Kế hoạch 132/KH-UBND năm 2026 triển khai Chương trình hành động 17-CTr/TU thực hiện Chỉ thị 57-CT/TW tăng cường bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị do tỉnh Bắc Ninh ban hành
| Số hiệu | 132/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 22/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 22/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Mai Sơn |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 132/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 22 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 17-CTR/TU NGÀY 27/02/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 57-CT/TW NGÀY 31/12/2025 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TĂNG CƯỜNG BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG, BẢO MẬT THÔNG TIN, AN NINH DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
Căn cứ Chỉ thị số 57-CT/TW ngày 31/12/2025 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị (viết tắt là Chỉ thị số 57-CT/TW);
Căn cứ Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW ngày 05/01/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị (viết tắt là Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW);
Thực hiện Chương trình hành động số 17-CTr/TU ngày 27/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Ninh về thực hiện Chỉ thị số 57-CT/TW ngày 31/12/2025 của Ban Bí thư về tăng cường bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị (viết tắt là Chương trình hành động số 17-CTr/TU); UBND tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tuyên truyền, phổ biến kịp thời đến các cấp, các ngành và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh và triển khai kịp thời, có hiệu quả các quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong Chỉ thị số 57-CT/TW, Kế hoạch số 04- KH/BCĐTW, Chương trình hành động số 17-CTr/TU và Kế hoạch này; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương, cán bộ, công chức, viên chức, Nhân dân về vai trò, ý nghĩa của công tác bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu.
2. Huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn, xử lý các nguy cơ, hành vi xâm phạm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu; bảo vệ vững chắc hệ thống thông tin, dữ liệu, bí mật nhà nước trên không gian mạng, phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.
3. Xác định rõ trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương trong công tác bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu. Gắn trách nhiệm của người đứng đầu với kết quả thực hiện Kế hoạch này là tiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quả công tác, thi đua, khen thưởng hằng năm.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2026
1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân về vai trò, ý nghĩa của công tác bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu; xác định đây là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên.
2. Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu trên địa bàn tỉnh, bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Luật An ninh mạng và các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu.
3. Tổ chức rà soát tổng thể về an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu đối với hệ thống thông tin và nguồn nhân lực thuộc phạm vi quản lý; xây dựng hồ sơ đề xuất cấp độ, triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ. Bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu phải được thực hiện xuyên suốt vòng đời hệ thống thông tin, từ khâu quy hoạch, thiết kế, xây dựng, đầu tư đến vận hành, khai thác, kết thúc hệ thống thông tin. Kiên quyết không đưa vào sử dụng các dự án CNTT, hệ thống thông tin chưa bảo đảm yêu cầu an toàn, an ninh mạng.
4. Tập trung triển khai xây dựng Trung tâm An ninh mạng của tỉnh; thực hiện giám sát an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin trong hệ thống chính trị (trừ lĩnh vực quân sự, quốc phòng và cơ yếu). Thiết lập kênh kết nối, trao đổi thông tin phục vụ giám sát, điều phối, ứng cứu và khắc phục sự cố; bảo đảm hoạt động giám sát liên tục, sẵn sàng ứng phó với các nguy cơ tấn công mạng.
5. Rà soát, xem xét, điều chỉnh quy hoạch hạ tầng thông tin tổng thể của tỉnh theo hướng tập trung các máy chủ về các trung tâm dữ liệu đạt chuẩn, đủ điều kiện để triển khai đầy đủ các biện pháp bảo vệ an ninh mạng theo quy định.
6. Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực về an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu; tổ chức tập huấn, nâng cao kỹ năng trên nền tảng “Bình dân học vụ số”.
7. Đề xuất triển khai khung năng lực số và kỹ năng an toàn mạng tích hợp vào chương trình giáo dục phổ thông.
8. Bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ về an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu theo quy định.
III. NHIỆM VỤ ĐẾN NĂM 2030
1. Nâng cao nhận thức cho toàn hệ thống chính trị và người dân
a) Triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức an ninh mạng trên nền tảng "Bình dân học vụ số".
b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho người dân kỹ năng nhận diện, phòng, chống lừa đảo, tiếp nhận và xử lý phản ánh sự cố.
c) Đưa các nội dung kiến thức, kỹ năng cơ bản về an ninh mạng vào chương trình giáo dục phổ thông (từ Trung học cơ sở đến Trung học phổ thông), giáo dục nghề nghiệp và đại học.
d) Phối hợp, triển khai hiệu quả hệ thống định danh và xác thực điện tử; tăng cường quản lý thuê bao viễn thông, tài khoản mạng xã hội; đấu tranh, xử lý tình trạng SIM “rác”, tài khoản “ảo”, nặc danh, góp phần xây dựng môi trường mạng an toàn, lành mạnh.
đ) Đưa tiêu chí bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu vào đánh giá xếp loại thi đua, khen thưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý về an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu
a) Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hành lang pháp lý cho an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu trên địa bàn tỉnh.
b) Triển khai, áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật đối với các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, bảo mật thông tin, áp dụng trước hết đối với hạ tầng thông tin quan trọng của tỉnh, hệ thống thông tin của các cơ quan trong hệ thống chính trị mà có ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội và đời sống Nhân dân.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 132/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 22 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 17-CTR/TU NGÀY 27/02/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY VỀ THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 57-CT/TW NGÀY 31/12/2025 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TĂNG CƯỜNG BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG, BẢO MẬT THÔNG TIN, AN NINH DỮ LIỆU TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
Căn cứ Chỉ thị số 57-CT/TW ngày 31/12/2025 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị (viết tắt là Chỉ thị số 57-CT/TW);
Căn cứ Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW ngày 05/01/2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị (viết tắt là Kế hoạch số 04-KH/BCĐTW);
Thực hiện Chương trình hành động số 17-CTr/TU ngày 27/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Ninh về thực hiện Chỉ thị số 57-CT/TW ngày 31/12/2025 của Ban Bí thư về tăng cường bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu trong hệ thống chính trị (viết tắt là Chương trình hành động số 17-CTr/TU); UBND tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tuyên truyền, phổ biến kịp thời đến các cấp, các ngành và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh và triển khai kịp thời, có hiệu quả các quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong Chỉ thị số 57-CT/TW, Kế hoạch số 04- KH/BCĐTW, Chương trình hành động số 17-CTr/TU và Kế hoạch này; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương, cán bộ, công chức, viên chức, Nhân dân về vai trò, ý nghĩa của công tác bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu.
2. Huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn, xử lý các nguy cơ, hành vi xâm phạm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu; bảo vệ vững chắc hệ thống thông tin, dữ liệu, bí mật nhà nước trên không gian mạng, phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.
3. Xác định rõ trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương trong công tác bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu. Gắn trách nhiệm của người đứng đầu với kết quả thực hiện Kế hoạch này là tiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quả công tác, thi đua, khen thưởng hằng năm.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2026
1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân về vai trò, ý nghĩa của công tác bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu; xác định đây là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên.
2. Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu trên địa bàn tỉnh, bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Luật An ninh mạng và các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu.
3. Tổ chức rà soát tổng thể về an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu đối với hệ thống thông tin và nguồn nhân lực thuộc phạm vi quản lý; xây dựng hồ sơ đề xuất cấp độ, triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ. Bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu phải được thực hiện xuyên suốt vòng đời hệ thống thông tin, từ khâu quy hoạch, thiết kế, xây dựng, đầu tư đến vận hành, khai thác, kết thúc hệ thống thông tin. Kiên quyết không đưa vào sử dụng các dự án CNTT, hệ thống thông tin chưa bảo đảm yêu cầu an toàn, an ninh mạng.
4. Tập trung triển khai xây dựng Trung tâm An ninh mạng của tỉnh; thực hiện giám sát an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin trong hệ thống chính trị (trừ lĩnh vực quân sự, quốc phòng và cơ yếu). Thiết lập kênh kết nối, trao đổi thông tin phục vụ giám sát, điều phối, ứng cứu và khắc phục sự cố; bảo đảm hoạt động giám sát liên tục, sẵn sàng ứng phó với các nguy cơ tấn công mạng.
5. Rà soát, xem xét, điều chỉnh quy hoạch hạ tầng thông tin tổng thể của tỉnh theo hướng tập trung các máy chủ về các trung tâm dữ liệu đạt chuẩn, đủ điều kiện để triển khai đầy đủ các biện pháp bảo vệ an ninh mạng theo quy định.
6. Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực về an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu; tổ chức tập huấn, nâng cao kỹ năng trên nền tảng “Bình dân học vụ số”.
7. Đề xuất triển khai khung năng lực số và kỹ năng an toàn mạng tích hợp vào chương trình giáo dục phổ thông.
8. Bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ về an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu theo quy định.
III. NHIỆM VỤ ĐẾN NĂM 2030
1. Nâng cao nhận thức cho toàn hệ thống chính trị và người dân
a) Triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến kiến thức an ninh mạng trên nền tảng "Bình dân học vụ số".
b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho người dân kỹ năng nhận diện, phòng, chống lừa đảo, tiếp nhận và xử lý phản ánh sự cố.
c) Đưa các nội dung kiến thức, kỹ năng cơ bản về an ninh mạng vào chương trình giáo dục phổ thông (từ Trung học cơ sở đến Trung học phổ thông), giáo dục nghề nghiệp và đại học.
d) Phối hợp, triển khai hiệu quả hệ thống định danh và xác thực điện tử; tăng cường quản lý thuê bao viễn thông, tài khoản mạng xã hội; đấu tranh, xử lý tình trạng SIM “rác”, tài khoản “ảo”, nặc danh, góp phần xây dựng môi trường mạng an toàn, lành mạnh.
đ) Đưa tiêu chí bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu vào đánh giá xếp loại thi đua, khen thưởng của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý về an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu
a) Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hành lang pháp lý cho an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu trên địa bàn tỉnh.
b) Triển khai, áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật đối với các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, bảo mật thông tin, áp dụng trước hết đối với hạ tầng thông tin quan trọng của tỉnh, hệ thống thông tin của các cơ quan trong hệ thống chính trị mà có ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội và đời sống Nhân dân.
3. Tập trung đầu tư, hiện đại hóa hạ tầng, công nghệ và giải pháp kỹ thuật bảo đảm an ninh mạng
a) Xây dựng và vận hành có hiệu quả Trung tâm An ninh mạng của tỉnh nhằm bảo vệ an ninh mạng cho các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của toàn hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh.
b) Tăng cường bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu đối với Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh. Tổ chức giám sát an ninh mạng thường xuyên, liên tục; chủ động phát hiện, cảnh báo sớm, ứng phó, khắc phục kịp thời các sự cố an ninh mạng; bảo đảm an toàn, thông suốt hoạt động của các hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của tỉnh.
c) Bảo đảm nguồn lực tài chính cho công tác an ninh mạng; ưu tiên sử dụng sản phẩm, giải pháp an ninh mạng trong nước; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải, lãng phí.
4. Bảo đảm nguồn lực tài chính, ngân sách
Phấn đấu bảo đảm tỷ lệ kinh phí chi cho công tác an ninh mạng, bảo mật thông tin theo yêu cầu của Chỉ thị số 57-CT/TW.
5. Bảo đảm nguồn nhân lực
a) Xây dựng kế hoạch phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực bảo đảm an ninh mạng của tỉnh.
b) Triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng giám sát, điều tra, ứng phó sự cố, bảo vệ dữ liệu, an ninh mạng; nâng cao năng lực nghiên cứu, phát triển, làm chủ công nghệ lõi trong an ninh mạng.
c) Tăng cường liên kết giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp trong đào tạo, huấn luyện thực chiến. Xây dựng Mạng lưới liên kết các chuyên gia an ninh mạng trong và ngoài tỉnh tham gia hỗ trợ công tác bảo đảm an ninh mạng.
6. Hợp tác quốc tế
Chủ động phối hợp với các cơ quan Trung ương triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng theo đúng chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước; phục vụ nâng cao năng lực phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm mạng và các nguy cơ đe dọa an ninh mạng trên địa bàn tỉnh.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công nhiệm vụ
a) Công an tỉnh
- Thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu (trừ lĩnh vực quân sự, quốc phòng và cơ yếu);
- Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh ban hành liên quan đến quản lý, vận hành hệ thống thông tin, bảo vệ dữ liệu, bảo mật thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng còn thiếu hoặc còn chồng chéo, mâu thuẫn, báo cáo cấp có thẩm quyền để kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Luật An ninh mạng và các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh dữ liệu (Nhiệm vụ thường xuyên).
- Chủ trì công tác kiểm tra, đánh giá an ninh mạng hệ thống thông tin trong toàn hệ thống chính trị (Hoàn thành trong năm 2026).
- Tập trung xây dựng và vận hành có hiệu quả Trung tâm An ninh mạng nhằm bảo vệ an ninh mạng cho các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của toàn hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh (Hoàn thành trong năm 2026).
- Chủ trì triển khai các giải pháp giám sát, bảo đảm an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh; chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện công tác giám sát, điều phối ứng phó xử lý sự cố đối với hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh (Hoàn thành trong tháng 4/2026).
- Chủ trì công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật; nâng cao nhận thức, kỹ năng bảo vệ dữ liệu cá nhân và phòng, chống tội phạm trên không gian mạng. (Nhiệm vụ thường xuyên).
- Phối hợp với cơ quan chủ trì thẩm định dự án công nghệ thông tin, chuyển đổi số để thẩm định cấu phần bảo đảm an ninh mạng ngay từ giai đoạn thiết kế; thực hiện thẩm định, phê duyệt hồ sơ đề xuất cấp độ theo quy định (Nhiệm vụ thường xuyên).
- Tăng cường công tác quản lý không gian mạng trên địa bàn tỉnh, tập trung đấu tranh, xử lý dứt điểm tình trạng SIM “rác”, tài khoản “ảo”, thông tin xấu độc; bảo đảm trật tự, kỷ cương trong hoạt động của người dùng mạng xã hội; bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ an ninh mạng quốc gia, bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo vệ trẻ em trên không gian mạng (Nhiệm vụ thường xuyên).
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước. Kịp thời phát hiện, tham mưu xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định (Nhiệm vụ thường xuyên).
- Chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp dự toán kinh phí cho hoạt động an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh gửi Sở Tài chính để tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định (Nhiệm vụ thường xuyên).
b) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
- Bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu theo phạm vi quản lý, chức năng nhiệm vụ được giao (Nhiệm vụ thường xuyên).
- Phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh trong công tác bảo đảm an ninh mạng chung (Nhiệm vụ thường xuyên).
c) Sở Khoa học và Công nghệ
- Đẩy mạnh phát triển hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu của tỉnh theo hướng hiện đại, đồng bộ, an toàn; bảo đảm các dự án công nghệ thông tin, chuyển đổi số của tỉnh phải có cấu phần an ninh mạng được thẩm định, phê duyệt theo quy định trước khi triển khai (Nhiệm vụ thường xuyên).
- Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu đối với Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh; xác định đây là hạ tầng CNTT trọng yếu, mục tiêu quan trọng cần được bảo vệ ở mức độ cao (Nhiệm vụ thường xuyên).
- Chủ trì, phối hợp Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, trình cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh quy hoạch hạ tầng thông tin tổng thể của tỉnh theo hướng tập trung các máy chủ về các trung tâm dữ liệu đạt chuẩn, đủ điều kiện để triển khai đầy đủ các biện pháp bảo vệ an ninh mạng theo quy định (Hoàn thành trong quý IV/2026).
- Phối hợp với Công an tỉnh tổng hợp dự toán kinh phí cho hoạt động an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh gửi Sở Tài chính để tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định (Nhiệm vụ thường xuyên).
d) Sở Tài chính
Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính phối hợp với Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí đối với các nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh cho hoạt động an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh theo khả năng cân đối của ngân sách cấp tỉnh (Nhiệm vụ thường xuyên).
đ) Sở Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp với Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các đơn vị có liên quan xây dựng các khóa đào tạo thực tế về công tác bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu cho cán bộ chuyên trách an ninh mạng của các đơn vị, địa phương (Nhiệm vụ thường xuyên).
- Chủ trì, phối hợp Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sư phạm về bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu trên nền tảng "Bình dân học vụ số" (Nhiệm vụ thường xuyên).
- Chủ trì xây dựng, triển khai "Khung Năng lực số và An toàn mạng Toàn diện" trong chương trình giáo dục phổ thông, tích hợp các kỹ năng thực hành như: nhận diện lừa đảo, quản lý danh tính số, ứng phó với bắt nạt trên mạng vào các môn học chính khoá, giúp hình thành văn hoá số an toàn từ sớm cho thế hệ trẻ. (Theo lộ trình của Trung ương).
e) Sở Nội vụ
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, bố trí cán bộ phụ trách về an ninh mạng tại các cơ quan, đơn vị, địa phương, bảo đảm mỗi đơn vị có đầu mối chịu trách nhiệm trực tiếp (Hoàn thành trong tháng 5/2026).
- Phối hợp kiểm tra, giám sát, tham mưu xử lý trách nhiệm đối với các tập thể, cá nhân vi phạm quy định về an ninh mạng (Nhiệm vụ thường xuyên).
g) Các cơ quan, đơn vị, địa phương
- Các sở, ban, ngành, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức nghiên cứu, phổ biến, quán triệt, tuyên truyền, xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện, bảo đảm sát các nhiệm vụ được giao (Hoàn thành trong tháng 4/2026).
- Tăng cường phối hợp với Công an tỉnh trong công tác bảo vệ an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu; huy động mọi nguồn lực để khắc phục ngay lỗ hổng bảo mật hệ thống thông tin trong phạm vi quản lý (Hoàn thành trong tháng 5/2026).
- Phối hợp với Công an tỉnh để tổ chức thẩm định, phê duyệt cấp độ đối với toàn bộ các hạ tầng, hệ thống thông tin do mình trực tiếp quản lý, vận hành. Đối với hạ tầng và các hệ thống thông tin đang xây dựng hoặc dự kiến triển khai trong thời gian tới phải thực hiện phê duyệt cấp độ an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành chính thức. Đối với các hệ thống thông tin, hạ tầng đang vận hành, cần khẩn trương rà soát, thực hiện phê duyệt cấp độ an ninh mạng theo đúng quy định (Hoàn thành trong quý II/2026).
- Bảo đảm tích hợp đầy đủ các yêu cầu về an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu trong toàn bộ quá trình thiết kế, thẩm định và triển khai các hệ thống thông tin (Nhiệm vụ thường xuyên).
- Phối hợp Công an tỉnh thực hiện thiết lập kênh kết nối trao đổi thông tin, dữ liệu phục vụ giám sát, điều phối ứng cứu, khắc phục sự cố an ninh mạng theo hướng dẫn, trừ các hệ thống thông tin trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng và cơ yếu (Hoàn thành trong tháng 4/2026); Thực hiện báo cáo về sự cố trong vòng 24 giờ nếu xảy ra và tuân theo sự điều phối ứng phó sự cố của Công an tỉnh theo quy định (Nhiệm vụ thường xuyên).
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu; giáo dục kỹ năng bảo vệ
dữ liệu cá nhân, phòng, chống tội phạm lừa đảo, chiếm đoạt tài sản trên không gian mạng đến địa bàn, lĩnh vực, phạm vi quản lý (Nhiệm vụ thường xuyên).
- Rà soát, bố trí cán bộ phụ trách về an ninh mạng tại các cơ quan, đơn vị, địa phương, bảo đảm mỗi đơn vị có đầu mối chịu trách nhiệm trực tiếp (Hoàn thành trong tháng 5/2026).
- UBND các xã, phường quan tâm bố trí kinh phí cho hoạt động an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu của địa phương mình theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành (Nhiệm vụ thường xuyên).
h) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra và đôn đốc thực hiện công tác bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu. Chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện nếu để xảy ra sự cố an ninh mạng nghiêm trọng, đặc biệt là lộ, lọt bí mật nhà nước do yếu tố chủ quan, thiếu trách nhiệm hoặc không tuân thủ quy định. Kết quả thực hiện nhiệm vụ này là tiêu chí quan trọng trong đánh giá, xếp loại tổ chức, cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động hằng năm (Nhiệm vụ thường xuyên).
i) Doanh nghiệp viễn thông, tài chính, ngân hàng
- Tăng cường công tác phối hợp với cơ quan chức năng; cung cấp dữ liệu, chứng cứ điện tử nhanh chóng, kịp thời khi có yêu cầu phục vụ công tác bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
- Có trách nhiệm tuân thủ quy định trong công tác bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu.
2. Tổ chức thực hiện
- Các sở, ban, ngành, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, UBND các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền, xây dựng kế hoạch triển khai, tổ chức thực hiện, bảo đảm sát các nhiệm vụ được giao.
- Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện Kế hoạch này.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC CÁC NHIỆM VỤ CHÍNH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 17-CTR/TU NGÀY 27/02/2026
CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY
(Kèm theo Kế hoạch số 132/KH-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Nhiệm vụ trọng tâm |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời hạn |
|
I.Nâng cao nhận thức cho toàn hệ thống chính trị và người dân |
||||
|
1 |
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật; nâng cao nhận thức, kỹ năng bảo vệ dữ liệu cá nhân và phòng, chống tội phạm trên không gian mạng trên địa bàn tỉnh |
Công an tỉnh |
Cơ quan, đơn vị, vị liên quan |
Thường xuyên |
|
2 |
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu; nâng cao kỹ năng bảo vệ dữ liệu cá nhân, phòng, chống tội phạm lừa đảo, chiếm đoạt tài sản trên không gian mạng theo phạm vi quản lý |
Cơ quan, đơn vị, địa phương |
Công an tỉnh |
Thường xuyên |
|
3 |
Phổ biến, nâng cao kiến thức an ninh mạng cho người dân qua các nền tảng học tập số, "Bình dân học vụ số", các khóa học trực tuyến đại chúng mở (MOOC) và các chiến dịch truyền thông đại chúng. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
II. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý về an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu |
||||
|
1 |
Rà soát, cập nhật, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu theo thẩm quyền |
Công an tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
2 |
Triển khai áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, bảo mật thông tin |
Công an tỉnh |
Cơ quan, đơn vị, địa phương |
Thường xuyên (Theo lộ trình của Trung ương) |
|
III. Tập trung đầu tư, hiện đại hóa hạ tầng, công nghệ và giải pháp kỹ thuật bảo đảm an ninh mạng |
||||
|
1 |
Xây dựng Trung tâm An ninh mạng của tỉnh |
Công an tỉnh |
Cơ quan, đơn vị, vị liên quan |
Năm 2026 |
|
2 |
Triển khai các giải pháp giám sát, bảo đảm an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ, cơ quan, đơn vị, vị liên quan |
Tháng 4/2026 |
|
3 |
Tổ chức kiểm tra, đánh giá an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin trong toàn hệ thống chính trị |
Công an tỉnh |
Cơ quan, đơn vị, vị liên quan |
Năm 2026 |
|
4 |
Tăng cường công tác bảo vệ an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu; huy động mọi nguồn lực để khắc phục ngay lỗ hổng bảo mật hệ thống thông tin trong phạm vi quản lý |
Cơ quan, đơn vị, địa phương |
Công an tỉnh |
Tháng 5/2026 |
|
5 |
Rà soát, xây dựng và phối hợp Công an tỉnh tổ chức thẩm định, phê duyệt Hồ sơ đề xuất cấp độ an toàn hệ thống thông tin đối với toàn bộ các hạ tầng, hệ thống thông tin hiện đang sử dụng, vận hành; triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an ninh mạng theo cấp độ tương ứng |
Cơ quan, đơn vị, địa phương |
Công an tỉnh |
Quý II/2026 |
|
6 |
Bảo đảm tích hợp đầy đủ các yêu cầu về an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu trong toàn bộ quá trình thiết kế, thẩm định và triển khai các hệ thống thông tin; Đối với hạ tầng và các hệ thống thông tin đang xây dựng hoặc dự kiến triển khai trong thời gian tới, yêu cầu bắt buộc phải thực hiện phê duyệt cấp độ an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành chính thức. |
Cơ quan, đơn vị, địa phương |
Công an tỉnh |
Thường xuyên |
|
7 |
Rà soát, trình cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh quy hoạch hạ tầng thông tin tổng thể của tỉnh theo hướng tập trung các máy chủ về các trung tâm dữ liệu đạt chuẩn, đủ điều kiện để triển khai đầy đủ các biện pháp bảo vệ an ninh mạng theo quy định |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan |
Quý IV/2026 |
|
8 |
Tăng cường công tác bảo vệ an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh; Xây dựng quy chế phối hợp trong công tác bảo đảm an ninh mạng Trung tâm THDL |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Công an tỉnh, cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
9 |
Phối hợp Công an tỉnh thiết lập kênh kết nối, chia sẻ thông tin phục vụ giám sát, điều phối, ứng cứu và khắc phục sự cố an ninh mạng (trừ hệ thống thuộc lĩnh vực quân sự, quốc phòng, cơ yếu); thực hiện báo cáo sự cố trong vòng 24 giờ và tuân thủ điều phối ứng phó của Công an tỉnh theo quy định |
Cơ quan, đơn vị, địa phương |
Công an tỉnh |
Thường xuyên |
|
IV. Bảo đảm nguồn lực tài chính, ngân sách |
||||
|
1 |
Bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ về an ninh mạng, bảo mật thông tin, an ninh dữ liệu |
Sở Tài chính |
Công an tỉnh, cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
2 |
Tổng hợp dự toán kinh phí cho hoạt động an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu của các cơ quan cấp tỉnh gửi Sở Tài chính tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định |
Công an tỉnh |
Sở Tài chính, cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
3 |
Bố trí kinh phí cho hoạt động an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu tại địa phương theo phân cấp ngân sách |
UBND các xã, phường |
|
Hằng năm |
|
V. Bảo đảm nguồn nhân lực |
||||
|
1 |
Tổ chức diễn tập an ninh mạng, ứng cứu sự cố; tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ các cấp (gồm quản lý, lãnh đạo; người dùng cuối; nhân sự kỹ thuật an ninh mạng), khuyến khích thi lấy chứng chỉ quốc tế |
Công an tỉnh |
Cơ quan, đơn vị, vị liên quan |
Hằng năm |
|
2 |
Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sư phạm về bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin và an ninh dữ liệu trên nền tảng "Bình dân học vụ số" |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
|
3 |
Rà soát, bố trí cán bộ phụ trách an ninh mạng tại các cơ quan, đơn vị, địa phương, bảo đảm có đầu mối chịu trách nhiệm |
Cơ quan, đơn vị, địa phương |
|
Tháng 5/2026 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh