Kế hoạch 170/KH-UBND năm 2026 về đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 170/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 01/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Hà Trung Chiến |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 170/KH-UBND |
Sơn La, ngày 01 tháng 07 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
ĐÀO TẠO NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 10/12/2025;
Căn cứ Quyết định số 328/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030”;
Căn cứ Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2025-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 590/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số 3193/QĐ-UBND ngày 10/12/2025 của UBND tỉnh về việc giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030;
Căn cứ Kế hoạch số 252/KH-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ và Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 223/TTr-SGDĐT ngày 22/6/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026-2030, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về đào tạo nghề theo Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2025-2030 và các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề; phát triển kỹ năng nghề cho người lao động, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm, tạo việc làm bền vững, chuyển dịch cơ cấu lao động, giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới; góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2030.
2. Yêu cầu
Triển khai thực hiện Kế hoạch đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, nhu cầu học nghề của người lao động và nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp.
Gắn đào tạo nghề với nhu cầu của thị trường lao động, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động; ưu tiên đào tạo nghề cho lao động nông thôn, lao động thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng chính sách và các nhóm yếu thế.
Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện; tăng cường phối hợp, kiểm tra, giám sát, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đào tạo nghề giai đoạn 2026-2030.
Huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để thực hiện Kế hoạch; nâng cao chất lượng, hiệu quả và tính bền vững của công tác đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường lao động, chuyển dịch cơ cấu lao động và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; nâng cao chất lượng đào tạo nghề, kỹ năng nghề cho người lao động, góp phần giải quyết việc làm bền vững.
Phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo, tăng tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ, đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm của tỉnh đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
Trong giai đoạn 2026-2030, tổ chức đào tạo nghề cho khoảng 105.800 người, trong đó: đào tạo trình độ cao đẳng khoảng 3.865 người; đào tạo trình độ trung cấp khoảng 6.525 người; đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng khoảng 95.410 người.
Phấn đấu đến năm 2030 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 75%; tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt khoảng 40%; tỷ lệ người học có việc làm hoặc tự tạo việc làm sau đào tạo đạt trên 85%.
Chỉ tiêu đào tạo nghề được phân bổ cho các xã, phường phù hợp với phân vùng địa bàn, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026-2030 và quy mô dân số xã, phường (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 170/KH-UBND |
Sơn La, ngày 01 tháng 07 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
ĐÀO TẠO NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 10/12/2025;
Căn cứ Quyết định số 328/QĐ-TTg ngày 24/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình “Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo nghề nông thôn đến năm 2030”;
Căn cứ Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2025-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 590/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030;
Căn cứ Quyết định số 3193/QĐ-UBND ngày 10/12/2025 của UBND tỉnh về việc giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030;
Căn cứ Kế hoạch số 252/KH-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ và Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 223/TTr-SGDĐT ngày 22/6/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026-2030, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về đào tạo nghề theo Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 30/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2025-2030 và các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề; phát triển kỹ năng nghề cho người lao động, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm, tạo việc làm bền vững, chuyển dịch cơ cấu lao động, giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới; góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2030.
2. Yêu cầu
Triển khai thực hiện Kế hoạch đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, nhu cầu học nghề của người lao động và nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp.
Gắn đào tạo nghề với nhu cầu của thị trường lao động, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động; ưu tiên đào tạo nghề cho lao động nông thôn, lao động thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng chính sách và các nhóm yếu thế.
Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tổ chức thực hiện; tăng cường phối hợp, kiểm tra, giám sát, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đào tạo nghề giai đoạn 2026-2030.
Huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để thực hiện Kế hoạch; nâng cao chất lượng, hiệu quả và tính bền vững của công tác đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường lao động, chuyển dịch cơ cấu lao động và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; nâng cao chất lượng đào tạo nghề, kỹ năng nghề cho người lao động, góp phần giải quyết việc làm bền vững.
Phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo, tăng tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ, đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm của tỉnh đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
Trong giai đoạn 2026-2030, tổ chức đào tạo nghề cho khoảng 105.800 người, trong đó: đào tạo trình độ cao đẳng khoảng 3.865 người; đào tạo trình độ trung cấp khoảng 6.525 người; đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng khoảng 95.410 người.
Phấn đấu đến năm 2030 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 75%; tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt khoảng 40%; tỷ lệ người học có việc làm hoặc tự tạo việc làm sau đào tạo đạt trên 85%.
Chỉ tiêu đào tạo nghề được phân bổ cho các xã, phường phù hợp với phân vùng địa bàn, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026-2030 và quy mô dân số xã, phường (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng nghiệp và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đào tạo nghề
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về giáo dục nghề nghiệp; nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp và toàn xã hội về vai trò của đào tạo nghề trong phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và giảm nghèo bền vững.
Đổi mới công tác tư vấn, định hướng nghề nghiệp; tăng cường cung cấp thông tin về nhu cầu thị trường lao động, cơ hội việc làm và các chính sách hỗ trợ học nghề.
Nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, nhất là người đứng đầu trong công tác rà soát nhu cầu, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện; tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
2. Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp
Rà soát, điều chỉnh cơ cấu ngành, nghề đào tạo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và nhu cầu thị trường lao động.
Ưu tiên phát triển đào tạo các ngành, nghề phục vụ các lĩnh vực kinh tế trọng điểm, lợi thế và định hướng phát triển của tỉnh như: nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, chế biến nông sản, phát triển kinh tế nông thôn; công nghiệp, xây dựng, dịch vụ, du lịch; các ngành, nghề phục vụ chuyển đổi số, phát triển kinh tế số và các lĩnh vực có nhu cầu sử dụng lao động cao của doanh nghiệp và thị trường lao động.
Khuyến khích các cơ sở giáo dục nghề nghiệp mở mới, cập nhật, hiện đại hóa chương trình đào tạo đối với các ngành, nghề có nhu cầu nhân lực cao; tăng cường đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp, đào tạo gắn với việc làm, góp phần nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh và chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh.
Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo theo hướng thiết thực, linh hoạt, tăng cường thực hành; chú trọng kỹ năng nghề, kỹ năng số, kỹ năng thích ứng và chuẩn đầu ra theo quy định.
Nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp; khuyến khích huy động nghệ nhân, người lao động có tay nghề cao, cán bộ kỹ thuật và doanh nghiệp tham gia đào tạo thực hành.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý, tuyển sinh, tổ chức đào tạo, kiểm tra, đánh giá; từng bước hiện đại hóa điều kiện đào tạo và xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, dự báo nhu cầu đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh.
3. Đẩy mạnh đào tạo nghề, phân luồng học sinh và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo
Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở, trung học phổ thông; tăng cường liên kết giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên trong tổ chức đào tạo gắn học văn hóa với học nghề.
Tổ chức đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu học nghề của người lao động và nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh; ưu tiên đào tạo lao động nông thôn, đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo, cận nghèo, các đối tượng chính sách và các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với phát triển sản xuất, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, phát triển du lịch cộng đồng, nghề truyền thống, tạo sinh kế bền vững, phù hợp với điều kiện và định hướng phát triển của từng địa phương.
4. Gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động
Gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm bền vững, chuyển dịch lao động từ khu vực nông nghiệp sang phi nông nghiệp, nâng cao năng suất lao động và thu nhập của người dân.
Tăng cường kết nối cung - cầu lao động, mở rộng cơ hội việc làm trong và ngoài tỉnh; đẩy mạnh đào tạo đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, nhất là thị trường lao động ngoài nước.
Hỗ trợ khởi nghiệp, tạo việc làm, phát triển sinh kế sau đào tạo; khuyến khích xây dựng, nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh hiệu quả.
5. Tăng cường liên kết và huy động nguồn lực cho đào tạo nghề
Đẩy mạnh liên kết giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong xây dựng kế hoạch đào tạo, tổ chức thực hành, thực tập và giải quyết việc làm sau đào tạo.
Đẩy mạnh cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo nghề từ ngân sách nhà nước gắn với nhu cầu sử dụng lao động và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia hoạt động đào tạo nghề, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.
Lồng ghép, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, các chương trình, dự án và nguồn xã hội hóa; ưu tiên đầu tư cho địa bàn khó khăn, ngành, nghề trọng điểm và các mô hình đào tạo nghề gắn với việc làm bền vững.
6. Tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
Định kỳ đánh giá kết quả thực hiện, hiệu quả đào tạo gắn với giải quyết việc làm và mức độ hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch.
Tổ chức sơ kết, tổng kết; kịp thời đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tế.
Các nhiệm vụ, giải pháp nêu trên được cụ thể hóa tại Phụ lục 02 kèm theo.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành, lồng ghép trong các chương trình, dự án có liên quan và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao và khả năng cân đối ngân sách, các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng dự toán, gửi cơ quan có thẩm quyền tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
Việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm đúng mục tiêu, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả; ưu tiên các địa bàn khó khăn, ngành, nghề trọng điểm và các mô hình đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm.
Khuyến khích huy động các nguồn lực xã hội hóa, tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã và các tổ chức, cá nhân trong tổ chức đào tạo nghề và hỗ trợ việc làm sau đào tạo.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Là cơ quan chủ trì, tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ đào tạo nghề giai đoạn 2026-2030.
Chủ trì rà soát, tổng hợp nhu cầu đào tạo nghề; tham mưu phân bổ, điều chỉnh chỉ tiêu đào tạo nghề hằng năm phù hợp với nhu cầu thực tế, khả năng đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh.
Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát, đề xuất định hướng ngành, nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu thị trường lao động và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; chủ động tham mưu điều chỉnh chỉ tiêu đào tạo nghề giữa các địa phương, cơ sở giáo dục nghề nghiệp khi cần thiết, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế và không làm thay đổi mục tiêu chung của Kế hoạch.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước và khả năng cân đối ngân sách địa phương; hướng dẫn quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo quy định; lồng ghép các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án và các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện hiệu quả Kế hoạch; phối hợp kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát, xác định nhu cầu đào tạo nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn, bảo vệ môi trường và các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý; đề xuất danh mục ngành, nghề đào tạo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức đào tạo nghề gắn với phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, phát triển vùng nguyên liệu, xây dựng nông thôn mới, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả.
Phối hợp đánh giá hiệu quả đào tạo nghề gắn với tạo việc làm, nâng cao thu nhập, sử dụng hiệu quả lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động khu vực nông thôn.
4. Sở Nội vụ
Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan cung cấp thông tin thị trường lao động, nhu cầu tuyển dụng; tăng cường kết nối cung - cầu lao động, hỗ trợ giới thiệu việc làm, giải quyết việc làm sau đào tạo.
Phối hợp tổ chức các hoạt động giao dịch việc làm, tư vấn, định hướng nghề nghiệp; hỗ trợ người lao động tiếp cận thông tin thị trường lao động và chính sách việc làm theo quy định.
Phối hợp theo dõi, đánh giá hiệu quả giải quyết việc làm sau đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh.
5. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Sơn La
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai các chương trình tín dụng chính sách hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm theo quy định; tạo điều kiện để người lao động sau đào tạo nghề tiếp cận nguồn vốn phát triển sản xuất, kinh doanh, tự tạo việc làm, nâng cao thu nhập.
Phối hợp tuyên truyền, hướng dẫn người lao động tiếp cận chính sách tín dụng ưu đãi; theo dõi, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay gắn với giải quyết việc làm sau đào tạo.
6. Các sở, ban, ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp triển khai Kế hoạch; cung cấp thông tin dự báo nhu cầu nhân lực, định hướng phát triển ngành, lĩnh vực; phối hợp kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả đào tạo nghề.
Chủ động lồng ghép các chương trình, đề án, dự án, nguồn lực thuộc lĩnh vực quản lý để hỗ trợ phát triển công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm sau đào tạo.
7. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương và cơ sở giáo dục nghề nghiệp cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực, nhu cầu tuyển dụng; tham gia tư vấn nghề nghiệp, xây dựng, cập nhật chương trình đào tạo; tiếp nhận người học thực hành, thực tập, trải nghiệm nghề nghiệp; phối hợp tổ chức đào tạo gắn với doanh nghiệp, mô hình “một chương trình - hai địa điểm” phù hợp điều kiện thực tế; hỗ trợ học sinh, sinh viên rèn luyện kỹ năng nghề, tác phong công nghiệp; ưu tiên tuyển dụng, sử dụng lao động sau đào tạo; phối hợp đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu việc làm của người học sau đào tạo.
8. UBND các xã, phường
Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề giai đoạn 2026-2030 và hằng năm phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; tổ chức triển khai thực hiện và bảo đảm hoàn thành các chỉ tiêu được giao.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tư vấn hướng nghiệp, học nghề và việc làm; tổ chức rà soát nhu cầu học nghề, nhu cầu việc làm của người lao động và nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp; phối hợp đề xuất danh mục ngành, nghề đào tạo phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và nhu cầu của thị trường lao động.
Tăng cường phối hợp với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và các cơ quan liên quan tổ chức các lớp đào tạo nghề, đào tạo lại, bồi dưỡng, tập huấn ngắn hạn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề, kỹ năng số và kỹ năng làm việc cho người lao động; gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm, phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu lao động tại địa phương.
Phối hợp triển khai, theo dõi, đánh giá hiệu quả sau đào tạo; hỗ trợ người lao động tiếp cận việc làm, tự tạo việc làm và các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm theo quy định.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện các chỉ tiêu đào tạo nghề, tỷ lệ lao động qua đào tạo và tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ trên địa bàn.
9. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức đào tạo bảo đảm chất lượng, hiệu quả; rà soát, điều chỉnh ngành nghề đào tạo phù hợp nhu cầu thị trường lao động.
Tăng cường liên kết với doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh trong đào tạo, thực hành, thực tập và giải quyết việc làm sau đào tạo.
Định kỳ báo cáo kết quả tuyển sinh, đào tạo, cấp bằng, chứng chỉ và việc làm sau đào tạo về Sở Giáo dục và Đào tạo.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Phối hợp tuyên truyền, vận động người dân tham gia học nghề; giám sát việc thực hiện chính sách đào tạo nghề và hỗ trợ giải quyết việc làm sau đào tạo.
11. Chế độ báo cáo
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các đơn vị liên quan định kỳ hằng năm (trước ngày 15/12) hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC I
CHỈ TIÊU TUYỂN SINH ĐÀO TẠO NGHỀ GIAI ĐOẠN 2026-2030
|
TT |
Đơn vị |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
Tổng giai đoạn 2026- 2030 |
Ghi chú |
|
|
TỔNG TOÀN TỈNH |
20400 |
20800 |
21200 |
21400 |
22000 |
105800 |
|
|
A |
Trình độ cao đẳng, trung cấp |
1970 |
2030 |
2080 |
2130 |
2180 |
10390 |
|
|
I |
Trình độ cao đẳng |
665 |
725 |
775 |
825 |
875 |
3865 |
|
|
1 |
Trường Cao đẳng Sơn La |
90 |
150 |
200 |
250 |
300 |
990 |
|
|
2 |
Trường Cao đẳng Y tế |
465 |
465 |
465 |
465 |
465 |
2325 |
|
|
3 |
Trường Cao đẳng kỹ thuật công nghệ |
110 |
110 |
110 |
110 |
110 |
550 |
|
|
II |
Trình độ trung cấp |
1305 |
1305 |
1305 |
1305 |
1305 |
6525 |
|
|
1 |
Trường Cao đẳng Sơn La |
945 |
945 |
945 |
945 |
945 |
4725 |
|
|
2 |
Trường Cao đẳng Y tế |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
|
3 |
Trường Cao đẳng kỹ thuật công nghệ |
360 |
360 |
360 |
360 |
360 |
1800 |
|
|
B |
Trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng |
18430 |
18770 |
19120 |
19270 |
19820 |
95410 |
|
|
1 |
Phường Tô Hiệu |
340 |
345 |
350 |
355 |
365 |
1755 |
|
|
2 |
Phường Thảo Nguyên |
150 |
155 |
155 |
160 |
160 |
780 |
|
|
3 |
Xã Mai Sơn |
365 |
370 |
380 |
380 |
390 |
1885 |
|
|
4 |
Phường Mộc Châu |
220 |
225 |
230 |
230 |
240 |
1145 |
|
|
5 |
Phường Mộc Sơn |
140 |
140 |
145 |
145 |
150 |
720 |
|
|
6 |
Phường Chiềng Cơi |
225 |
230 |
235 |
235 |
245 |
1170 |
|
|
7 |
Phường Vân Sơn |
170 |
170 |
175 |
175 |
180 |
870 |
|
|
8 |
Phường Chiềng Sinh |
285 |
290 |
295 |
295 |
305 |
1470 |
|
|
9 |
Phường Chiềng An |
205 |
210 |
215 |
215 |
220 |
1065 |
|
|
10 |
Xã Chiềng Mung |
385 |
395 |
400 |
405 |
415 |
2000 |
|
|
11 |
Xã Phù Yên |
580 |
590 |
590 |
605 |
625 |
2990 |
|
|
12 |
Xã Quỳnh Nhai |
435 |
440 |
450 |
455 |
465 |
2245 |
|
|
13 |
Xã Sông Mã |
385 |
390 |
400 |
400 |
410 |
1985 |
|
|
14 |
Xã Yên Châu |
460 |
470 |
480 |
480 |
495 |
2385 |
|
|
15 |
Xã Thuận Châu |
630 |
630 |
630 |
640 |
660 |
3190 |
|
|
16 |
Xã Vân Hồ |
370 |
375 |
380 |
385 |
395 |
1905 |
|
|
17 |
Xã Bắc Yên |
320 |
325 |
330 |
330 |
340 |
1645 |
|
|
18 |
Xã Sốp Cộp |
365 |
370 |
380 |
380 |
390 |
1885 |
|
|
19 |
Xã Mường La |
470 |
480 |
485 |
495 |
505 |
2435 |
|
|
20 |
Xã Phiêng Khoài |
175 |
180 |
185 |
185 |
190 |
915 |
|
|
21 |
Xã Mường Cơi |
250 |
255 |
260 |
260 |
270 |
1295 |
|
|
22 |
Xã Bình Thuận |
230 |
230 |
235 |
240 |
245 |
1180 |
|
|
23 |
Xã Mường Sại |
140 |
145 |
150 |
150 |
155 |
740 |
|
|
24 |
Xã Chiềng Sơ |
235 |
240 |
245 |
245 |
255 |
1220 |
|
|
25 |
Xã Ngọc Chiến |
170 |
175 |
175 |
180 |
185 |
885 |
|
|
26 |
Xã Tà Hộc |
180 |
185 |
190 |
190 |
195 |
940 |
|
|
27 |
Xã Pắc Ngà |
195 |
200 |
205 |
205 |
210 |
1015 |
|
|
28 |
Xã Chiềng Khương |
275 |
280 |
285 |
285 |
295 |
1420 |
|
|
29 |
Xã Tô Múa |
225 |
225 |
230 |
235 |
240 |
1155 |
|
|
30 |
Xã Tân Phong |
95 |
100 |
100 |
100 |
105 |
500 |
|
|
31 |
Xã Yên Sơn |
175 |
175 |
180 |
180 |
185 |
895 |
|
|
32 |
Xã Nậm Lầu |
275 |
280 |
285 |
290 |
295 |
1425 |
|
|
33 |
Xã Lóng Phiêng |
155 |
155 |
160 |
160 |
165 |
795 |
|
|
34 |
Xã Chiềng Lao |
290 |
295 |
300 |
305 |
310 |
1500 |
|
|
35 |
Xã Mường Bang |
170 |
175 |
180 |
180 |
185 |
890 |
|
|
36 |
Xã Chiềng Sung |
180 |
185 |
190 |
190 |
195 |
940 |
|
|
37 |
Xã Chiềng Hặc |
255 |
260 |
265 |
265 |
275 |
1320 |
|
|
38 |
Xã Mường Bú |
355 |
360 |
365 |
370 |
380 |
1830 |
|
|
39 |
Xã Muổi Nọi |
240 |
245 |
250 |
250 |
255 |
1240 |
|
|
40 |
Xã Chiềng La |
290 |
295 |
305 |
305 |
315 |
1510 |
|
|
41 |
Xã Mường Khiêng |
375 |
385 |
390 |
395 |
405 |
1950 |
|
|
42 |
Xã Chiềng Mai |
330 |
335 |
340 |
345 |
355 |
1705 |
|
|
43 |
Xã Chiềng Sơn |
185 |
190 |
195 |
195 |
200 |
965 |
|
|
44 |
Xã Mường Giôn |
235 |
240 |
245 |
250 |
255 |
1225 |
|
|
45 |
Xã Đoàn Kết |
230 |
235 |
240 |
240 |
245 |
1190 |
|
|
46 |
Xã Tạ Khoa |
215 |
220 |
225 |
225 |
230 |
1115 |
|
|
47 |
Xã Tà Xùa |
165 |
170 |
175 |
175 |
180 |
865 |
|
|
48 |
Xã Chiềng Hoa |
250 |
255 |
260 |
260 |
270 |
1295 |
|
|
49 |
Xã Lóng Sập |
135 |
135 |
140 |
140 |
145 |
695 |
|
|
50 |
Xã Tường Hạ |
170 |
175 |
180 |
180 |
185 |
890 |
|
|
51 |
Xã Púng Bánh |
260 |
265 |
270 |
270 |
280 |
1345 |
|
|
52 |
Xã Mường Chanh |
155 |
155 |
160 |
160 |
165 |
795 |
|
|
53 |
Xã Long Hẹ |
120 |
125 |
125 |
130 |
130 |
630 |
|
|
54 |
Xã Mường É |
230 |
235 |
240 |
240 |
250 |
1195 |
|
|
55 |
Xã Tân Yên |
250 |
255 |
260 |
260 |
265 |
1290 |
|
|
56 |
Xã Mường Chiên |
210 |
215 |
215 |
220 |
225 |
1085 |
|
|
57 |
Xã Huổi Một |
185 |
190 |
195 |
195 |
200 |
965 |
|
|
58 |
Xã Chiềng Khoong |
335 |
345 |
350 |
355 |
365 |
1750 |
|
|
59 |
Xã Mường Hung |
355 |
360 |
365 |
370 |
380 |
1830 |
|
|
60 |
Xã Mường Lầm |
225 |
230 |
235 |
235 |
245 |
1170 |
|
|
61 |
Xã Gia Phù |
270 |
275 |
280 |
285 |
290 |
1400 |
|
|
62 |
Xã Xím Vàng |
110 |
115 |
115 |
115 |
120 |
575 |
|
|
63 |
Xã Co Mạ |
210 |
215 |
220 |
220 |
225 |
1090 |
|
|
64 |
Xã Xuân Nha |
155 |
155 |
160 |
160 |
165 |
795 |
|
|
65 |
Xã Song Khủa |
230 |
235 |
240 |
245 |
250 |
1200 |
|
|
66 |
Xã Phiêng Cằm |
215 |
220 |
225 |
225 |
235 |
1120 |
|
|
67 |
Xã Phiêng Pằn |
350 |
360 |
365 |
365 |
380 |
1820 |
|
|
68 |
Xã Nậm Ty |
245 |
250 |
255 |
255 |
265 |
1270 |
|
|
69 |
Xã Bó Sinh |
250 |
250 |
255 |
260 |
265 |
1280 |
|
|
70 |
Xã Suối Tọ |
90 |
95 |
95 |
95 |
100 |
475 |
|
|
71 |
Xã Kim Bon |
140 |
140 |
145 |
145 |
150 |
720 |
|
|
72 |
Xã Chiềng Sại |
95 |
100 |
100 |
100 |
105 |
500 |
|
|
73 |
Xã Mường Bám |
160 |
160 |
165 |
165 |
170 |
820 |
|
|
74 |
Xã Mường Lạn |
160 |
165 |
170 |
170 |
175 |
840 |
|
|
75 |
Xã Mường Lèo |
80 |
80 |
80 |
90 |
90 |
420 |
|
PHỤ LỤC II
CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ GIAI ĐOẠN 2026-2030
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Ghi chú |
|
I |
Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng nghiệp và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đào tạo nghề |
|
|
|
|
|
1 |
Tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về giáo dục nghề nghiệp; nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp và toàn xã hội về vai trò của đào tạo nghề |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ; UBND các xã, phường; các cơ sở GDNN |
Hằng năm |
|
|
2 |
Tổ chức tư vấn, định hướng nghề nghiệp; cung cấp thông tin về nhu cầu thị trường lao động, cơ hội việc làm và chính sách hỗ trợ học nghề |
Sở Nội vụ |
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường; các cơ sở GDNN |
Hằng năm |
|
|
3 |
Rà soát nhu cầu đào tạo nghề; xây dựng kế hoạch đào tạo nghề phù hợp nhu cầu thực tiễn địa phương |
UBND các xã, phường |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Nội vụ |
Quý IV hằng năm |
|
|
4 |
Tăng cường công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
II |
Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp |
|
|
|
|
|
1 |
Rà soát, điều chỉnh cơ cấu ngành, nghề đào tạo phù hợp định hướng phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu thị trường lao động |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường; các cơ sở GDNN |
Hằng năm |
|
|
2 |
Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo; chú trọng kỹ năng nghề, kỹ năng số, kỹ năng thích ứng và chuẩn đầu ra |
Các cơ sở GDNN |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; doanh nghiệp |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
3 |
Bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý; huy động nghệ nhân, lao động tay nghề cao, cán bộ kỹ thuật tham gia đào tạo |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ sở GDNN; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; doanh nghiệp |
Hằng năm |
|
|
4 |
Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo; từng bước hiện đại hóa điều kiện tổ chức đào tạo |
Các cơ sở GDNN |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Tài chính |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
5 |
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong quản lý, tuyển sinh, tổ chức đào tạo, kiểm tra đánh giá; xây dựng cơ sở dữ liệu giáo dục nghề nghiệp |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ sở GDNN |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
III |
Đẩy mạnh đào tạo nghề, phân luồng học sinh và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo |
|
|
|
|
|
1 |
Triển khai công tác hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau THCS, THPT |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
UBND các xã, phường; các trường THCS, THPT; các cơ sở GDNN |
Hằng năm |
|
|
2 |
Liên kết tổ chức đào tạo giữa cơ sở GDNN với trung tâm GDNN- GDTX; gắn học văn hóa với học nghề |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ sở GDNN; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
|
3 |
Tổ chức đào tạo nghề phù hợp nhu cầu người học và nhu cầu sử dụng lao động |
UBND các xã, phường |
Sở Giáo dục và Đào tạo; doanh nghiệp; các cơ sở GDNN |
Hằng năm |
|
|
4 |
Ưu tiên đào tạo lao động nông thôn, đồng bào DTTS, hộ nghèo, cận nghèo, đối tượng chính sách; tăng cường đào tạo tại vùng khó khăn |
UBND các xã, phường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Giáo dục và Đào tạo; các cơ sở GDNN |
Hằng năm |
|
|
5 |
Theo dõi, đánh giá lộ trình nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo và tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
|
IV |
Gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động |
|
|
|
|
|
1 |
Gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm bền vững, chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp |
Sở Nội vụ |
Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
2 |
Kết nối cung - cầu lao động; mở rộng cơ hội việc làm trong và ngoài tỉnh; đào tạo gắn với xuất khẩu lao động |
Sở Nội vụ |
Doanh nghiệp; các cơ sở GDNN |
Hằng năm |
|
|
3 |
Hỗ trợ khởi nghiệp, vay vốn tạo việc làm, phát triển sinh kế sau đào tạo |
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Sơn La |
Sở Nội vụ; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
|
4 |
Xây dựng, nhân rộng mô hình sản xuất, kinh doanh hiệu quả sau đào tạo |
UBND các xã, phường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Giáo dục và Đào tạo |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
V |
Tăng cường liên kết và huy động nguồn lực cho đào tạo nghề |
|
|
|
|
|
1 |
Liên kết giữa cơ sở GDNN với doanh nghiệp, HTX, cơ sở sản xuất trong đào tạo, thực hành, thực tập và tuyển dụng |
Các cơ sở GDNN |
Doanh nghiệp; HTX; Sở Giáo dục và Đào tạo |
Hằng năm |
|
|
2 |
Khuyến khích đào tạo theo đơn đặt hàng; huy động các tổ chức, doanh nghiệp tham gia cung ứng dịch vụ GDNN |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Tài chính; Sở Nội vụ; doanh nghiệp |
Giai đoạn 2026- 2030 |
|
|
3 |
Lồng ghép, huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực từ ngân sách, chương trình MTQG, chương trình dự án và xã hội hóa |
Sở Tài chính |
Sở Giáo dục và Đào tạo; các sở, ngành liên quan |
Hằng năm |
|
|
4 |
Phối hợp cung cấp thông tin nhu cầu nhân lực; tham gia xây dựng, cập nhật chương trình đào tạo; tiếp nhận người học thực hành, thực tập; phối hợp tổ chức đào tạo gắn với doanh nghiệp; hỗ trợ rèn luyện kỹ năng nghề, ưu tiên tuyển dụng lao động sau đào tạo và tham gia đánh giá chất lượng đào tạo |
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Nội vụ; các cơ sở GDNN; doanh nghiệp |
Hằng năm |
|
|
VI |
Tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện |
|
|
|
|
|
1 |
Kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo nghề |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
UBND các xã, phường; các cơ sở GDNN |
Hằng năm |
|
|
2 |
Đánh giá kết quả thực hiện theo các chỉ tiêu đào tạo, tỷ lệ lao động qua đào tạo, việc làm sau đào tạo |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
|
|
3 |
Tổ chức sơ kết, tổng kết; đề xuất điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp phù hợp thực tiễn |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường |
Sơ kết năm 2028; tổng kết năm 2030 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh