hướng dẫn các quy định về tài chính, công sản, ngân sách, đấu thầu có liên quan để tạo thuận lợi trong quá trình triển khai thực tiễn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và đặc thù vòng đời của sản phẩm giải pháp an ninh mạng thường ngắn hơn quy định về khấu hao công sản |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tháng 4/2026 |
|
5.4 |
Tham gia góp ý sửa đổi các quy định của pháp luật để yêu cầu an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu là hạng mục bắt buộc trong các chương trình, dự án công nghệ thông tin, chuyển đổi số của thành phố; bảo đảm tỷ lệ kinh phí cho sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng tối thiểu 15% tổng mức đầu tư. |
Công an thành phố |
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tháng 4/2026 |
|
6 |
Bảo đảm nguồn nhân lực |
|||
|
6.1 |
Tổ chức các khóa đào tạo thực tế về bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu cho đội ngũ chuyên trách của các sở, ban, ngành, địa phương |
Công an thành phố |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, Báo và Phát thanh, truyền hình Đà Nẵng và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Thường xuyên |
|
6.2 |
Tổ chức rà soát, đánh giá tổng thể về an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu đối với các hệ thống thông tin và nguồn nhân lực trên địa bàn thành phố |
Công an thành phố |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tháng 6/2026 |
|
6.3 |
Nâng cao năng lực lực lượng chuyên trách, hệ thống giám sát, bảo đảm an ninh mạng trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng. |
Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố |
Công an thành phố và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Tháng 6/2026 |
|
7 |
Hợp tác quốc tế trên lĩnh vực an ninh mạng |
|||
|
7.1 |
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung của Công ước Hà Nội về chống tội phạm mạng năm 2025 |
Công an thành phố |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Thường xuyên |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh