Kế hoạch 204/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 326/QĐ-TTg về Kế hoạch thực hiện Chỉ thị 37-CT/TW về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn do tỉnh Sơn La ban hành
| Số hiệu | 204/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 01/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/08/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Hà Trung Chiến |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 204/KH-UBND |
Sơn La, ngày 01 tháng 8 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn (sau đây gọi tắt là Quyết định số 326/QĐ-TTg); Quyết định số 696/QĐ-BGDĐT ngày 26/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số 326/QĐ- TTg (sau đây gọi tắt là Quyết định số 696/QĐ-BGDĐT); Kế hoạch số 253-KH/TU ngày 20/9/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 253-KH/TU).
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 277/TTr- SGDĐT ngày 24/7/2026, UBND tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, cụ thể như sau:
1. Mục đích
Quán triệt, tổ chức thực hiện đầy đủ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tại Chỉ thị số 37-CT/TW của Ban Bí thư, Quyết định số 326/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 696/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch số 253- KH/TU của Tỉnh ủy về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và nhân dân về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong việc nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động, tăng sức cạnh tranh nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong tình hình mới.
Cụ thể hóa Kế hoạch số 253-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Quyết định số 326/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phù hợp với từng sở, ngành, UBND các xã, phường, các đơn vị; xác định rõ nội dung trọng tâm, phân công trách nhiệm cụ thể đối với từng sở, ngành, UBND các xã, phường, các đơn vị, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu từ cấp tỉnh đến cấp xã để triển khai thực hiện đồng bộ, kịp thời, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
2. Yêu cầu
Việc triển khai, tổ chức thực hiện bảo đảm chặt chẽ, đồng bộ, bám sát nhiệm vụ, giải pháp của Chỉ thị số 37-CT/TW của Ban Bí thư, Quyết định số 326/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 253-KH/TU của Tỉnh ủy. Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn phải đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; ngành nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu của người lao động và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động; gắn đào tạo với giải quyết việc làm sau đào tạo.
Các sở, ngành và UBND các xã, phường, các đơn vị theo chức năng và nhiệm vụ được giao chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch bảo đảm thực chất, có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ, thường xuyên, liên tục giữa các sở, ngành, UBND các xã, phường, đơn vị trong tổ chức thực hiện.
1. Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
a) Nâng cao nhận thức xã hội về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của đào tạo nghề cho lao động nông thôn đối với phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, nâng cao dân trí và đời sống của người dân nông thôn
Tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền, phổ biến nội dung Chỉ thị số 37-CT/TW của Ban Bí thư, Quyết định số 326/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 253-KH/TU của Tỉnh ủy. Cấp ủy, chính quyền và các tổ chức chính trị - xã hội, nhất là người đứng đầu tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các cơ quan, đơn vị thực hiện đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân, nhất là người đứng đầu các cơ quan, đơn vị về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn và sự dịch chuyển cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của đào tạo nghề cho lao động nông thôn đối với phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, nâng cao dân trí và đời sống của người dân nông thôn; về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư tới phát triển kinh tế nông nghiệp, cơ cấu ngành nghề và trình độ sản xuất tại khu vực nông thôn. Kịp thời biểu dương, khen thưởng, nhân rộng các mô hình hay, cách làm hiệu quả, điển hình tiên tiến về đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Đổi mới và đa dạng các hình thức, phương pháp tuyên truyền, tư vấn, vận động về đào tạo nghề cho lao động nông thôn phù hợp với đặc điểm, ngôn ngữ, tập quán của từng địa phương, từng dân tộc, từng nhóm đối tượng. Tăng cường ứng dụng công nghệ, truyền thông trên nền tảng số, tận dụng và phát huy vai trò của cơ quan truyền thông, các nền tảng truyền thông chính thống như kênh phát thanh, truyền hình tỉnh, cổng thông tin điện tử, các trang website, facebook, truyền thanh xã, phường để truyền tải thông tin về chủ trương, chính sách của Nhà nước, các chính sách hỗ trợ trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn, góp phần nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
b) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, tổ chức trong đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Các sở, ngành, UBND xã, phường, các đơn vị liên quan tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 170/KH-UBND ngày 01/7/2026 của UBND tỉnh về đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026-2030.
Kịp thời rà soát, cụ thể hóa, triển khai đồng bộ, hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm cho lao động nông thôn, đặc biệt là chính sách hỗ trợ đối với người lao động thuộc đối tượng chính sách, người có công, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người có đất bị thu hồi, thanh niên, lao động trong khu công nghiệp, người cao tuổi có đủ sức khỏe có nhu cầu tham gia thị trường lao động.
Thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh phù hợp với Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp quốc gia và bám sát Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Phát huy vai trò của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn; huy động, thu hút đầu tư, khuyến khích tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện tốt công tác điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, thị trường lao động, nhu cầu của người học. Tổ chức đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực nông thôn đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, gắn với bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa, tiềm năng du lịch khu vực nông thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới văn minh, hiện đại.
Triển khai, thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 84/KH-UBND ngày 31/3/2026 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Quyết định số 328/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Sơn La, gắn với thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030; Kế hoạch số 124/KH- UBND ngày 02/5/2026 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 2776/QĐ- TTg ngày 24/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026-2035, định hướng đến năm 2045 và các Chương trình, Đề án khác về đào tạo nghề cho lao động nông thôn phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
Triển khai, thực hiện hiệu quả “Chương trình tổng thể về đào tạo nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại, góp phần hình thành lực lượng lao động nông nghiệp có tri thức, kỹ năng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu” phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cấp trong việc triển khai, thực hiện kế hoạch, kịp thời nắm bắt tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc; đồng thời phát hiện, xử lý những tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật đào tạo nghề. Các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức tự kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
c) Bảo đảm nguồn lực, các điều kiện nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Tiếp tục đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo bảo đảm điều kiện tổ chức hoạt động tối thiểu cho các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh, trong đó chú trọng đầu tư những ngành, nghề trọng điểm, ngành, nghề gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, với công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 204/KH-UBND |
Sơn La, ngày 01 tháng 8 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn (sau đây gọi tắt là Quyết định số 326/QĐ-TTg); Quyết định số 696/QĐ-BGDĐT ngày 26/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số 326/QĐ- TTg (sau đây gọi tắt là Quyết định số 696/QĐ-BGDĐT); Kế hoạch số 253-KH/TU ngày 20/9/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW (sau đây gọi tắt là Kế hoạch số 253-KH/TU).
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 277/TTr- SGDĐT ngày 24/7/2026, UBND tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, cụ thể như sau:
1. Mục đích
Quán triệt, tổ chức thực hiện đầy đủ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tại Chỉ thị số 37-CT/TW của Ban Bí thư, Quyết định số 326/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 696/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch số 253- KH/TU của Tỉnh ủy về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và nhân dân về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong việc nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động, tăng sức cạnh tranh nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong tình hình mới.
Cụ thể hóa Kế hoạch số 253-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Quyết định số 326/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phù hợp với từng sở, ngành, UBND các xã, phường, các đơn vị; xác định rõ nội dung trọng tâm, phân công trách nhiệm cụ thể đối với từng sở, ngành, UBND các xã, phường, các đơn vị, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu từ cấp tỉnh đến cấp xã để triển khai thực hiện đồng bộ, kịp thời, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
2. Yêu cầu
Việc triển khai, tổ chức thực hiện bảo đảm chặt chẽ, đồng bộ, bám sát nhiệm vụ, giải pháp của Chỉ thị số 37-CT/TW của Ban Bí thư, Quyết định số 326/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 253-KH/TU của Tỉnh ủy. Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn phải đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; ngành nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu của người lao động và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động; gắn đào tạo với giải quyết việc làm sau đào tạo.
Các sở, ngành và UBND các xã, phường, các đơn vị theo chức năng và nhiệm vụ được giao chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch bảo đảm thực chất, có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ, thường xuyên, liên tục giữa các sở, ngành, UBND các xã, phường, đơn vị trong tổ chức thực hiện.
1. Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
a) Nâng cao nhận thức xã hội về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của đào tạo nghề cho lao động nông thôn đối với phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, nâng cao dân trí và đời sống của người dân nông thôn
Tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền, phổ biến nội dung Chỉ thị số 37-CT/TW của Ban Bí thư, Quyết định số 326/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 253-KH/TU của Tỉnh ủy. Cấp ủy, chính quyền và các tổ chức chính trị - xã hội, nhất là người đứng đầu tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các cơ quan, đơn vị thực hiện đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân, nhất là người đứng đầu các cơ quan, đơn vị về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn và sự dịch chuyển cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của đào tạo nghề cho lao động nông thôn đối với phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, nâng cao dân trí và đời sống của người dân nông thôn; về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư tới phát triển kinh tế nông nghiệp, cơ cấu ngành nghề và trình độ sản xuất tại khu vực nông thôn. Kịp thời biểu dương, khen thưởng, nhân rộng các mô hình hay, cách làm hiệu quả, điển hình tiên tiến về đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Đổi mới và đa dạng các hình thức, phương pháp tuyên truyền, tư vấn, vận động về đào tạo nghề cho lao động nông thôn phù hợp với đặc điểm, ngôn ngữ, tập quán của từng địa phương, từng dân tộc, từng nhóm đối tượng. Tăng cường ứng dụng công nghệ, truyền thông trên nền tảng số, tận dụng và phát huy vai trò của cơ quan truyền thông, các nền tảng truyền thông chính thống như kênh phát thanh, truyền hình tỉnh, cổng thông tin điện tử, các trang website, facebook, truyền thanh xã, phường để truyền tải thông tin về chủ trương, chính sách của Nhà nước, các chính sách hỗ trợ trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn, góp phần nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
b) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, tổ chức trong đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Các sở, ngành, UBND xã, phường, các đơn vị liên quan tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 170/KH-UBND ngày 01/7/2026 của UBND tỉnh về đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026-2030.
Kịp thời rà soát, cụ thể hóa, triển khai đồng bộ, hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm cho lao động nông thôn, đặc biệt là chính sách hỗ trợ đối với người lao động thuộc đối tượng chính sách, người có công, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người có đất bị thu hồi, thanh niên, lao động trong khu công nghiệp, người cao tuổi có đủ sức khỏe có nhu cầu tham gia thị trường lao động.
Thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh phù hợp với Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp quốc gia và bám sát Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Phát huy vai trò của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn; huy động, thu hút đầu tư, khuyến khích tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện tốt công tác điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, thị trường lao động, nhu cầu của người học. Tổ chức đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực nông thôn đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, gắn với bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa, tiềm năng du lịch khu vực nông thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới văn minh, hiện đại.
Triển khai, thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 84/KH-UBND ngày 31/3/2026 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Quyết định số 328/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Sơn La, gắn với thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030; Kế hoạch số 124/KH- UBND ngày 02/5/2026 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 2776/QĐ- TTg ngày 24/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026-2035, định hướng đến năm 2045 và các Chương trình, Đề án khác về đào tạo nghề cho lao động nông thôn phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
Triển khai, thực hiện hiệu quả “Chương trình tổng thể về đào tạo nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại, góp phần hình thành lực lượng lao động nông nghiệp có tri thức, kỹ năng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu” phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cấp trong việc triển khai, thực hiện kế hoạch, kịp thời nắm bắt tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc; đồng thời phát hiện, xử lý những tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật đào tạo nghề. Các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức tự kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
c) Bảo đảm nguồn lực, các điều kiện nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Tiếp tục đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo bảo đảm điều kiện tổ chức hoạt động tối thiểu cho các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh, trong đó chú trọng đầu tư những ngành, nghề trọng điểm, ngành, nghề gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, với công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Thực hiện cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu theo quy định để nâng cao hiệu quả, chất lượng đào tạo nghề. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho công tác đào tạo nghề; khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
d) Đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Tập trung chỉ đạo đổi mới, xây dựng, phát triển chương trình, giáo trình, học liệu đào tạo; thường xuyên rà soát, cập nhật đảm bảo chuẩn hóa kiến thức, kỹ năng, kịp thời cập nhật sự thay đổi của khoa học công nghệ, kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh và nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động; phấn đấu đến năm 2030, 100% chương trình đào tạo ngành, nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng. Tăng cường giáo dục đạo đức nghề nghiệp, kiến thức về an toàn vệ sinh lao động, pháp luật, kinh doanh, khởi nghiệp, các kỹ năng mềm và đổi mới sáng tạo cho lao động nông thôn bằng các hình thức phù hợp.
Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp có chất lượng; huy động sự tham gia của các nghệ nhân, doanh nhân, người sản xuất giỏi, lao động có tay nghề cao tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý, nhà giáo giáo dục nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đào tạo nghề lao động nông thôn trong tình hình mới.
Nghiên cứu, triển khai đa dạng hình thức, phương thức tổ chức đào tạo nghề theo hướng mở, linh hoạt, gắn đào tạo với tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kết nối thị trường lao động hỗ trợ lao động nông thôn tìm việc làm sau tốt nghiệp; gắn kết đào tạo với việc đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; đẩy mạnh đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng tạo cơ hội để lao động nông thôn học tập nâng cao trình độ, tiếp cận với khoa học, kỹ thuật mới, nâng cao năng suất lao động. Đổi mới, đa dạng phương thức kiểm tra, thi, đánh giá chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, khuyến khích sự tham gia, đánh giá của người sử dụng lao động.
Triển khai đồng bộ các giải pháp thực hiện có hiệu quả công tác hướng nghiệp trong giáo dục phổ thông, thực hiện tốt việc phân luồng, tăng tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS, THPT ở khu vực nông thôn học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Tập trung nguồn lực nâng cao năng lực đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập; đẩy mạnh mô hình phối hợp vừa học văn hóa THPT vừa học nghề cho học sinh tốt nghiệp THCS tại khu vực nông thôn, nhằm tạo bước đột phá trong công tác phân luồng và nâng cao nhanh tỷ lệ lao động nông thôn có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với định hướng phát triển kinh tế địa phương.
Tiếp tục triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật, cơ sở dữ liệu, số hóa tài liệu, học liệu, chương trình đào tạo hỗ trợ đa dạng hình thức dạy học trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng số cho người dân, góp phần phát triển kinh tế số, xã hội số ở khu vực nông thôn.
2. Danh mục, nhiệm vụ cụ thể (Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được đảm bảo từ ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các quy định pháp luật liên quan và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định pháp luật; lồng ghép kinh phí thực hiện các nội dung về đào tạo nghề đã được phê duyệt trong các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 (nếu có), các Chương trình, Đề án khác có liên quan theo quy định pháp luật.
Là cơ quan thường trực giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và UBND các xã, phường hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, kịp thời tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết theo thẩm quyền.
Chủ trì triển khai các nhiệm vụ được giao tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch; hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức đào tạo gắn với nhu cầu thị trường lao động, doanh nghiệp và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Định kỳ hằng năm trước ngày 31/12 hoặc theo yêu cầu, tổng hợp kết quả thực hiện, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các xã, phường và đơn vị liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả “Chương trình đào tạo nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại, góp phần hình thành lực lượng lao động nông nghiệp có tri thức, kỹ năng tham gia chuỗi giá trị trong nước và toàn cầu giai đoạn 2026-2035”.
Chủ trì hướng dẫn, tổng hợp nhu cầu đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn giai đoạn 2026-2030 và hằng năm; đề xuất chỉ tiêu đào tạo nghề nông nghiệp gắn với quy hoạch vùng sản xuất, vùng nguyên liệu, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, sản phẩm OCOP, ngành nghề nông thôn và chuỗi giá trị nông sản của tỉnh.
Chủ trì tham mưu triển khai các nội dung đào tạo nghề nông nghiệp thuộc các chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, đề án, dự án có liên quan; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp gắn với nhu cầu phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai đào tạo các ngành, nghề nông nghiệp và phát triển ngành nghề nông thôn; kịp thời đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo.
Định kỳ trước ngày 15/12 hằng năm hoặc theo yêu cầu, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo theo quy định.
3. Các sở, ngành, đơn vị liên quan, UBND các xã, phường
Tổ chức tuyên truyền, quán triệt và triển khai thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW của Ban Bí thư, Quyết định số 326/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 253-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này đến công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân; nâng cao nhận thức về vai trò của đào tạo nghề đối với phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm và phát triển kinh tế - xã hội.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao, chủ trì hoặc phối hợp triển khai các nhiệm vụ tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch; xây dựng kế hoạch thực hiện của ngành, địa phương; lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch vào chương trình, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và địa phương; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực để tổ chức thực hiện.
UBND các xã, phường chủ động rà soát nhu cầu học nghề của người lao động, nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn; phối hợp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức tuyển sinh, đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm và phát triển sinh kế cho người dân.
Định kỳ trước ngày 15/12 hằng năm hoặc theo yêu cầu, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo theo quy định.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Tăng cường tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân tham gia học nghề; lồng ghép các hoạt động của Kế hoạch với các chương trình, đề án đang triển khai; tham gia giám sát việc thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW, Kế hoạch số 253- KH/TU và Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề vượt thẩm quyền, các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết.
5. Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 228/KH-UBND ngày 14/11/2024 của UBND tỉnh Sơn La.
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; người đứng đầu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
|
TT |
Nội dung |
Cơ quan chủ trì, tham mưu thực hiện |
Cơ quan, đơn vị phối hợp thực hiện |
Thời gian thực hiện |
Ghi chú |
|
1 |
Tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền, phổ biến nội dung Chỉ thị số 37-CT/TW của Ban Bí thư, Quyết định số 326/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 696/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch số 253-KH/TU của Tỉnh ủy. |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các cơ sở đào tạo |
|
Hằng năm |
|
|
2 |
Thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; các Chỉ thị, Quyết định, Chương trình hành động, Kế hoạch của tỉnh về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn; thông tin tuyên truyền những kết quả, thành tựu, những mô hình hay, cách làm hiệu quả, điển hình tiên tiến về đào tạo nghề cho lao động nông thôn. |
Báo và Phát thanh, truyền hình Sơn La |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các cơ sở đào tạo |
Hằng năm |
|
|
3 |
Biểu dương, tôn vinh, khen thưởng đối với những tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp trong công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. |
Sở Nội vụ |
Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các xã, phường; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các cơ sở đào tạo |
Hằng năm |
|
|
4 |
Đổi mới, đa dạng các hình thức tuyên truyền, tư vấn định hướng, khởi nghiệp, việc làm sau tốt nghiệp; vận động người lao động tham gia đào tạo nghề. |
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các cơ sở đào tạo |
UBND các xã, phường; Trung tâm Lưu trữ, việc làm, người có công |
Hằng năm |
|
|
5 |
Huy động sự tham gia của các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền, tư vấn học nghề và phổ biến các chế độ, chính sách đối với lao động nông thôn học nghề. |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh |
Các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể |
Hằng năm |
|
|
6 |
Tăng cường ứng dụng công nghệ, truyền thông trên nền tảng số; tận dụng và phát huy vai trò của cơ quan truyền thông, các kênh phát thanh, truyền hình tỉnh; trên cổng thông tin điện tử, các trang website, facebook, truyền thanh xã, phường để truyền tải thông tin về chủ trương, chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn tới người lao động. |
Báo và Phát thanh truyền hình Sơn La; UBND các xã, phường |
Các sở, ban, ngành; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các cơ sở đào tạo |
Hằng năm |
|
|
1 |
Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 170/KH-UBND ngày 01/7/2026 của UBND tỉnh về đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026-2030. |
Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các xã, phường |
Các sở, ban, ngành; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các cơ sở đào tạo |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
2 |
Rà soát, cụ thể hóa, triển khai đồng bộ, hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm cho lao động nông thôn. |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các cơ sở đào tạo |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
3 |
Thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh phù hợp với Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp quốc gia và bám sát điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
4 |
Huy động, thu hút đầu tư, khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn, tổ chức đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng nghề cho lao động tại doanh nghiệp, tuyển dụng, sử dụng lao động đã qua đào tạo. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tài chính; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
|
5 |
Điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, thị trường lao động, nhu cầu của người học. Tổ chức đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực nông thôn đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, gắn với bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa, tiềm năng du lịch khu vực nông thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới văn minh, hiện đại. |
UBND các xã, phường |
Trung tâm Lưu trữ, việc làm, người có công; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các cơ sở đào tạo |
Hằng năm |
|
|
6 |
Triển khai, thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 84/KH-UBND ngày 31/3/2026 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Quyết định số 328/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Sơn La, gắn với thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030 |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các xã, phường |
Các sở, ban, ngành; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cơ sở đào tạo |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
7 |
Triển khai, thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 124/KH-UBND ngày 02/5/2026 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 2776/QĐ-TTg ngày 24/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026-2035, định hướng đến năm 2045 và các Chương trình, Đề án khác về đào tạo nghề cho lao động nông thôn phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các cơ sở đào tạo |
Giai đoạn 2026- 2035 |
|
|
8 |
Xây dựng kế hoạch thực hiện hiệu quả “Chương trình tổng thể về đào tạo nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại, góp phần hình thành lực lượng lao động nông nghiệp có tri thức, kỹ năng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu” phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Các cơ sở đào tạo |
Giai đoạn 2026- 2035 |
|
|
9 |
Hằng năm xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn; xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tự kiểm tra, giám sát các hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại đơn vị. |
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Các cơ sở đào tạo |
Các sở, ban, ngành |
Hằng năm |
|
|
10 |
Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. |
Thanh tra tỉnh; Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Các cơ sở đào tạo |
Hằng năm |
|
|
1 |
Tiếp tục đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo bảo đảm điều kiện tổ chức hoạt động cho các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn. |
Sở Giáo dục và Đào tạo; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp |
Các sở, ban, ngành |
Hằng năm |
|
|
2 |
Tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền cân đối nguồn kinh phí sự nghiệp hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
|
3 |
Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật cho các ngành, nghề để đào tạo cho lao động nông thôn. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Các cơ sở đào tạo |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
4 |
Thực hiện cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu theo quy định để nâng cao hiệu quả, chất lượng đào tạo nghề. |
UBND các xã, phường |
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Các cơ sở đào tạo |
Hằng năm |
|
|
5 |
Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho công tác đào tạo nghề; khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn. |
Sở Tài chính |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
|
6 |
Hỗ trợ cho vay đối với lao động nông thôn có nhu cầu học nghề vay vốn từ chương trình tín dụng học sinh, sinh viên; vay vốn ưu đãi đối với lao động nông thôn sau đào tạo nghề để giải quyết việc làm hoặc khởi nghiệp. |
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh |
UBND các xã, phường; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; các cơ sở đào tạo |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
Đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn |
|||||
|
1 |
Đổi mới, xây dựng, phát triển chương trình, giáo trình, học liệu đào tạo; thường xuyên rà soát, cập nhật đảm bảo chuẩn hóa kiến thức, kỹ năng, kịp thời cập nhật sự thay đổi của khoa học công nghệ, kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh và nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động. |
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Các cơ sở đào tạo |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Doanh nghiệp |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
2 |
Phấn đấu đến năm 2030, 100% chương trình đào tạo ngành, nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng. |
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Doanh nghiệp |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
3 |
Tăng cường giáo dục đạo đức nghề nghiệp, kiến thức về an toàn vệ sinh lao động, pháp luật, kinh doanh, khởi nghiệp, các kỹ năng mềm và đổi mới sáng tạo cho lao động nông thôn |
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Các cơ sở đào tạo |
UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
4 |
Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp; huy động sự tham gia của các nghệ nhân, doanh nhân, người sản xuất giỏi, lao động có tay nghề cao tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý, nhà giáo giáo dục nghề nghiệp. |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp |
Các sở, ban, ngành; Các cơ sở đào tạo |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
5 |
Triển khai đa dạng hình thức, phương thức tổ chức đào tạo nghề theo hướng mở, linh hoạt, gắn đào tạo với tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kết nối thị trường lao động hỗ trợ lao động nông thôn tìm việc làm sau tốt nghiệp. |
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Các cơ sở đào tạo |
Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Doanh nghiệp |
Hằng năm |
|
|
6 |
Đẩy mạnh đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng tạo cơ hội để lao động nông thôn học tập nâng cao trình độ, tiếp cận với khoa học, kỹ thuật mới, nâng cao năng suất lao động. |
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp |
UBND các xã, phường; Các cơ sở đào tạo |
Hằng năm |
|
|
7 |
Tổ chức tuyên truyền, tư vấn, hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; Chỉ đạo triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết và các chính sách hỗ trợ khác theo quy định. Phối hợp với các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài trong công tác tuyển chọn, tạo nguồn lao động. |
Sở Nội vụ |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
|
8 |
Đổi mới, đa dạng phương thức kiểm tra, thi, đánh giá chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, khuyến khích sự tham gia, đánh giá của người sử dụng lao động. |
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Các cơ sở đào tạo |
Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Doanh nghiệp |
Hằng năm |
|
|
9 |
Thực hiện có hiệu quả công tác hướng nghiệp trong giáo dục phổ thông, thực hiện tốt việc phân luồng, tăng tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS, THPT ở khu vực nông thôn học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; UBND các xã phường; Các cơ sở đào tạo |
Hằng năm |
|
|
10 |
Đẩy mạnh kết nối thị trường lao động, đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động của sàn giao dịch việc làm, cung cấp thông tin về thị trường lao động, nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp cho lao động. Tổ chức ngày hội tư vấn, hướng nghiệp, giới thiệu việc làm, phiên giao dịch việc làm để kết nối doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động và người lao động, người học, giới thiệu hỗ trợ tạo việc làm sau đào tạo. |
Sở Nội vụ |
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
|
11 |
Tiếp tục triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp. |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường; Các cơ sở đào tạo |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
|
|
12 |
Xây dựng hạ tầng kỹ thuật, cơ sở dữ liệu, số hóa tài liệu, học liệu, chương trình đào tạo hỗ trợ đa dạng hình thức dạy học trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng số cho người dân, góp phần phát triển kinh tế số, xã hội số ở khu vực nông thôn. |
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Các cơ sở đào tạo |
Các sở, ban, ngành |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh